CHẾ TẠO HỢP KIM GỐC LaNi5 LÀM VẬT LIỆU ĐIỆN CỰC ÂM ĐỘ BỀN CAO ĐỂ SỬ DỤNG TRONG ĂCQUY Ni-MH, Hiện nay trên thế giới đang đặc biệt quan tâm đến năng lượng hyđrô, một loại nhiên liệu sạch và...
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU
UÔNG VĂN VỸ
LÀM VẬT LIỆU ĐIỆN CỰC ÂM ĐỘ BỀN CAO
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG ĂCQUY Ni-MH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
HÀ NỘI – 2012
Trang 2VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU
UÔNG VĂN VỸ
LÀM VẬT LIỆU ĐIỆN CỰC ÂM ĐỘ BỀN CAO
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG ĂCQUY Ni-MH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Chuyên ngành: Kim loại học
MÃ SỐ: 62 44 50 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Lê Xuân Quế PGS TS Nguyễn Văn Tích
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê Xuân Quế và PGS TS Nguyễn Văn Tích Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận án này được trích dẫn từ các bài báo của tôi, đã và sẽ được công bố, là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Uông Văn Vỹ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Xuân Quế và PGS
TS Nguyễn Văn Tích, những người thầy đáng kính của tôi Các thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Tôi xin cám ơn cơ sở đào tạo, Viện Khoa học Vật liệu, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành và bảo vệ luận án
Tôi xin cám ơn lãnh đạo Viện Kỹ thuật nhiệt đới, cám ơn các đồng nghiệp tại Phòng Ăn mòn và Bảo vệ kim loại – Viện Kỹ thuật nhiệt đới đã luôn động viên, khích lệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện luận án
Tôi xin cám ơn TS Vũ Hồng Kỳ và các cộng sự, Phòng vật liệu kim loại quý hiếm, PGS TS Nguyễn Huy Dân và các cộng sự, Phòng Vật lý Vật liệu Từ và Siêu dẫn, Viện Khoa học Vật liệu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình chế tạo vật liệu và chế tạo mẫu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người bạn của tôi Sự động viên và giúp đỡ của các bạn luôn là nguồn động lực to lớn và không thể thiếu, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án
Nhân dịp này, tôi muốn dành những tình cảm sâu sắc nhất đến những người thân yêu trong gia đình, bố mẹ tôi, những người đã sinh ra và nuôi dạy tôi khôn lớn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi ăn học, các anh chị và các em đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn và gánh vác công việc đỡ tôi
Cuối cùng tôi xin dành những tình cảm đặc biệt tới vợ và con gái vô cùng thân yêu của tôi, những người cho tôi nghị lực và tinh thần để hoàn thành luận án
Trang 5MỤC LỤC Trang
1.2.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim LaNi5 13 1.2.2 Khả năng hấp thụ thuận nghịch hyđrô 14 1.2.3 Vai trò của các nguyên tố thành phần trong hợp kim 15
1.2.6 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tính chất hợp kim LaNi5 22 1.2.7 Các phương pháp chế tạo hợp kim LaNi5 25 1.2.8 Các hướng nghiên cứu ở trong nước về hợp kim LaNi5 26 1.3 Kết luận chương 1 – nội dung nghiên cứu của luận án 28
2.1 Các phương pháp chế tạo vật liệu và điện cực 29 2.1.1 Phương pháp nấu luyện bằng hồ quang 29
Trang 62.1.3 Chế tạo điện cực nghiên cứu 34
2.2.2 Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X 37 2.2.3 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét 37
2.3 Các phương pháp nghiên cứu tính chất điện hóa 40
2.3.4 Phương pháp dòng tĩnh galvanostatic 51 2.3.5 Phương pháp thế tĩnh potentiostatic 51
3.1 Chế tạo hợp kim khối LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 53
3.1.2 Phân tích thành phần pha và cấu trúc tinh thể của hợp kim 57 3.1.3 Phân tích thành phần hóa học của hợp kim 59 3.2 Chế tạo hợp kim bột LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 63 3.2.1 Nghiền vật liệu trên thiết bị nghiền hành tinh Fritsch P-6 63 3.2.2 Nghiền vật liệu trên thiết bị nghiền năng lượng cao Spex 8000D 68 3.2.3 Biến đổi cấu trúc tinh thể của vật liệu trong quá trình nghiền 71
CHƯƠNG 5 ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH THƯỚC HẠT ĐẾN TÍNH CHẤT ĐIỆN
83
5.1 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến quá trình hoạt hóa 83 5.1.1 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến phổ CV hoạt hóa 83
Trang 75.1.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến hiệu suất hoạt hóa 85 5.1.3 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến điện thế mạch hở 87 5.1.4 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến biến thiên dòng
trao đổi và điện trở phân cực
89
5.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến dung lượng bề mặt 92 5.3 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến phổ tổng trở điện hóa 93
ĐẾN KHẢ NĂNG PHÓNG NẠP CỦA ĐIỆN CỰC
97
6.1 Nghiên cứu phóng nạp bằng phân cực dòng tĩnh 97 6.1.1 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến quá trình nạp điện 98 6.1.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến quá trình phóng điện 100 6.2 Nghiên cứu xác định hệ số khuếch tán hyđrô 102 6.2.1 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến hệ số khuếch tán 104 6.2.2 Ảnh hưởng của điện thế phân cực đến hệ số khuếch tán 106
Trang 8DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 Các chữ viết tắt
Ni-MH: Niken – Hyđrua kim loại
Ag/AgCl: Điện cực bạc clorua
V/SCE: Vôn so với thế điện cực calomen bão hòa
MH: Hyđrua kim loại
TEM: Hiển vi điện tử truyền qua
SEM: Hiển vi điện tử quét
XRD: Nhiễu xạ tia X
XPS: Phổ quang điện tử tia X
CV: Quét thế vòng đa chu kỳ
EIS: Phổ tổng trở điện hóa
EDS: Phổ tán sắc năng lượng tia X
Rct: Điện trở chuyển điện tích
Ecorr: Điện thế ăn mòn
Qn: Điện lượng nạp, dung lượng nạp
Qp: Điện lượng phóng, dung lượng phóng
i: Mật độ dòng điện
i0: Dòng trao đổi
icorr: Dòng ăn mòn D: Hệ số khuếch tán R: Hệ số tương quan
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN
Trang Hình 1.1 So sánh kích thước giữa ăc quy chì và ăc quy Ni-MH 5
Hình 1.2 Các dạng cấu tạo của ăc quy Ni–MH, a: vuông, modul;
b: viên hình trụ, c: viên hình khuy áo
6
Hình 1.3 Lưới Ni xốp (a) và sau khi đã trát chất hoạt động điện cực (b) 7
Hình 1.5 Biến thiên nhiệt độ theo điện lượng và tốc độ nạp điện 9
Hình 1.6 Ảnh hưởng của tốc độ phóng điện (a) và nhiệt độ (b) đến
dung lượng của ăc quy Ni-MH
10
Hình 1.8 Cấu trúc mạng tinh thể của hợp kim LaNi5 13
Hình 1.9 Sự hình thành hyđrua từ pha khí (a) và từ phản ứng điện
Hình 1.11 Cấu trúc lục giác kiểu UCl3 của La(OH)3 hướng chiếu trục 20
Hình 1.12 Ảnh SEM bề mặt mẫu LaNi2,49Al1,98Mn0,49Co0,08 ban đầu
(a), và sau 23 ngày ngâm trong dung dịch KOH 5M (b)
21
Hình 1.13 Ảnh SEM bề mặt mẫu LaNi2,49Al1,98Mn0,49Co0,08 chưa
phóng nạp (a), và phóng nạp 200 chu kỳ CV (b)
21
Hình 2.1 Cấu tạo buồng nấu và hệ thống nấu luyện hồ quang 29
Hình 2.2 Máy nghiền bi dạng có cánh khuấy và sơ đồ tang nghiền 31
Hình 2.4 Máy nghiền hành tinh Fritsch P-6 và chuyển động của cối
và bi
32
Trang 10Hình 2.5 Máy nghiền năng lượng cao SPEX 8000D 33
Hình 2.7 Nguyên lý máy nhiễu xạ tia X 4 vòng tròn và thiết bị D8 –
ADVANCE
36
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét 38
Hình 2.10 Khối phổ kế plasma cảm ứng Agilent 7500 39
Hình 2.12 Biến thiên thế điện cực theo thời gian 42
Hình 2.13 Biến thiên dòng điện theo thế phân cực 42
Hình 2.14 Qua hệ giữa dòng và điện thế trong quét thế vòng 42
Hình 2.15 Quét thế tuyến tính cho hệ bất thuận nghịch 43
Hình 2.16 Đường CV của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 44
Hình 2.17 Mạch điện tương đương của bình điện phân 46
Hình 2.19 Tổng trở của quá trình điện cực nhiều giai đoạn 47
Hình 2.20 Tổng trở khi có sự hấp phụ (a) và khi có sự thụ động (b) 48
Hình 2.21 Sơ đồ mạch điện tương đương của điện cực MHx với Zdi là
tổng trở khuếch tán
49
Hình 2.22 Sơ đồ mạch điện tương đương của điện cực MHx 49
Hình 2.23 Phổ tổng trở Nyquist của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 tại
Hình 2.25 Sơ đồ mạch tương đương của điện cực gốc LaNi5 50
Hình 3.2 Sơ đồ khối quy trình chế tạo hợp kim LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 56
Trang 11Hình 3.3 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 57
Hình 3.4 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 57
Hình 3.5 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 58
Hình 3.6 Phổ tán sắc năng lượng tia X của mẫu LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3
Hình 3.9 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 2 giờ trên máy Fritsch P6
63
Hình 3.10 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 4 giờ trên máy Fritsch P6
64
Hình 3.11 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 6 giờ trên máy Fritsch P6
64
Hình 3.12 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 8 giờ trên máy Fritsch P6
65
Hình 3.13 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 10 giờ trên máy Fritsch P6
65
Hình 3.14 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền 12 giờ trên máy Fritsch P6
66
Hình 3.15 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
hợp kim LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3, sau 14 giờ nghiền trên máy Fritsch P6
66
Hình 3.16 Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến kích thước hạt trung
bình của hợp kim LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 nghiền trên thiết bị Frisch P-6
67
Trang 12Hình 3.17 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 sau 1 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
68
Hình 3.18 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 sau 3 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
69
Hình 3.19 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 sau 5 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
69
Hình 3.20 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 sau 20 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
69
Hình 3.21 Ảnh SEM và đường phân bố kích thước hạt của hợp kim
LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 sau 30 giờ nghiền trên máy Spex 8000D
70
Hình 3.22 Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến kích thước hạt trung
bình của hợp kim LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 nghiền trên thiết bị Spex 8000D
71
Hình 3.23 Biến đổi của giản đồ nhiễu xạ tia X của hợp kim
LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 theo thời gian nghiền trên máy Fritsch P6
71
Hình 3.24 Biến đổi của giản đồ nhiễu xạ tia X của hợp kim
LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 theo thời gian nghiền trên máy Spex 8000D
71
Hình 4.1 Đường cong Tafel của điện cực LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 theo
thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M, giá trị x ghi trên hình
75
Hình 4.2 Biến thiên thế ăn mòn của điện cực LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3
theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
76
Hình 4.3 Biến thiên dòng ăn mòn của điện cực LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 76
Trang 13theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
Hình 4.4 Biến thiên điện trở phân cực của điện cực LaNi
4,3-xCoxMn0,4Al0,3 theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
77
Hình 4.5 Biến đổi phổ tổng trở tại thế Ecorr của điện cực
LaNi4,05Co0,25Mn0,4Al0,3 theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
77
Hình 4.6 Sơ đồ mạch điện tương đương của điện cực LaNi
4,3-xCoxMn0,4Al0,3
77
Hình 4.7 Biến thiên điện trở chuyển điện tích của điện cực LaNi
4,3-xCoxMn0,4Al0,3 theo thời gian ngâm trong dung dịch KOH 6M
78
Hình 4.8 Biến thiên điện dung lớp điện tích kép của điện cực LaNi
4,3-xCoxMn0,4Al0,3 theo thời gian trong dung dịch KOH 6M
78
Hình 4.9 Biến thiên hàm lượng các kim loại hòa tan theo thời gian
ngâm bột LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích thước hạt 800 nm trong dung dịch KOH 6M
79
Hình 4.10 Giản đồ nhiễu xạ tia X của bột LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 800 nm ban đầu và sau khi ngâm 24 giờ trong KOH 6M
80
Hình 4.11 Giản đồ nhiễu xạ tia X của bột LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 800 nm sau khi ngâm 48 giờ trong KOH 6M
81
Hình 4.12 Giản đồ nhiễu xạ tia X của bột LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 800 nm sau khi ngâm 168 giờ trong KOH 6M
81
Hình 5.1 Phổ CV hoạt hóa của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 1,5µm, số chu kỳ ghi trên hình
84
Hình 5.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên mật độ dòng ở điện thế -1,2V (a) và -0,9V (b) theo số chu kì CV
84
Trang 14Hình 5.3 Biến thiên điện lượng hoạt hóa theo số chu kỳ CV của mẫu
điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3, kích thước hạt 600 nm
85
Hình 5.4 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến biến thiên Qp theo số
chu kỳ CV của các mẫu LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
86
Hình 5.5 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến biến thiên hiệu suất
hoạt hóa theo số chu kỳ CV của các mẫu LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
87
Hình 5.6 Biến thiên En-p và Ep-n theo số chu kỳ CV hoạt hóa của điện
cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích thước hạt 800 nm
88
Hình 5.7 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên thế mạch hở xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -1,3 V đến -0,8 V
88
Hình 5.8 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên thế mạch hở xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -0,8 V đến -1,3 V
89
Hình 5.9 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên dòng trao đổi xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -1,3 V đến -0,8 V
90
Hình 5.10 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên dòng trao đổi xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -0,8 V đến -1,3 V
90
Hình 5.11 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên điện trở phân cực xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -1,3 V đến -0,8 V trong quá trình hoạt hóa
91
Hình 5.12 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên điện trở phân cực xử lý từ nhánh CV có chiều quét thế từ -0,8 V đến -1,3 V trong quá trình hoạt hóa
91
Trang 15Hình 5.13 Ảnh hưởng của tốc độ quét CV đến dung lượng phóng điện
của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích thước hạt 600 nm
Hình 5.15 Phổ tổng trở điện hóa của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 800 nm, a Vùng nạp điện, b Vùng phóng điện
Hình 5.18 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến điện trở trao
đổi điện tích của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 tại các điện thế khác nhau
95
Hình 5.19 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến điện dung lớp
kép của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 tại các điện thế khác nhau
Trang 16Hình 6.6 Đường cong phóng điện của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
Hình 6.9 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến biến thiên dòng phóng theo thời gian tại điện thế 0,9V/SCE
-103
Hình 6.10 Đường cong phóng điện dạng log của điện cực
LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 với kích thước hạt 1,5 μm và 1,0 μm
104
Hình 6.11 Đường cong phóng điện dạng log của điện cực
LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 với kích thước hạt 600 nm và 200 nm
104
Hình 6.12 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3
đến hệ số khuếch tán hyđrô
105
Hình 6.13 Đường cong phóng điện dạng logi – t của điện cực
LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 với kích thước hạt 200 nm tại các điện thế (a) -0,975 V và -0,950 V, (b) -0,925V; -0,90V và -0,875V
106
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Trang Bảng 1.1 So sánh các thông số kỹ thuật của một số loại ăc quy 4
Bảng 1.2 Giới hạn trên của một số nguyên tố thay thế Ni 16
Bảng 3.1 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại
trong hợp kim
54
Bảng 3.2 Khối lượng phối liệu các mẫu LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 54
Bảng 3.3 Giá trị góc 2θ có nhiễu xạ cực đại của các hợp kim đã
Bảng 3.5 Thành phần nguyên tố của các mẫu LaNi3,9Co0,4Mn0,4Al0,3 60
Bảng 3.6 Thành phần nguyên tố mẫu LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 61
Bảng 3.7 Thành phần nguyên tố của các mẫu LaNi3,7Co0,6Mn0,4Al0,3 61
Bảng 3.8 Công thức hóa học của các hợp kim đã chế tạo 62
Bảng 3.9 Ảnh hưởng kết hợp của khối lượng cho dư đến chỉ số của
Bảng 6.2 Hệ số b, R và D của điện cực LaNi3,8Co0,5Mn0,4Al0,3 kích
thước hạt 200 nm tại các điện thế phân cực khác nhau
106
Trang 18MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thế giới đang đặc biệt quan tâm đến năng lượng hyđrô, một loại nhiên liệu sạch và có khả năng tái tạo Tuy nhiên vấn đề tích trữ, vận chuyển và sử dụng hyđrô hiện nay đang gặp phải những khó khăn lớn Các phương pháp hóa lỏng và tích trữ trong các bình chịu áp suất cao đều không mấy hiệu quả Các nhà khoa học trên thế giới đang quan tâm nghiên cứu khả năng tích trữ bằng các vật liệu hấp thụ hyđrô, tạo thành hyđrua Hợp kim LaNi5 có khả năng hấp thụ thuận nghịch hyđrô trong điều kiện thường, rất phù hợp cho các thiết bị tích trữ năng lượng, đang được nghiên cứu
Ăc quy Ni-MH (Nikel – Metal Hydride), có điện cực âm được chế tạo
từ hợp kim LaNi5, hoạt động dựa trên nguyên lý tích thoát hyđrô Trong quá trình nạp nước bị điện phân thành hyđrô hấp thụ trên điện cực âm dưới dạng hyđrua, ôxy được tích trữ trong điện cực dương (NiOOH) Quá trình phóng điện xảy ra ngược lại, tại cực âm hyđrô khuếch tán ra bề mặt điện cực nhường một điện tử để tạo thành H+ Tại điện cực dương NiOOH nhận một điện tử để tạo thành Ni(OH)2 và OH- đi vào dung dịch điện ly kết hợp với H+tạo thành nước Như vậy trong quá trình hoạt động của ăc quy Ni-MH giống như một chu trình tạo ra, tích trữ và sử dụng hyđrô một cách hoàn chỉnh trong một thiết bị duy nhất, không phát thải những chất độc hại ra môi trường
Ăc quy Ni-MH có nhiều ưu thế nổi trội như dung lượng lớn, tốc độ phóng nạp cao, giá thành hợp lý và đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường đang rất được quan tâm phát triển để ứng dụng cho ô tô chạy điện
Dung lượng riêng, tốc độ phóng nạp, thời gian sống của ăc quy phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của vật liệu điện cực âm gốc LaNi5 Cùng với các nghiên cứu cải tiến thành phần hợp kim, phụ gia điện cực, nghiên cứu chế tạo vật liệu có kích thước tối ưu trở thành một hướng quan trọng Vật liệu
Trang 19kích thước hạt nhỏ có bề mặt riêng lớn, quãng đường khuếch tán của hyđrô ngắn sẽ tăng tốc độ phóng nạp, tăng dung lượng riêng, tăng độ bền của ăc quy Ni-MH
Ở nước ta bước đầu đã có những nghiên cứu chế tạo hợp kim tích thoát hyđrô gốc LaNi5 và phụ gia điện cực, đã thu được những kết quả có ý nghĩa, làm nền tảng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, tiếp tục nội dung nghiên cứu trước đây và kế thừa phương pháp chế tạo hợp kim gốc LaNi5 bằng nấu chảy hồ quang, đề tài luận án “Chế tạo hợp kim gốc LaNi5làm vật liệu điện cực âm độ bền cao để sử dụng trong ăcquy Ni-MH” đề ra các mục tiêu như sau:
- Chế tạo hợp kim gốc LaNi5 bằng phương pháp nấu chảy hồ quang và nghiền cơ học
- Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt đến tính chất điện hóa bề mặt, khả năng làm việc của điện cực âm chế tạo từ hợp kim gốc LaNi5 từ đó xác định kích thước hạt phù hợp
Luận án được trình bày trong 127 trang, bao gồm sáu chương và các phần mở đầu, kết luận, danh mục các bài báo đã công bố và phần tài liệu tham khảo, cụ thể gồm các chương:
Chương 1 Hợp kim LaNi 5 ứng dụng trong ăc quy Ni-MH, trình bày
tổng quan về ăc quy Ni-MH và tính chất của hợp kim LaNi5
Chương 2 Các phương pháp nghiên cứu, trình bày tổng quan về các
phương pháp chế tạo hợp kim, phương pháp phân tích, phương pháp chế tạo điện cực, nguyên lý và ứng dụng các phương pháp điện hóa vào nghiên cứu tính chất của vật liệu điện cực
Chương 3 Chế tạo hợp kim LaNi 4,3-x Co x Mn 0,4 Al 0,3 trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện chế tạo đến thành phần, kích thước hạt và
Trang 20cấu trúc tinh thể của hợp kim
Chương 4 Nghiên cứu ăn mòn hợp kim LaNi 4,3-x Co x Mn 0,4 Al 0,3 trong dung dịch KOH trình bày kết quả nghiên cứu ăn mòn hợp kim bằng phương pháp điện hóa, phân tích kim loại hòa tan và sản phẩm ăn mòn
Chương 5 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến hoạt hóa và tính chất điện hóa bề mặt của hợp kim LaNi 3,8 Co 0,5 Mn 0,4 Al 0,3 trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim đến quá trình hoạt hóa, đến dung lượng bề mặt và các thông số nhiệt động học và động học
Chương 6 Ảnh hưởng của kích thước hạt hợp kim gốc LaNi 5 đến khả năng phóng nạp của điện cực trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng
của kích thước hạt đến dung lượng riêng của hợp kim và hệ số khuếch tán của hyđrô trong hạt hợp kim
Trang 21CHƯƠNG 1 HỢP KIM LaNi5 ỨNG DỤNG TRONG ĂC QUY Ni-MH
1.1 Ăc quy Ni-MH
1.1.1 Giới thiệu về ăc quy Ni-MH
Được nghiên cứu và phát triển từ những năm 1970, ăc quy Ni-MH được coi là nguồn điện hoá có tiềm năng lớn góp phần giải quyết những vấn
đề bức xúc về tích trữ năng lượng hiện nay [77] Cấu tạo của ăc quy Ni-MH gồm cực dương là Ni(OH)2, cực âm là hợp kim có khả năng hấp thụ thuận nghịch hyđrô, giữa hai điện cực được ngăn cách bởi màng xốp tẩm dung dịch điện li KOH Một số vật liệu có khả năng hấp thụ hyđrô là các hợp kim gốc TiFe, ZrV2, LaNi5 tuy nhiên chỉ có hợp kim LaNi5 là được sử dụng để chế tạo ăc quy do có khả năng làm việc ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường Quá trình hoạt động của ăc quy hoàn toàn dựa trên việc tích thoát hyđrô của điện cực gốc LaNi5, không chứa kim loại nặng, độc hại như Pb, Cd nên không gây ô nhiễm môi trường
Bảng 1.1 So sánh các thông số kỹ thuật của một số loại ăc quy [68]
Loại ăc quy Điện thế
Trang 22Một đặc điểm nổi bật của ăc quy Ni-MH là có dung lượng riêng lớn So sánh cùng dung lượng, ăc quy Ni-MH nhẹ hơn 3 lần và nhỏ gọn hơn 3,5 lần
so với ăc quy chì (hình 1.1) So với nhiều loại nguồn thứ cấp thông dụng khác, năng lượng riêng của ăc quy Ni-MH chỉ đứng sau ăc quy Li-ion (bảng 1.1) Ăc quy Li-ion có mật độ năng lượng cao tuy nhiên giá thành đắt và đầu
tư cho công nghệ chế tạo lớn hơn gấp nhiều lần so với ăc quy Ni-MH
Hình 1.1 So sánh kích thước giữa ăc quy chì và ăc quy Ni-MH [68]
Hiện nay trên thế giới đã chế tạo ăc quy Ni-MH với nhiều kích cỡ khác nhau, từ loại nhỏ cho thiết bị điện tử cầm tay (điện thoại di động, máy ảnh, thiết bị đo…), đến loại có công suất lớn sử dụng cho xe chạy điện và xe kết hợp chạy điện - xăng Ăc quy Ni-MH có thể được sử dụng làm nguồn điện cho các thiết bị gia dụng, làm nguồn công suất lớn cho các trạm điện sử dụng năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời
Được coi là nguồn điện ‘xanh’ tiềm năng nhất giải quyết những vấn đề
bức xúc cho bài toán năng lượng, ăc quy Ni-MH được không ngừng được nghiên cứu nâng cao chất lượng và hoàn thiện, tập trung chủ yếu vào việc kéo dài thời gian làm việc, tăng mật độ năng lượng, tăng độ bền và giảm giá thành
Trang 231.1.2 Cấu tạo của ăc quy Ni-MH
Hình 1.2 Các dạng cấu tạo của ăc
quy Ni–MH, a: vuông kết cấu modul;
b: viên hình trụ, c: viên hình khuy áo
c Hình 1.2 giới thiệu cấu tạo của ba loại ăc quy Ni-MH thông dụng [68], gồm các thành phần sau:
- Vỏ: có tác dụng bao gói các thành phần khác và có thể đóng vai trò như
bộ phận tiếp điện ra ngoài, được làm bằng chất dẻo hoặc kim loại
- Điện cực âm: chế tạo từ lưới Ni xốp (hình 1.3.a) phủ chất hoạt động cực âm LaNi5 và các phụ gia
- Điện cực dương: chế tạo từ lưới Ni xốp (hình 1.3.a) được phủ chất hoạt động cực dương Ni(OH)2 và các phụ gia
- Màng ngăn (lá cách): có tác dụng ngăn cách tiếp xúc điện trực tiếp giữa hai điện cực, chứa dung dịch điện li, dẫn ion Màng ngăn được chế tạo từ vật liệu xốp cao, có khả năng chịu được dung dịch kiềm đặc
- Tiếp điện (colector) dẫn điện từ các điện cực ra ngoài vỏ
- Van an toàn chống cháy nổ khi áp suất bên trong quá cao
Trang 24để đảm bảo độ an toàn khi hoạt động
Hình 1.4 Mô hình điện hoá của ăc quy Ni-MH [77]
Trang 25Các phản ứng điện hoá xảy ra trên các điện cực của ăc quy như sau:
Tại điện cực dương:
Tại điện cực âm:
Phản ứng tổng:
n: quá trình nạp điện; p: quá trình phóng điện
Như vậy trong quá trình phóng nạp chất phản ứng tại hai điện cực của
ăc quy đều là nước, điều này giải thích tại sao ăc quy Ni-MH là nguồn điện hóa học thân thiện với môi trường
Điện thế cân bằng của phản ứng (1.1) và phản ứng (1.2) tương ứng là
Nạp chậm Phương pháp nạp truyền thống với dòng nạp không đổi có
giá trị 0,1C, trong đó C là dung lượng danh định của ăc quy, thường có đơn vị
là mAh hoặc Ah Với tốc độ nạp này lượng khí ô xy sinh ra tại điện cực dương sẽ không vượt quá tốc độ khử ôxy tại điện cực âm Quá trình nạp sẽ kết thúc khi dung lượng nạp đạt đến 150% dung lượng danh định của ăc quy,
Trang 26thời gian nạp khoảng 15 giờ cho ăc quy đã phóng cạn
Nạp nhanh (từ 4 đến 5 giờ) Ăc quy Ni-MH có thể nạp điện hiệu quả
và an toàn với tốc độ cao Quá trình nạp này đòi hỏi theo dõi để ngừng nạp khi áp suất khí trong ăc quy tăng cao hoặc khi nhiệt độ tăng lên quá mức cho phép Ăc quy có thể nạp đầy với tốc độ 0,3C trong thời gian 4,5 giờ đến 5 giờ (điện lượng nạp đạt đến 150% dung lượng danh định) Bên cạnh yếu tố thời gian, cần có rơ le nhiệt để ngắt quá trình nạp khi nhiệt độ tăng lên đến 60oC
Nạp siêu nhanh (1 giờ) Ăc quy Ni-MH còn được nạp với tốc độ rất
cao, dòng nạp bằng 0,5C đến 1C, thời gian nạp từ 0,5 giờ đến 1 giờ Khi nạp
ở chế độ này cần chú ý kết thúc trước thời điểm nạp đầy ăc quy theo tính toán
Chế độ nạp 3 bước Là chế độ nạp tiên tiến nhất hiện nay, cho tốc độ
nạp nhanh, không bị nạp quá, không gây cháy nổ, không sinh nhiệt độ cao
Bước 1, nạp với tốc độ 1C, điều khiển bằng cách theo dõi sự tăng nhiệt
độ hoặc tăng điện áp
Bước 2, nạp với chế độ 0,1C trong 30 phút đến 1 giờ
Bước 3, nạp bảo dưỡng với dòng nạp trong khoảng 0,02C đến 0,05C, nhiệt độ không vượt quá 60oC
Hình 1.5 Biến thiên nhiệt độ theo điện lượng và tốc độ nạp điện [68]
Trang 271.1.5 Đặc trưng phóng điện
Tốc độ phóng điện, là cường độ dòng điện phóng có giá trị bằng dung
lượng danh định C chia cho thời gian (tính bằng giờ), và nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến khả năng phóng điện của ăc quy (hình 1.6) Nhiệt độ môi trường cao cho phép tốc độ phóng điện lớn Khi phóng điện với tốc độ 0,2C
ăc quy có thể làm việc trong khoảng nhiệt độ từ -20oC đến 50oC, dung lượng phóng điện thực tế đạt được trên 90% Khi nhiệt độ trong khoảng từ 20oC đến
50oC, ăc quy có thể phóng với tốc độ lên đến 3C
a
b
Hình 1.6 Ảnh hưởng của tốc độ phóng điện (a) và nhiệt độ (b)
đến dung lượng phóng điện của ăc quy Ni-MH [68]
Trang 281.1.6 Hiện tượng nạp quá và phóng quá
Để đảm bảo an toàn, chống cháy nổ ăc quy và các thiết bị sử dụng ăc quy, điện cực âm luôn được thiết kế có dung lượng lớn hơn điện cực dương (hình 1.4) Do vậy sự nạp quá hay sự phóng quá chỉ có thể xảy ra trên điện cực dương
Sự nạp quá xảy ra khi toàn bộ Ni(OH)2 bị ôxy hoá thành NiOOH, quá trình nạp điện sau đó không phải làm tăng dung lượng mà chỉ để giải phóng ôxy theo phương trình phản ứng sau:
4OH- - 4e → 2H2O + O2 (1.4) Khí O2 sinh ra làm tăng áp suất riêng phần của nó trong hệ Tuy nhiên
O2 có thể khuếch tán sang điện cực âm và phản ứng với hyđrô
O2 + 2H2 → 2H2O (1.5)
làm tiêu hao lượng hyđrô hấp thụ tại cực âm và tổn thất điện năng trong quá trình nạp Như vậy lượng ôxy được khử và áp suất trong hệ được cân bằng trở lại Toàn bộ điện năng cung cấp cho ăc quy sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng làm hệ nóng lên
Nhiệt độ tăng cao do nạp quá làm điện thế điện cực Ni giảm về phía
âm, đồng thời ảnh hưởng xấu tới một số đặc tính khác như xảy ra quá trình ăn mòn và phá hủy điện cực, giảm độ bền nhiệt động, thậm chí làm mất tính chất hấp thụ thuận nghịch hyđrô của hợp chất LaNi5
Sự phóng quá xảy ra tại điện cực dương, H2O bị khử thành H2:
Trang 291.1.7 Đặc tính tự phóng
Trong quá trình bảo quản, cả hai điện cực đều bị tiêu hao hoạt chất, dung lượng của ăc quy bị suy giảm Trên cực dương, NiOOH bị phân hủy theo phương trình phản ứng sau:
4NiOOH + 2H2O 4Ni(OH)2 + O2 (1.8) Khí ôxy tạo thành có thể khuếch tán sang điện cực MH, tại đây bị khử bởi hyđrô trở thành ion OH- Dung lượng của điện cực MH giảm ứng với lượng hyđrua tiêu hao trên điện cực, theo phản ứng:
4MH + O2 4M + 2H2O (1.9) Như vậy dung lượng của cả hai điện cực Ni(OH)2 và MH đều bị giảm trong suốt quá trình tự phóng với việc hình thành ôxyvà khử hyđrô
Quá trình tự phóng cũng có thể bắt đầu từ cực âm khi một phần vật liệu
MH bị phân hủy sinh ra hyđrô theo phản ứng:
Khí hyđrô khuếch tán sang điện cực dương và bị ô xy hóa bởi NiOOH, đồng thời NiOOH bị khử theo phản ứng:
H2+ 2NiOOH 2Ni(OH)2 (1.11)
Các quá trình trên chịu ảnh hưởng mạnh bởi áp suất hyđrô cục bộ trong
ăc quy Chính vì vậy việc điều chỉnh áp suất riêng phần thích hợp của H2 cũng như tái tiêu thụ ôxy thoát ra là những giải pháp thiết kế quan trọng trong nguyên lý làm việc của ăc quy Ni -MH
Nhiệt độ càng cao thì sự khuếch tán của pha khí càng mạnh, tốc độ tự phóng càng lớn Ở nhiệt độ phòng, tốc độ tự phóng khoảng 1% dung lượng trên ngày
Trang 30Hình 1.7 Đặc tính tự phóng
của ăc quy Ni-MH [68]
1.2 Hợp kim hấp thụ hyđrô gốc LaNi5
Hợp kim LaNi5 được nghiên cứu từ nhiều thập kỷ qua, nhằm ứng dụng những tính chất ưu việt của chúng, trong đó nổi bật là khả năng tích thoát hyđrô thuận nghịch ở nhiệt độ phòng Tính chất này của hợp kim đã được khai thác để chế tạo điện cực âm cho ăc quy Ni-MH
1.2.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim LaNi 5
Hình 1.8 Cấu trúc mạng tinh thể của hợp kim LaNi 5 [77]
Hợp kim LaNi5 có cấu trúc tinh thể mạng lục giác kiểu CaCu5 Cấu trúc này có thể coi như sự sắp xếp xen kẽ của hai lớp nguyên tử khác nhau Lớp thứ nhất (z = 0) gồm hai loại nguyên tử với tỷ lệ La:Ni =1:2, nguyên tử La nằm tại vị trí giữa và các đỉnh của mặt lục giác, các nguyên tử Ni nằm ở các
vị trí 2c Lớp thứ hai (z = 1/2) chỉ gồm các nguyên tử Ni nằm ở đỉnh của hình lục giác lệch so với lớp thứ nhất góc 300, vị trí 3g [88] như hình 1.8
Trang 311.2.2 Khả năng hấp thụ thuận nghịch hyđrô
Sự hấp thụ hyđrô của hợp kim LaNi5 từ pha khí hay từ phản ứng điện hóa diễn ra tương tự nhau, được mô tả trên hình 1.9 Cơ chế hấp thụ hyđrô từ pha khí diễn ra theo hai bước, khi tiếp xúc với hợp kim LaNi5 các phân tử hyđrô hấp phụ lên bề mặt vật liệu (H2s) phân ly thành hai nguyên tử hyđrô hấp phụ Had (hình 1.9.a) Tiếp theo nguyên tử Had khuếch tán đi sâu vào tinh thể hợp kim và chuyển sang trạng thái hấp thụ Hab hình thành hợp chất hyđrua
H2O + e OH- + Had Khuếch tán Hab
Khuếch tán
Hợp kim LaNi5 Khí hyđrô
H2 2Had 2Hab
Trang 323 Nguyên tử Had khuếch tán vào khối (hạt) hợp kim LaNi5 thành dạng hyđrô hấp thụ (Hab) và hình thành hợp chất hyđrua MH
MHad MHab MH (1.14)
4 Khuếch tán vận chuyển ion OH- vào dung dịch điện ly
OH-(s) OH-(b) (1.15)
5 Tùy thuộc vào thành phần hợp kim và nồng độ hyđrô trong hợp kim
mà có sự hình thành và chuyển pha hyđrua
MH () MH () (1.16)
6 Hai nguyên tử Had có thể kết hợp với nhau tạo thành khí hyđrô thoát
ra trên bề mặt điện cực (bề mặt hạt hợp kim)
2MHad H2(g) + 2M (1.17) Tốc độ phản ứng điện hoá tạo thành hyđrua phụ thuộc vào giai đoạn chậm nhất trong các bước từ 1 đến 5 trên đây Quá trình 6 là một phản ứng phụ không mong muốn, tiêu tốn năng lượng, tạo áp suất cao dẫn đến phá huỷ vật liệu Khi phản ứng bị khống chế bởi khuếch tán, các giai đoạn 1, 3, 4, 5 xảy ra với tốc độ chậm Sự khuếch tán H2O từ dung dịch tới bề mặt điện cực
và OH- vào trong dung dịch có thể điều chỉnh bằng cách tăng lượng nước trong dung dịch điện ly Ngược lại, sự khuếch tán Had vào khối hợp kim xảy
ra rất chậm, bước 3, 5, gây ra sự trễ, do đó ảnh hưởng tới tốc độ phóng nạp của điện cực Sự khuếch tán chậm này làm cho quá trình 6 có cơ hội xảy ra
Có thể tăng tốc độ khuếch tán bằng cách giảm kích thước hạt, tăng diện tích
bề mặt của vật liệu điện cực, khi đó dung lượng hấp thụ hyđrô của vật liệu cũng được tăng lên, đây là một trong các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.3 Vai trò của các nguyên tố thành phần trong hợp kim
Quá trình hấp thụ hyđrô làm thể tích mạng tinh thể hợp kim LaNi5 tăng đến 25% (khi hấp thụ bão hòa) Chính sự dãn nở này là một trong những
Trang 33nguyên nhân dẫn tới phá hủy vật liệu Điều này ảnh hưởng lớn tới việc ứng dụng hợp kim gốc LaNi5 Các nghiên cứu thay thế một phần La và Ni bởi các nguyên tố khác nhằm khắc phục sự giãn nở, nâng cao dung lượng hấp thụ, nâng cao tuổi thọ, nâng cao tốc độ phóng nạp, hạ giá thành sản phẩm đang được tiến hành
Hợp kim LaNi5 khi được thay thế một phần La hay Ni bằng các nguyên
tố khác như Co, Mn, Fe, Al, sẽ tạo thành hợp chất dạng La1-xRxNi5 hoặc LaNi5-xMx (R là nguyên tố đất hiếm, M là kim loại chuyển tiếp) Khi đó các hợp chất liên kim loại La1-xRxNi5 hoặc LaNi5-xMx cũng có kiểu mạng tinh thể tương tự LaNi5 Do tính chất của các nguyên tố đất hiếm rất giống nhau nên dung dịch rắn La1-xRxNi5 tồn tại với mọi nồng độ, trong khi đó sự thay thế nguyên tử Ni lại có giới hạn (bảng 1.2)
Bảng 1.2 Giới hạn trên của một số nguyên tố thay thế Ni [77]
Al và Si trong hợp chất LaNi5-xMx chỉ có thể xảy ra tại vị trí 3g, trong khi với các nguyên tố khác như Co, Mn, Fe có thể xảy ra ở vị trí 2c, mặt z = 1/2 có mật độ nguyên tử thấp
Trang 34Hình 1.10 Ảnh hưởng của các nguyên tố thay thế
Mn, y gần như không đổi (y ≈ 6) với mọi giá trị 0 < x < 2 [63] Ngược lại, hàm lượng hyđrô trong vật liệu ít bị ảnh hưởng khi thay thế bởi các nguyên tố đất hiếm Theo nghiên cứu của Wahmal và cộng sự [67], giá trị y = 6,2 ở
40oC đối với hợp kim La0,8 R0,2Ni5 (R = Nd, Er, Y )
Ảnh hưởng của các nguyên tố đến khả năng phóng điện của hợp kim LaNi4,5M0,5 trong đó M là Fe, Co, Mn đã được nghiên cứu [52, 53, 85], kết quả cho thấy khả năng phóng điện giảm dần theo thứ tự LaNi5, LaNi4,5Fe0,5, LaNi4,5Co0,5, LaNi4,5Mn0,5 Giá trị của điện trở chuyển điện tích (Rct) tăng theo thứ tự sau LaNi5, LaNi4,5Fe0,5, LaNi4,5Co0,5, LaNi4,5Mn0,5
Trang 35Đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của coban được công bố [3, 18, 30, 50] Các công trình này đều chỉ ra rằng coban có mặt trong thành phần hợp kim LaNi5 làm giảm sự ăn mòn, tăng sự ổn định điện hoá và tăng thời gian sống của ăc quy Ni-MH Coban thay thế một phần Ni trong hợp kim LaNi5 đã làm giảm thể tích mol của hyđrô, VH, trong pha hyđrua, ảnh hưởng đến dung lượng và tăng thời gian sống của hợp kim
Coban đã được sử dụng như một chất phụ gia trong thành phần hợp kim LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 Phụ gia Co làm tăng rõ rệt dòng trao đổi i0, dung lượng bề mặt Qs, điện dung lớp điện tích kép Cdl, các đại lượng này đạt giá trị cao nhất tại tỉ lệ x = 0,5 và 0,75 [3, 83, 84, 103] Coban làm giảm điện trở phân cực Rp và điện trở chuyển điện tích Rct, đến giá trị nhỏ nhất tại tỉ lệ x = 0,5 và x = 0,75 Hợp kim LaNi4,3-xCoxMn0,4Al0,3 có tỉ lệ Co tối ưu cho quá trình nạp là x = 0,5; cho quá trình phóng là x = 0,75 [103]
Ảnh hưởng của Mn đến cấu trúc tinh thể và tính chất điện hóa của hợp kim La(Ni1-xMnx)z đã được nghiên cứu bởi Notten [78], với 5,0 ≤ z ≤ 6,0 và 0
≤ xz ≤ 2 Cả hai trục của ô cơ sở “a” và “c” đều tăng khi tăng hàm lượng Mn
do nguyên tử Mn có bán kính lớn hơn Ni Sự ổn định điện hóa của hợp kim phụ thuộc mạnh vào cả thành phần hóa học và tỷ lệ hợp thức z, tăng mạnh khi giá trị x lớn Họ cũng chỉ ra rằng Mn rất hiệu quả trong việc giảm áp suất cân bằng của hyđrô trong hạt hợp kim
Sự thay thế nhôm cho niken làm tăng các thông số mạng và thể tích ô
cơ sở của hợp kim, cải thiện đáng kể sự ổn định phóng nạp của hợp kim, khi
tỷ lệ Al tăng từ 0 đến 0,4 thời gian sống của hợp kim tăng từ 72 đến 132 chu
kỳ [118] Al trong hợp kim MmNi5 (Mm là mischmetal, hợp kim đất hiếm giàu Ce) làm giảm áp suất cân bằng đến gần áp suất khí quyển, giảm khả năng tích trữ, tăng độ dốc của đường áp suất cân bằng Hợp kim MmNi4,5Al0,5 phù hợp làm vật liệu tích trữ hyđrô điều kiện hoạt động gần áp suất khí quyển
Trang 361.2.4 Ăn mòn và phá hủy hợp kim LaNi 5
1.2.4.1 Ô xy hóa trong không khí
Khi để trong không khí, hợp kim dạng LaNi5 sẽ bị ăn mòn Trên bề mặt các hạt hợp kim LaNi5 dạng bột luôn có mặt một lớp các hợp chất ôxy hóa của niken và các hạt nanô tinh thể của La2O3 Các hợp chất ôxy hóa này được xác định bởi kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phổ quang điện tử tia X (XPS) Niken và coban có thể bị ôxy hóa sâu tới 0,4 nm chiều dày, nhôm có thể sâu bị ôxy hoá sâu hơn
Lớp ôxy hóa gồm 2 phần: phía trong giàu Ni, phía ngoài nghèo Ni Đối với hợp kim LaNi5 lớp ôxy hóa dày khoảng từ 40 nm đến 50 nm, còn với hợp kim MmNi3,05Co0,95Al0,19Mn0,57 thì lớp này dày khoảng 10 nm đến 20 nm
1.2.4.2 Ô xy hóa trong dung dịch KOH
Trong dung dịch KOH, hợp kim LaNi5 bị ăn mòn tạo thành các sản phẩm hoà tan và các sản phẩm rắn bám lên bề mặt hạt vật liệu
Hình 1.11 Cấu trúc lục giác kiểu UCl 3 của La(OH) 3 hướng chiếu trục
Hyđrôxit đất hiếm có cấu trúc tinh thể kiểu UCl3 được tạo thành trong quá trình ăn mòn hợp kim LaNi5 Các hyđrôxit này được xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X Trong thực tế La(OH)3 được coi là hợp chất bền nhất ở điều kiện pH và nhiệt độ trong ăc quy Các kết quả phân tích bằng hiển
Trang 37vi điện tử truyền qua (TEM) và hiển vi điện tử quét (SEM) chỉ ra rằng La(OH)3 tạo thành dưới dạng các đỉnh nhọn ở tọa độ [0001], mật độ đỉnh này tăng theo số chu kì phóng nạp điện hóa Kết quả đo phổ nhiễu xạ tia X cũng chỉ ra rằng các sản phẩm ăn mòn của ceri tồn tại chủ yếu dưới dạng Ce(III)
Sự có mặt của niken trong quá trình hyđrua hóa đã được xác định bằng
phương pháp XRD, phương pháp đo từ tính và XPS Niken có thể bị ôxy hóa tới 0,4 nm chiều dày Boonstra và cộng sự cho rằng niken bị ôxy hóa thành Ni(OH)2
Một số nguyên tố trong hợp kim MmNi3,58Al0,3Mn0,41Co0,76 bị ăn mòn
tạo thành các sản phẩm hòa tan trong dung dịch KOH Trong đó HMnO2
và AlO2- được coi là những chất bền nhiệt động có độ hòa tan lớn (10-4M với Mn(OH)2, 1M với Al2O3) Tốc độ hòa tan của hợp kim tăng theo nhiệt độ M Ikoma và cộng sự đã chứng minh sự có mặt Al và Mn trên bề mặt của các hạt LaNi5 bằng phương pháp phân tích huỳnh quang tia X và phương pháp XPS
Họ kết luận rằng 2 nguyên tố Mn và Al tan trong KOH và sau đó lắng đọng trên
bề mặt của điện cực âm [46]
Trong môi trường KOH, hiện tượng ăn mòn cũng tạo pha hyđrôxit trên
bề mặt vật liệu Mức độ biến đổi pha khác nhau với những khoảng thời gian ngâm mẫu khác nhau Tuy nhiên tất cả sự biến đổi này rất nhỏ không làm thay đổi đáng kể hằng số mạng của vật liệu nên không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tích thoát thuận nghịch hyđrô của vật liệu
1.2.4.3 Sự nứt vỡ hạt hợp kim
Sự nứt vỡ hạt hợp kim dưới tác động của môi trường điện ly hoặc/và phóng nạp đã được nghiên cứu bằng quan sát ảnh SEM tại vị trí hạt đã đánh dấu [14, 15] Trước khi ngâm mẫu, các hạt đều cho ảnh rõ nét, sắc cạnh Sau
23 ngày mẫu bị bào mòn, hai hạt ở giữa và phía dưới của ảnh, bị mòn hoàn toàn, hạt hợp kim còn lại bị biến đổi bề mặt, mòn vẹt và vỡ nhỏ so với ban đầu
Trang 38
a
b
Hình 1.12 Ảnh SEM bề mặt mẫu LaNi 2,49 Al 1,98 Mn 0,49 Co 0,08
ban đầu (a), và sau 23 ngày ngâm trong dung dịch KOH 5M (b) [14]
a
b
Hình 1.13 Ảnh SEM bề mặt mẫu LaNi 2,49 Al 1,98 Mn 0,49 Co 0,08
chưa phóng nạp (a), và phóng nạp 200 chu kỳ CV (b) [15]
Sau các chu kỳ phóng nạp CV, bề mặt hạt bị biến đổi, trở nên nhám hơn, các cạnh sắc và vùng bề mặt xung quanh hạt bị biến đổi nhiều nhất Sau
200 chu kỳ phóng nạp hạt lớn bị bào mòn nhỏ lại, cạnh viền bị mẻ vỡ, biến dạng không đều
Trang 391.2.5 Tính chất từ của hợp kim LaNi 5
LaNi5 có tính thuận từ, ở 4,2 K độ từ thẩm 3,7.10-3 BT-1 và giảm nhẹ khi tăng nhiệt độ tới 300C [20] Trong quá trình nghiền cơ học và phóng nạp hợp kim gốc LaNi5 thường giải phóng kim loại Ni Các nguyên tử Ni này khuếch tán ra bề mặt, tạo thành các nhóm trên bề mặt hạt Đây chính là nguyên nhân tạo ra tính chất sắt từ của LaNi5 Đặc tính này của hợp kim chỉ mới được khẳng định bằng phương pháp đo từ [16, 98, 99] Hiện tượng giải phóng Ni cho thấy khả năng xuất hiện ăn mòn chọn lọc, làm giảm tuổi thọ làm việc của vật liệu và điện cực
Hợp kim hấp thụ hyđrô cần lưu ý đến ba thông số chính: thành phần hợp kim, cấu trúc tinh thể và kích thước hạt hợp kim
Một số tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt đến các tính chất điện hóa của hợp kim LaNi5 Boonstra và cộng sự [24] cho thấy quá trình hoạt hóa của điện cực LaNi5 nhanh hơn khi giảm kích thước hạt Họ giải thích điều này là do diện tích bề mặt riêng tăng khi kích thước hạt nhỏ Do đó, mật
độ dòng điện tại bề mặt của hạt LaNi5 giảm, dẫn đến quá trình nạp và phóng điện xảy ra hiệu quả hơn, kết quả là lượng hyđrô hấp thụ/nhả hấp thụ cao hơn Điều này làm tăng sự nứt vỡ hạt và sau đó lại làm tăng hoạt tính của điện cực Mặt khác, khi giảm kích thước hạt vật liệu có diện tích bề mặt riêng cao sẽ tăng sự ôxy hóa bởi dung dịch điện ly dẫn đến giảm tuổi thọ của điện cực
Ngược lại, Naito và cộng sự [74] lại cho thấy dung lượng phóng tối đa
và khả năng phóng điện tốc độ cao của điện cực MmNi3,31Mn0,37Al0,28Co0,64được cải thiện bằng cách tăng kích thước hạt hợp kim từ khoảng 20 µm ÷ 25
μm đến khoảng 106 μm ÷ 125 μm Theo họ yếu tố quan trọng là việc lựa chọn một kích thước hạt tương đương với kích thước lỗ xốp nền niken để đạt được
Trang 40tiếp xúc điện tốt nhất
Zhaoliang và Dongsheng [117] tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu suất của các điện cực La0,65Nd0,2Pr0,15Ni3,55Co0,75Mn0,4Al0,3 có kích thước hạt trong các khoảng từ nhỏ hơn 30 μm đến khoảng từ 47 μm đến 74 μm Các điện cực với kích thước hạt trong khoảng từ 54 μm đến 74 μm có dung lượng tốt nhất,
có khả năng phóng điện tốc độ cao và ổn định Họ không thấy hiệu ứng của kích thước hạt đến hoạt tính của điện cực
Heikonen và cộng sự [44] nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt đến quá trình phóng điện của hệ Ni-MH bằng mô hình toán học Một thông số quan trọng trong mô hình này là độ dẫn điện của pha rắn, chủ yếu liên quan đến điện trở tiếp xúc giữa các hạt Họ không đề cập đến sự nứt vỡ điện cực cũng như quá trình ôxy hóa hợp kim Mô hình cho thấy kích thước hạt ảnh hưởng đến hiệu suất điện cực và ảnh hưởng này trở nên quan trọng hơn khi tăng tốc độ phóng điện Họ cho rằng để có điện cực với diện tích bề mặt hoạt tính lớn, hiệu suất cao nên sử dụng vật liệu có kích thước hạt không đồng đều Ngoài ra, đường mô phỏng Ragone với các kích cỡ hạt khác nhau cho thấy mật độ năng lượng tăng nhẹ do sự giảm kích thước hạt Hạt nhỏ hơn làm giảm thời gian hyđrô di chuyển tới bề mặt, do vậy mật độ công suất của điện cực tăng khi giảm kích thước hạt vật liệu
Ise [48] thấy rằng các hạt nhỏ thích hợp để nâng cao hiệu suất điện cực
MH Tuy nhiên, khi kích thước các hạt quá nhỏ (dưới 25 μm) lại làm giảm dung lượng và tuổi thọ của điện cực
Nghiên cứu của Yuan và Xu [113] trên hợp kim MlNi3,65Co0,75Mn0,4Al0,2với kích thước hạt thay đổi từ 125 μm đến 25,5 μm cho thấy khi kích thước hạt nhỏ thì dung lượng phóng của chu kỳ đầu tiên lớn hơn và dung lượng bão hòa đạt được sớm hơn Tuy nhiên, dung lượng phóng tối đa tăng với sự tăng kích thước hạt Sự giảm dung lượng phóng theo chu kỳ gần như không phụ