1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp dạy kèm lớp 9 THCS năm học 2015 2016 môn: Toán43668

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 149,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, gọi D là trung điểm của cạnh BC.. Gọi N, P theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M xuống các cạnh AB, AC và H là hình chiếu vuông góc của N xu

Trang 1

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO TRƯƠNG QUANG

AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP DẠY

KÈM LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015-2016

(Đề có 01 trang) Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1: a) Tính giá trị biểu thức: 3 , biết

3 2 2 3 2 2 2015, 17 12 2 17 12 2 2016

b) Giải phương trình:

Bài 2: a) Giải hệ phương trình:

2 2

3 4 (1)

12 6 +9 (2)

   



b) Tìm các số tự nhiên a, b, c phân biệt sao cho biểu thức sau nhận giá trị nguyên

(ab 2013)(bc 2014)(ca 2015)

P

abc

Bài 3: Tam giác ABC có chu vi bằng 1, các cạnh a, b, c thoả mãn đẳng thức:

3

Chứng minh tam giác ABC đều

Bài 4: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, gọi D là trung điểm của cạnh BC Lấy M bất

kỳ trên đoạn thẳng AD (M không trùng với A) Gọi N, P theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M xuống các cạnh AB, AC và H là hình chiếu vuông góc của

N xuống đường thẳng PD

a) Chứng minh AH vuông góc với BH

b) Đường thẳng qua B song song với AD cắt đường trung trực của AB tại I Chứng minh ba điểm H, N, I thẳng hàng

Bài 5: Các số thực dương x, y, z thoả mãn điều kiện: x + y +z = 1

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

F

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: .Số báo danh

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HSG TOÁN 9 NĂM HỌC 2015-2016

Bài 1:

a) Ta có

3 2 2 3 2 2 3 2 2 3 2 2 3 3 2 2 3 2 2 3 2 2 3 2 2

(1) Tương tự: (2)

3 24 2

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) vế theo vế ta được

xyxyxyxy xy  

Vậy M =  20 2

b) Ta có

x   xx    x x   xx    x

Dể thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình, do đó phương trình đã cho tương đương với

(với )

1

x

5t   3t 14  0(t 1;t    1) (t 2)(5t 7)  0

2 7 5

t t

  

x

5

t 

2

0

x

        

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x =1

Bài 2:

a) Từ phương trình (1) ta suy ra: 2 2 thế vào phương trình (2) thu gọn ta

9 12  x 3x  3y

được:

0

 

* Nếu 2 2 thế vào phương trình (1) ta được

0

x     y y x yx

phương trình này vô nghiệm

2x   3 4x 2(x 1)   1 0

* Nếu 2 2 , trừ vế theo vế của phương này với phương trình (1) ta được:

3

1

x

y

 + Nếu x =3 thay vào phương trình (1) ta suy y2 = 0 suy ra y = 0, cặp (x;y) = (3; 0) thoả mãn phương trình (2)

+ Nếu y =1 thay vào phương trình (1) ta suy (x - 2)2 = 0 suy ra x = 2, cặp (x;y) = (2; 1) thoả mãn phương trình (2)

Vậy nghiệm của hệ đã cho là (x; y) = (3;0), (2; 1)

Trang 3

b) Ta có ( 1)( 1)( 1) 1 1 1 1 , vì a, b, c là các số tự

nhiên do đó để P là số nguyên khi và chỉ khi 1 1 1 1 là số nguyên

M

   

Do vai trò như nhau nên ta giả sử a<b<c suy ra a 1;b 2;c 3 Do đó

(Vì M là số nguyên)

1 1 1 1

Nếu (a 1)(b  1) 4 , vì a  b c 3c   a b c 3c (a 1)(b 1)(c   1) 4 3c 4(c 1)

trái với Suy ra

4

c

  c 4 (a 1)(b  1) 2;3

+ Nếu ( 1)( 1) 2 1 1 2 5 thoả mãn bài ra

+ Nếu ( 1)( 1) 3 1 1 2 9 thoả mãn bài ra

Vậy các số tự nhiên a, b, c phân biệt thoả mãn bài toán là (a, b, c) = (2, 3, 5) và các hoán vị.

Bài 3:

Từ giả thiết ta suy ra a > 0 ; b > 0 ; c > 0 và 3 3

(với x  a b 0;y  b c 0;z  c a 0) x y 2 y z 2 z x 2 0

           

Vậy tam giác ABC đều

  2  2 2

0

Bài 4: Từ bài ra ta có hình vẽ sau:

E I

H

P

N

M

C B

A

D

a) Theo giả thiết ta có tam giác ABC vuông cân tại A mà D là trung điểm của BC nên

Trang 4

và AD là tia phân giác của Do nên suy ra tứ

giác ANM P là hình vuông Mặt khác tứ giác ANHP có ฀ ฀ 0 0 0 nên

90 90 180

nội tiếp đường tròn đường kính NP suy ra ฀ ฀ 0(cùng chắn cung AP)

45

Xét tứ giác BDHA có ฀ ฀ 0 ฀ ฀ ฀ 0(hai góc kề bù) suy ra tứ

giác BDHA nội tiếp suy ฀ ฀ 0

b) Theo câu ta có 5 điểm A, P, H, M, N cùng nằm trên đường tròn đường kính AM và

NP suy ra ฀ 0 ฀ suy ra 3 điểm B, H, M thẳng hàng nên (1)

90

45

Vì BI// AD nên BI vuông góc với BC suy ra ฀ 0 Gọi E là trung điểm của AB ta có

45

ta giác EBI vuông cân tại E nên EB = EI = EA suy ra tam giác IAB vuông cân tại I Xét tứ giác AIBH có ฀ ฀ 0 0 0 nên nội tiếp suy ra (2)

90 90 180

45

Từ (1) và (2) BHN ฀BHI suy ra ba điểm H, N, I thẳng hàng

Bài 5: Ta có 2 2 2  2 (dấu “=” xảy ra khi a = b)

2

F

     

1

1

1

1

x y x y y z y z z x z x

x y x y y z y z z x z x

) 4 x y z 4

z x

   

Do đó F đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1khi x = y = z =

4

1 3

Ngày đăng: 31/03/2022, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 (a 1)(b 1)(c 1) abc 6a 10 2b 3c 4 - Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp dạy kèm lớp 9 THCS năm học 2015  2016 môn: Toán43668
1 (a 1)(b 1)(c 1) abc 6a 10 2b 3c 4 (Trang 3)
Bài 4: Từ bài ra ta có hình vẽ sau: - Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp dạy kèm lớp 9 THCS năm học 2015  2016 môn: Toán43668
i 4: Từ bài ra ta có hình vẽ sau: (Trang 3)
giác AN MP là hình vuông. Mặt khác tứ giác ANHP có ฀฀ 00 nên - Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp dạy kèm lớp 9 THCS năm học 2015  2016 môn: Toán43668
gi ác AN MP là hình vuông. Mặt khác tứ giác ANHP có ฀฀ 00 nên (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w