MỤC TIÊU : Kiến thức : HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn.. Kĩ năng : Nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất.. Hoạ
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn : 14/01/07
Tiết 42 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU :
Kiến thức : HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn
Kĩ năng : Nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi hai qui tắc biến đổi phương trình và một số đề bài
HS : Ôn tập qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân của đẳng thức số Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Tổ chức lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Chữa bài tập 2 tr6 SGK
* Với t = 1
Giá trị vế trái : (1 + 2)2 = 1
Giá trị vế phải : 3.(1) + 4 = 1
Vậy t = 1 là một nghiệm của phương trình
* Với t = 0 Giá trị vế trái : (0 + 2)2 = 4 Giá trị vế phải : 3.0 + 4 = 4 Vậy t = 0 là một nghiệm của phương trình
* Với t = 1 Giá trị vế trái : (1 + 2)2 = 9 Giá trị vế phải : 3.1 + 4 = 7 Vậy t = 1 không phải là một nghiệm của phương trình
HS2 : - Thế nào là hai phương trình tương đương ?
- Hai phương trình sau có tương đương không ? Vì sao ?
x – 2 = 0 và x(x – 2) = 0
Phương trình x – 2 = 0 có tập nghiệm S = 2
Phương trình x(x – 2) = 0 có tập nghiệm S = 0; 2
Do đó hai phương trình này không tương đương
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải như thế nào?
Tiến trình bài dạy :
7’ Hoạt động 1
GV Giới thiệu định nghĩa
phương trình bậc nhất một ẩn
SGK tr7
Ví dụ : phương trình bậc nhất
một ẩn :
2x – 1 = 0
1
4
2 + y = 0
Hoạt động 2
HS : Phát biểu
1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 2GV yêu cầu HS xác định hệ
số a và b của phương trình
GV Yêu cầu HS làm bài tập
7 tr10 SGK
Hãy chỉ ra các phương trình
bậc nhất một ẩn trong các
phương trình sau
a) 1 + x = 0
b) x + x2 = 0
c) 1 – 2t = 0
d) 3y = 0
e) 0x – 3 = 0
GV : Hãy giải thích tại sao
phương trình b và c không
phải là phương trình bậc nhất
một ẩn
GV : Để giải các phương
trình này ta thương f dùng qui
tắc chuyể vế và qui tắc nhân
Hoạt động 2
GV : Hãy phát biểu qui tắc
chuyển vế trong đẳng thức
GV : Với phương trình ta
cũng có thể làm tương tự
Cẳng hạng đối với phương
trình x + 2 = 0 ta chuyển
hạng tử +2 từ vế trái sang vế
phải và đổi dấu thành 2, ta
được x = 2
Hãy phát biểu qui tắc chuyển
vế khi biến đổi phương trình
GV yêu cầu HS nhắc lại
GV cho HS làm ? 1 SGK
Gọi một HS lên bảng làm
GV : Hăy nhắc lại qui tắc
nhân trong một đẳng thức ?
GV đối với phương trình ta
cũng có thể làm tương tự
Ví dụ : Đối với phương trình
2x = 6 , nhân hai vế với , 1
2
2x – 1 = 0 có a = 2; b = 1
có a = ; b =
1
4
4
5
2 + y = 0 có a = 1; b = 2
HS trả lời : Các phương trình bậc nhất một ẩn :
a) 1 + x = 0 a) 1 – 2t = 0 b) 3y = 0
HS : Phương trình x + x2 = 0 không có dạng ax + b = 0 Phương trình 0x – 3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0 nhưng a =
0 không thoả mản điều kiện
a 0
Hoạt động 2
HS : Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu số hạng đó
HS phát biểu như SGK tr8
HS làm ? 1, một HS lên bảng làm
HS : Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân hai vế với cùng một số
2 Hai qui tắc biến đổi phương trình.
a) Qui tắc chuyển vế :
Trong một phương trình, ta có thể chguyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
? 1 Giải các phương trình a) x – 4 = 0 x = 4 b) 3 x 0 x 3
c) 0,5 – x = 0 x = 0,5
Trang 37’
ta được x = 3
GV cho HS phát biểu qui tắc
nhân với một số
GV : Khi nhân hai vế của
phương trình với 1 tức là
2
chia hai vế cho 2 Do đó qui
tắc nhân còn có thể phát
biểu như sau : (SGK tr8)
GV yêu cầu HS làm ? 2 SGK
Gọi một HS lên bảng làm
Hoạt động 3
GV : Ta thừa nhận : Từ một
phương trình , dùng qui tắc
chuyển vế và hai qui tắc
nhân, ta luôn nhận được một
phương trình mới tương
đương với phương trình đã
cho
GV cho HS từ đọc ví dụ SGK
GV cho HS giải phương trình
ở dạng tổng quát
ax + b = 0
GV : Phương trình bậc nhất
một ẩn có bao nhiêu nghiệm
?
GV cho HS làm ? 3
Gọi một HS lên bảng làm
Hoạt động 4
GV Nêu câu hỏi :
- Định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn
- Phát biểu hai qui tắc
biến đổi phương trình
- Phương trình bậc nhất
một ẩn có bao nhiêu
nghiệm ?
HS : Nêu qui tắc như SGK
HS cả lớp làm ? 2, Một HS lên bảng làm
Hoạt động 3
HS đọc ví dụ 1 và 2 tr 9 SGK
Một HS trình bày miệng cách giải phương trình ax +
b = 0
HS : Phương trình bậc nhất một ẩn có một nghiệm duy nhất là x = b
a
Một HS làm trên bảng, các
HS khác nhận xét
LUYỆN TẬP
HS lần lược trả lời các câu hỏi
b) Qui tắc nhân :
* Trong một phương trình ,ta có thể
nhân hai vế với cùng một số khác 0.
* Trong một phương trình ,ta có thể
chia hai vế với cùng một số khác 0.
? 2 Giải các phương trình a) x 1
2
x2
b) 0,1x = 0, 5
x = 0, 5 : 0,1 = 15 c) 2,5x = 10
x = 10 : (2,5) = 4
3/ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình ax + b = 0 (với a 0) được giải như sau :
ax + b = 0
ax = b
x = b
a
Vậy Phương trình bậc nhất ax + b =
0 có một nghiệm duy nhất x = b
a
? 3 Giải phương trình
0,5x + 2,4 = 0
0,5x = 2,4
x = (2,4) : (0,5) = 4,8 Vậy phương trình có một nghiệm x
= 4,8
Trang 4GV đưa bài 8 tr10 SGK lên
bảng
Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
GV kiểm tra bài làm của một
số nhóm
HS giải bài tập theo nhóm Nữa lớp lầm câu a, b Nữa lớp làm câu c, d Kết quả :
a) S = 5
b) S = 4
c) S = 4
d) S = 1
4 Dặn dò HS :1’
Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai qui tắc biến đổi phương trình Bài tập số 6, 9 tr9, 10 SGK bài 10., 13, 14, 1 tr4, 5 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: