1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi Chuyên đề về giải bài tập nhận biết và phân biệt chất41451

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận: Để bồi dưỡng cho học sinh có năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào chủ thể hoạt động nhận thức, học

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ

Tên chuyên đề: “Bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề về giải bài tập nhận

biết và phân biệt chất”

Tác giả:

- Họ và tên: Phùng Thu Thủy

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THCS Thượng Trưng - Vĩnh Tường

Đối tượng học sinh bồi dưỡng:

- Học sinh lớp 8, 9 tham gia các kì thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh

Thời gian bồi dưỡng: 6 tiết

Trang 2

còn được toàn xã hội quan tâm Chính vì lẽ đó mà nó là một phần quan trọng trong chủ đề của nhiều năm học Để nâng cao chất lượng giáo dục cần đầu tư nâng cao chất lượng đại trà bằng nhiều phương pháp, song đầu tư cho chất lượng mũi nhọn để phát hiện, chọn lựa và bồi dưỡng học sinh giỏi cũng là một vấn đề hết sức quan trọng Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục nói chung và của mỗi giáo viên nói riêng Học sinh giỏi góp phần rất lớn trong việc đánh giá công tác giáo dục của nhà trường cũng như đối với mỗi giáo viên Làm thế nào để tạo cho học sinh hứng thú say mê bộ môn Hoá học ngay từ bậc THCS để từ đó giáo viên sớm khai thác nguồn “ tiềm năng” quý giá này và tạo ra được những “sản phẩm” học sinh giỏi luôn là vấn đề

mà các thầy cô giáo dạy bộ môn trăn trở

Để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả và chất lượng cao Giáo viên cần xác định rõ nội dung, vị trí của từng tiết học mà định ra những kiến thức cơ bản cần bồi dưỡng, dự kiến những sai lệch mà học sinh có thể mắc để có phương pháp khắc phục, xác định điều kiện áp dụng của kiến thức, sự liên quan đến kiến thức trước và sau nó

- Nội dung phải từ dễ đến khó

- Phần đầu là bài tập để nhắc lại và chính xác hoá kiến thức, tiếp theo là mức độ khó dần

- Đa dạng hoá về bài tập để phát huy tư duy, sáng tạo của học sinh

I Lí do chọn đề tài.

1 Cơ sở lí luận:

Để bồi dưỡng cho học sinh có năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng hoạt động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn hóa học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt động sản xuất và các hoạt động sau này

Bài tập hóa học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh Đồng thời thông qua giải bài tập hóa học sẽ giúp học sinh hình thành, rèn luyện, củng cố kiến thức kỹ năng phát triển tư duy Đây là một công cụ hữu hiệu để kiểm tra kiến thức kỹ năng của học sinh Nó giúp giáo viên phát hiện được trình độ học sinh, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của

Trang 3

học sinh trong học tập hóa học đồng thời là biện pháp giúp học sinh khắc phục sai lầm và vượt qua khó khăn đó

Muốn đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập hóa học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học hóa học ở trường phổ thông nói chung, ở trường THCS nói riêng Bài tập hóa học giúp người giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Từ đó phân loại học sinh để có kế hoạch dạy học sát với đối tượng Qua nghiên cứu bài tập hóa học, bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng như trong giáo dục học sinh

2.Cơ sở thực tiễn:

Bài tập hóa học là nguồn để hình thành, rèn luyện, củng cố, kiểm tra các phương thức, kĩ năng cho học sinh

Bài tập hóa học có tác dụng mở rộng, nâng cao kiến thức cho học sinh Bài tập hóa học giúp giáo viên rèn luyện nhân cách cho học sinh: Tính chủ động sáng tạo, tính cẩn thận kiên trì ý chí quyết tâm trong học tập

Đặc biệt bài tập hóa học còn giúp việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh

Từ thực tiễn qua quá trình dạy học tôi nhận thấy:

Nếu không chú trọng rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì kiến thức học sinh tiếp thu rất hạn chế và hời hợt

Độ bền và nhớ kiến thức không lâu

Việc tạo hứng thú và niềm tin cho học sinh trong quá trình học sẽ gặp nhiều khó khăn

Vậy làm thế nào để giảng dạy tốt bộ môn hóa học, làm thế nào để phát huy được tính tích cực tự lực của học sinh, gây hứng thú học tập cho các em là một khó khăn, một điều trăn trở rất lớn trong mỗi chúng ta đặc biệt trong tìm kiếm lời giải bài tập của các em Thường có 2 dạng bài tập: Bài tập định tính và bài tập định lượng Thông thường chúng ta hay tập trung chủ yếu vào bài tập tính toán mà chưa chú ý đến các dạng bài tập như: nhận biết và phân biệt chất, điều chế chất, bài tập liên quan đến giải thích hiện tượng thực tiễn … Khi gặp các bài toán này học sinh thường hay lúng túng và ngại làm tuy rằng bài toán này không quá khó nhưng vì dài và không phân biệt rõ các dạng của bài tập nhận biết nên kết quả là không chính xác

Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình về việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS, giúp các em tự lực chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển tư duy của các em ở các cấp học cao hơn và đặc biệt trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao Nên tôi đã chọn tên chuyên đề là: “Bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề về giải

bài tập nhận biết và phân biệt chất”.

Trang 4

phát triển năng lực học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh để đạt kết quả cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp học sinh yêu thích môn Hóa học

III Nhiệm vụ nghiên cứu.

Qua nghiên cứu chuyên đề để nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học ở bậc THCS

IV Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

Học sinh giỏi khối 8, 9 trường THCS Thượng Trưng - Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

A PHƯƠNG PHÁP CHUNG LÀM BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Cơ sở để giải bài tập này là dựa vào các tính chất khác nhau của từng chất Vậy học sinh cần hiểu rõ về tính chất vật lý, tính chất hóa học của các chất, các loại hợp chất

Nguyên tắc: Dùng hóa chất thông qua phản ứng có hiện tượng xuất hiện để nhận biết các hóa chất đựng trong các bình mất nhãn

Phản ứng nhận biết: Phản ứng hóa học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản, nhanh nhạy, có hiện tượng rõ ràng (kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, mùi, thay đổi màu sắc)

Cách trình bày bài tập nhận biết:

Bước 1: Trích mẫu thử (Đánh số thứ tự tương ứng)

Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (Tùy theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử không giới hạn, có giới hạn hay không dùng thuốc thử nào khác)

Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng xảy ra) rút ra kết luận đã nhận biết được chất nào

Bước 4: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết để minh họa

B MỘT SỐ THUỐC THỬ DÙNG ĐỂ NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT VÔ

CƠ THÔNG DỤNG

Chất cần

NB

Li cho ngọn lửa đỏ tía

K cho ngọn lửa tím

Na cho ngọn lửa vàng

Ca cho ngọn lửa đỏ da cam

Đốt cháy

Ba cho ngọn lửa vàng lục

Li

K

Na

Ca

Ba

dung dịch + H2

(Với Ca  dd đục)

M + nH2O  M(OH)n +

2

n

H2

Be

Zn

M +(4-n)OH- + (n-2)H2O 

MO2n-4 +

2

n

H2 

Trang 6

Kloại từ

Mg Pb dd axit (HCl) Tan + H(Pb có ↓ PbCl2 2

màu trắng) M + nHCl  MCln +2

n

H2 

HCl/H2SO4

loãng có sục O2

Tan + dung dịch màu xanh 2Cu + O2 + 4HCl  2CuCl2 + 2H2O Cu

Đốt trong

O2

Màu đỏ  màu đen 2Cu + O2

0

t

Ag

HNO3đ/t0

sau đó cho NaCl vào dung dịch

Tan + NO2  nâu đỏ +  trắng

Ag + 2HNO3đ t0

AgNO3 + NO2 + H2O AgNO3+ NaClAgCl + NaNO 3

I2 Hồ tinh bột Màu xanh

O2

khí SO2 mùi

0

t

P

Đốt trong

O2 và hòa tan sản phẩm vào

H2O

Dung dịch tạo thành làm quỳ tím hóa đỏ

4P + O2

0

t

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(Dung dịch H3PO4 làm đỏ quỳ tím)

O2

CO2 làm đục nước vôi trong

C + O2

0

t

CO2 + Ca(OH)2 

CaCO3 + H2O Nước Br2 Nhạt màu 5Cl2 + Br2 + 6H2O 

10HCl + 2HBrO3

Cl2

dd KI + hồ tinh bột Không màu màu xanh 

Cl2 + 2KI  2KCl + I2

Hồ tinh bột I2 màu xanh Tàn đóm Tàn cháyđóm bùng

O2

Cu, t0 Cu màu đỏ 

màu đen 2Cu + O2

0

t

Đốt,làm lạnh Hơi ngưng tụ nước 2H2 + O2

0

t

H2

CuO, t0 Hóa đỏ CuO + H2 t0 Cu + H2O

H2O (hơi) CuSO4

khan Trắng  xanh CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O CuO Đen  đỏ CuO + CO t0 Cu + CO2

CO

dd PdCl2  ↓ Pd vàng CO + PdCl2 + H2O 

Pd↓ +2HCl + CO2

Trang 7

Chất cần

NB

Đốt trong

O2 rồi dẫn sản phẩm cháy qua

dd nước vôi trong

Dung dịch nước vôi trong vẩn đục

2CO + O2

0

t

CO2 + Ca(OH)2 

CaCO3↓ + H2O

CO2

dd nước vôi trong

Dung dịch nước vôi trong vẩn đục

CO2 + Ca(OH)2 

CaCO3↓+ H2O nước Br2 Nhạt màu SO2 + Br2 + 2H2O 

H2SO4 + 2HBr

SO2

dd thuốc tím Nhạt màu 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 

2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

vàng SO2 + 2 H2S→ 3S↓ + 2 H2O

- Dung dịch I2 Nhạt màu vàng của dung dịch

I2

SO2 + I2 + 2 H2O→ H2SO4 + 2HI

- Dung dịch Ca(OH)2 dư

vẩn đục SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

SO3 Dd BaCl2  BaSO4 ↓

trắng BaCl2 + H 2O + SOBaSO↓+3  2HCl

Pb(NO3)2  PbS↓ đen Pb(NO3)2 +H2S 

PbS↓ + 2HNO3

Quỳ tím

HCl

NH3 Khói trắng NH3 + HCl  NH4Cl Quỳ tím

NH3

HCl Khói trắng NH3 + HCl  NH4Cl

NO Không khí Hóa nâu 2NO + O2 2 NO2

Quỳ tim

NO2

Làm lạnh Màu nâu  không màu 2NO2

0

11 C

Trang 8

N2 Que đóm

Quỳ tím Hóa đỏ

Axit: HCl

Muối cacbonat;

sunfit, sunfua, kim loại đứng trước H

Có khí CO2,

SO2, H2S, H2

2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O 2HCl + CaSO3 

CaCl2 + SO2+ H2O 2HCl + FeS  FeCl2 + H2S 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2 Axit HCl

Khí Cl2 màu vàng lục bay lên

4HCl + MnO2 t0

MnCl2 +Cl2 +2H2O Quỳ tím Hóa đỏ

Axit H2SO4

loãng

Muối cacbonat;

sunfit, sunfua, kim loại đứng trước H Dung dịch muối của Ba

Có khí CO2,

SO2, H2S, H2, Tạo kết tủa trắng

H2SO4 + Na2CO3  2Na2SO4 + CO2 + H2O

H2SO4 + CaSO3  CaSO4 + SO2 + H2O

H2SO4 + FeS  FeSO4 + H2S

H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2

Axit HNO3,

H2SO4 đặc

nóng

Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) Có khí thoát ra

4HNO3(đ) + Cu  Cu(NO3)2 + 2NO + 2H2O

Cu +2H2SO4(đ, nóng)  CuSO4 + 2SO2 + 2H2O Quỳ tím Hóa xanh

Dung dịch

Bazơ Dung phenol dịch

phtalein

Hóa hồng Muối sunfat Dd Ba2+ muối ↓trắng BaSO4

BaCl2 + Na2SO4 

BaSO4↓+ 2NaCl Muối clorua ↓trắng AgCl AgNO3 + NaCl

AgCl↓+ NaNO3

Muối

photphat

Dd AgNO3

↓vàng Ag3PO4

3AgNO3 + Na3PO4 

Ag3PO4↓+ 3NaNO3

Muối

cacbonat,

sunfit

Dd axit  CO2, SO2

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O CaSO3 + 2HCl 

CaCl2 + SO2 + H2O

Trang 9

Chất cần

NB

Muối

hiđrocacbon

at

Dd axit CO2

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2+ H2O Muối

hiđrosunfit Dd axit SO2

NaHSO3 + HCl  NaCl + SO2 + H2O Muối Magie

Kết tủa trắng Mg(OH)2

không tan trong kiềm dư

MgCl2 + 2KOH  Mg(OH)2↓ + 2KCl

lam : Cu(OH)2

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2↓ + 2NaCl Muối Sắt

(II)

Kết tủa trắng xanh : Fe(OH)2

FeCl2 + 2KOH 

Fe(OH)2↓ + 2KCl Muối Sắt

(III)

Kết tủa nâu đỏ : Fe(OH)3

FeCl3 + 3KOH 

Fe(OH)3↓+ 3KCl Muối Nhôm

Dung dịch kiềm

NaOH, KOH

Kết tủa keo trắng Al(OH)3

tan trong kiềm dư

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3↓ + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH 

NaAlO2 + 2H2O Muối Natri Ngọn lửa màu vàng

Muối Kaki Lửa khí đèn Ngọn lửa màu

tím

Na2O

K2O

BaO

CaO

H2O

 dd làm xanh quỳ tím (CaO tạo ra dung dịch đục)

Na2O + H2O  2NaOH

P2O5 H2O  dd làm đỏ

quỳ tím P2O5 + 3H2O  2H3PO4

SiF4 SiO2 + 4HF  SiF4 +2H2O

Al2O3, ZnO kiềm  dd không

màu

Al2O3 + 2NaOH 

2NaAlO2 + H2O ZnO + 2NaOH 

Na2ZnO2 + H2O

xanh CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O MnO2 HCl đun

nóng

 Cl2 màu vàng

4HCl + MnO2

0

MnCl2 +Cl2 +2H2O

Ag2O HCl đun

nóng

 AgCl  trắng Ag2O + 2HCl 2AgCl + H2O

Trang 10

FeO, Fe3O4 HNO3đặc  NO2 màu

nâu

FeO + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O

Fe3O4 + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO2+ 5H2O

Fe2O3 HNO3đặc  nâu tạo dd màu đỏ, không

có khí thoát ra

Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O

C CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP

I Dạng toán không giới hạn thuốc thử:

1 Nhận biết chất rắn:

Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:

Bước 1: Thử tính tan trong nước.

Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…)

Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm.

- Có thể dùng thêm lửa hoặc nhiệt độ, nếu cần

Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn riêng biệt sau:

a) BaO, MgO, CuO

b) CuO, Al, MgO, Ag,

c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

d) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO

e) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

f) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

Hướng dẫn giải

Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận biết

a

-Hoà tan 3 ôxit kim loại bằng nước, nhận biết được BaO tan tạo ra dung dịch trong suốt:

PTPƯ: BaO + H2O  Ba(OH)2

- Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo ra dung dịch không màu, CuO tan tạo dung dịch màu xanh

PTPƯ: MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Trang 11

- Dùng dung dịch NaOH, nhận được Al vì có khí bay ra:

PTPƯ: 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

- Dùng dung dịch HCl, nhận được:

+ MgO tan tạo dung dịch không màu: MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O + CuO tan tạo dung dịch màu xanh: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O + Còn lại là Ag không phản ứng

c

- Hòa tan 4 mẫu thử vào nước, nhận biết được MgO không tan; CaO tan tạo dung dịch đục; hai mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt

- Thử giấy quì tím với hai dung dịch vừa tạo thành, nếu giấy quì tím chuyển sang đỏ là dung dịch axit thì chất ban đầu là P2O5; nếu quì tím chuyển sang xanh là bazơ thì chất ban đầu là Na2O

PTPƯ: Na2O + H2O  2NaOH CaO + H2O  Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

d

- Hòa tan các mẫu thử vào nước, nhận biết Na2O tan tạo dung dịch trong suốt; CaO tan tạo dung dịch đục

PTPƯ: Na2O + H2O  2NaOH CaO + H2O  Ca(OH)2 ít tan

- Dùng dung dịch HCl đặc để nhận biết các mẫu thử còn lại

PTPƯ: Ag2O + 2HCl  2AgCl trắng + H2O

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O (dung dịch không màu)

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + H2O(dd màu vàng nhạt) CuO + 2HCl  CuCl2 + 2H2O (dung dịch màu xanh) MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 vàng nhạt + 2H2O

e

- Hòa tan các mẫu thử vào nước, nhận biết được MgCO3 vì không tan, 3 mẫu thử còn lại tan tạo dung dịch trong suốt

PTPƯ: P2O5 + 3H2O  2H3PO4

- Dùng giấy quì tím thử các dung dịch vừa tạo thành, nhận biết được dung dịch Na2CO3 làm quì tím hoá xanh, dung dịch làm quì tím hoá đỏ là H3PO4 vậy chất ban đầu là P2O5, dung dịch không đổi màu quì tím là NaCl

f

Trang 12

PTPƯ: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 + Nhóm 2 không tan: CaCO3, MgO, BaSO4

- Dùng quì tím thử các dung dịch ở nhóm 1: dung dịch làm quì tím hoá xanh là NaOH, dung dịch làm quì tím hoá đỏ là H3PO4 thì chất ban đầu là P2O5, dung dịch không làm đổi màu quì tím là KNO3

- Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dịch HCl, mẫu thử có sủi bọt khí là CaCO3, mẫu thử tan tạo dung dịch trong suốt là MgO, mẫu thử không phản ứng là BaSO4

PTPƯ:

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

Bài 2: Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ Viết các phương trình hóa học để nhận biết

Hướng dẫn giải

GV cần hướng dẫn để học sinh biết dựa vào tính chất riêng của từng chất

để nhận biết chúng Như trong bài này chỉ có Al tác dụng với NaOH (nhận ra Al), còn Fe phản ứng được với HCl (nhận ra Fe), còn lại là Ag không phản ứng được với HCl hay NaOH HDHS viết PTPƯ

2 Nhận biết dung dịch

Một số lưu ý:

- Nếu phải nhận biết các dung dịch mà trong đó có axit hoặc bazơ và muối thì nên dùng quì tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) để nhận biết axit hoặc bazơ trước rồi mới nhận biết đến muối sau

- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit) trước, nếu không được thì mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau

Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau:

a) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

b) HCl, H2SO4 NaCl, Na2CO3

c) NaOH, BaCl2, Ba(OH)2, NaCl

d) Na2SO4, K2CO3, BaCl2, AgNO3

e) KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3

Hướng dẫn giải

Trích các mẫu thử để nhận biết

a

Ngày đăng: 31/03/2022, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w