• Công nghệ chuyển gen• Loại bỏ hoặc làm bất hoạt gen xấu với vật nuôi • Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo • Kỹ thuật bảo quản tinh trùng, nhân phôi • Lên men thức ăn • Sản xuất phân bón vi sin
Trang 3• Công nghệ chuyển gen
• Loại bỏ hoặc làm bất hoạt gen xấu với vật nuôi
• Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
• Kỹ thuật bảo quản tinh trùng, nhân phôi
• Lên men thức ăn
• Sản xuất phân bón vi sinh
• Cải tạo môi trường đất nông nghiệp
• Tạo ra nhiều chế phẩm sinh học ứng dụng hiệu quả trong trồng trọt
• Công nghệ nuôi cấy
mô tế bào thực vật
Trang 5• Nguồn gốc:
Các sinh vật nhân chuẩn tiên tiến đầu tiên chứng minh được
khả năng biến đổi gen như là chuột (Gordon
và những người khác 1980; Gordon và Ruddle 1981)
CÔNG NGHỆ GEN
1 Công nghệ chuyển gen
Trang 7Sản Phẩm
Cải biến tế bào phôi
Các nhà khoa học tạo ra tế bào gốc toàn năng từ lợn
Được áp dụng bởi phương pháp chuyển gen qua trung gian tế bào gốc phôi và chuyển gen qua trung gian retrovirus.
Sản xuất vắc xin lỡ mồm, long móng thế hê mới
Được áp dụng bởi phương pháp DNA vi tiêm.
Tạo cừu biến đổi gen sản sinh protein người trong sữa
Sản phẩm được sử dụng bởi
kĩ thuật tiêm DNA
download by : skknchat@gmail.com
Trang 8đã được đưa ra.
Ý Nghĩa
Trang 92 Lo i b ho c làm b t ho t gen x u v i v t nuôi ạ ỏ ặ ấ ạ ấ ớ ậ
• Khái niệm
Knockout gen (loại bỏ gen) là một kỹ thuật di truyền làm cho một hoặc nhiều gen không hoạt động trong các sinh vật sống Đây cũng là một quá trình tắt hoặc xóa gen của một sinh vật Ứng dụng chính của kỹ thuật này là nghiên cứu chức năng gen Quá trình đánh giá tác động của gen bị mất hoặc bị loại bỏ
Quá trình loại bỏ cũng liên quan đến một số enzyme và kỹ thuật nối
Trang 10THÀNH TỰU
Trang 11Phân tích trình tự các dạng đột biến gen MSTN ở bê vô tính
THÀNH TỰU
Trang 12• Nguồn gốc:
Năm 1898, Heape nhà bác học người Anh đã phát hiện ra chu kỳ sinh dục ở gia súc, đây là nền tảng khoa học cho kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.Cùng thời điểm này, hai nhà khoa học người Mỹ là Pearson và Harrison
đã phát hiện ra phương pháp dẫn tinh ngựa và bò.
Năm 1900, thụ tinh nhân tạo được thực hiện trên bò ở Nga (bởi nhà khoa học Ivanov) nhưng chưa phố biến do gặp khó khăn trong việc khai thác tinh trùng của bò đực Cùng thời gian này, thụ tinh nhân tạo được áp dụng rộng rãi trên chó ở Anh, Pháp Thụ tinh nhân tạo được phát triển sau khi Joseppe Amantea,
1 Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Kỹ Thuật
Trang 13không thụ thai hoặc thụ
thai cho ra ít con trong
một lứa đẻ
Kỹ thuật phối kép
Là dùng tinh trùng của hai hoặc ba con đực cùng giống hoặc khác giống được hòa trộn trong một lần bơm, cũng
có thể bơm tinh từng loại giống cách nhau 5-10 phút Qua hàng loạt nghiên cứu cho thấy hai giống khác nhau cho kết quả cao hơn cùng một giống do ở heo nái không
có sự bất khả tiếp nạp nhiều loại tinh trùng.
Kỹ thuật phối lặp
Là dùng tinh trùng của 1 con đực bơm vào con cái khoảng cách nhiều lần, có thể 12 giờ hoặc 24 giờ bơm lặp lại một lần Kết quả cho thấy số con cao hơn phối đơn Bởi vì tinh trùng luôn luôn có trong tử cung của con cái.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14Sản Phẩm
Gi ng l n VCN-08 ố ợ
Nhân thuần từ giống lợn nhập
ngoại đây là giống lợn có năng
suất sinh sản rất cao.
Gi ng bò Brahman ố
Lai tạo tại Mỹ những năm 1855, với thân hình vững chãi, khỏe mạnh, cho thịt với năng suất cao.
Trang 15Biện pháp hữu hiệu giúp
nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế
trong chăn nuôi; nhất là
đối với các gia súc như
trâu, bò, lợn
Giúp người chăn nuôi giảm chi phí sản xuất, giảm những rủi ro do thiên tai, dịch bệnh gây ra trong quá trình nuôi dưỡng đực giống, tiếp cận dễ dàng với những nguồn tinh trùng có chất lượng cao, cải thiện khả năng di truyền
Ý Nghĩa
Trang 162 K thu t b o qu n tinh trùng, phôi ỹ ậ ả ả
• Kỹ thuật
Là quá trình đưa tinh trùng, phôi từ điều kiện sinh lý bình thường xuống nhiệt độ rất thấp (-1960C) trong nitơ lỏng
để bảo quản
• Ý Nghĩa
Bảo tồn khả năng sinh sản trong chăn nuôi, bảo tồn những giống loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, cải thiện khả năng di truyền
Trang 17• MEN VI SINH PSB, VI SINH BỂ CÁ, VI SINH
BỂ CÁ KOI, MEN VI SINH LÀM TRONG
NƯỚC
• MEN Ủ VI SINH THẢO DƯỢC – Ủ CHÍN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1 Lên men thức ăn
• PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN ƯỚT
• PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN ẨM
KỸ THUẬT Ủ THỨC ĂN BẰNG MEN VI SINH HOẠT TÍNH.
Trang 18• Giúp gia súc, gia cầm mau lớn, tăng khả năng sinh sản, tăng tiết sữa,
• Tận dụng các loại lương thực có giá trị dinh dưỡng thấp hoặc các thức ăn chớm mốc để chăn nuôi
• Cho chất lượng thịt cao hơn
• Môi trường ít bị ô nhiễm
Trang 19Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (hệ
thống khí sinh học)
Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học
Xử lý môi trường bằng men sinh học
Chăn nuôi trên đệm lót sinh học
Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ
( Compost)
XỬ LÝ CHẤT THẢI
Trang 211 Nguồn gốc
• Thực vật được biến đổi gen sớm nhất vào khoảng
7800 năm trước Công Nguyên là lúa mì, ngô.
• Sự ra đời kĩ thuật di truyền(GE) với thí nghiệm cắt dán gen kháng sinh giữa hai loài vi khuẩn của Boyer và Cohen vào năm 1973
• Thực phẩm biến đổi gen được bán từ năm 1994 với sự ra đời của cà chua Flavr Savr.
Công Nghệ Gen
Trang 23Chuyển gen gián tiếp thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
Trang 24Hiện nay Crispr/Cas9 là công cụ chỉnh sửa gen tiến bộ nhất
Trang 25cho các vùng trồng ngô trên cả nước.
• Tạo ra từ giống nền là giống ngô lai NK66
• Lợi ích như giảm thiểu việc dùng thuốc trừ
sâu, giảm giá thành, đảm bảo năng suất cho
người nông dân và sức khỏe cho người tiêu
dùng
Trang 26Bông biến đổi gen (Bt Cotton)
• Giáo sư Jonathan Jones và Tiến sĩ Marina Pais trong khu nhà kính đang trồng thử nghiệm khoai tây chuyển gen tại TSL
Chuyển gen từ một loài liên quan
Trang 27ỨNG DỤNG
Bất hoạt: Loại bỏ gen
• Cà chua được chỉnh sửa bằng công nghệ
Crispr có chứa một lượng lớn Axit Gamma Aminobutyric (GABA), có tác dụng giúp
con người thư giãn và làm giảm huyết áp Cà chua chỉnh sửa gen bằng công nghệ CRISPR
Trang 28Ý Ngh a ĩ • TẠO RA CÁC GIỐNG MỚI CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO.
• TẠO RA CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, CÁC CHẾ PHẨM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY
TRỒNG; CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP NHẰM ĐA DẠNG HÓA VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC SẢN PHẨM PHỤC VỤ CHO XUẤT
KHẨU VÀ TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC
• HIỆU QUẢ CAO, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HẠN CHẾ TRONG NÔNG NGHIỆP NHƯ NĂNG SUẤT, KHÁNG BỆNH… ĐỒNG THỜI
Trang 29Nguồn gốc:
• Haberlandt (1902) là nhân vật đầu tiên đề xuất phương cách nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm chứng minh sự toàn năng của tế bào dựa theo thuyết tế bào của Schleiden-Schwann Ở Việt Nam, công nghệ nuôi cấy mô được khẳng định qua thành công của công trình nuôi cấy bao phấn lúa và thuốc lá được thực hiện vào năm 1978
1 Nuôi cấy mô tế bào thực vật
Công Nghệ Tế Bào
Trang 30KỸ THUẬT
Trang 31NHÂN GIỐNG Ở CÂY
LAN HỒ ĐIỆP
B1: Chọn lựa và khử
trùng mẫu cấy
B2: Giai đoạn tăng sinh
Trang 32• NHÂN GIỐNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM ÍT PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN BÊN NGOÀI.CÂY CON ĐƯỢC SẢN XUẤT HÀNG
Trang 331 Nguồn gốc
• Năm 2004 TS Trần Đăng Khánh sang Nhật học cao học ngành CNSH Khánh đã được nhiều kết quả tốt với nhiều công trình nghiên cứu Sau đó Khánh được mời ở lại Nhật tiếp tục nghiên cứu nhưng lại chọn trở về Việt Nam Sau một thời gian Khánh đã đăng kí và đảm nhận đề tài nhằm tạo giống lúa siêu trội: lúa Mộc Tuyên MT1
Tạo Giống Bằng Phương Pháp
Gây Đột Biến
Trang 34KỸ THUẬT
B1: Xử lý mẫu bằng tác
nhân gây đột biến
• Lựa chọn các tác nhân gây
đột biến thích hợp tìm hiểu
liều lượng, xác định thời
gian xử lý tối ưu
• Sử dụng các tác nhân vật
lý, hóa học, phương pháp
B2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình
mong muốn
• Dựa vào những đặc điểm
có thể nhận biết được để tách chúng với những cá thể khác
B3: Tạo dòng thuần chủng
• Củng cố và nhân nhanh thể đột biến tạo thành
Trang 35Xử lý giống lúa Mộc tuyền bằng tia gamma tạo ra được giống lúa MT1 chín sớm thân thấp và cứng cây chịu phân, chịu chua, năng suất tăng 12-
25% so với dạng gốc
Giống lúa MT1
S N PH M Ả Ẩ
Trang 36S N PH M Ả Ẩ
Dùng cônsixin tác động vào
tế bào đang phân chia kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc , NST không phân ly tạo cây trồng thể đa bội như: dâu tằm tam bội, dưa hấu tam
bội, nho tam bội
Dưa hấu tam bội
Trang 37Dâu tằm tam bội Nho tứ bội
Trang 40TẠO NGUYÊN LIỆU CHO SẢN XUẤT CÒN GỌI LÀ CHẤT MANG CHẤT MANG ĐƯỢC DÙNG LÀ CÁC HỢP CHẤT VÔ
CƠ (BỘT XƯƠNG, BỘT VỎ SÒ, ) HAY CÁC CHẤT HỮU CƠ (THAN BÙN, PHẾ THẢI NÔNG NGHIỆP, RÁC THẢI, ) CHẤT MANG ĐƯỢC Ủ YẾM KHÍ HOẶC HIẾU KHÍ NHẰM TIÊU DIỆT MỘT PHẦN VSV TẠP VÀ TRỨNG SÂU BỌ, BAY HƠI CÁC HỢP CHẤT DỄ BAY HƠI VÀ PHÂN GIẢI PHẦN NHỎ CÁC CHẤT HỮU CƠ KHÓ TAN
GIAI ĐOẠN 1
KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Trang 41CẤY VÀO NGUYÊN LIỆU TRÊN CÁC CHỦNG VI SINH VẬT THUẦN KHIẾT TRONG ĐIỀU KIỆN NHẤT ĐỊNH.TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VSV : ĐỦ CHẤT DINH DƯỠNG, CÓ
ĐỘ PH THÍCH HỢP, CO2 VÀ NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG TỐI
ƯU NGƯỜI TA THƯỜNG CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH CÓ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI RỘNG HOẶC DÙNG NHIỀU CHỦNG TRONG CÙNG MỘT LOẠI PHÂN
GIAI ĐOẠN 2
KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Trang 42GIAI ĐOẠN 2
Trang 43SẢN PHẨM
PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC OBI –
ONG BIỂN LÀ MỘT SẢN PHẨM CÓ TÍNH
ĐỘT PHÁ TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP
Trang 44Phân bón OBI - Ong Biển sử dụng nguyên liệu
đa hữu cơ cao cấp, giàu chất dinh dưỡng
Phương Pháp
Trang 45Tác dụng của phân bón OBI
• Bản chất của phân bón hữu cơ vi sinh
đó là tồn tại rất nhiều vi sinh vật có ích
còn sống vì vậy chúng ta KHÔNG
được sử dụng các chất, thuốc, phân
… có tính oxy hóa cao để hòa trộn
hoặc tưới vào nơi đã sử dụng phân
hữu cơ vi sinh vì như thế sẽ gây chết
các vi sinh vật đó
• Thời gian tốt nhất để tạo khoảng cách
cho 2 lần sử dụng những loại thuốc
hoặc phân khác nhau đó là 2 tuần download by : skknchat@gmail.com
Trang 46Ý Ngh a ĩ
• PHÂN HỮU CƠ CÒN TRỢ GIÚP VÀ LÀM GIÀU DINH DƯỠNG, ĐƯỢC CHẾ BIẾN BẰNG CÁCH BỔ SUNG THÊM MỘT SỐ VI SINH VẬT
• CẢI THIỆN NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHÂN BÓN KHÔNG ĐÚNG LIỀU LƯỢNG, PHÂN VI SINH RA ĐỜI
VÀ TRỞ THÀNH GIẢI PHÁP CANH TÁC AN TOÀN , HIỆU QUẢ
• LÀ SẢN PHẨM ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ MỘT HOẶC NHIỀU LOẠI VI SINH VẬT CÓ LỢI CHO MÔI TRƯỜNG, ĐƯỢC TẠO THÀNH THÔNG QUA QUÁ TRÌNH LÊN MEN VI SINH VẬT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NGUỒN GỐC KHÁC NHAU, DƯỚI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA VI SINH VẬT CHUYỂN HÓA THÀNH BÙN
• Bản chất của phân bón hữu cơ vi sinh
đó là tồn tại rất nhiều vi sinh vật có ích
còn sống vì vậy chúng ta KHÔNG
được sử dụng các chất, thuốc, phân
… có tính oxy hóa cao để hòa trộn
hoặc tưới vào nơi đã sử dụng phân
hữu cơ vi sinh vì như thế sẽ gây chết
các vi sinh vật đó
• Thời gian tốt nhất để tạo khoảng cách
cho 2 lần sử dụng những loại thuốc
hoặc phân khác nhau đó là 2 tuần
Trang 47CẢI TẠO MÔI
Ý NGHĨA
Chế phẩm giữ ẩm cho đất- Lipomycin- M
Sử dụng các chế phẩm, kỹ thuật sinh học để tăng độ ẩm; cải
thiện được các đặc tính sinh lý hóa; làm cho đất tơi xốp hơn, tăng khả năng kết dính, giữ nước, giúp hệ sinh vật trong đất hoạt động tốt hơn để tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất.
Chuyển hóa các chất gây ô nhiễm, tái tạo dinh dưỡng cho đất, tăng khả năng kháng bệnh dịch cho cây.
Trang 48Chế phẩm giữ ẩm cho đất- Lipomycin- M
1 Giới thiệu Viện Công nghệ sinh học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã nghiên cứu và sản xuất thành công chế phẩm sinh học giữ ẩm cho đất có tên là Lipomycin- M Thành phần chính là của Lipomycin-M là chủng nấm men Lipomyces
2 Kỹ thuật Sản xuất Ƅằng phương pháp lên men xốp trên cơ chất Ƅột sắn Thời gian lên men 5 ngày Ѕau khi dừng lên men, sấy chế phẩm đến độ ẩm 12- 15%, Ƅổ sung chất bảo quản
và đóng gói.
Trang 49K Thu t ỹ ậ
Trang 50• Nhằm cải thiện độ tơi xốp, nâng cao khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, làm giàu chất hữu cơ và tăng cường hoạt động của hệ vi sinh vật đất giúp cây trồng phát triển bền vững.
• Biochar có tác dụng làm giảm sự rửa trôi đạm thông qua nhiều cơ chế Than sinh học có thể cải thiện độ phì nhiêu của đất, kích thích tăng trưởng thực vật;
• Nhờ bề mặt riêng lớn, cấu trúc lỗ rỗng, hàm lượng pH phù hợp để cải tạo đất phèn cùng độ dẫn điện
EC cao Than sinh học từ trấu nâng cao sức khỏe đất toàn diện ở phương diện lý, hóa, sinh.
Ý NGHĨA
Trang 51Tạo ra nhiều chế phẩm sinh học ứng dụng hiệu quả trong trồng trọt
Nguồn gốc:
Có 3 nguồn gốc:
+ Chế phẩm sinh học BVTV có nguồn gốc thảo mộc.
+ Chế phẩm sinh học có nguồn gốc vi sinh.
+ Chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ nấm.
Trang 52CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Trang 53• Lựa chọn nguyên liệu
Trang 54• Chế phẩm từ thuốc kháng sinh
Trang 55VAI TRÒ
– Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người,
vật nuôi, cây trồng, ô nhiễm môi trường sinh thái
- Là nhóm sản phẩm được ứng dụng sớm nhất và đang ngày càng mở rộng trong lĩnh vực cây trồng
– Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái trong MT đất nói riêng
và MT nói chung.
– Không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thóai hóa
đất mà còn giúp tăng độ phì nhiêu của đất.
– Đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất
và chất lượng nông sản phẩm.
– Tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả
năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa
học khác.
– Có thể phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững,
các phế thải sinh học,nông nghiệp, công nghiệp và làm sạch
môi trường.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 56Phạm Thị Hoài ThưNguyễn Thị Hoàng MyTrương Hồ Quốc BảoPhạm Thị Mỹ Tâm
Trương Thị Nhã LinhKhương Bảo UyênNguyễn Lê Mỹ DuyênTrương Thị Thu ThảoTrần Thị Diệu LinhNgô Thị Hạnh Uyên
GVHD: Nguyễn Thị Đông Phương