Kim loại kẽm kết tinh theo kiểu mạng lục phương đặc khít HCP với khối lượng riêng là 7,14 g/cm3.. Tính các kích thước a và c ô mạng cơ sở của tinh thể kim loại kẽm.. Kẽm tác dụng với phi
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Bài số 01.2đ
1. Viết công thức Lewis, dự đoán cấu trúc hình học cho các phân tử sau đây: XeO2F4, ICl4+, PCl4, N3
2. Sử dụng thuyết VB hãy viết công thức của phân tử O2 và C2 Nghiên cứu tính chất của O2
và C2 người ta thu được các kết quả thực nghiệm sau:
Phân tử Năng lượng liên kết, kJ/mol Độ dài liên kết, pm Từ tính
O2 495 131 thuận từ
C2 620 121 nghịch từ
a. Kết quả thực nghiệm này có phù hợp với cấu tạo phân tử đưa ra bởi thuyết VB không biết rằng: EC=C trong C2H4 = 615 kJ/mol, ECC trong C2H2 = 812 kJ/mol, và EO-O trong H2O2 =
142 kJ/mol
b. Sử dụng thuyết MO hãy giải thích kết quả thực nghiệm thu được
Bài số 2 2đ
1 Kim loại kẽm kết tinh theo kiểu mạng lục phương đặc khít HCP với khối lượng riêng là 7,14 g/cm3
a Tính các kích thước a và c ô mạng cơ sở của tinh thể kim loại kẽm
b Tính bán kính nguyên tử kẽm theo pm
2. Kẽm tác dụng với phi kim A tạo ra hợp chất ZnA, kết tinh theo kiểu mạng sphalerit Phép phân tích nhiễu xạ tia X tinh thể ZnA cho biết cạnh ô mạng cơ sở a = 5,41 angstrom
a Cho biết A là nguyên tố nào biết rằng khối lượng riêng của ZnA là 4,10 g/cm3
b Tính khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Zn và A trong tinh thể ZnA
Bài số 3.2đ
1 Iot phóng xạ, 131I, phát ra tia beta và gama với thời gian bán rã là 8,02 ngày Nó thường được dùng phổ biến trong điều trị ung thư tuyến giáp dưới dạng dung dịch muối natri iodua-131
a Viết phương trình cho phản ứng phân rã của iot phóng xạ 131I
b Một liều 1,00 mL dung dịch natri iodua-131 với hoạt độ phóng xạ ban đầu 100 mCi được bơm vào máu một bệnh nhân khối lượng 70 kg.Sau hai ngày, khi lượng iot phóng xạ đã khuếch tán đều trong máu, một mẫu 1,00 mL máu được hút ra Hoạt độ phóng xạ của 1,00 mL máu này
là 1,68 10 2 mCi Ước tính xem trong cơ thể bệnh nhân này có bao nhiêu mililit máu
Thời gian: 180 phút
Trang 22 Xét phản ứng đơn giản: A B
Nồng độ ban đầu của A là 0,100 M
Sau 1 giờ nồng độ của A còn lại là 0,050 M
Cho biết nồng độ của A sau hai giờ nếu:
a phản ứng là bậc 0 đối với A
b phản ứng là bậc 1 đối với A
Bài số 4 2đ
1 Metyl hydrazin (CH3NHNH2) và đinitơ tetroxit (N2O4) đã từng được dùng làm nhiên liệu cho tên lửa trong dự án Apollo II của NASA Phản ứng này dễ xảy ra ở mọi nhiệt độ, tỏa ra rất nhiều nhiệt, sản phẩm đều là các chất khí không độc hại là những ưu điểm dễ thấy
N2O4(l) + N2H3CH3(l) H2O(k) + N2(k) + CO2(k)
a Cân bằng phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron với các số nguyên nhỏ nhất
có thể
b Sử dụng các thông số:
Chất CH3NHNH2(l) N2O4(l) CO2(k) H2O(l)
H0
f, kJ/mol +53 +28,9 -393 -285,8
Nhiệt hóa hơi của nước: +40,7 kJ/mol
, hãy tính nhiệt tỏa ra theo phương trình cân bằng ở phần 1
2 Sử dụng các giá trị entanpy thu được từ thực nghiệm ở dưới đây hãy tính năng lượng mạng lưới tinh thể liti florua
H0 nguyên tử hóa tinh thể liti = +161 kJ mol1
H0 nguyên tử hóa phân tử F2 = +159 kJ/mol F2
Năng lượng ion hóa thứ nhất của Li = +520 kJ mol1
Ái lực electron của nguyên tử F = 328 kJ mol1
Nhiệt hình thành của LiF(r) = 617 kJ mol1
Bài số 52đCác năng lượngion hóa kế tiếp nhau của hai nguyên tố X, Y trong chu kì 3 được cho
ở bảng dưới đây:
Nguyên tố Năng lượng ion hóa, kJ/mol
I1 I2 I3 I4 I5 I6 I7 I8
X 577.5 1816,7 2744,8 11577 14842 18379 23326 27465
Y 1251,2 2298 3822 5158,6 6542 9362 11018 33604
1.Gọi tên, xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn
Trang 32 X tác dụng với Y tạo ra hợp chất Z có công thức XmYn Ở điều kiện 12000C – 1 atm thì khối lượng riêng của khí Z là 1,10 g/L Giả thiết rằng Z xử sự một khí lí tưởng, xác định công thức hóa học của Z
3 XmYn dễ đime hóa theo cân bằng:
2XmYn(k) X2mY2n(k)
Ở điều kiện 700 0C, 1 atm, áp suất riêng phần của XmYn là 7,20%
a Tính giá trị hằng số cân bằng Kp của phản ứng đime hóa
b Tính áp suất riêng phần của XmYn trong hỗn hợp cân bằng ở điều kiện 700 0C, 0,1 atm
Bài số 6 2đ Hệ đệm cacbonat-axit cacbonic trong máu đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc ổn định pH của máu Cơ chế hoạt động của hệ đệm này liên quan đến các cân bằng sau đây:
(1): H2CO3(dd) H+
( dd) + HCO3–(dd) pKa1 = 6,37 (2): HCO3
( dd) H+
(dd) + HCO3
(dd) Ka2 = 10,32 (3): H2O(l) H+
(dd) + OH (dd) Kw = 1,0 10 14
1 Tính pH của dung dịch bão hòa khí CO2 ở 250C – 1 atm Coi như toàn bộ CO2 hòa tan ở dạng H2CO3 Độ tan của CO2ở điều kiện 250C – 1 atm là 2,04 g/L
2 Tính pH của các dung dịch sau
Dung dịch NaHCO3 0,1M
Dung dịch Na2CO3 0,1M
3 Tỉ lệ nồng độ H2CO3/HCO3 trong máu nên được duy trì trong khoảng giá trị nào để ổn định
pH của máu trong khoảng 7,40 0,05?
4 Biết rằng Hemoglobin vận chuyển O2 theo cân bằng:
HbH + O2 HbO2 + H+
Cho biết tác hại của việc sống trong điều kiện nồng độ cacbonic quá cao
Bài số 7 2đ Cho các phản ứng:
(1): A(k) B(k)
(2): X(r) + A(k) + H2O(l) H2SO4(dd)
(3): X(r) + B(k) Y(k)
(4): Y(k) + A(k) + H2O(l) H2SO4(dd)
(5): Z(k) + X(r) T(k)
(6): Pb(NO3)2 + T(k) D(r) + E(dd)
(7): D(r) + A(k) F(r) + B(k)
(8): D(r) + B(k) G(r) + Y(k)
Trang 4Hoàn thành các phản ứng trên bằng cách tìm các chất vô cơ phù hợp để gán cho mỗi chữ cái in hoa, cân bằng phản ứng thu được
Bài số 8 2đ
1 1đ Cho pin điện hóa:
Pt | H2(p = 1 atm), HAc 0,01M, NaAc 0,01M || NaCl 0,01M | AgCl, Ag
Tính hằng số phân li của axit axetic ở 25 0C biết rằng:
Sức điện động của pin bằng 0,622 V ở 250C
E0(Ag+/Ag) = +0,80 V
T(AgCl) = 1,77 10 10
E0(2H+/H2) = 0,000 V
2 Biết rằng: E0(2H+/H2) = 0,000 V; E0(O2, 2H2O, 4H+) = 1,23 V; E0(Cu2+/Cu) = +0,34V Có thể sản xuất được CuSO4bằng cách:
a cho Cu vào dung dịch H2SO4ở pH = 0, p = 1, t0 = 250C atm hay không?
b cho Cu vào dung dịch H2SO4 ở pH = 1, t0 = 250C được sục khí oxy liên tục ở áp suất 0,50 atm, nồng độ được Cu2+ được duy trì 2M?
Bài số 9.2đXử lí 13,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm hai muối khan KIOx và KIOy (y > x) bằng một lượng dư KI trong môi trường axit thu được 200 mL dung dịch A
a Viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra dưới dạng ion rút gọn
b Lấy 25 mL dung dịch A cho vào một bình định mức 150 mL, pha loãng bằng nước cất, điều chỉnh dung dịch về pH = 3, thêm nước đến vạch Để chuẩn độ 25 mL dung dịch trong bình định mức này cần dùng 41,67 mL dung dịch Na2S2O3 0,2M để đạt tới điểm cuối với chỉ thị hồ tinh bột Cho biết công thức hóa học và phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu biết
tỉ lệ mol của chúng là 2 : 1
Bài số 10 2đ Đốt cháy hoàn toàn a gam muối sunfua của sắt và đồng trong một bình kín có thể
tích 5 lit chứa 1,2 mol khí oxi thu được 30,4 gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y Để nguội về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình tăng thêm 22,5% so với trước khi phản ứng Để oxi hóa hoàn toàn khí Y cần dùng vừa hết 255 mL dung dịch H2O2 2M
1 Xác định giá trị của a.
2 Xác định công thức hai muối sunfua biết số nguyên tử S trong mỗi muối không vượt quá 5
3 Hòa tan chất rắn X bằng một lượng dư H2SO4 loãng thu được dung dịch Z Cho bột sắt vào dung dịch Z đến khi bột sắt không tan được nữa thu được 250 mL dung dịch T, 15,04 gam chất rắn Q, và 1,344 lit khí hidro (đktc) Để chuẩn độ hết 25 mL dung dịch T trong môi trường axit cần dùng 60 mL dung dịch KMnO4
a Cho biết nồng độ dung dịch KMnO4 đã dùng
Trang 5b Cho chất rắn Q vào 500 mL dung dịch HNO3 thấy thoát ra 3,136 lit khí R (đktc) và còn lại 3,2 gam kim loại không tan Cho biết công thức của khí R và nồng độ mol/L của dung dịch HNO3 đã dùng
HẾT
Người ra đề: Nguyễn Trí Nguyên
ĐTDD: 0905350967
Email: tringuyenoriental@gmail.com
Trang 6SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Bài số 01.2đ
3. Viết công thức Lewis, dự đoán cấu trúc hình học cho các phân tử sau đây: XeO2F4, ICl4+, PCl4, N3
4. Sử dụng thuyết VB hãy viết công thức của phân tử O2 và C2 Nghiên cứu tính chất của O2
và C2 người ta thu được các kết quả thực nghiệm sau:
Phân tử Năng lượng liên kết, kJ/mol Độ dài liên kết, pm Từ tính
O2 495 131 thuận từ
C2 620 121 nghịch từ
c. Kết quả thực nghiệm này có phù hợp với cấu tạo phân tử đưa ra bởi thuyết VB không biết rằng: EC=C trong C2H4 = 615 kJ/mol, ECC trong C2H2 = 812 kJ/mol, và EO-O trong H2O2 =
142 kJ/mol
d. Sử dụng thuyết MO hãy giải thích kết quả thực nghiệm thu được
Đáp án:
1. 1đ Cấu trúc phân tử
Phân tử Công thức
VSEPR
Hình học cặp electron hóa trị
Hình học phân tử
Công thức Lewis
XeO2F4 XeO2F4L0 Bát diện Bát diện
Xe O
O
F
F
F F
ICl4+ ICl4+L1 Lưỡng tháp tam
giác
Bập bênh
I
Cl Cl Cl Cl +
PCl4 PCl4L1 Lưỡng tháp tam
giác
Bập bênh
P
Cl Cl Cl Cl _
2. 1đ Liên kết hóa học
Môn: Hóa học 10
Trang 7a. 0,5đ Cấu tạo phân tử O2 và C2 theo thuyết VB:
Kết quả thực nghiệm:
Phân tử Năng lượng liên kết, kJ/mol Độ dài liên kết, pm Từ tính
O2 495 131 thuận từ
C2 620 121 nghịch từ
C2H4 EC=C = 615
C2H2 ECC = 812
H2O2 EO-O = 142
-Phân tử C2: không phù hợp vì liên kết bốn C-C không thể có năng lượng nhỏ hơn liên kết ba -Phân tử O2: phù hợp về mặt năng lượng liên kết nhưng không phù hợp về mặt từ tính
b. 0,5đ Theo thuyết MO, cấu hình electron của phân tử O2 và C2lần lượt là:
O2: (1s)2(*
1s)2(2s)2(*
2s)2(2p)2(1)2(2)2(* )1(* )1
C2: (1s)2(*
1s)2(2s)2(*
2s)2(1)2(2)2
-Độ bội liên kết của phân tử C2 hay O2đều là 2 Điều này phù hợp với thực nghiệm
-Về mặt từ tính, C2nghịch từ còn O2thuận từ cũng phù hợp với thực nghiệm
-Sự có mặt của hai electron ở MO phản liên kết trong phân tử O2 làm cho liên kết đôi O=O trở nên kém bền hơn so với liên kết đôi C=C cho dù d(O=O) < d(C=C)
HS không giải thích được ý cuối cùng, chỉ cho 0,25đ phần b
Bài số 2 2đ
3 Kim loại kẽm kết tinh theo kiểu mạng lục phương đặc khít HCP với khối lượng riêng là 7,14 g/cm3
c Tính các kích thước a và c ô mạng cơ sở của tinh thể kim loại kẽm
d Tính bán kính nguyên tử kẽm theo pm
4. Kẽm tác dụng với phi kim A tạo ra hợp chất ZnA, kết tinh theo kiểu mạng sphalerit Phép phân tích nhiễu xạ tia X tinh thể ZnA cho biết cạnh ô mạng cơ sở a = 5,41 angstrom
c Cho biết A là nguyên tố nào biết rằng khối lượng riêng của ZnA là 4,10 g/cm3
d Tính khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Zn và A trong tinh thể ZnA theo pm
Đáp án:
1 Kẽm kết tinh theo kiểu mạng lục phương đặc khít HCP: Z = 4
a 0,5đ Vô mạng = 3 3a2 a = 3 a3 = 9,128 1023 cm3
3
a = 2,78 10 8 cm = 2,78 angstrom
Trang 8c = 8a = 4,54 angstrom
3
b 0,5đ r = 1,39 angstrom = 139 pm
2
a 0,5đ MZnA = = 97,7 g/mol A = 32,31 g/mol
3 A
Z
A là S
b 0,5đ Xét một ô mạng cơ sở sphalerit ZnS cạnh a, và khoảng cách
gần nhất giữa hai nguyên tử Zn-S được kí hiệu là d(Zn-S)
Ta có: a 2 = 2d(Zn-S)sin
2
0 109,5 2
d(Zn-S) = a 2 0
4sin(109,5 / 2)
= 5,41 2 0
4sin(109,5 / 2) = 234,2 angstroms
= 234,2 pm
Bài số 3.2đ
1 Iot phóng xạ, 131I, phát ra tia beta và gama với thời gian bán rã là 8,02 ngày Nó thường được dùng phổ biến trong điều trị ung thư tuyến giáp dưới dạng dung dịch muối natri iodua-131
a Viết phương trình cho phản ứng phân rã của iot phóng xạ 131I
b Một liều 1,00 mL dung dịch natri iodua-131 với hoạt độ phóng xạ ban đầu 100 mCi được bơm vào máu một bệnh nhân khối lượng 70 kg.Sau hai ngày, khi lượng iot phóng xạ đã khuếch tán đều trong máu, một mẫu 1,00 mL máu được hút ra Hoạt độ phóng xạ của 1,00 mL máu này
là 1,68 10 2 mCi Ước tính xem trong cơ thể bệnh nhân này có khoảng bao nhiêu lit máu
2 Xét phản ứng đơn giản: A B
Nồng độ ban đầu của A là 0,100 M
Sau 1 giờ nồng độ của A còn lại là 0,050 M
Cho biết nồng độ của A sau hai giờ nếu:
a phản ứng là bậc 0 đối với A.
b phản ứng là bậc 1 đối với A
Đáp án:
1.
Trang 9a 131 + +
53I 01e 13154Xe
b Gọi Vt là tổng thể tích máu trong cở thể bệnh nhân được tiêm 1,00 mL dung dịch 131I 100 mCi Hoạt độ phóng xạ trong gây ra bởi sự phân rã của 131I sau hai ngày trên 1,00 mL máu của bênh nhân là:
A = (100 mCi ) = 1,68 102 mCi
t
1mL
Vt = 5007 mL 5 L
2
a [A] = [A]0 k.t
Khi t = 1h thì [A] = 0,05: 0,05 = 0,1 k 1
k = 0,05 (mol.l 1.h 1)
Sau 2 giờ, [A] = 0,1 0,05 2 = 0
b [A] = [A]0 e k.t
Khi t = 1h thì [A] = 0,05
k = 1 [A]0 = = ln2
ln
t [A]
ln
1 0,05 Sau 2h nồng độ của A là :
[A] = [A]0.e-k.t
= [A]0 e-ln2.2 = 0,025 M
Bài số 4 2đ
1 Metyl hydrazin (CH3NHNH2) và đinitơ tetroxit (N2O4) đã từng được dùng làm nhiên liệu cho tên lửa trong dự án Apollo II của NASA Phản ứng này dễ xảy ra ở mọi nhiệt độ, tỏa ra rất nhiều nhiệt, sản phẩm đều là các chất khí không độc hại là những ưu điểm dễ thấy
N2O4(l) + N2H3CH3(l) H2O(k) + N2(k) + CO2(k)
a Cân bằng phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron với các số nguyên nhỏ nhất
có thể
b Sử dụng các thông số:
Chất CH3NHNH2(l) N2O4(l) CO2(k) H2O(l)
H0
f, kJ/mol +53 +28,9 -393 -285,8
Nhiệt hóa hơi của nước: +40,7 kJ/mol
, hãy tính nhiệt tỏa ra theo phương trình cân bằng ở phần 1
Trang 102 Sử dụng các giá trị entanpy thu được từ thực nghiệm ở dưới đây hãy tính năng lượng mạng lưới tinh thể liti florua
H0 nguyên tử hóa tinh thể liti = +161 kJ mol1
H0 nguyên tử hóa phân tử F2 = +159 kJ/mol F2
Năng lượng ion hóa thứ nhất của Li = +520 kJ mol1
Ái lực electron của nguyên tử F = 328 kJ mol1
Nhiệt hình thành của LiF(r) = 617 kJ mol1
Đáp án:
1
a.0,5đ 2N+4 + 8e N2 | 5
N2H3CH3 6H+1 + C+4 + N2 + 10e | 4
5N2O4(l) + 4N2H3CH3(l) 12H2O(k) + 9N2(k) + 4CO2(k)
b 0,5đ
Nhiệt hình thành tiêu chuẩn của nước ở thể khí:
H2(k) + 0,5O2(k) H2O(l) H0
f(H2O(l)) = -285,8 kJ/mol
H2O(l) H2O(k) H0
vaf = +40,7 kJ/mol
H2(k) + 0,5O2(k) H2O(k) H0
f(H2O(k)) = -285,8 + 40,7 = -245,1 kJ/mol Hiệu ứng nhiệt của phản ứng:
5N2O4(l) + 4N2H3CH3(l) 12H2O(k) + 9N2(k) + 4CO2(k)
H0
r = 12 (-245,1) + 4 (-393) 4 (+53) 5 (+28,9) = -4872,1 kJ
2 1đ Li(r) Li(k) H1 = +161 kJ mol1
Li(k) Li+
(k) + 1e H2 = +520 kJ mol1
F2(k) 2F(k) H3 = +159 kJ mol1
F(k) + 1e F
(k) H4 = 328 kJ mol1
Li+
(k) + F(k) LiF(r) Htt = ?
Li(r) + 1F2(k) LiF(r) Hf(LiF(r)) = 617 kJ mol1
2 Theo định luật Hess ta có: Hf(LiF(r)) = H1 + H2 + 0,5 H3 + H4 + Htt
Htt = 617 [161 + 520 + 79,5 328]
= 1050 kJ mol1
Bài số 5 2đ Các năng lượngion hóa kế tiếp nhau của hai nguyên tố X, Y trong chu kì 3 được cho
ở bảng dưới đây: