Tuy nhiên, để bộ môn lịch sử thể hiện được vị trí quantrọng của nó thì vai trò của các thầy cô dạy lịch sử là phải nâng cao phương pháp giảngdạy, nhằm phát hay một cách hiệu quả tính tíc
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong chương trình giáo dục trung học phổ thông, bộ môn lịch sử nói riêng và cácmôn học khác nói chung đóng vai trò quan trọng Đó là những môn khoa học tạo nên nên
sự toàn diện của tri thức khoa học Tuy nhiên, để bộ môn lịch sử thể hiện được vị trí quantrọng của nó thì vai trò của các thầy cô dạy lịch sử là phải nâng cao phương pháp giảngdạy, nhằm phát hay một cách hiệu quả tính tích cực của học sinh, giúp học sinh tiếp thutốt các kiến thức lịch sử
Ở chương trình trung học phổ thông kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam làhai lĩnh vực kiến thức lớn của môn học lịch sử Dạy lịch sử thế giới, chúng ta liên hệ vớilịch sử Việt Nam và ngược lại Vì vậy, dạy lịch sử thế giới hay lịch sử Việt Nam đều cómối liên hệ chặt chẽ với nhau cũng như đổi mới phương pháp dạy học là điều cần thiết.Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ -BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã nêu: “ Phải phát huytính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng của mônhọc, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của đúng lớp học, bồi dưỡng cho học sinhphương pháp tự học khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thựchiện, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho họcsinh.”
Thực tiễn qua nhiều năm giảng dạy lịch sử , bản thân tôi luôn trăn trở để tìm ranhững phương pháp giúp học sinh hứng thú học tập bộ môn hơn và đạt kết quả cao hơntrong cac ki thi, nhất la từ năm 2017, Bô giao duc va Đao tao đa đôi mơi hinh thưc thimôn lich sư từ tư luân sang trắc nghiêm khach quan, nên viêc đôi mơi phương phap day
va hoc cang trơ nên quan trong Một trong những phương pháp có hiệu quả tôi đã thựchiện nhăm phat huy tinh chu đông, sang tao cua hoc sinh là sử dụng các sơ đồ tư duytrong day hoc, đăc biêt la trong ôn thi trung học phổ thông (THPT) Quôc gia Trên cơ sở
đó, bản thân tôi đã đa thưc hiên môt sang kiên về đổi mới phương pháp dạy học: “Hươngdẫn hoc sinh xây dưng và sử dụng sơ đô tư duy trong ôn thi THPT Quôc gia phân Lich sưthê giơi 1945 -2000”
- Sáng kiến kinh nghiệm dưa trên ý tương khai thac va sư dung phân mêm
IMindMap7( Sơ đồ tư duy) nhăm hương dẫn học sinh xây dưng cac sơ đô tư duy, gắn vơi
từng chu đê cu thê trong ôn tâp Lich sư thê giơi 1945-2000( Phân Lich sư lơp 12)
- Thông qua việc áp dụng có hiệu quả phân mêm IMindMap7( Sơ đồ tư duy) sáng
kiến góp phần phat huy tinh chu đông, sang tao va phát triển năng lực của học sinh:+ Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực năng lực hợp tác; năng lực phát hiện
và giải quyết vấ́n đề; năng lực diễn đạt và sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử năng lực thực hành bộ môn; vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấ́n đề thực tiễn
Trang 2Hi vọng sáng kiến kinh nghiệm của tôi sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chấ́t lượng, hiệu quả của viêc ôn thi THPT Quôc gia môn Lịch sư.
- Số điện thoại: 0978 112 030; Email: hanhsu@gmail.com.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Chủ đầu tư sáng tạo ra sáng kiến: giáo viên Lê Thị Hồng Hạnh
- Chức vụ: Tổ trưởng tổ chuyên môn
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Môn Lịch sử lớp 12, cụ thể là phần một: Lịch sử thế giới hiện đại từ̀ năm 1945 đến năm 2000
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: tháng 9 /2017
7 Mô tả nội dung sáng kiến
7.1 Cơ sở của sáng kiến
7.1.1 Cơ sở lí luận
Từ̀ lâu các nhà sư phạm tiền bối đã từ̀ng tâm đắ́c: tri thức của tuổ trẻ là diện mạo
củ đấ́t nước trong tương lai Từ̀ những năm 60 của thế kỉ trước, đồng chí Phạm Văn Đồng
đã từ̀ng căn dặn người thầy phải: “gõ vào trí thông minh” của học sinh, giáo dục và đàotạo học sinh thành những thế hệ thông minh, sáng tạo Sự thông minh, sáng tạo phải xuấ́tphát từ̀ những hiểu biết rộng lớn, nó tạo nền tảng tư duy được vững vàng hơn Phải hiểurộng, biết nhiều mới có thể chuyên sâu, mới “ làm được cuộc trường trinh vạn dặm trêncon đường học vấ́n” Muốn được như vậy, người thầy phải luôn tích cực, chủ động vậndụng những thành tựu dạy học tiên tiến của loài người vào giảng dạy cho học sinh, trong
đó sơ đồ tư duy là một cách dạy học mới dựa trên cơ sở sơ đồ hóa kiến thức mà từ̀ trướcđến nay chúng ta vẫ̃n vận dụng để phân tầng kiến thức, hệ thống hóa các sự kiện hoặcthiết lập biểu bảng ôn tập
Mặt khác, nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấ́y tính hiệu quả của việc hìnhdung tri thức thông qua một sơ đồ hình nhánh, mối nhánh mang một thông tin ngắ́n gọnđược phát triển từ̀ một vấ́n đề lớn đặt ở trung tâm Một sơ đồ tư duy cho pháp ta thỏa sứcvạch ra các ý́ tưởng, suy nghĩ đầy đủ trước khi đưa ra một quyết định Nếu cần hệ thống
Trang 3hóa kiến thức, phân tích một vấ́n đề…thì sơ đồ tư duy mang đến những giá trị lớn hơnnhiều so với việc bạn đặt bút viết từ̀ đầu đến cuối.
7.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông, do không trực tiếp quan sátcác sự kiện nên phương pháp trực quan góp phần quan trọng trong việc tạo biểu tượngcho học sinh, cụ thể hóa các sự kiện nhằm nâng cao chấ́t lượng dạy học Nhiều bài dạylịch sử có rấ́t nhiều thông tin và sự kiện học sinh không thể nhớ hết, nhưng giáo viên hệthống bằng bản đồ tư duy thì bài học sẽ trở nên ngắ́n gọn và dễ hiểu Vì thế, vận dụngbản đồ tư duy trong dạy học lịch sử sẽ giúp học sinh có phương pháp học hợp lý́, nhằmphát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh một cách triệt để
Việc thể hiện bản đồ tư duy có thể được vẽ trên giấ́y bìa, bảng, sử dụng bút chì, màu,phấ́n,… hoặc có thể thiết kế trên Powerpoint hay các phần mềm tin học chuyên dùng để
hỗ trợ việc thiết kế bản đồ tư duy” Với phương pháp này không chỉ phát triển được trítuệ của học sinh qua khả năng vẽ và viết ngắ́n gọn, cô đọng nội dung bài học trên bản đồ
tư duy, mà các em học sinh còn hệ thống được kiến thức khi tổng hợp và chọn lọc ý́ đểtrình bày trên bản đồ
Với hình thức trình bày kết hợp hình vẽ, chữ viết và sự vận dụng kiến thức trongsách vở và trong cuộc sống đã khiến cho bài học thêm sinh động và hấ́p dẫ̃n hơn Đây làphương pháp hỗ trợ tích cực cho tiết dạy, ôn tập kiến thức cho học sinh một cách khoahọc Qua đó học sinh ghi nhớ sâu sắ́c kiến thức, tránh được kiểu học vẹt, học thuộc lòngmột cách máy móc”
Qua thực tế giảng dạy, bản thân thấ́y tâm đắ́c vì phương pháp này giúp cho họcsinh phát huy được sự tự tin, sự logic, sáng tạo và phát triển được khả năng tư duy,….Ngoài ra, dạy học bằng sơ đồ tư duy giúp cho học sinh thuộc bài ngay tại lớp, nhớ nhanh,nhớ sâu và chính xác nội dung bài học của mình Đặc biệt, đối với phương pháp này còngiúp cho học sinh không nhàm chán mà luôn sôi nổi và hào hứng trong tiết học, từ̀ đó tạođược điều kiện cho học sinh tập trung thảo luận và cùng tìm ra vấ́n đề cốt lõi trong nộidung của bài học Với phương pháp này buộc học sinh phải chủ động trong việc học củamình, từ̀ đó mà hiệu quả trong việc học không ngừ̀ng được nâng cao
7.2 Thực trạng của dạy học lịch sử bằng sơ đồ tư duy
Thực tế trong các nhà trường hiện nay, giáo viên đã tích cực ứng dụng công nghệthông tin, những tìm tòi trong công tác soạn giảng và tiếp cận lượng lớn tư liệu dạy học,tuy vậy, về phương diện phương pháp và kĩ thuật vẫ̃n còn nhiều hạn chế, nhấ́t là cáchthức giúp học sinh hiểu nhanh vấ́n đề, nhớ kiến thức lâu và tái hiện nhanh khi cần thiếtvận dụng
Trong các tiết học lịch sử, nhấ́t là các tiết ôn tập, dù đã cố gắ́ng thực hiện theo chủtrương giảm tải, những cách tổ chức các đơn vị kiến thức vẫ̃n còn rườm rà, dài dòng,trong khi đó chỉ cần một sơ đồ học sinh có thể hiểu một cách thông suốt
Trang 4Tình trạng học sinh “ học vẹt” để đối phó trong kiểm tra đánh giá hiện nay mộtphần do học sinh hiểu vấ́n đề chưa tường tận, một phần do các em chưa tìm ra phươngpháp học tập và ôn tập hiệu quả môn lịch sử.
Từ̀ năm 2017 đến nay, trong nhận thức của đa số học sinh khi lựa chọn môn Lịch
sử làm môn dự thi THPT Quốc gia đều có suy nghĩ là học Lịch sử chỉ cần ghi nhớ nhữngkiến thức có sẵn, không mấ́t nhiều thời gian Nhưng thực tế học Lịch sử cần có khả năng
tư duy logic, tổng hợp, khái quát, nhận xét và đánh giá Cách ra đề thi rừ̀ năm 2017 đếnnay càng không chấ́p nhận những thí sinh có cách học thuộc lòng, ghi nhớ máy móc các
sự kiện lịch sử Vậy nên, do không hiểu nội dung câu hỏi yêu cầu dẫ̃n đến không có kiếnthức để xác định được đáp án đúng
Nhằm khắ́c phục được thực trạng nói trên, người thầy cần phải chủ động, sáng tạoxây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,trong đó dạy học bằng sơ đồ tư duy có thể giải quyết được cơ bản những khó khăn trên
7.3 Giới thiệu về sơ đồ tư duy trong dạy học
7.3.1 Khái niệm
* Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Lược đồ tư duy, Bản đồ tư duy (Mind Map)
- Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý́ tưởng, tóm tắ́tnhững ý́ chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề… bằng cách kết hợp việc sửdụng hình ảnh, đường nét, màu sắ́c, chữ viết…Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế
sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người
- Việc ghi chép thông thường theo từ̀ng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dung tổngthể vấ́n đề, dẫ̃n đến hiện tượng đọc sót ý́, nhầm ý́ Còn sơ đồ tư duy tập trung rèn luyệncách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý́ chính, ý́ phụ một cách logic
* Những yếu tố tạo nên hiệu quả cho sơ đồ tư duy là:
Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, Bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh:
- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian
- Ghi nhớ tốt hơn
- Nhìn thấ́y bức tranh tổng thể
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của học sinh
Sơ đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động.Việc sử dụng các từ̀ khóa, chữ số, màu sắ́c và hình ảnh đã đem lại một côngdụng lớn vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động Sự kết hợp này sẽlàm tăng cường các liên kết giữa 2 bán cầu não, và kết quả là tăng cường trí tuệ và tínhsáng tạo của chủ nhân bộ não
Trang 5Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường phổthông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng giúp giáo viên và học sinh trong việctrình bày các ý́ tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tómtắ́t thông tin của một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học,tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý́ tưởng mới, v.v…
* Giới thiệu một số phần mềm dùng để tạo sơ đồ tư duy
Một sơ đồ tư duy có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấ́y với các loại bútmàu khác nhau, tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnhsửa Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra sơ đồ tư duy Một
số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mềm mind mapping” (mind mappingsoftware)
Phần mềm Buzan’s iMindmap™: Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd.
thực hiện
Chức năng mà Imindmap cung cấ́p cho bạn:
- Vẽ bản đồ tư duy dễ dàng
- Trình chiếu sinh động nhờ hiệu ứng 3D
- Xuấ́t ra một định dạng file thông dụng như: PowerPoint, dạng ảnh, dạng
Wed…
Phần mềm MindMap5 pro có một giao diện hoàn toàn mới và dễ dàng hơn để
sử dụng hấ́p dẫ̃n
Phần mềm Imindmap 7 Portable : là phần mềm vẽ bản đồ tư duy nổi tiếng
nhấ́t trên thế giới do tác giả Tony Buzan viết, đây là phần mềm vẽ bản đồ tư duy duy nhấ́t
có tích hợp công cụ Brainstorm View, giúp nắ́m bắ́t được rấ́t nhiều ý́ tưởng của người vẽđồng thời có thể ghim lại những ý́ tưởng đó trong một không gian vô hạn Giờ đây bạn đã
có thể vĩnh biệt bức tường rối rắ́m với đầy những giấ́y ghi chú, nhãn dán, ngay tạiiMindmap bạn có thể ghi chú, chèn hình ảnh, gộp nhóm và chia sẻ chúng với tấ́t cả mọingười
Phần mềm Visual Mind: Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắ́p xếp cácnút chứa từ̀ khóa Trang chủ tại www.visual-mind.com
Phần mềm FreeMind: sản phẩm được lập trình trên Java Các icon chưa đượcphong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng để thực hiện mind mapping
7.3.2 Một số lưu ý khi sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
- Đối với giáo viên, để thiết kế một sơ đồ tư duy đối với một bài học, chúng ta cóthể thiết kế bằng bảng vẽ trên giấ́y, hoặc hệ thống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng, hoặc
có thể dùng phần mềm Mindmap Đối với phần mềm này giáo viên có thể thực hiện thànhmột giáo án hay một bài giảng điện tử với kiến thức được xây dựng thành một sơ đồ, qua
đó còn có thể kết hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý́ hay những đoạn
Trang 6phim có liên quan được liên kết với sơ đồ Qua đó có thể giúp học sinh hệ thống được kiến thức vừ̀a học, khắ́c sâu được kiến thức trọng tâm.
- Đối với học sinh, trước hết giáo viên phải giới thiệu một số sơ đồ tư duy cho các emlàm quen, sau đó hướng các em từ̀ từ̀ xây dựng các sơ đồ riêng cho mình Bước đầu, chỉyêu cầu học sinh xác định được vấ́n đề trọng tâm, sau đó hệ thống các kiến thức liên quanthành sơ đồ phân nhánh, rồi từ̀ đó học sinh sẽ thiết kế thành nhưng sơ đồ theo tư duy củamỗi cá nhân Có thể áp dụng dùng sơ đồ trước hay sau khi học một bài học, với bài họcmới, có thể cho học sinh xây dựng theo một nhóm, rồi dựa vào sơ đồ học sinh sẽ thảoluận, sau đó nhóm sẽ trình bày kiến thức theo hình thức thuyết trình dựa trên sơ đồ đã xâydựng, sau bài học thì có thể yêu cầu học sinh tự hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ theocách riêng của mình Việc phối hợp linh động nhiều phương pháp trong quá trình giảngdạy, kết hợp với việc thiết lập sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức đã giúp cho học sinhnắ́m được bài nhanh hơn và nhớ lâu hơn
* Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Nghĩ trước khi viết
• Viết ngắ́n gọn
• Viết có tổ chức
• Viết lại theo ý́ của mình, nên chừ̀a khoảng trống để có thể bổ sung ý́ (nếu sau này cần)
- Điều cần tránh khi ghi chép trên sơ đồ tư duy:
• Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng
• Ghi chép quá nhiều ý́ vụn vặt không cần thiết
• Dành quá nhiều thời gian để ghi chép
Trang 77.3.3 Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy
Để thiết kế một sơ đồ tư duy, dù vẽ thủ công trên bảng, trên giấ́y , hay trên phần mềm Mind Map, chúng ta đều thực hiện theo thứ tự các bước sau đây:
- Bước 1: Bắ́t đầu từ̀ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể với một từ̀ khóađược viết in hoa, viết đậm Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ̀ và giúp ta sửdụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp ta tập trung được vàochủ đề và làm cho ta hưng phấ́n hơn
- Bước 2: Luôn sử dụng màu sắ́c Bởi vì màu sắ́c cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh
- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấ́p một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấ́p hai đến các nhánh cấ́p một,… bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắ́c khác nhau
- Bước 4: Mỗi từ̀/ảnh/ý́ nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ hay đường cong
- Bước 5: Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắ́c,…)
- Bước 6: Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Trang 8Minh hoạ cách vẽ sơ đồ tư duy
*Lưu ý:
- Nên chọn hướng giấ́y ngang để khổ giấ́y rộng, thuận lợi cho việc vẽ các nhánh con
- Nên dùng các nét vẽ cong, mềm mại thay vì vẽ các đường thẳng để thu hút sự chú ý́ của mắ́t, như vậy SĐTD sẽ lôi cuốn, hấ́p dẫ̃n hơn
- Các nhánh càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn
- Chú ý́ dùng màu sắ́c, đường nét hợp lý́ để vừ̀a làm rõ các ý́ trong sơ đồ đồng thời tạo
sự cân đối, hài hòa cho sơ đồ
- Không ghi quá dài dòng, hoặc ghi những ý́ rời rạc, không cần thiết, nên dùng các từ̀, cụm từ̀ một cách ngắ́n gọn
- Không dùng quá nhiều hình ảnh, nên chọn lọc những hình ảnh thật cần thiết góp phần làm rõ các ý́, chủ đề
- Có thể đánh số thứ tự ở các ý́ chính cùng cấ́p
- Không đầu tư quá nhiều thời gian vào việc “làm đẹp” sơ đồ bằng vẽ, viết, tô màu
Trang 9- Không vẽ quá chi tiết, cũng không vẽ quá sơ sài.
- Người lập sơ đồ được phép vẽ và trang trí theo cách riêng của mình
(Lưu ý hướng dẫn học sinh phân biệt cấp độ của các nhánh bằng màu sắc, kí tự hình học hoặc kí tự hình học hoặc bằng cách của riêng các em Điều này sẽ dẫn đến sự sáng tạo riêng từng học sinh giúp các em nhớ được nội dung bài, tác phẩm của mình)
Quy trình tổ chức hoạt động vẽ sơ đồ tư duy trên lớp:
Hoạt động 1: Cho học sinh lập sơ đồ̀ tư duy theo nhóm hay cá nhân thông qua gợi
ý của giáo viên.
Hoạt động 2: Học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lênvẽ hoặc báo cáo,
thuyết minh về sơ đồ̀ tư duy mà nhóm hay cá nhân đã thiết lập.
Hoạt động 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện sơ đồ̀ tư duy
về kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh sơ đồ̀ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ̀ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị
sẵn hoặc một sơ đồ̀ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó
7.4 Giải pháp đã thực hiện
Lịch sử thế giới hiện đại từ̀ năm 1945 – 2000 được chia làm 6 chủ đề:
- Chủ đề 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sai Chiến tranh thế giới thứ hai
(1945-1949)
- Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000)
- Chủ đề 3: Các nước Á - Phi - Mĩ Latinh (1945-2000)
- Hệ thống kiến thức cơ bản để học sinh nắ́m được:
+ Hội nghị Ianta 2-1945 và những thỏa thuận của 3 cường quốc
+ Tổ chức Liên Hợp Quốc: sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắ́c hoạt động, cơ cấ́u tổchức, vai trò và mối quan hệ giữa Liên hợp quốc và Việt Nam
- Từ̀ kiến thức cơ bản, HS vận dụng để giải quyết các vấ́n đề sau:
+ So sánh điểm giống và khác nhau của Trât tự thế giới Vecxai – Oasinhtơn với trật tự 2 cực Ianta, rút ra đặc trưng của trật tự thế giới mới
Trang 10* Về kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận xét, đánh giá, khái quát
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, trả lời câu hỏi trắ́c nghiệm
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
*Về thái độ:
- Nhận thức được chính từ̀ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình
hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầuquyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấ́y
được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấ́utranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
* Về định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực năng lực hợp tác; năng lực phát hiện
và giải quyết vấ́n đề; năng lực diễn đạt và sử dụng ngôn ngữ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mĩ
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử; năng lực ghi nhớ các sự kiện, năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấ́n đề thực tiễn
b Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy
Với chủ đề này, xây dựng sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh dễ nhớ, đơn giản hóa kiếnthức Nhìn vào sơ đồ sẽ giúp học sinh hiểu được Trật tự thế giới sau Chiến tranh đượchình thành như thế nào? Trật tự này có sự khác biệt gì so với trật tự thế giới trước? GVgợi mở để HS nhớ lại với chủ đề về: “Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứhai(1945-1949), có 2 nội dung chính: Hội nghị I-an-ta và Tổ chức Liên hợp quốc Từ̀ vấ́n
đề cơ bản của chủ đề, HS biết mở rộng, nâng cao: so sánh, đánh giá điểm giống và khácnhau của trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai với trật tự thế giới sau Chiếntranh thế giới thứ nhấ́t Từ̀ đó, giáo viên giúp học sinh xác định các bước xây dựng sơ đồ
tư duy
- Bước 1: Chọn từ̀ trung tâm là Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới hai
- Bước 2: xác định nhánh cấ́p 1: Hội nghị Ianta, Tổ chức Liên hợp quốc
- Bước 3: xác định nhánh cấ́p 2, theo từ̀ng nhánh cấ́p 1:
Trang 11* Ý nghĩa - tác động: hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới; tạo ra sự đối đầu Đông –Tây; trật tự 2 cực I-an-ta phản ánh thế cân bằng giữa 2 cực Xô - Mĩ
- Bước 4:
+ Học sinh làm việc cá nhân - vẽ bản đồ tư duy vào vở
+ Giáo viên gọi 2 học sinh vẽ sơ đồ trực tiếp lên bảng (mỗi học sinh thiết kế một nhánh của sơ đồ)
- Bước 5:
+ Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh phần sơ đồ
+ Giáo viên kết luận, đánh giá hoạt động của học sinh
+ Giáo viên có thể trình chiếu sơ đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị trước để học sinh cóthể tham khảo và rút kinh nghiệm làm tốt hơn trong các giờ ôn tập sau
Từ̀ sơ đồ tư duy và kiến thức đã học ở lớp 11, giáo viên đặt ra vấ́n đề mở rộng vàvận dụng: So sánh điểm giống và khác nhau giữa trật tự 2 cực I-an-ta sau Chiến tranh thếgiới thứ hai với trật tự Vecxai – Oasinhtơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhấ́t Học sinhsuy nghĩ và giải quyết vấ́n đề giáo viên đặt ra
* Ví dụ minh họa
Sơ đồ tư duy trong ôn tập chủ đề: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranhthế giới thứ hai (1945-1949)
Trang 137.4.2 Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga 2000)
(1991-a Xác định mục tiêu của chủ đề
* Về kiến thức
- Hệ thống kiến thức cơ bản để học sinh nắ́m được:
+ Liên Xô từ̀ 1945- những năm 70: công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng Chủ nghĩa xã hội của Liên Xô
+ Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa của Liên Xô và Đông Âu
+ Liên Bang Nga 1991-2000: tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại+ Hình thành một số khái niệm lịch sử: “Đông Âu”; “nhà nước dân chủ nhân dân”,
“hệ thống xã hội chủ nghĩa”, “cải tổ”, “cơ chế quan liêu, bao cấ́p”…
* Về kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy như: Trình bày, kĩ năng giải thích, phân
tích, đánh giá, khai thác tranh ảnh lịch sử
* Về thái độ:
- Học tập tinh thần vượt khó, lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và cácnước Đông Âu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chấ́t của chủnghĩa xã hội
- Học sinh cần trân trọng mối quan hệ truyền thống quý́ báu giữa Việt Nam với Liên Xô(nay là nước Nga) và các nước Đông Âu Giáo dục học sinh về niềm tin công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày nay
* Về định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực năng lực hợp tác; năng lực phát hiện
và giải quyết vấ́n đề; năng lực diễn đạt và sử dụng ngôn ngữ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mĩ
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử; năng lực giảiquyết vấ́n đề và sáng tạo; năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấ́n đề thựctiễn
b Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy
Học sinh ôn tập chủ đề trên cơ sở thiết lập sơ đồ tư duy theo cách làm việc nhóm.Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thiết kế sơ đồ tư duy theo hướng dẫ̃n củagiáo viên (trình bày trên khổ giấ́y Ao)
- Bước 1: Chọn từ̀ trung tâm là Liên Xô - Đông Âu( 1945 -1991) Liên bang
Nga(1991-2000)
- Bước 2: xác định nhánh cấ́p 1: Liên Xô (1945 -1991), Đông Âu, Liên Bang Nga
(1991-2000)
Trang 14- Bước 3: xác định nhánh cấ́p 2,3 + Liên Xô (1945-1991):
* Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950): Bối cảnh, thành tựu, ý́ nghĩa
* Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội( 1950-1973): Nhiệm vụ, thành tựu, ý́nghĩa
* Khủng hoảng, cải tổ và sự sụp đổ( 1993-1991): Sự kiện khủng hoảng, công cuộccải tổ, Sự kiện sụp đổ
+ Nguyên nhân sụp đổ chủ nghĩa xã hội
* Nguyên nhân chủ quan: đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý́ chí; không bắ́t kịp
sự phát triển khoa học kĩ thuật; cải tổ mắ́c sai lầm…
* Nguyên nhân khách quan: Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ Liên Bang Nga:
* Sự ra đời: là quốc gia kế tục Liên Xô tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
* Tình hình chính trị: Hiếp pháp 12/1993 quy định chế độ Tổng thống Liên Bang; những khó khăn: li khai, xung đột sắ́c tộc…
* Kinh tế: từ̀ năm 1991-1995 tốc độ tăng trưởng âm, từ̀ năm 1996- 2000 tăng trưởng…
- Bước 4:
+ Học sinh làm việc nhóm - vẽ bản đồ tư duy vào giấ́y
+ Giáo viên gọi các nhóm lên treo sản phẩm lên bảng, Đại diện nhóm trình bày - Bước 5:
+ Học sinh nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh phần sơ đồ
+ Giáo viên kết luận, đánh giá hoạt động của học sinh
Trang 167.4.3 Chủ đề 3: Các nước Á - Phi - Mĩ Latinh (1945 - 2000)
a Xác định mục tiêu của chủ đề
* Về kiến thức:
Ôn tập chủ đề này nhằm giúp HS nắ́m được:
- Một số vấ́n đề cơ bản về các nước châu Á (1945-2000)
+ Đông Bắ́c Á: nét chung về khu vực sau Chiến tranh thế giới thứ hai; tình hìnhTrung Quốc: cuộc nội chiến (1949-1950) và công cuộc cải cách mở cửa (từ̀ 1978 đếnnay)
+ Đông Nam Á: những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giớihai: quá trình giành độc lập, sự phát triển kinh tế xã hội, liên kết khu vực- tổ chức Asean;Những nét chính cách mạng Lào và Campuchia (1945-2000)
+Ấn Độ: Cuộc đấ́u tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ và công cuộc xây dựng đấ́t nước
- Những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Về kỹ năng:
- Quan sát, khai thác lược đồ tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy (so sánh, phân tích, tổng hợp)
* Về thái độ:
- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong công cuộc đấ́u tranh giànhđộc lập và xây dựng phát triển đấ́t nước của các quốc gia Á, Phi, Mĩ Latinh Tự hoà vềnhững biến đổi lớn lao của bộ mặt khu vực Đông Nam Á hiện nay
- Rút ra được những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đấ́t nước Việt Nam
* Về định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực năng lực hợp tác; năng lực phát hiện
và giải quyết vấ́n đề; năng lực diễn đạt và sử dụng ngôn ngữ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mĩ
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử; năng lực giảiquyết vấ́n đề và sáng tạo; năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấ́n đề thựctiễn; năng lực khai thác sự kiện thông qua tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ; năng lực liên hệ thực
tế kiến thức thời sự…
b Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy
Đây là chủ đề quan trọng trong chương trình Lịch sử lớp 12, phần Lịch sử thế giớihiện đại Chủ đề này bao gồm nhiều nội dung, được viết trong 3 bài: bài 3- các nướcĐông Bắ́c Á; bài 4 - các nước Đông Nam Á; bài 5- Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (sách