Luận văn thạc sỹ : chính sách công óm tắt: Ngày 22/11/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 141/2006/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam nhằm thúc đẩy các tổ chức này nâng cao năng lực tài chính, quản trị, quản lý rủi ro, bước vào môi trường cạnh tranh sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Theo Nghị định trên, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) phải có vốn pháp định 1.000 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và 3.000 tỷ đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 2010. Yêu cầu vốn pháp định 1.000 tỷ đồng cuối năm 2008 đã được đa số các NHTMCP hoàn thành đúng thời hạn, các ngân hàng còn lại cũng đã hoàn tất quá trình nâng vốn của mình trong năm tiếp theo. Từ cuối năm 2008 đến nay, nền kinh tế thế giới và trong nước gặp phải khủng hoảng, thị trường chứng khoán vẫn chưa phục hồi sau thời kỳ sụt giảm mạnh. Trong bối cảnh đó, liệu các NHTMCP có thể hoàn thành mục tiêu tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010 và đồng thời tăng cường được năng lực tài chính, quản trị, quản lý rủi ro theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP hay không? Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng các NHTMCP hoàn thành mục tiêu của Nghị định 141/2006/NĐ-CP vào cuối năm 2010 và đưa ra một số khuyến nghị chính sách nâng cao tính khả thi, hiệu quả của quá trình thực hiện Nghị định.Đầu tiên, nghiên cứu sẽ đánh giá khả năng tất cả các NHTMCP đạt được vốn pháp định 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010; tiếp theo, nghiên cứu sẽ xem xét khả năng nâng cao năng lực tài chính, quản trị và quản lý rủi ro khi các NHTMCP tăng vốn pháp định lên 3.000 tỷ đồng; cuối cùng, nghiên cứu sẽ đánh giá tác động đối với thị trường khi vốn pháp định tăng lên 3.000 tỷ đồng.Quá trình đánh giá việc tăng vốn pháp định 3.000 tỷ đồng của các NHTMCP vào cuối năm 2010 đã dẫn đến kết luận rằng khả năng tất cả các NHTMCP đáp ứng được yêu cầu về vốn pháp định theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP là khó khả thi. Tiếp theo, quá trình xem xét các chỉ số liên quan đến năng lực tài chính, khả năng quản lý và quản trị rủi ro của các NHTMCP trong thời gian vừa qua đã cho thấy ưu thế của các NHTMCP có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, quá trình phân tích cũng cho thấy nhiều trường hợp ngân hàng tăng vốn điều lệ đột ngột lớn gấp nhiều lần so với vốn hiện có đã gây khó khăn cho việc sử dụng vốn tăng thêm một cách hiệu quả. Cuối cùng, trong năm 2010 thị trường chứng khoán Việt Nam chắc chắn sẽ đón nhận một lượng cổ phiếu lớn ngành ngân hàng do các NHTMCP phát hành để tăng vốn pháp định lên 3.000 tỷ đồng. Các NHTMCP phải tăng vốn lớn trong năm 2010 cộng thêm các điều kiện kinh doanh không còn thuận lợi như trước sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của lượng vốn tăng thêm này. Thêm vào đó, các ngân hàng không đáp ứng được vốn pháp định theo đúng thời hạn sẽ gặp phải những khó khăn trong hoạt động quản lý điều hành, kinh doanh của mình và nếu không có những giải pháp kịp thời thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống ngân hàng. Từ bài học kinh nghiệm của các nước và kết quả của quá trình phân tích trên, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của Nghị định 141/2006/NĐ-CP, bao gồm: (1) Tạo điều kiện để các NHTMCP tăng vốn đúng thời hạn nhưng đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ kế hoạch sử dụng vốn tăng thêm nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của các ngân hàng; (2) Giãn tiến độ thực hiện Nghị định do tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp phải khủng hoảng trong thời gian vừa qua đã ảnh hưởng đến khả năng tăng vốn điều lệ của các NHTMCP; (3) Có cơ chế khuyến khích để các ngân hàng chủ động sáp nhập, hợp nhất; (4) Xây dựng lộ trình ứng dụng Basel II vào quản lý rủi ro thay cho việc quản lý rủi ro bằng các quy định về vốn pháp định. Loại:Luận văn MPPNgôn ngữ:Tiếng Việt Ngày:24/06/2010Số trang:80 Tác giả:Phạm Lê Nguyên Thảo
Trang 1ÁNHăGIÁăKH ăN NGăCÁCăNGỂNăHÀNGăTH NGăM Iă
C ăPH Nă TăM CăTIểUăT NGăV Nă I UăL ă
THEOăNGH ă NHă141/2006/N -CP
Chuyên ngành: Chính Sách Công Mưăs :ă 603114
LU NăV NăTH CăS KINHăT
NG I H NG D N KHOA H C:
TS NGUY N QU C TOÀN
Thành ph H Chí Minh - N m 2010
Trang 2L IăCAMă OAN
Tôi xin cam đoan lu n v n này hoàn toàn do tôi th c hi n Các đo n trích d n và s
li u s d ng trong lu n v n đ u đ c d n ngu n và có đ chính xác cao nh t trong
ph m vi hi u bi t c a tôi Lu n v n này không nh t thi t ph n ánh quan đi m c a
Tr ng i h c Kinh t thành ph H Chí Minh hay Ch ng trình gi ng d y kinh
t Fulbright
Thành ph H Chí Minh - n m 2010
Trang 3M CăL C
L I CAM OAN
M C L C
DANH M C CỄC Kụ HI U, T VI T T T
DANH M C CỄC B NG BI U
DANH M C CỄC HỊNH V , TH
TịM T T
PH N M U
CH NGă1 T NGăQUANăV ăQUÁăTRỊNHăQUYă NHăV NăPHÁPă NHă IăV IăCÁCăT ăCH CăTệNăD NGăT IăVI TăNAMăVÀăăM TăS ăN C1
1.1Các quy đ nh v v n pháp đ nh đ i v i các TCTD t i Vi t Nam 1
1.2Quy đ nh v v n pháp đ nh t i m t s n c 2
CH NGă2 KH OăSÁTăTH Că TR NGă T NGă V Nă I UăL ăC Aă CÁCă NGỂNăHÀNGăTH NGăM IăC ăPH N 8
2.1Quá trình t ng v n c a các NHTMCP trong th i gian qua 8
2.2K t qu t quá trình t ng v n v a qua 14
CH NGă3 ÁNHă GIÁă KH ă N NGă Tă M Că TIểUă C Aă NGH ă NHă 141/2006/N -CPăN Mă2010 19
3.1M c tiêu v n pháp đ nh 3.000 t đ ng n m 2010 19
3.1.1 K ho ch t ng v n đi u l c a m t s NHTMCP hi n nay 19
3.1.1.1 Phát hành c ph n 19
3.1.1.2 Phát hành trái phi u chuy n đ i 22
3.1.1.3 Sáp nh p và h p nh t các NHTMCP 24
Trang 43.1.1.4Các bi n pháp khác 27
3.2 M c tiêu t ng c ng n ng l c tài chính, qu n lỦ và qu n tr r i ro 28
3.2.1 N ng l c tài chính 28
3.2.2 Qu n tr r i ro 33
3.2.3 N ng l c qu n tr đi u hành 35
CH NGă4 ÁNHă GIÁă TÁCă NGă Iă V Iă TH ă TR NGă KHIă V Nă PHÁPă NHăT NGăLểNă3.000ăT ă NG 38
4.1Tr ng h p t t c ngân hàng đ u có đ v n pháp đ nh 3.000 t n m 2010 38
4.2Tr ng h p các ngân hàng không t ng đ v n pháp đ nh 3.000 t n m 2010 40
CH NGă5 KI NăNGH ăCHệNHăSÁCH 45
5.1T o đi u ki n đ các NHTMCP có k ho ch s d ng v n kh thi t ng v n đúng th i h n 45
5.2Giưn th i h n th c hi n Ngh đ nh 46
5.3Sáp nh p, h p nh t các ngân hàng không đ v n pháp đ nh 46
5.4Xây d ng l trình áp d ng Basel II 48
K T LU N 50
TÀI LI U THAM KH O 52
PH L C 57
Trang 5DANHăM CăCÁCăKụăHI U,ăT ăVI TăT TABBANK: Ngân hàng th ng m i c ph n An Bình
ACB: Ngân hàng th ng m i c ph n Ễ Châu
BaoVietBank, BVB: Ngân hàng th ng m i c ph n B o Vi t
Dai A Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n i Ễ
DongA Bank, DAB: Ngân hàng th ng m i c ph n ông Ễ
Eximbank, EIB: Ngân hàng th ng m i c ph n Xu t nh p kh u
FICOMBANK: Ngân hàng th ng m i c ph n Nh t
GiadinhBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Gia nh
GP.Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n D u khí Toàn C u
Habubank, HBB: Ngân hàng th ng m i c ph n Nhà Hà N i
HDBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Phát tri n Nhà TPHCM
KienLongBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Kiên Long
LienVietBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Liên Vi t
Maritime Bank, MSB: Ngân hàng th ng m i c ph n Hàng h i Vi t Nam
Military Bank, MB: Ngân hàng th ng m i c ph n Quân i
MyXuyenBank, MXB: Ngân hàng th ng m i c ph n M Xuyên
Nam A Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n Nam Ễ
NaViBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Nam Vi t
Trang 6Oricombank, OCB: Ngân hàng th ng m i c ph n Ph ng ông
PG Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n X ng d u Petrolimex
Sacombank: Ngân hàng th ng m i c ph n Sài Gòn Th ng Tín
Saigonbank: Ngân hàng th ng m i c ph n Sài Gòn Công Th ng
SCB: Ngân hàng th ng m i c ph n Sài Gòn
SHBank, SHB: Ngân hàng th ng m i c ph n Sài Gòn-Hà N i
SeABank: Ngân hàng th ng m i c ph n ông Nam Ễ
Southern Bank, PNB: Ngân hàng th ng m i c ph n Ph ng Nam
TCTD: T ch c tín d ng
Techcombank: Ngân hàng th ng m i c ph n K Th ng Vi t Nam
TienPhongBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Tiên Phong
TrustBank: Ngân hàng th ng m i c ph n i Tín
TTCK: Th tr ng ch ng khoán
VIBBank, VIB: Ngân hàng th ng m i c ph n Qu c t VietABank, VAB: Ngân
hàng th ng m i c ph n Vi t Ễ
VietBank: Ngân hàng th ng m i c ph n Vi t Nam Th ng tín
Vietcombank: Ngân hàng th ng m i c ph n Ngo i th ng
VietinBank: Ngân hàng Công Th ng Vi t Nam
Vietnam Tin Nghia Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n Vi t Nam Tín Ngh a
VPBank: Ngân hàng Các doanh nghi p Ngoài qu c doanh
Western Bank: Ngân hàng th ng m i c ph n Mi n Tây
WTO: T ch c Th ng m i Th gi i (World Trade Organization)
Trang 7DANHăM CăCÁCăB NGăBI U
B ngă3.1: Các ngân hàng có v n đi u l d i 3.000 t đ ng phát hành trái phi u
chuy n đ i 23
B ngă3.2: Các ho t đ ng mua bán c ph n cho đ i tác n c ngoài 24
B ngă3.3: Các ho t đ ng mua bán c ph n c a các ngân hàng trong n c 26
B ngă3.4 Các ch tiêu trung bình v n ng l c tài chính c a các ngân hàng thu c
Trang 8DANHăM CăCÁCăHỊNHăV ,ă ăTH Hình 2.1: V n đi u l c a m t s NHTMCP n m 2004-2005 9
Hình 2.2: V n đi u l c a các ngân hàng trên 3.000 t đ ng vào cu i n m 2008 11
Hình 2.3: V n đi u l c a các ngân hàng trên 2.000 t d i 3.000 t đ ng vào cu i
n m 2008 12
Hình 2.4: V n đi u l c a các ngân hàng d i 2.000 t đ ng vào cu i n m 2008.11
Trang 9TịMăT T
Ngày 22/11/2006, Th t ng Chính ph ban hành Ngh đ nh 141/2006/N -CP quy
đ nh m c v n pháp đ nh đ i v i các t ch c tín d ng thành l p và ho t đ ng t i Vi t Nam nh m thúc đ y các t ch c này nâng cao n ng l c tài chính, qu n tr , qu n lỦ
r i ro, b c vào môi tr ng c nh tranh sau khi gia nh p T ch c Th ng m i Th
gi i Theo Ngh đ nh trên, các ngân hàng th ng m i c ph n (NHTMCP) ph i có
v n pháp đ nh 1.000 t đ ng ch m nh t vào ngày 31 tháng 12 n m 2008 và 3.000 t
đ ng vào ngày 31 tháng 12 n m 2010
Yêu c u v n pháp đ nh 1.000 t đ ng cu i n m 2008 đư đ c đa s các NHTMCP hoàn thành đúng th i h n, các ngân hàng còn l i c ng đư hoàn t t quá trình nâng
v n c a mình trong n m ti p theo T cu i n m 2008 đ n nay, n n kinh t th gi i
và trong n c g p ph i kh ng ho ng, th tr ng ch ng khoán v n ch a ph c h i sau
th i k s t gi m m nh Trong b i c nh đó, li u các NHTMCP có th hoàn thành
m c tiêu t ng v n đi u l lên 3.000 t đ ng vào cu i n m 2010 và đ ng th i t ng
c ng đ c n ng l c tài chính, qu n tr , qu n lỦ r i ro theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP hay không? M c đích c a nghiên c u này nh m đánh giá kh
n ng các NHTMCP hoàn thành m c tiêu c a Ngh đ nh 141/2006/N -CP vào cu i
n m 2010 và đ a ra m t s khuy n ngh chính sách nâng cao tính kh thi, hi u qu
c a quá trình th c hi n Ngh đ nh
u tiên, nghiên c u s đánh giá kh n ng t t c các NHTMCP đ t đ c v n pháp
đ nh 3.000 t đ ng vào cu i n m 2010; ti p theo, nghiên c u s xem xét kh n ng
Trang 10nâng cao n ng l c tài chính, qu n tr và qu n lỦ r i ro khi các NHTMCP t ng v n pháp đ nh lên 3.000 t đ ng; cu i cùng, nghiên c u s đánh giá tác đ ng đ i v i th
tr ng khi v n pháp đ nh t ng lên 3.000 t đ ng
Quá trình đánh giá vi c t ng v n pháp đ nh 3.000 t đ ng c a các NHTMCP vào
cu i n m 2010 đư d n đ n k t lu n r ng kh n ng t t c các NHTMCP đáp ng
đ c yêu c u v v n pháp đ nh theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP là khó kh thi
Ti p theo, quá trình xem xét các ch s liên quan đ n n ng l c tài chính, kh n ng
qu n lỦ và qu n tr r i ro c a các NHTMCP trong th i gian v a qua đư cho th y u
th c a các NHTMCP có v n đi u l trên 3.000 t đ ng Tuy nhiên, quá trình phân
tích c ng cho th y nhi u tr ng h p ngân hàng t ng v n đi u l đ t ng t l n g p nhi u l n so v i v n hi n có đư gây khó kh n cho vi c s d ng v n t ng thêm m t
cách hi u qu
Cu i cùng, trong n m 2010 th tr ng ch ng khoán Vi t Nam ch c ch n s đón
nh n m t l ng c phi u l n ngành ngân hàng do các NHTMCP phát hành đ t ng
v n pháp đ nh lên 3.000 t đ ng Các NHTMCP ph i t ng v n l n trong n m 2010
c ng thêm các đi u ki n kinh doanh không còn thu n l i nh tr c s nh h ng
đ n hi u qu c a l ng v n t ng thêm này Thêm vào đó, các ngân hàng không đáp
ng đ c v n pháp đ nh theo đúng th i h n s g p ph i nh ng khó kh n trong ho t
đ ng qu n lỦ đi u hành, kinh doanh c a mình và n u không có nh ng gi i pháp k p
th i thì s nh h ng tiêu c c đ n toàn b h th ng ngân hàng
T bài h c kinh nghi m c a các n c và k t qu c a quá trình phân tích trên,
Trang 11nghiên c u đ xu t m t s ki n ngh nh m nâng cao tính kh thi và hi u qu c a Ngh đ nh 141/2006/N -CP, bao g m: (1) T o đi u ki n đ các NHTMCP t ng v n đúng th i h n nh ng đ ng th i ph i ki m soát ch t ch k ho ch s d ng v n t ng thêm nh m đ m b o tính an toàn và hi u qu c a các ngân hàng; (2) Giưn ti n đ
Trang 12PH NăM ă U
1 T ngăquan
thúc đ y các ngân hàng Vi t Nam nâng cao n ng l c tài chính, qu n tr và qu n
lỦ r i ro, b c vào môi tr ng c nh tranh sau khi gia nh p T ch c Th ng m i
Th gi i (WTO), ngày 22/11/2006, Th t ng Chính ph ban hành Ngh đ nh
141/2006/N -CP quy đ nh m c v n pháp đ nh đ i v i các t ch c tín d ng (TCTD) thành l p và ho t đ ng t i Vi t Nam; theo đó các ngân hàng th ng m i c ph n
(NHTMCP) ph i có m c v n pháp đ nh 1.000 t đ ng ch m nh t vào ngày 31 tháng
12 n m 2008 và 3.000 t đ ng vào ngày 31 tháng 12 n m 2010
M c 1.000 t đ ng n m 2008 đư đ c đa s các ngân hàng hoàn thành đúng th i
h n, các ngân hàng còn l i c ng đư hoàn t t quá trình nâng v n c a mình trong n m
ti p theo nh đi u ki n kinh t phát tri n thu n l i, th tr ng ch ng khoán (TTCK) đang giai đo n t ng tr ng m nh m và ngành ngân hàng đang có l i nhu n cao
Tuy nhiên, tình hình kinh t t cu i n m 2008 t i nay đư có nhi u bi n đ i, đ c bi t
là nh ng nh h ng tiêu c c c a kh ng ho ng kinh t th gi i đ n n n kinh t Vi t Nam và s suy gi m c a TTCK trong n c Trong b i c nh đó, li u các NHTMCP
có th hoàn thành m c tiêu t ng v n đi u l lên 3.000 t đ ng và t ng c ng đ c
n ng l c tài chính, qu n tr , qu n lỦ r i ro theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP1 hay
1 Tr nh Minh c (2006) ắTh i đi m thích h p đ các ngân hàng t ng v n” Công ty C ph n OTC Vi t
Nam , truy c p ngày 10/6/2008 t i đ a ch hang-tang-von/ct-296032
Trang 13http://www.vinacorp.vn/news/thoi-diem-thich-hop-de-cac-ngan-ph i sáp nh p, h p nh t đ t ng quy mô đúng theo yêu c u c a Ngh đ nh M c đích
c a lu n v n này nh m đánh giá kh n ng hoàn thành m c tiêu Ngh đ nh 141/2006/N -CP c a các NHTMCP và đ a ra m t s khuy n ngh chính sách nâng cao tính kh thi và hi u qu c a quá trình th c hi n Ngh đ nh
2 Ph ngăphápălu năvƠăngu năthôngătin
Nghiên c u đư s d ng ph ng pháp đ nh tính và ngu n thông tin đ c công b t i website và báo cáo tài chính c a các NHTMCP Vi t Nam v quá trình t ng v n
đi u l c a các ngân hàng này t 1997 đ n 2009 nh m rút ra các u, nh c đi m
c a quá trình t ng v n, các bi n pháp t ng v n ph bi n đ i v i t ng quy mô ngân hàng D a trên kinh nghi m c a quá trình t ng v n v a qua và k ho ch đư tuyên b
c a m t s ngân hàng, c ng nh tình hình kinh t trong, ngoài n c, nghiên c u s đánh giá quá trình t ng v n ti p theo trong n m 2010 đ tr l i câu h i li u t t c các NHTMCP có th đáp ng đ c v n pháp đ nh theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP hay không ng th i, nghiên c u s đánh giá kh n ng đ t m c đích nâng cao n ng
l c tài chính, qu n tr và qu n lỦ r i ro khi t ng v n pháp đ nh lên 3.000 t đ ng
b ng cách so sánh các ch tiêu liên quan đ n các m c tiêu này c a nhóm các NHTMCP đư đ t v n pháp đ nh 3.000 t đ ng và nhóm các NHTMCP ch a đ t v n pháp đ nh 3.000 t đ ng trong các n m 2007, 2008 v i s li u đ c tính toán d a trên báo cáo tài chính c a các ngân hàng này Ti p theo, nghiên c u s đánh giá tác
đ ng đ i v i th tr ng khi các NHTMCP t ng v n pháp đ nh lên 3.000 t đ ng
Cu i cùng, nghiên c u s đ a ra các khuy n ngh chính sách nh m nâng cao tính
kh thi và hi u qu c a quá trình th c hi n Ngh đ nh 141/2006/N -CP
Trang 143 Gi iăh năvƠăh năch ăc aănghiênăc u
Trong 39 NHTMCP Vi t Nam tính đ n n m 2010, nghiên c u ch quan sát quá trình t ng v n đi u l c a 37 ngân hàng do VietcomBank và Vietinbank là hai
NHTM mà nhà n c v n gi ph n l n c ph n nên hai ngân hàng trên đ c xem
nh là hai NHTM nhà n c Do khó kh n trong vi c thu th p đ y đ báo cáo tài chính c a các ngân hàng nên trong ph n so sánh các tiêu chí v n ng l c tài chính,
qu n tr và qu n lỦ r i ro c a hai nhóm NHTMCP nh đư nêu trên, nghiên c u ch tính toán s li u d a trên báo cáo tài chính c a 30 NHTMCP trong n m 2007 và
2008
4 K tăc uăc aălu năv n
Lu n v n đ c k t c u g m 5 ch ng Ch ng 1 trình bày t ng quan quá trình quy
Trang 151
T NGăQUANăV ăQUÁăTRỊNHăQUYă NHăV NăPHÁPă NHă
IăV IăCÁCăT ăCH CăTệNăD NGăT I VI TăNAM VÀ
1.1 Các quyăđ nh v v năphápăđ nh đ iăv iăcácăTCTD t i Vi tăNam
Sau 20 n m k t ngày h th ng ngân hàng Vi t Nam chính th c chuy n t h
th ng ngân hàng m t c p sang hai c p, h th ng các TCTD Vi t Nam đư có nh ng thay đ i l n Ngày 26/3/1988, Ngh đ nh 53/H BT c a H i đ ng B tr ng ra đ i đánh d u b c chuy n bi n đ u tiên c a ngành Ngân hàng Theo Ngh đ nh này, NHNN Vi t Nam là ngân hàng hai c p và cho phép t t c các t ch c kinh t , bao
g m c các đ n v kinh t ngoài qu c doanh, đ u có th kinh doanh ti n t và không quy đ nh v v n t i thi u 7.180 qu tín d ng và h p tác xư tín d ng đ c thành l p
và ho t đ ng sau khi Ngh đ nh 53/H BT ra đ i nh ng đ n n m 1990 h th ng các
qu tín d ng đ b và ch còn l i 160 qu và h p tác xư tín d ng ho t đ ng2
Rút ra bài h c t s đ b h th ng các qu tín d ng, NHNN đư đ a ra các quy
đ nh đi u ti t đ các TCTD ho t đ ng an toàn h n mà m t trong s đó là các quy
đ nh v v n pháp đ nh Quá trình ra đ i các quy đ nh liên quan đ n v n pháp đ nh
đ i v i các TCTD Vi t Nam có th đ c tóm t t nh bi u đ sau:
2 Nguy n Xuân Thành (2003)
Trang 162
Hình 1.1: Các quy đ nh liên quan đ n v n pháp đ nh đ i v i các TCTD Vi t Nam
Ngu n: T ng h p c a tác gi
1.2 Quyăđ nhăv ăv n phápăđ nhăt i m tăs ăn c
Vi c quy đ nh v n pháp đ nh đ i v i các t ch c kinh doanh đư đ c áp d ng r ng rưi t i nhi u qu c gia trên th gi i V i hai ch c n ng chính là quy đ nh m c v n t i thi u ph i có theo quy đ nh c a pháp lu t đ thành l p doanh nghi p và b o đ m trách nhi m c a doanh nghi p tr c quy n l i c a nh ng t ch c, cá nhân có m i quan h v i doanh nghi p, v n pháp đ nh đ c quy đ nh khác nhau đ i v i m i lo i hình t ch c và quy mô kinh doanh3 Tuy nhiên, g n đây m t s n c đư bưi b quy
đ nh v v n pháp đ nh đ i v i đa s lo i hình kinh doanh vì chi phí xư h i mà nó
V n pháp đ nh
đ c công b vào đâu m i
Trang 173
gây ra do h n ch s gia nh p c a doanh nghi p m i vào các ho t đ ng kinh doanh
c a n n kinh t 4 Ví d nh t i Châu Ểu, Anh đư bưi b quy đ nh v v n pháp đ nh
đ i v i các doanh nghi p t nhân và t ng t nh v y Hoa K c ng đư bưi b quy
đ nh này5
Quy đ nh v v n pháp đ nh đang d n đ c bưi b đ i v i các doanh nghi p, tuy nhiên đ i v i các TCTD, vi c quy đ nh v n pháp đ nh v n còn đ c duy trì do t m quan tr ng đ i v i n n kinh t c a các t ch c này
Hi n nay, nhi u n c v n duy trì quy đ nh v v n pháp đ nh đ i v i ngân hàng nh
m t trong nh ng tiêu chu n v b o đ m ho t đ ng an toàn c a h th ng N u ngân hàng kinh doanh r i ro và b thua l thì ph n v n pháp đ nh s là m t trong nh ng kho n đ c dùng đ chi tr cho các t ch c, cá nhân liên quan Bên c nh đó, v n pháp đ nh còn có vai trò là c s t o nên ngu n l c tài chính c a ngân hàng vì đây
là m t trong nh ng thành ph n c u thành v n t có c a ngân hàng V n t có đ c
s d ng đ đ u t vào tài s n c đ nh, đ u t dài h n, ng n h n đ sinh l i, là ngu n
v n n đ nh, luôn t ng tr ng trong quá trình ho t đ ng và tham gia vào quá trình kinh doanh c a ngân hàng V n t có quy t đ nh quy mô ho t đ ng c a ngân hàng
nh các gi i h n huy đ ng v n, gi i h n cho vay và b o lưnh vì ho t đ ng c a các ngân hàng th ng m i (NHTM) ph i ch u s chi ph i c a các quy đ nh pháp lu t
4
Xem: John Armour (2006)
5 Xem: John Armour (2006)
Trang 184
d a trên c n c là quy mô v n t có
T i Trung Qu c, Lu t ngân hàng th ng m i (1995) quy đ nh v n t i thi u đ thành
l p NHTM là 1 t Yuan (t ng đ ng 2.627,450 t VND) T i Malaysia, quy đ nh
v v n t i thi u c a NHTM ph i b ng 2 t Ringgit (10.446,54 t VND) Lu t ngân hàng chung (2000) c a Philippines yêu c u v n c a NHTM n c này ít nh t ph i
b ng 2,8 t Pesos (1.103,164 t VND)
Yêu c u v n pháp đ nh đ i v i NHTM c a các n c này đ c đ t ra trong b i c nh các n c này đang trong quá trình c ng c h th ng ngân hàng sau cu c kh ng kho ng ông Ễ n m 1997 C ng nh các qu c gia lân c n, Malaysia và Philippines
đư ph i tr i qua cu c kh ng ho ng ti n t và ngân hàng N n kinh t ch u s suy thoái n ng n mà m t ph n nguyên nhân là do thi u c ch giám sát và tình tr ng
y u kém c a h th ng ngân hàng N m 1998, Malaysia đư đ a ra nhi u bi n pháp
đ n đ nh khu v c ngân hàng, quá trình c ng c khu v c ngân hàng đ c th c hi n thông qua vi c sáp nh p các ngân hàng bên c nh nh ng yêu c u đ m b o ho t đ ng
an toàn khác Các ngân hàng n i đ a c a Malaysia đ c yêu c u v n t i thi u ph i
là 2 t Ringgit (10.446,54 t VND), các ngân hàng không đ v n t i thi u bu c
ph i sáp nh p vào 10 ngân hàng do chính ph ch đ nh Quá trình sáp nh p này
đ c hoàn t t vào n m 20016 Cu i n m 2008, Malaysia có 9 NHTM n i đ a, 13 ngân hàng n c ngoài v i t ng tài s n trung bình 91.6 t Ringgit (478.452,532 t
6
Xem: Takatoshi Ito and Yoko Hashimoto (2007)
Trang 19có trách nhi m ho t đ ng an toàn h n và ch m d t s t n t i c a các ngân hàng có
quy mô quá nh n cu i n m 2008, t ng tài s n trung bình c a các NHTM t i Philippines kho ng 774,388 t Pesos (305.099,043 t VND), t l v n ch s h u trên t ng tài s n là 14,66%, ROA và ROE l n l t là 0,95% và 6.61%8
Sau kh ng ho ng tài chính ông Ễ 1997, c ng nh các n c khác trong khu v c, Trung Qu c ph i n l c tái c u trúc l i h th ng ngân hàng c a mình nh m nâng cao n ng l c tài chính đ ng th i chu n b cho quá trình t do hóa ngành ngân hàng theo cam k t v i WTO T ng tài s n trung bình c a các NHTM Trung Qu c đ t 28,68 t Yuan (75.355,266 t VND) vào n m 2007, ROA đ t m c 1,02% và ROE
Trang 206 Anh Qu c, v n pháp đ nh đ c yêu c u đ i v i các NHTM d ng nh ch còn mang tính hình th c mà thay vào đó, đ đ m b o h th ng ngân hàng ho t đ ng an toàn thì các qu c gia này đư s m đ a ra quy đ nh ph i áp d ng hi p c Basel II vào vi c qu n tr r i ro Tính hình th c trong vi c yêu c u v n pháp đ nh có th th y
t i quy đ nh v n t i thi u c a bang Maryland t n m 1982 và duy trì cho đ n hi n
nay, đ i v i ngân hàng th ng m i, v n t i thi u ph i b ng 750 ngàn USD (13,848
t VND) n u ho t đ ng trong khu v c có dân s ít h n 50 ngàn ng i và 1,5 tri u
USD (27,697 t VND) n u ho t đ ng trong khu v c có h n 50 ngàn ng i T i Delaware, v n t i thi u đ i v i m t NHTM t i khu v c có ít h n 50 ngàn ng i ch
là 250 ngàn USD (4,616 t VND), 350 ngàn USD (6,462 t VND) n u t i khu v c
có 50 ngàn ng i và 500 ngàn USD (9,232 t VND) đ i v i khu v c có trên 50 ngàn ng i Còn t i Anh, yêu c u v v n t i thi u c a m t ngân hàng ph i b ng 5 tri u Euro10(128,619 t VND)
V i nguyên lỦ chính là ho t đ ng kinh doanh càng r i ro thì b t bu c ch s h u
càng ph i t ng v n t có c a hi p c Basel Vì v y, n u quy đ nh áp d ng Basel II
thì các ngân hàng s t đ ng t ng v n đi u l c a mình lên m t m c phù h p v i
các ho t đ ng kinh doanh hi n có c a ngân hàng mà không nh t thi t ph i có các quy đ nh v v n t i thi u đ ki m soát quy mô c ng nh tính an toàn c a ho t đ ng
ngân hàng
10 ắUnited Kingdom” European Commonwealth Members, truy c p ngày 12/11/2009 t i đ a ch
http://www.lectlaw.com/filesh/bbg30.htm
Trang 21đi u ti t ho t đ ng c a ngân hàng mà m t trong s đó là hi p c Basel II hi n đang
đ c s d ng ph bi n t i các n c có h th ng ngân hàng phát tri n hi n đ i
Trang 228
KH OăSÁTăTH CăTR NGăT NGăV Nă I UăL ăC AăCÁCă
2.1 Quá trìnhăt ngăv năc aăcácăNHTMCP trongăth iăgianăqua
Tình hình sápănh p,ăh pănh t c aăm tăs ăNHTMCP t 1997 đ nă2003:
Trong giai đo n 1997-2003, ngành ngân hàng đư g p không ít khó kh n do nh
h ng c a b t n kinh t v mô trong n c và đ c bi t là nh h ng c a cu c kh ng
ho ng tài chính ông Ễ Cu c kh ng ho ng này đư tác đ ng tiêu c c đ n h
th ng ngân hàng Vi t Nam, t h n 50 NHTMCP bu c ph i c c u l i ch còn 37 ngân hàng vào n m 2004 thông qua sáp nh p, gi i th , h p nh t đ tránh đ v và
t ng quy mô M t s ví d mua bán, sáp nh p di n ra trong th i gian này nh
NHTMCP Ph ng Nam trong giai đo n 1997-2003 đư sáp nh p v i NHTMCP
ng Tháp (1997), i Nam (1999), Nông Thôn Châu Phú (2001), Nông Thôn Cái
S n - C n Th (2003) và mua l i Q y Tín D ng Nhân Dân nh Công Thanh Trì
Hà N i (2000); NHTM c ph n Th ng Tín sáp nh p v i NHTM c ph n Th nh
Th ng - C n Th , ngân hàng i Nam sáp nh p vào ngân hàng Ph ng Nam;
NHTMCP ông Ễ mua NHTMCP T Giác Long Xuyên; Ngân hàng qu c t Hà
N i c ng đư mua l i NHTMCP Mekong11
11 Xem: Lê Th Ễi Linh (2009)
Trang 239
Quáătrìnhăt ngăv năđi uăl ăc aăm tăs ăNHTMCPăt ă2004ăđ n 2005:
Trong giai đo n 2004-2005, h th ng ngân hàng Vi t Nam đư b t đ u n đ nh và phát tri n Tuy nhiên quy mô các NHTMCP trong giai đo n này v n r t nh , ngân hàng có v n đi u l l n nh t c ng ch đ t 1.250 t đ ng T ng th ph n ti n g i c a
Bank
Sai
gon
Bank
Sou
ther
n Bank
Exim
Bank
Sacom
Bank
2004 2005
Hình 2.1: V n đi u l c a m t s NHTMCP n m 2004-2005
Ngu n: T các website c a Ngân hàng
Quáătrìnhăt ngăv năđi uăl ăc aăm tăs ăNHTMCPăt 2006 đ nă2008:
Ngày 22/11/2006, Th t ng Chính ph ban hành Ngh đ nh 141/2006/N -CP quy
đ nh m c v n pháp đ nh đ i v i các TCTD thành l p và ho t đ ng t i Vi t Nam
12 Xem: Nguy n Vi t Hùng (2008)
Trang 2410
Ngay sau đó, các NHTMCP đư r m r tri n khai t ng v n
Theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP, đ n n m 2008 các NHTMCP ph i đ t m c v n pháp đ nh là 1.000 t đ ng và n m 2010 là 3.000 t đ ng Tuy nhiên đ n n m 2008
đư có r t nhi u ngân hàng v t m c 1.000 t đ ng và đ c bi t là có đ n 7 ngân hàng
đư đ t m c 3.000 t đ ng
Trong s các ngân hàng có v n đi u l trên 3.000 t đ ng đ n cu i n m 2008 thì Eximbank là ngân hàng có v n đi u l l n nh t T 1.688 t đ ng v n đi u l n m
2006, trong n m 2007, Eximbank phát hành thêm 158.762.900 c ph n t ng v n
đi u l lên 2.800 t đ ng n n m 2008, Eximbank t ng v n đi u l lên đ n 7.380
t đ ng b ng các ngu n bán c ph n cho đ i tác n c ngoài, tr c t c b ng c phi u, k t chuy n Th ng d v n c ph n, Qu d tr b sung v n đi u l và chuy n
đ i trái phi u thành c phi u
Ti p theo là ACB, ngân hàng có v n đi u l l n th hai vào cu i n m 2008 T
1.100 t đ ng v n đi u l n m 2006, v n đi u l c a ACB l n l t t ng lên 2.630 t
và 6.355 t vào các n m 2007 và 2008 Trong n m 2008, ACB đư chuy n đ i
550,023 t đ ng trái phi u thành c phi u ph thông và phát hành thêm 3.175,730
t đ ng c phi u th ng t ngu n Qu d tr b sung v n đi u l (1.471,533 t ) và
th ng d v n c ph n (1.704,197 t )
Trang 25Hình 2.2: V n đi u l c a các ngân hàng trên 3.000 t đ ng vào cu i n m 2008
Trong nhóm ngân hàng có v n đi u l trên 2.000 t đ ng và d i 3.000 t đ ng vào
cu i n m 2008 thì có đ n 3 ngân hàng có v n đi u l x p x 3.000 t đ ng, đó là
DongABank, HaBuBank, ABBank N m 2007, DongABank đư có hai đ t t ng v n
đi u l , đ t 1 t ng t 880 t đ ng lên 1.400 t đ ng vào tháng 5 và đ t 2 t ng 1.600
t đ ng vào tháng 12; đ n n m 2008, v n đi u l c a DongABank t ng lên đ n
2.889 t đ ng t ngu n th ng d v n c ph n và Qu b sung v n đi u l Trong khi đó, HaBuBank và ABBank t ng v n đi u l t 2.000 t và 1.131 t đ ng lên
Trang 262006 2007 2008
Hình 2.3: V n đi u l c a các ngân hàng trên 2.000 t d i 3.000 t đ ng vào cu i
n m 2008
Ngu n: T các website c a Ngân hàng
i v i nhóm ngân hàng còn l i (v n đi u l d i 2.000 t đ ng vào cu i n m
2008), có ngân hàng vào cu i n m 2006 ch có kho ng t 100 đ n 200 t đ ng
nh ng đ n n m 2008 đư t ng lên đ c 1.000 t đ ng nh KienLongBank,
GiadinhBank, OceanBank Các ngân hàng khác nh VietABank, SaigonBank,
OricomBank, NamABank c ng đư t ng đ c v n đi u l t trên 500 t đ ng n m
2006 lên đ n trên 1.000 t đ ng n m 2008 Các ngân hàng thu c nhóm này ch y u
t ng v n b ng cách phát hành thêm c ph n
Trang 27iBank
Saigo
nbank
Bank
Oric
ombank
2006 2007 2008
Hình 2.4: V n đi u l c a các ngân hàng d i 2.000 t đ ng vào cu i n m 2008
Quáătrìnhăt ngăv năđi uăl ăc aăm tăs ăNHTMCP t 2009ăđ nănay:
Tính đ n 3/2010 toàn b h th ng NHTMCP có 12 ngân hàng có v n đi u l trên 3.000 t đ ng, 10 ngân hàng có v n đi u l trên 2.000 t đ ng và d i 3.000 t
đ ng, 15 ngân hàng có v n đi u l d i 2.000 t đ ng Các NHTMCP t ng v n
đi u l lên 3.000 t đ ng trong n m 2009 là SCB, ABBank, DongABank, TinNghiaBank, MaritimeBank Trong s các ngân hàng t ng v n đi u l lên 3.000
t đ ng trong giai đo n này thì TinNghia Bank có m c t ng v n cao nh t t 1.133
t đ ng lên 3.399 t đ ng t ngu n bán c phi u cho c đông hi n h u Trong 10 NHTMCP có v n đi u l t 2.000 t đ ng đ n d i 3.000 t đ ng có đ n 6 ngân
hàng có v n đi u l b ng 2.000 t đ ng và ch có 2 ngân hàng có v n đi u l t 2.500 đ n d i 3.000 t đ ng T ng t nh v y đ i v i nhóm các NHTMCP có
v n đi u l d i 2.000 t đ ng thì đư có đ n 9 ngân hàng ch có v n b ng 1.000 t
đ ng đáp ng yêu c u c a Ngh đ nh 141/2006/N -CP, t nay đ n cu i n m
Ngu n: T các website c a Ngân hàng
Trang 2814
2010, các ngân hàng có v n đi u l d i 3.000 t đ ng đang tích c c xây d ng và
th c hi n k ho ch t ng v n thông qua nhi u bi n pháp khác nhau
2.2 K tăqu ăt ăquáătrìnhăt ngăv năv aăqua
Quy mô ngân hàng: Trong giai đo n 2006-2008, quy mô c a các NHTMCP đư
t ng lên đáng k , th m chí có 7 ngân hàng đư đ t v n đi u l trên 3.000 t đ ng vào
cu i n m 2008
i v i nhóm ngân hàng có v n đi u l trên 2.000 t đ ng d i 3.000 t đ ng và
nhóm d i 2.000 t đ ng, t 4 ngân hàng có v n đi u l trên 1.000 t đ ng thì đ n giai đo n này đư có 28 ngân hàng có v n đi u l trên 1.000 t đ ng, trong đó có 9 ngân hàng có v n đi u l trên 2.000 t đ ng
Giai đo n t 2009 đ n nay, n n kinh t g p nhi u khó kh n, TTCK tr i qua th i k
s t gi m t gi a cu i n m 2008 đ n nay v n ch a ph c h i (Vn-index gi m
t trên 1000 đi m vào tháng 6/2007 xu ng còn kho ng 360 đi m vào tháng 6/2008
và t ng tr l i kho ng 500 đi m vào tháng 3/2010) i u này nh h ng đ n vi c huy đ ng đ t ng v n đi u l m r ng quy mô c a ngân hàng Tuy nhiên, trong b i
c nh khó kh n này, m t s ngân hàng đư không nh ng gi v ng đ c v th c a mình mà còn m r ng quy mô nh Eximbank, ABC, Sacombank Trong khi đó, m t
s khác, đ c bi t là các ngân hàng nh có v n d i 2.000 t đ ng l i khá ch t v t trong vi c huy đ ng thêm v n đ t ng quy mô
Cácăbi năphápăt ngăv n: Quá trình t ng v n đi u l v a qua cho th y s khác bi t
rõ ràng trong vi c s d ng các bi n pháp t ng v n ng v i quy mô c a t ng nhóm
Trang 2915
ngân hàng i v i nhóm ngân hàng có v n d i 2.000 t đ ng, bi n pháp t ng v n
ch y u là phát hành thêm c ph n m i So v i nhóm ngân hàng này thì nhóm ngân
hàng có v n đi u l trên 2.000 t đ ng d i 3.000 t đ ng còn có th t ng v n nh bán c ph n cho đ i tác n c ngoài Nhóm ngân hàng có v n trên 3.000 t đ ng,
nh u th v quy mô, uy tín và l i nhu n trong th i gian qua nên nhóm này có th
s d ng nhi u bi n pháp đ t ng v n đi u l nh bán c ph n cho đ i tác n c ngoài, phát hành c ph n m i, tr c t c b ng c phi u, k t chuy n Th ng d v n
c ph n và Qu d tr b sung v n đi u l , phát hành trái phi u chuy n đ i
Cácăy uăt ăđóngăgópăvƠoăthƠnhăcôngătrongăquá trình t ngăv n: Trong giai đo n
2006 đ n đ u 2008, tình hình kinh t v mô trong n c và th gi i n đ nh, n n kinh
t Vi t Nam đ t t c đ t ng tr ng cao, m c t ng tr ng GDP trung bình là 7,8%13
Vi t Nam trong top 10 qu c gia đ c các công ty đa qu c gia vào đ u t trong giai
đo n 2007-2009 theo x p h ng c a T ch c Phát tri n và Th ng m i Liên Hi p
Qu c; theo t ch c T v n và Ki m toán th gi i Price Water House Coopers, Vi t Nam đ ng đ u trong s 20 n n kinh t đang lên, và có s c h p d n cao v i các nhà
Trang 3016
tâm lỦ l c quan cho các nhà đ u t c phi u trong và ngoài n c, t o ra s c c u cao
đ i v i c phi u ngân hàng và đ y giá c phi u lên cao g p nhi u l n so v i m nh
giá K t qu đ u giá c ph n l n đ u ra công chúng c a Vietcombank ngày 26/12/2007, giá đ u thành công cao nh t là 250.000 đ ng/c phi u, th p nh t là 102.000 đ ng/c phi u, giá đ u thành công bình quân là 107.860 đ ng/c phi u16
C phi u Sacombank c ng đư chào sàn ngày 12/7/2006 v i giá kh i đi m là 78.000
đ ng/c phi u17, ngày 21/11/2006, c phi u c a ACB đư đ c giao d ch v i giá
bình quân trong phiên đ u tiên là 130.200 đ ng/c phi u18 L i nhu n l n, giá c phi u cao đư t o ra m t kho n Th ng d v n đi u l và Qu d tr b sung v n
đi u l l n, đi u này t o ra kh n ng t ng v n đi u l b ng cách k t chuy n các ngu n này vào v n đi u l Thêm vào đó, l trình m c a ngành ngân hàng Vi t
Nam theo cam k t WTO đ n n m 2012 chính là đ ng l c đ các ngân hàng n c ngoài ch n gi i pháp mua c ph n c a các ngân hàng trong n c nh m ti p c n s m
th tr ng n i đ a, m đ ng cho vi c xâm nh p và chi m l nh th ph n sau n m
2012
Nh ngăm tăcònăh năch : T c đ t ng v n đi u l l n nh ng quy mô ngân hàng
Vi t Nam còn nh so v i các n c trong khu v c Nhi u ngân hàng t ng v n đi u l
Trang 3117
lên g p nhi u l n trong m t th i gian ng n đư gây khó kh n trong vi c s d ng hi u
qu ngu n v n t ng thêm, v n t ng nhanh nh ng thu nh p không t ng t ng ng làm n n lòng các nhà đ u t M t trong các bi n pháp có th t ng v n đi u l đ c
các ngân hàng s d ng trong th i gian qua là tr c t c b ng c phi u V b n ch t,
tr c t c b ng c phi u này không làm thay đ i giá tr c a ngân hàng nh ng giúp
ngân hàng gi l i l i nhu n đ tái đ u t , t ng v n đi u l , đ ng th i làm giá c phi u trên TTCK đ c đi u ch nh gi m xu ng và tr nên ắr h n” trong con m t
c a nhà đ u t Nh ng trong th i gian t i, li u nhà đ u t có còn ti p t c đ ng Ủ
nh n c t c theo cách này hay không, b i vì trong tình hình hi n nay, giá c phi u
đư xu ng th p h n nhi u so v i th i đi m n m 2007 thì vi c tr c t c b ng ti n
m t s góp ph n c i thi n thu nh p c a nhà đ u t và t o c h i đ nhà đ u t tái
đ u t vào nh ng c phi u có giá r Vi c tr c t c b ng c phi u ch đ c a chu ng h n khi mà TTCK đang t ng tr ng m nh, nhà đ u t mu n đ c u tiên
có thêm c phi u đ mua đi bán l i ki m chênh l ch Bi n pháp t ng v n ti p theo là bán c ph n cho các đ i tác n c ngoài, nh ng tình hình v a qua cho th y rõ ràng
r ng c h i đ các ngân hàng nh bán đ c c ph n cho đ i tác n c ngoài d ng
nh là không có Bên c nh đó, m t s l n ngân hàng đư t ng v n b ng cách k t chuy n Th ng d v n c ph n và Qu d tr b sung v n đi u l , đi u này ch có
th th c hi n đ i v i các ngân hàng có lưi liên t c và đư tranh th đ c nh ng th i
đi m thu n l i bán đ c l ng c phi u l n có giá l n h n m nh giá g p nhi u l n
i v i bi n pháp phát hành trái phi u chuy n đ i thì kh i l ng có th phát hành còn ph thu c vào tài s n hi n có c a ngân hàng và ph ng án s d ng v n sau khi
Trang 3218 phát hành T th c tr ng t ng v n đi u l trong th i gian qua cho th y r ng các bi n pháp t ng v n đi u l mà các ngân hàng có quy mô nh h n trong h th ng
NHTMCP có th l a ch n là khá h p, nh v y kh n ng t ng v n đi u l c a nhóm
ngân hàng này s r t khó kh n trong th i gian t i
Trang 3319
141/2006/N -CPăN Mă2010 3.1 M cătiêu v năphápăđ nh 3.000ăt ăđ ngăn m 2010
Theo Ngh đ nh 141/2006/N -CP, các NHTMCP đ n cu i n m 2010 ph i có v n pháp đ nh 3.000 t đ ng đáp ng yêu c u v n pháp đ nh này, các ngân hàng
ph i t ng v n đi u l c a mình l n h n ho c b ng 3.000 t đ ng n th i đi m
3/2010, trong 37 NHTMCP trên c n c thì có đ n 25 ngân hàng có v n đi u l
d i 3.000 t đ ng T ng s v n đi u l ph i t ng thêm c a các ngân hàng đ đáp
ng đ c yêu c u v n pháp đ nh 3.000 t đ ng kho ng 35.000 t đ ng Trong th i
gian qua, đa s các ngân hàng đư chu n b ph ng án đ th c hi n l trình t ng v n
b ng nhi u bi n pháp khác nhau Tuy nhiên, m t s ngân hàng khác, mà đ c bi t là các ngân hàng có quy mô nh ch a có thông tin v k ho ch t ng v n c a mình trong khi th i h n ph i t ng v n đư g n k
3.1.1 K ăho chăt ngăv n đi uăl c aăm tăs ăNHTMCP hi nănay
3.1.1.1 PhátăhƠnhăc ăph n
Trong n m 2010, TTCK đ c d báo s có m t l ng cung l n c phi u ngành ngân hàng do các NHTMCP ph i huy đ ng đ v n pháp đ nh theo yêu c u c a Ngh
đ nh 141/2006/N -CP
M t m t, các ngân hàng đang ráo ri t chu n b k ho ch niêm y t đ t ng s c h p
d n cho c phi u c a mình và huy đ ng v n d dàng h n NHTMCP Mi n Tây đư
Trang 34chu n b th t c đ niêm y t c phi u trong n m 2010 nh DaiABank v a h y k
ho ch đ a c phi u lên sàn UpCoM đ chuy n sang niêm y t, ngân hàng
LienVietBank, DongABank, MilitaryBank, MaritimeBank, MyXuyenBank c ng đang chu n b th t c đ niêm y t
M t khác, m t s ngân hàng phát hành thêm c ph n đ hoàn t t k ho ch t ng v n
đi u l lên trên 3.000 t đ ng Ngân hàng SHBank d đ nh trong quỦ I s phát hành thêm c phi u tr giá 1.500 t đ ng đ nâng m c v n đi u l lên 3.500 t đ ng
HDBank d ki n phát hành thêm c phi u tr giá 1.450 t đ ng i h i c đông
c a NHTMCP Gia nh đư thông qua k ho ch t ng v n đi u l t 1.000 t đ ng lên 3.000 t đ ng t 1 ngân hàng Gia nh s t ng thêm 1.000 t đ ng vào tháng 8/2010 thông qua vi c chia th ng t th ng d v n c ph n và phát hành thêm 96.407.000 c ph n t 2 s phát hành thêm 100.000.000 c ph n đ t ng thêm 1.000 t đ ng vào tháng 11/2010 Các ngân hàng khác nh Tiên Phong, VIB,
Ph ng ông, Kiên Long c ng đư có k ho ch phát hành thêm c phi u
V i k ho ch phát hành thêm c phi u c a các NHTMCP k trên và k ho ch phát hành s p t i c a các ngân hàng khác k c ngân hàng l n có v n đi u l trên 3.000
Trang 3521
t đ ng thì li u các ngân hàng có huy đ ng đ c đ s v n nh k ho ch và đ t
đ c th ng d nh k v ng hay không, đi u này còn ph thu c r t nhi u vào s
t ng tr ng c a TTCK trong th i gian s p đ n N u n n kinh t trong n c và th
gi i ch a ph c h i, TTCK s ch a có đ c s n đ nh, ch a có s b t phá m nh kéo theo giá c phi u t ng, thì vi c t ng v n không h đ n gi n
Trong th i gian qua, c phi u các ngành nh b t đ ng s n, v t li u xây d ng, th y
s n đua nhau t ng giá nh ng c phi u ngành ngân hàng g n nh đ ng yên và không
có nhi u bi n đ ng Tính t 8/2009 đ n 12/2009, giá c phi u c a Vietinbank ch giao đ ng t 29.000 đ ng đ n 40.000 đ ng, c phi u Sacombank t 24.000 đ ng
c a các t ch c và dân c s b thanh tra
u n m 2010, ho t đ ng cho vay đ u t ch ng khoán đư đ c n i l i, TTCK s có thêm ngu n v n m i thúc đ y s đi lên c a đà ph c h i hi n nay Tuy nhiên c nhà
Trang 3622
đ u t , ngân hàng đ u th n tr ng trong vi c s d ng đòn b y tài chính và cho vay
đ đ u t ch ng khoán nguyên do là th tr ng v n bi n đ ng khó l ng, c ngân hàng l n nhà đ u t v n ch a x lỦ h t nh ng t n đ ng c a đ t s t gi m giá ch ng
khoán kéo dài, sâu cu i n m 2007 Thêm vào đó, t kinh nghi m c a đ t bi n đ ng
v a qua, các ngân hàng đư si t ch t các đi u ki n c ng nh h n m c cho vay ch ng
khoán
Nh v y, trong khi l ng cung c phi u ngành ngân hàng l n nh ng l i nhu n d đoán khó có th đ t đ c s t ng tr ng cao, l ng v n dành cho đ u t ch ng khoán c ng s t ng nh ng không nhi u, tình hình n n kinh t nói chung c ng nh
TTCK v n ch a th ph c h i trong n m 2010 thì vi c huy đ ng thêm v n b ng cách phát hành c ph n trong n m nay đ các ngân hàng có th đ t đ c v n đi u l trên 3.000 t đ ng là m c tiêu khó có th hoàn thành đ c
3.1.1.2 PhátăhƠnhătráiăphi uăchuy năđ i
Ngoài bi n pháp t ng v n đi u l b ng phát hành thêm c phi u thì hi n nay các ngân hàng c ng r t quan tâm đ n vi c phát hành trái phi u chuy n đ i Phát hành trái phi u chuy n đ i giúp ngân hàng huy đ ng đ c ngu n v n dài h n v i lưi su t không quá cao và đ ng th i trong kho ng th i gian mà trái phi u ch a đ n k h n chuy n đ i, ngân hàng b t đ c áp l c gi m t su t l i nhu n trên v n ch s h u
so v i ph ng án phát hành c phi u Tuy nhiên v i quy mô ngân hàng nh , uy tín
và l i nhu n ch a cao thêm vào đó là tình hình kinh t v n ch a h t khó kh n nên không ph i b t k ngân hàng nào c ng có th th c hi n đ c bi n pháp này
Trang 3723
So v i các ngân hàng c n ph i t ng v n đi u l trong th i đi m này thì các ngân
hàng phát hành trái phi u chuy n đ i (xem B ng 3.1) đ u có quy mô khá l n, l i nhu n trong n m 2009 v t k ho ch và có uy tín t t SHBank, Oricombank đ u có
v n đi u l 2.000 t đ ng, VietABank và HDBank có v n đi u l l n l t là 1.631
và 1.550 t đ ng vào cu i n m 2009 L i nhu n đ t đ c trong n m 2009 c a
VietABank, HDBank, SHBank, Oricombank đ u v t k ho ch và t ng so v i n m
2008 Thêm vào đó, trong các n m 2008, 2009 các ngân hàng này đư đ t đ c các
Th iăgiană phát hành
Th iăh nă tráiăphi u
Th iăgiană chuy năđ i
c p ngày 27/4/2009 t i đ a ch http://www.ocb.vn/newsdetail-lag-1-tid-1-id-377.html
Ngu n: T ng h p t các website c a Ngân hàng
Trang 3824
3.1.1.3 Sáp nh păvƠăh pănh tăcácăNHTMCP
Sau quá trình sáp nh p và h p nh t các NHTMCP trong giai đo n t 1997 đ n 2003 thì đ n nay trong ngành ngân hàng ch a có thêm m t th ng v sáp nh p hay h p
nh t nào Tuy nhiên các giao d ch là ti n đ cho ho t đ ng sáp nh p và h p nh t đang di n ra sôi n i gi a các ngân hàng trong n c và các nhà đ u t n c ngoài
thông qua con đ ng tr nhành đ i tác chi n l c
B ngă3.2: Các ho t đ ng mua bán c ph n cho đ i tác n c ngoài
Ngân hàng thu mua NgơnăhƠngăm cătiêu T ăl ăn măgi ăc ăph n
UOB-United oversea Bank Southern Bank 10%
Dragon Financial Holdings Sacombank 8,73%
Công ty tài chính Qu c t Sacombank 7,63%
Công ty tài chính Qu c t ACB 7,3%
Trang 3925
Ngu n: T ng h p t các website c a Ngân hàng
T ho t đ ng mua bán c ph n cho các đ i tác n c ngoài có th th y r ng không
ph i b t k ngân hàng nào c ng có th thu hút đ c c đông chi n l c n c ngoài
đ t ng v n, ti p thu công ngh , kh n ng qu n lỦ, phát tri n s n ph m d ch v và khai thác th ng hi u n c ngoài đ t ng thêm uy tín cho mình Các đ i tác n c ngoài ch ch n các ngân hàng có ti m n ng phát tri n, th ph n l n, đ i ng nhân
viên và qu n lỦ đi u hành khá t t (trung bình ROE và ROA c a các ngân hàng có
đ i tác n c ngoài trong các n m 2006, 2007, 2008 là 14,64% và 1,39) Quá trình các ngân hàng n c ngoài ch n l a các ngân hàng trong n c đ đ u t di n ra r t
k l ng, kéo dài m t vài tháng có khi đ n m t vài n m, đi n hình là quá trình
Maybank tìm hi u tr c khi quy t đ nh đ u t vào ABBank20
Trong th i gian s p đ n, vi c tìm c đông chi n l c n c ngoài càng khó kh n h n khi mà các t ch c tài chính n c ngoài v n đang ph i đ i phó v i tình tr ng kinh doanh s t gi m c a chính mình do kh ng ho ng tài chính th gi i gây ra H n th
n a, nh ng tiêu chu n v đ i tác n c ngoài đ c quy đ nh t i Ngh đ nh 69/2007/N -CP khi n cho các ngân hàng trong n c r t khó tìm đ c đ i tác trong giai đo n hi n nay V i tình hình nh v y, ngay c nh ng ngân hàng l n, có uy tín
20 Minh Nguy n (2008) ắABBank h p tác chi n l c v i Maybank: Th ng v nhi u l i ích” Sài Gòn gi i phóng online, truy c p ngày 20/7/2009 t i đ a ch
http://www.sggp.org.vn/thuonghieumanh240308/2008/3/147659/
Trang 4026
c ng r t khó trong vi c tìm ki m đ i tác chi n l c n c ngoài thì các NHTMCP
nh , th ng hi u ch a m nh, k t qu kinh doanh ch a cao l i càng khó h n
Ngoài vi c bán c ph n cho các đ i tác chi n l c n c ngoài thì các NHTMCP và các t ch c tài chính trong n c trong th i gian qua c ng đư t ng c ng tr thành
đ i tác chi n l c c a nhau
B ngă3.3: Các ho t đ ng mua bán c ph n c a các ngân hàng trong n c
Ngân hàng thu mua NgơnăhƠngăm cătiêu
Vietcombank GiadinhBank (30%)
Ngu n: T các website c a Ngân hàng
Bên c nh nh ng ho t đ ng ti n đ cho vi c sáp nh p và h p nh t ngân hàng nh trên thì cho đ n nay ch a th y ngân hàng nào công b k ho ch sáp nh p hay h p
nh t trong n m 2010 đ gi i quy t yêu c u t ng v n pháp đ nh theo Ngh đinh 141/2006/N -CP ho c đ khai thác s h p l c, s c ng h ng v ho t đ ng tài chính, công ngh , th tr ng, nhân s nh m gi m chi phí và khai thác th tr ng tài chính hi u qu h n i u này có th là do th tr ng tài chính c a Vi t Nam ch a
th t s m c a nên s c ép ph i t ng quy mô đ c i thi n n ng l c c nh tranh c a