HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC, MỞ RỘNG, PHÁT HUY SÁNG TẠO BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬTƠM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ LỚP 9 A/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: CI-Lý do khách quan: hương trình Vật Lý bậc T
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC, MỞ RỘNG, PHÁT HUY SÁNG TẠO BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
ƠM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ LỚP 9
A/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
CI-Lý do khách quan:
hương trình Vật Lý bậc THCS Được phân loại theo hai vòng, tạilớp 6, 7 các em đã được học qua " Vòng 1" bao gồm các kiếnthức Cơ, Nhiệt, Điện, Quang nhưng ở
mức độ thấp Tại chương trình học lớp 8,9 các em học sinh đã được bồidưỡng lại các kiến thức trên nhưng ở mức độ cao hơn, được tiếp cậnvới một lượng kiến thức khá nhiều Các em có thể tiếp thu tốt trên
cơ sở đã có những tích luỹ kiến thức nhất định về Vật lý học Trongchương trình lớp 9 bộ môn Vật Lý được học 2 tiết/tuần, mục đích trang
bị cho học sinh hệ thống lại kiến thức Vật Lý căn bản vềâ Điện,Quang góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo,chuẩn bị cho học sinh tiếp thu được chương trình THPT để sau này tham giacác hoạt động sản xuất của xã hội Để đạt được mục đích trên hệthống bài tập giữ vị trí quan trọng trong việc dạy và học ở trườngTHCS, thông qua việc giải bài tập học sinh được củng cố hoàn thiệnkiến thức Vật lý đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcđó vào sản xuất Thực hiện tốt việc giải bài tập là phương tiện quantrọng trong việc phát
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 2triển tư duy của học sinh thu hút sự chú ý lôi cuốn học sinh vào mọiquá trình tiếp thu bài giảng.
II- Lý do chủ quan:
Tuy nhiên nếu mỗi khi học xong một bài học, giáo viên chỉ chothêm vài bài tập trong trương trình và học sinh chỉ biết giải các bàitập đó là xong thì các em dễ dấn đến thụ động, khó tìm được mốiliên hệ giữa các kiến thức Đã học cho nên khi gặp một bài tập mớicác em không biết bắt đầu từ đâu, kiến thức cần sử dụng là gì,vấn đề nào cần làm trước, làm sau bởi các em không biết rằngmột bài toán dù khó đến mấy cũng bắt đầu từ một bài toán dễ,từ những dữ kiện đơn giản nhất Nếu học sinh có thói quen tìm tòi, khaithác, mở rộng các bài toán đã học giúp các em có cơ sở khoa họckhi phân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài toán khác một cáchnăng động hơn, sáng tạo hơn Từ chỗ giải được bài toán nhanh, gọnvà chính xác các em vươn tới bài tập giải quyết mối liên hệ giữacác hiện tương vật lý khác nhau Nếu làm tốt điều này người thầyđã giúp các em học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và thêmphần hứng thú học tập
Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy bộ môn Vật LýTHCS Nên tôi luôn suy nghĩ là phải làm thế nào để có kết quả caotrong giờ giảng dạy nói chung và phụ đạo học sinh yếu kém, bồidưỡng học sinh khá nói riêng bởi vậy tôi luôn tự mình tìm hiểu cácanh chị đồng nghiệp, các thầy cô
Trang 4có tuổi đời đáng kính như Thầy Nguyễn Việt Cả, Cô Phạm Thị BíchNgọc, Cô Trần Thị Hương… cũng như tìm tòi các tài liệu tham khảo vàrút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Để tiến hành giảng dạy cũng như bồi dưỡng các bài toán phảiđược sắp xếp thành từng phần, từng tập, từng loại cơ bản từ dễđến khó, từ một dạng đến mối liên hệ các dạng sao cho phù hợpvới từng đối tượng học sinh Với mỗi loại cố gắng tìm tòi phương phápgiải tối ưu nhất
Thực trạng các em đã được cung cấp một số kiến thức nhưng chưađược ôn luyện phát triển nên hoàn toàn mơ hồ trong việc biển đổi,suy luận, chứng minh Trong quá trình giải bài tập các em thiếu tự tin,biến đổi lập luận thiếu chính xác, ngộ nhận Từ đó lơ là chểnhmảng trong học tập, thậm chí có em cúp học Điều này không chỉ thểhiện qua giờ học trên lớp mà còn thể hiện rất rõ qua các bài kiểmtra
Trang 5toán mới Hệ thống hoá kiến thức sau mỗi giờ lên lớp để củng cốniềm tin và kích thích hứng thú cho các em học toán.
Tiến hành kiểm tra phân loại học sinh kịp thời phụ đạo cho học sinh yếukém và bồi dưỡng cho học sinh khá giỏi Đặc biệt là phải trang bị chohọc sinh một số phương pháp, kỹ năng giải toán cơ bản
B/ ĐỐI TƯỢNG, CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
I Đối Tượng Nghiên Cứu:
-Đối tượng học sinh các lớp 9A, 9B, 9C, 9D Trường THCS Chu Văn An– Chư Sê
II Cơ Sở Nghiên Cứu:
Các loại sách
-Sách giáo khoa Vật Lý lớp 9 -Sách giáo viên vật lý 9
-Sách bài tập Vật Lý lớp 9 và sách bài tập nâng cao
-Sách tài liệu bồi dưỡng thường xuyên và Cơ Sở Vật
Lý
III.Phương Pháp Nghiên Cứu:
-Vận dụng các kiến thức đã học ở trường Cao đẳng sư phạm,kiến thức đã học trong sách giáo khoa 9, kiến thức trong tài liệunghiên cứu
-Dự giờ đồng nghiệp
C/ NỘI DUNG VÀ VIỆC LÀM CỤ THỂ :
I/ Nội Dung,:
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 61 Đầu năm học, Giáo viên cho học sinh kiểm tra chất lượng đầu
năm (có lý thuyết và bài tập ) phân loại học sinh giỏi khá, trung bình,yếu kém để có cơ sở luyện tập và bồi dưỡng các em trong giờluyện tập
2 Trong những giờ truyền đạt kiến thức mới, giờ thực hành, giờ
ôn tập, giờ luyện tập giáo viên soạn bài chu đáo xác định kiến thứctrọng tâm học sinh cần nắm vững trong bài này, xác định phương pháptruyền thụ cho học sinh hiểu, hệ thống câu hỏi gợi mở phát huy được tưduy tích cực cả ba đối tượng giỏi, kha,ù trung bình, yếu
3 Trước khi vào tiết học mới giáo viên dành từ 3 – 6 phút để
kiểm tra bài cũ dưới dạng kiểm tra miệng hoặc viết hoặc hỏi học sinhtrong tiết dạy khi cần thiết và phù hợp đấy là việc làm rất cần thiếtđể giáo viên họ muốn biết Được sự chuẩn bị kiến thức của học sinh,những học sinh lười học giáo viên bộ môn kịp thời báo tin cho giáoviên chủ nhiệm biết để có biện pháp kịp thời
4 Chọn những bài tập ở nhà trong giờ trước cho học sinh hệ thống
bài tập Vật lý phải được lựa chọn sao cho phù hợp với thời gian vàđối tượng học sinh số lượng bài tập không được nhiều quá làm mệtmỏi học sinh, làm hết hứng thú trong học tập nhưng cũng không nênquá ít Hệ thống bài tập phải vừa sức đối với học sinh Bài tậpriêng cho đối tượng giỏi khá trung bình yếu Bài tập không nên dễquá làm học sinh coi thường, không nên khó quá làm học sinh dễnản
Trang 8- Hệ thống bài tập lựa chọn theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp sau đó là bài tập tổng hợp.
- Nội dung bài tập phải phản ảnh chương trình đã học nhằm củngcố đào sâu vận dụng kiến thức
-Bài tập cho về nhà giáo viên hướng dẫn cách giải 1 số bàiđặc trưng để học sinh hứng thú về định hướng giải tốt hơn trong quátrình chuẩn bị
5-Giờ luyện tập giáo viên chọn lại 1 số bài tập trọng tâm theo
từng dạng bài từ đơn giản đến phức tạp chọn như thế nào cho phúhợp 45 phút trong giờ luyện tập
-Để giải bài toán Vật Lý tuỳ theo dạng bài tập để có nhiềuphương pháp để giải
-Để giờ luyện tập thực sự giúp học sinh đào sâu kiến thức vậndụng kiến thức phát triển tư duy đạt kết quả cao giáo viên nên sửdụng các câu hỏi đáp phù hợp 3 đối tượng học sinh để huy động họcsinh nào cũng phải làm việc tìm kết quả đúng Nên tránh tình trạnggiáo viên tự giải bài tập cho học sinh chép hoặc chỉ môt hoặc vàihọc sinh làm bài tập còn cả lớp thụ động quan sát kết quả
Sau đây tôi đưa ra một số ví dụ khai thác kết quả một số bài tập ởsách giáo khoa vật lý 9 Đây cũng là bước tổng kết kinh nghiệm củabản thân trong những năm qua Tất nhiên với bản thân trình độ, nănglực có hạn cho nên không thể tránh khỏi sự thiếu sót trong suy nghĩ ,vụng về cách viết Rất
Trang 10mong được sự góp ý của quý thầy, quý cô để bản thân ngày một
hoàn thiện và công tác giáo dục của chúng ta ngày một tốt hơn
II.Việc Làm Cụ Thể:
1/ Kiến thức:
a) Định luật ôm: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuậnvới hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trởcủa dây
Biểu thức: với U:là Hiệu điện thế, đơn vị là V
R: là điện trở đơn vị là
I : là cường độ dòng điện, đơn vị là Ab) Công thức điện trở : Điện trở của một dây dẫn, tỉ lệ thuận vớichiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào bản chất củadây dẫn
Biểu thức: với :là Điện trở suất, đơn vị là m
l: là chiều dài đơn vị làm
s : là tiết diện dây dẫn, đơn vị là m2c) Đoạn mạch nối tiếp :
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm I=I1=I2
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi điện trở
U=U1+U2
=> Nếu đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp thì
Trang 11+ Điện trở tương đương R = R1 + R2 Nếu có n điện trở mắc nối tiếp thì
R = R1 + R2 +…+ Rn
d) Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mạch rẽ
I=I1+I2+ Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi mạch rẽ
U=U1=U2
=> Nếu đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song thì
+ Điện trở tương đương Nếu có n điện trở mắc song
song thì
2/ Bài Tập Củng Cố Định Luật Oâm Bài
tập 1:
Người ta đặt vào hai đầu điện trở R1 = 10 một hiệu điện thế U=12V
a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b) Giữ nguyên U = 12V và thay R1 bằng điện trở R2 khi đó
cường độ dòng điện qua R2 là I2 = Tìm giá trị R2
Giải:
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 12R 1 =10 a) Cường độ dòng điện qua R 1 là:
Người ta đặt vào hai đầu điện trở R1 = 10 một hiệu điện thế U=12V
a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b) Giữ nguyên U = 12V và thay R1 bằng điện trở R2 khi đó
cường độ dòng điện qua R2 là I2 = Tìm giá trị R2
c) Biết R 2 có tiết diện 0,2 mm 2 và được làm bằng chất có điện trở suất là = 0,4.10 -6 m tìm chiều dài của điện trở R 2
=> học sinh sẽ vận dụng kiến thức ở bài tập 1, kết hợp với
công thức tính điện trở để tìm ra chiều dài dây dẫn:
Trang 139 download by : skknchat@gmail.com
Trang 143/Aùp Dụng Định Luật Oâm Cho Bài Tập Mắc Nối Tiếp, Song Song, Hỗn Hợp
Bài tập 3: cho đoạn mạch như hình vẽ:
Biết R1 = R2 = R3 = R tìm điện trở tương
đương Nếu gắn vào hai điểm AB một
hiệu điện thế U = 12 V, tìm hiệu điện thế giữa
2 đầu mỗi điện trở
thức liên hệ giữa U và R trong đoạn mạch mắc nối tiếp Ta có:
=1 => U1 = U2; =1 => U2 = U3;
=> U1 = U2= U3 (*)
mặt khác trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì U =U1 + U2+ U3 (**)
Trang 15từ (*) và (**) nên U1 = U2= U3 = = = 4V
Bài tập 4: cho đoạn mạch như hình vẽ:
Biết R4 = R5 = R6 = r biết cường độ R4
dòng điện qua mạch chính bằng I = 3A
R6
Tìm điện trở tương và cường độ
C
Giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch
Aùp dụng công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch mắc songsong
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Aùp dụng công thức :
Trang 1611 download by : skknchat@gmail.com
Trang 17Học sinh sẽ nhận ra được đoạn mạch trên gồm (R1 nt R2 nt R3) // R4 // R5 //
R6
Như vậy có thể áp dụng kết quả bài tập 3, bài tập 4 ở trên để
giải bài tập
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 18Đề bài:
Hai bóng đèn sáng bình thường có điện trở là R1 = 4 ; R2 = 3 Dòngđiện qua đèn 1 và đèn 2 có cường độ định mức lần lượt là I1 = 1,5 Avà I2 = 2A hai đèn này được mắc nối tiếp nhau và được mắc vào hiệuđiện thế U = 12V
a) Vì sao đoạn mạch trên không sử dụng được?
b) để sử dụng, người ta mắc thêm 1 điện trở Rx vào mạch Hỏi mắc Rx như thế nào?và tìm giá trị của Rx
Giáo viên cần phân tích, định hướng cho các em thấy rằng phải
so sáng cường độ dòng điện thực tế qua đèn khi mắc vào mạch
so với cường độ dòng định mức Từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải quyết.
Lưu ý: đối với đoạn mạch mắc nối tiếp thì R tđ > R thành phần
Trang 19đối với đoạn mạch mắc song song thì R tđ < R thành phần
nên cường độ dòng điện qua mạch chính bằng 2A
áp dụng định luật ôm, ta có điện trở tương đương của mạch lúc
này là :
vì R’tđ bao gồm RAB nt R2nên : R’tđ = RAB + R2 => RAB = R’tđ – R2 = 6 – 3 = 3
D KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 20Qua quá trình giảng dạy, đúng nội dung đúng phương pháp, học sinhnắm chắc kiến thức cơ bản, có khả năng vận dụng tốt trong quá trìnhgiải toán, biết khai thác triệt để kết quả các bài toán SGK Khôngnhững các em giải bài toán nhanh, đúng hướng, chính xác mà nhiều
em còn sáng tạo đưa ra lời giải ngắn gọn, hợp lý và trình bày rất rõràng Đặc biệt các em học sinh trung bình ,học sinh yếu cũng vươn lêntìm tòi học hỏi
Cụ thể qua kết quả các bài kiểm tra :
E BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Qua thời gian ngắn thực hiện chương trình thay sách đổi mới phươngpháp giảng dạy, với nhiều khó khăn từ nhiều phía, khách quan cũngnhư chủ quan, bản thân tôi đã rút ra những bài học kinh nghiệm nhưsau :
1.Giáo viên phải nắm vững tư tưởng chỉ đạo trong việc truyền đạt nội dung chương trình vật lí 9 : nặng về định lượng,dựa vào mặt hiểu biết và kinh nghiệm có sẵn của học sinh.
2 Vấn đề quan trọng là dẫn dắt học sinh tìm đến con đường chiếm lĩnh kiến thức và nắm vững chúng một
Trang 21cách chắc chắn , vì thế giáo viên nên hướng dẫn ôn luyện sau mỗi tiết học
3 Việc dùng các đồ dùng, thiết bị dạy học là cơ sở vững chắc nhất để học sinh tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức mới, cho nên giáo viên không nên xem nhẹ những thí nghiệm đơn giản, mà phải thực hiện đầy đủ, thành thạo, hướng dẫn tỉ mỉ cho học sinh.
4 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh là một quá trình lâu dài không thể ngày một, ngày hai mà giáo viện từ bỏ ngay được kiểu dạy truyền thụ kiến thức đã quen dạy từ lâu Vì vậy cần phải có sự chỉ đạo chuyên môn, tạo điều kiện theo dõi đánh giá, để giáo viên nhanh chóng cập nhật thực hiện được những yêu cầu trên.
Trên đây là một vài suy nghĩ cũng như việc làm của tôi đã tiếnhành trong quá trình giảng dạy môn Vật lý 9 Tôi thiết nghĩ đây làviệc làm rất cần thiết và cũng là những bước đi vững chắc trongquá trình “dạy học vật lí THCS”
Bản tôi tự nhận thấy phải cố gắng thật nhiều trong phương phápgiảng dạy Nhất thiết phải thường xuyên bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ bằng cách tích lũy nhiều kiến thức, nhiều phương pháp giảibài tập vật lí tốt nhất
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 22Riêng về học sinh tuyệt đối ngăn chặn các sai lầm thường mắcphải bằng cách thường xuyên kiểm tra uốn nắn Cách tốt nhất làcác em phải độc lập suy nghĩ, không có ý thức dựa dẫm.
Rất mong được góp ý của quý thầyquý cô
Chư sê, ngày 29 tháng 12 năm 2009
Người viết
Dương Thành Vinh
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Quang – Đồn Duy Hinh – Nguyễn Văn Hịa – Ngơ Mai Thanh – Nguyễn Đức
Thâm, Sách giáo khoa Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005
2 Vũ Quang – Đồn Duy Hinh – Nguyễn Văn Hịa – Ngơ Mai Thanh – Nguyễn Đức
Thâm, Sách giáo viên Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005
3 Phan Hồng Văn, 500 bài tập Vật lí THCS, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành
6 Đặng Đức Trọng – Nguyễn Đức Tấn – Vũ Minh Nghĩa, Bồi dưỡng năng lực tự
học Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2008
7 Mai Lễ – Nguyễn Xuân Khối, Đổi mới phương pháp dạy và giải bài tập Vật lí
trung học cơ sở - 400 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản giáo dục, 2007.
8 Trần Văn Dũng, Ơn tập Vật lí 9, Nhà xuất bản trẻ, 1999
9 Nguyễn Cảnh Hịe – Lê Thanh Hoạch, Vật lí nâng cao THCS, nhà xuất bản giáo
dục, 2008
Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê
Trang 25Gv: Dương Thành Vinh Trường THCS Chu Văn An – Chư Sê