Biết đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, tính chất hóa học.. Phương pháp hóa học tách riêng khí metan ra khỏi hỗn hợp khí metan và khí etilen.. Vận dụng thành phần phân tử của hidr
Trang 1Trường: THCS TRỪ VĂN THỐ
Người thực hiện: Phạm Thị Hồng Liên
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012_2013 MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức độ cao hơn
Nội
dung
kiến
thức
Tổng điểm
1 Phi
kim
-bảng
HTTH
các
NTHH
.
Biết cÊu t¹o
nguyªn tö cña mét
sè nguyªn tè ®iÓn
h×nh ( thuéc 20
nguyªn tè ®Çu
tiªn) suy ra vÞ trÝ
của nguyên tố Sự
biến đổi tính chất
của các nguyên tố
trong bảng tuần
hoàn
Hiểu được chu trình của cacbon trong
tự nhiên
Số câu
Số
2
Hiđro
cacbon
.
Biết đặc điểm cấu
tạo phân tử hợp
chất hữu cơ, tính
chất hóa học
BiÕt ®îc: Kh¸i
niÖm vÒ nhiªn
liÖu, c¸c d¹ng
nhiªn liÖu phæ
biÕn (r¾n, láng ,
khÝ.)
Phương pháp hóa học tách riêng khí metan ra khỏi hỗn hợp khí metan và khí etilen
Vận dụng thành phần phân tử của hidrocacbon để giải bài tập
Trang 2Số câu
Số
3 Dẫn
xuất
hiđro
cacbon
.
Biết đặc điểm cấu
tạo phân tử hợp
chất hữu cơ, tính
chất hóa học
Hiểu phương pháp phân biệt dung dịch glucozơ với rượu etylic và axit axetic
Vận dụng thành phần phân tử của dẫn xuất hidrocacbon để giải bài tập
Số câu
Số
4 Thí
nghiệ
m
(Hiện
tượng
hoá
học).
Vận dụng tính chất hóa học của axit axetic
để giải thích được hiện tượng xảy ra trong thực tế
Số câu
Số
5 Tính
toán
hoá
học.
Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng
Số câu
0,5(ý a) 1
Trang 3Số
6
Tổng
hợp.
HiÓu ®îc mèi liªn hÖ gi÷a c¸c chÊt:
tinh bột, glucozơ, rượu etylic, axit axetic, etyl axetat Viết PTHH minh họa
Số câu
Số
Tổng
số câu
Tổng
số
điểm
7 1,75
17,5%
3 0,75 7,5%
1 2,5 25%
2 0,5 5%
1,5 2,5 25%
0,5 2,0 20%
15 10,0 100%
ĐỀ:
I/ TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Nguyên tố X có 11 electron được xếp thành 3 lớp, lớp ngoài cùng có 1
A Ô số 3, chu kì 2, nhóm I B Ô số 11, chu kì 3, nhóm I
C Ô số 1, chu kì 3, nhóm I D Ô số 11, chu kì 2, nhóm II
nhà kính Một phần khí cacbonic bị giảm đi là do
A quá trình nung vôi B nạn phá rừng
C sự đốt nhiên liệu D sự quang hợp của cây xanh
trưng là phản ứng cộng
A C2H4, C2H2 B C2H4, CH4 C C2H4, C6H6 D C2H2, C6H6
Trang 4Câu 4: Mạch cacbon chia làm mấy loại?
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại
khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua:
A Dung dịch H2SO4 đặc B Dung dịch Ca(OH)2
C Dung dịch brom dư D Dung dịch HCl loãng
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam
A Cacbon và hiđro B Cacbon, hiđro và oxi
C Hiđro và oxi D Cacbon, hiđro và nitơ
Câu 7: Trong các chất sau đây chất nào không phải là nhiên liệu?
A Than, củi B Oxi C Dầu hỏa D Khí etilen
Câu 8: Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: rượu etylic, axit axetic và glucozơ Sử dụng nhóm chất nào sau đây để phân biệt được chất đựng trong mỗi lọ?
A Quì tím và phản ứng tráng gương B Kẽm và quì tím
C Nước và quì tím D Nước và phản ứng tráng gương
Câu 9: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al
C Al, K, Na, Mg D Mg, K, Al, Na
Câu 10: Có những hidrocacbon sau: C 2 H 6 , C 2 H 4 , C 2 H 2 , C 6 H 6
A C2H6, C2H4 B C2H2, C6H6
C C2H4, C2H2 D Cả bốn hidrocacbon
Câu 11: Cho 12 lit hỗn hợp khí metan và axetilen (đktc) vào dung dịch brom thấy
hỗn hợp là
A 1,12lit B 5,6 lit C 11,2 lit D 0,8 lit
A có nhóm –CH3
B có nhóm –OH
C có nhóm –OH kết hợp với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH
D có hai nguyên tử oxi
II/ TỰ LUẬN (7điểm):
kiện nếu có).(2,5điểm )
Tinh bột glucozơ rượu etylicaxit axeticetylaxetataxit axetic
nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học?(1,5 điểm)
natri (vừa đủ) thì thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc).(3 điểm)
a Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
Trang 5b Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.
( Cho C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)
- Hết
-ĐÁP ÁN I/ TRẮC NGHIỆM (3điểm): Mỗi câu học sinh khoanh đúng 0,25 điểm
II/ TỰ LUẬN (7điểm):
Câu 1 (–C6H10O5–)n + n H2O Axit ,to n C6H12O6
C6H12O6 30 32 0 C2H5OH+ 2CO2
Menruou C
C2H5OH+ O2 25 30 0 CH3COOH + H2O
Mengiam C
C2H5OH+ CH3COOH H SO dac t2 4 ,0CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + HOH Axit ,to CH3COOH + C2H5OH
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 2 Khi giấm ăn bị đổ lên nền lát đá tự nhiên có hiện tượng sủi bọt
khí là do trong giấm ăn có axit axetic đã tác dụng với CaCO3 có
trong đá tự nhiên sinh ra khí CO2 gây nên hiện tượng sủi bọt khí
PTHH
2CH3COOH + CaCO3(CH3COO)2Ca + H2O + CO2
0,75 điểm
0,75 điểm
2CH3–CH2–OH+ 2Na 2CH3– CH2–ONa + H2 (1) 2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 (2)
a Tính số mol khí hiđro
0,2 (mol)
2
4, 48
H
V
Gọi số mol của rượu là x (x > 0) mC H OH2 5 = 46x (g)
Gọi số mol của axit axetic là y (y > 0) mCH COOH3 = 60 y(g)
Theo đầu bài ta có phương trình(*) 46x + 60y = 21,2 (g)
Theo phương trình hoá học( 1) n = H2 n C H OH2 5 = 0,5x
(mol)
Theo phương trình hoá học( 2) n = H2 n = 0,5y
3
CH COOH
(mol)
Theo đầu bài ta có phương trình(**) 0,5x+ 0,5y = 0,2
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình 46x + 60y = 21,2
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
Trang 60,5x+ 0,5y = 0,2
Giải hệ phương trình ta được x = 0,2 ; y = 0,2
Khối lượng của C2H5OH và CH3COOH trong hỗn hợp là :
Tính thành trăm của C2H5OH và CH3COOH trong hỗn hợp:
% C2H5OH = .100% = 43,39 (%)
% CH3COOH = 100% - 43,39 % = 56.61 (%)
b Theo phương trình hoá học( 1)
nC H ONa2 5 = nC H OH2 5 = 0,2 mol
Khối lượng của C2H5ONa thu được là :
mC H ONa2 5 = 0,2 68 = 13,6 (g)
Theo phương trình hoá học( 2)
nCH COONa3 = n CH COOH3 = 0,2 mol
Khối lượng của CH3COONa thu được là :
mCH COONa3 = 0,2 82 = 16,4 (g)
Vậy khối lượng muối khan thu được là :
m hỗn hợp = 13,6 + 16,4 = 30 (g)
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trừ Văn Thố, ngày 11 tháng 4 năm 2013
TỒ TRƯỞNG GVBM
LÊ THỊ MỪNG PHẠM THỊ HỒNG LIÊN