1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

38 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Nhận Của Người Dân Tại Hà Nội Và TPHCM Về Ô Nhiễm Không Khí
Tác giả Trần Lệ Thuỳ, Nguyễn Tỳ Anh, Bựi Quỳnh Trang
Trường học Trung Tâm Sáng Kiến Truyền Thông Và Phát Triển (MDI)
Thể loại nghiên cứu
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 10,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh thiếu thông tin và dữ liệu chính xác về ô nhiễm không khí, và giữa các tranh cãi trái ngược về mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm không khí ở Hà Nội và TPHCM, Trung tâm Sáng

Trang 1

NGƯỜI DÂN TẠI

Trang 2

TRUNG TÂM SÁNG KIẾN TRUYỀN THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN (MDI)

NHÓM NGHIÊN CỨU

Trần Lệ Thuỳ Nguyễn Tú Anh Bùi Quỳnh Trang

Trang 3

MỤC LỤC

56

77

89

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

2.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi anket

3 KẾT QUẢ

3.1 Cảm nhận của người dân về ô nhiễm không khí trên địa bàn thành phố

Hà Nội

3.1.1 Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng không khí hiện nay

3.1.2 Mức độ cần thiết cần có các biện pháp giải quyết ô nhiễm

3.1.5 Cảm nhận của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

3.1.6 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến con người

3.1.7 Giải pháp để ngăn ngừa ô nhiễm không khí

3.1 Cảm nhận của người dân về ô nhiễm không khí trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh

3.2.1 Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng không khí hiện nay

3.2.2 Mức độ cần thiết cần có các biện pháp giải quyết ô nhiễm

3.2.5 Cảm nhận của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

3.2.6 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến con người

3.2.7 Giải pháp để ngăn ngừa ô nhiễm không khí

1314

1415

161619

91012

Trang 4

19 2123

242425

4 THÔNG TIN THAM KHẢO VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA Ô NHIỄM

KHÔNG KHÍ

4.1 Nguyên nhân ô nhiễm không khí

4.2 Hậu quả của ô nhiễm không khí

5 KẾT LUẬN

6 KHUYẾN NGHỊ

6.1 Khuyến nghị giải pháp đối với cá nhân

6.2 Khuyến nghị đối với các nhà hoạch định chính sách

Trang 5

BẢNG GIẢI THÍCH

THUẬT NGỮ

I.

AQI AIR QUALITY INDEX Chỉ số chất lượng không khí

MDI CENTRE FOR MEDIA AND DEVELOPMENT INITIATIVES Trung tâm Sáng kiến Truyền thông & Phát triển

PM PARTICULATE MATTER Các chất dạng hạt

PM 2.5 PARTICULATE MATTER 2.5 Bụi mịn 2.5: Các hạt bụi có kích thước đường kính nhỏ hơn hoặc

bằng 2,5 µm

PM 10 PARTICULATE MATTER 10 Bụi mịn 10: Các hạt bụi có kích thước đường kính từ 2.5 tới 10

µm (µm là viết tắt của micromet, kích thước bằng một phần triệu mét).

VUSTA VIETNAM UNION OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ASSOCIATIONS

Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

WHO WORLD HEALTH ORGANIZATION Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

Ô nhiễm không khí là một hiện tượng mới ở Hà Nội và

Thành phố Hồ Chí Minh trong vòng 7 năm trở lại đây

Từ “ô nhiễm không khí” bắt đầu xuất hiện với tần suất

đáng chú ý trên các phương tiện thông tin đại chúng

ở Việt Nam vào những năm 2014-2015 Tuy nhiên,

những cảnh báo về ô nhiễm không khí tại hai thành

phố chính của Việt Nam này đang ngày càng trở nên

nghiêm trọng một cách nhanh chóng

 

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ô nhiễm không

khí ngoài trời là một nguyên nhân chính gây tử vong

và bệnh tật toàn cầu Các ảnh hưởng về sức khỏe bảo

gồm tăng lượt nhập viện và cấp cứu, và tăng nguy cơ

chết sớm Khoảng 4,2 triệu cái chết sớm toàn cầu

được cho là liên quan đến ô nhiễm không khí ngoài

trời,  chủ yếu từ bệnh tim, đột quỵ, ung thư phổi và cả

các bệnh hô hấp mãn tính và cấp tính, bao gồm cả

hen suyễn [1]

1 GIỚI THIỆU

[1] https://www.who.int/airpollution/ambient/health-impacts/en/

Trang 7

nhất bao gồm bụi PM, ozone (O3), nitrogen

dioxide (NO2) and sulphur dioxide (SO2)

 

Các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe từ bụi

nhỏ hơn 10 và 2.5 micro mét (PM10  and

PM2.5) đã được nghiên cứu nhiều Bụi mịn có

khả năng thâm nhập sâu vào đường phổi và đi

vào máu, gây bệnh tim mạch, bệnh mạch não

gây đột quỵ và ảnh hưởng đến đường thở

Năm 2013, Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc

tế của WHO liệt bụi mịn vào danh sách các

nguyên nhân gây ung thư phổi Bụi mịn cũng

là một trong những chỉ số phổ biến nhất để

đo ảnh hưởng sức khỏe từ ảnh hưởng của ô

nhiễm không khí

Thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO),

mỗi năm, trên thế giới có khoảng 7 triệu

người tử vong do các bệnh liên quan tới ô

nhiễm không khí như các bệnh về tim, phổi và

đột quỵ Hàng ngày có khoảng 93% trẻ em

trên thế giới dưới 15 tuổi (tương đương với 1,8

tỷ em) phải hít thở bầu không khí ô nhiễm

khiến cho sức khỏe và sự phát triển của các

em bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Theo website của Bộ Tài nguyên Môi trường,

tại Việt Nam, trong 10 bệnh có tỷ lệ tử vong

cao nhất tại Việt Nam có 6 bệnh liên quan đến

đường hô hấp có nguyên nhân từ ô nhiễm

không khí và chất lượng không khí Trong cơ

cấu bệnh tật, các bệnh về đường hô hấp cũng

là 1 trong 5 nhóm bệnh bị mắc phải cao

tử vong sớm trên toàn thế giới trong năm

2016 Ngoài ô nhiễm không khí ngoài trời,khói trong nhà là một nguy cơ nghiêm trọngđối với sức khỏe của khoảng 3 tỷ người nấu

ăn và sưởi ấm nhà bằng sinh khối, nhiên liệudầu hỏa và than.[3]

[1] sheets/detail/ambient-(outdoor)-air-

https://www.who.int/news-room/fact-quality-and-health

Trang 8

Ở Việt Nam, năm 2016 hơn 60.000 người chết do

bệnh tim, phổi và các chứng bệnh khác liên quan

tới ô nhiễm không khí, theo thống kê năm 2018 của

WHO Như vậy trung bình 164 người mỗi ngày tử

vong chỉ vì hít thở không khí WHO đã gọi nạn ô

nhiễm không khí là “kẻ giết người thầm lặng”

Đo nồng độ các hạt bụi mịn bao gồm  PM10 và

PM2,5 – tức các chất dạng hạt có đường kính lần

lượt nhỏ hơn 10 micron và 2,5 micron là một trong

những thước đo để đo nồng độ ô nhiễm không khí

Theo công bố tại hội thảo “Ô nhiễm không khí

-Mối đe dọa với sức khỏe cộng đồng” năm 2017 cho

biết: Lượng bụi PM2.5  trung bình năm 2016 ở TP

HCM là 28,23 µg/m3 cao gấp ba lần so với tiêu

chuẩn của WHO, trong khi tại Hà Nội chỉ số này lên

tới 50,5 µg/m3 cao gấp đôi quy chuẩn quốc gia[4]

và gấp năm lần so với ngưỡng trung bình của WHO

Thông tin trên website của Bộ tài nguyên và Môi

trường cũng cho thấy chỉ tính riêng Hà Nội, ước

tính chi phí khám, chữa bệnh về hô hấp, thiệt hại

kinh tế do nghỉ ốm với người dân nội thành là 1.500

đồng/người/ngày Với khoảng 3,5 triệu dân nội

thành, quy đổi tổng thiệt hại kinh tế do mắc các

bệnh đường hô hấp khoảng 2000 tỷ đồng/năm[5]

[4] Quy chuẩn quốc gia về nồng độ bụi mịn PM 2.5: 25 µg/m3

[5] ibid (như nguồn trên)

[6]https://news.zing.vn/viet-nam-o-nhiem-airvisual-do-chi-so-khong-khi-the-nao-post996224.html

[7] nguoi-dan.aspx?cm=Tin+t%E1%BB%A9c+-+S%E1%BB%B1+ki%E1%BB%87n

http://www.monre.gov.vn/Pages/lap-dat-them-cac-tram-do-quan-trac-khong-khi-de-canh-bao-kip-thoi-cho-[8] ha-noi-1241431.html

https://baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong/green-id-danh-gia-chua-dung-ve-chat-luong-khong-khi-cua-Ngày 2/10/2019, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường Lê Công Thành cho rằng nhữngthông tin đánh giá về chất lượng không khí trênmạng chỉ mang tính chất tham khảo.[7]

Đầu tháng 3 năm 2019, báo cáo của Tổ chức Hòabình xanh (GreenPeace) về “Hiện trạng chấtlượng không khí toàn cầu năm 2018” xếp Hà Nộiđứng thứ 2 còn TP.HCM đứng thứ 15 về mức độ ônhiễm không khí ở khu vực Đông Nam Á

Tuy nhiên, Phó Giám đốc Sở TN&MT Hà Nội LêTuấn Định khẳng định trên báo Tài Nguyên vàMôi trường số liệu trong báo cáo của GreenPeace chưa phản ánh đúng hiện trạng chất lượngkhông khí của Hà Nội [8] do số liệu chất lượngkhông khí trong báo cáo tham khảo từ trạm quantrắc chất lượng không khí đặt tại Đại sứ quánHoa Kỳ (đây là vị trí có mật độ giao thông lớn,gần ngã 4 Giảng Võ – Đê La Thành và gần côngtrình xây dựng lớn) Ông cho rằng trạm cảm biến

và cách tích AQI (chỉ số chất lượng không khí)của Mỹ khác và cao hơn nhiều so với cách tínhtheo hướng dẫn của Bộ TN&MT và cho rằng sốliệu này chưa khách quan và chưa phản ánh đúnghiện trạng chất lượng không khí Hà Nội Ôngkhẳng định chất lượng không khí Hà Nội nóichung “không tồi” như báo cáo của GreenPeace. Ông cho biết thành phố Hà Nội đang tiếptục thiết kế hệ thống quan trắc môi trườngkhông khí tự động tại các khu vực trọng yếu

Trang 9

Như vậy, cho đến nay, dữ liệu về ô nhiễm không khí

ở Hà Nội chưa đầy đủ Mức độ ô nhiễm không khí ở

Hà Nội vẫn còn gây tranh cãi Bên cạnh đó, nguyên

nhân chính của ô nhiễm không khí ở Hà Nội cũng

chưa được các cơ quan có thẩm quyền công bố rõ

ràng dựa trên các dữ liệu khoa học.  

 

Trong bối cảnh thiếu thông tin và dữ liệu chính xác

về ô nhiễm không khí, và giữa các tranh cãi trái

ngược về mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm không

khí ở Hà Nội và TPHCM, Trung tâm Sáng kiến

Truyền thông và Phát triển (MDI) thực hiện đề tài

nghiên cứu về cảm nhận của người dân về ô

nhiễm không khí tại Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh Trong báo cáo, đề tài đã khảo sát đối với

1000 người dân ở Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng củangười dân Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đối với chấtlượng không khí, cách họ tự bảo vệ bản thân đốivới ô nhiễm không khí và mong muốn của họ đốivới các cơ quan có thẩm quyền trong việc giảiquyết vấn đề này

Trang 10

Phân tích những nguồn thông tin thu thập được từ nhữngtài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở khoa họccho đề tài nghiên cứu Sử dụng phương pháp này nhằmtìm hiểu, phân tích tổng hợp những tài liệu có liên quanđến vấn đề ô nhiễm không khí.

2 PHƯƠNG  PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

2.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi anket

Sử dụng bảng hỏi để thu thập các thông tin về cảm nhậncủa người dân liên quan đến ô nhiễm không khí trên địabàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Sốphiếu phát ra bao gồm phiếu khảo sát online và phiếu khảsát trực tiếp là 1000 phiếu Đề tài sử dụng phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện

Kết quả thu được:  Trong tổng số 1.000 người tham giacuộc khảo sát thuộc hai thành phố Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh thu được 140 phiếu khảo sát online (92 phiếu

ở Hà Nội, 48 phiếu ở Thành phố Hồ Chí Minh) và 860phiếu khảo sát trực tiếp (408 phiếu ở Hà Nội, 452 phiếu ởThành phố Hồ Chí Minh) Trong đó những người tham giakhảo sát là học sinh/sinh viên chiếm 48,1%; nhân viên vănphòng chiếm 21,7%; làm chuyên môn chiếm 11,6% và laođộng tự do chiếm 10,0%; làm nghề buôn bán/dịch vụchiếm 5,2%; với những độ tuổi khác nhau: có 84,8% ngườitrong độ tuổi 14 – 30; 10,6% người trong độ tuổi 31 – 50;3,1% người trong độ tuổi trên 50

Cuộc khảo sát được thực hiện trong thời gian từ14/5/2019-27/8/2019

Trang 11

3 KẾT QUẢ

Hiện nay, chất lượng không khí đang là vấn đề được mọi người quan tâm bởi nó có tác động trực

tiếp đến cuộc sống của người, chính vì vậy đề tài nghiên cứu đã xây dựng hệ thống chỉ báo để

người dân cảm nhận chất lượng không khí hiện nay ở hai thành phố: Hà Nội và thành phố Hồ Chí

Minh

Trang 12

3.1 Cảm nhận của người dân về ô nhiễm không khí trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.1 Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng không khí hiện nay

Về mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng không khí hiện nay, có 5 mức, bao gồm: “Rất

hài lòng”, “Hài lòng”, “Bình thường”, “Ít hài lòng” và “Không hài lòng”

Biểu đồ 3.1.1: Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng không khí hiện nay (%)

Theo kết quả trên, chỉ có 0,4% người dân cảm thấy rất hài lòng; 1% người ở mức hài lòng; 15% người dânlựa chọn sự hài lòng ở mức bình thường; ở mức ít hài lòng có 17,2% còn mức độ không hài lòng chiếm tới66,4% Như vậy có thể nhận thấy, ở những mức độ tích cực như “rất hài lòng” và “hài lòng”, người dânkhông lựa chọn nhiều, chỉ một số ít người dân cảm thấy hài lòng với chất lượng không khí Bên cạnh đó,66,4% người dân ở thành phố Hà Nội cảm thấy không hài lòng với chất lượng không khí hiện nay

Chỉ có 0,4% người dân cảm thấy rất hài lòng và có tới 66.4% không hài lòng với chất lượng không khí hiện nay của thành phố Hà  Nội.

Trang 13

Khi xét về mức độ cần thiết cần có các biện pháp giải quyết ô nhiễm không khí, bao gồm 5 mức độ: “Rấtcần thiết”, “Cần thiết”, “Bình thường” và “Không cần thiết”.

Biểu đồ 2: Mức độ cần thiết cần có các biện pháp giải quyết ô nhiễm không khí (%)

Ở mức độ bình thường và không cần thiết, chỉ có 1,6% và 0,8% người dân lựa chọn Tuy nhiên, kết quảkhảo sát cho thấy có 76,8% người dân lựa chọn mức độ “rất cần thiết” thực hiện các biện pháp giải quyết

ô nhiễm không khí

76,8% người dân Hà Nội cho rằng các biện pháp giải

quyết ô nhiễm không khí là “rất cần thiết”.

Nhìn chung, khi người dân cảm thấy không hài lòng về chất lượng không khí thì mong muốn cần tớinhững biện pháp giải quyết ô nhiễm không khí sẽ cao hơn Đa số những người lựa chọn mức độ hài lòngvới tình trạng không khí hiện nay thì đồng thời họ không cảm thấy cần thiết tới các biện pháp giải quyết

Trang 14

3.1.3 Các biện pháp giải quyết về ô nhiễm không khí của chính quyền có đủ không

Đề tài nghiên cứu có khảo sát ý kiến của người dân về những biện pháp giải quyết ô nhiễm không khícủa chính quyền

Biểu đồ 3.1.3: Các biện pháp giải quyết về ô nhiễm không khí của chính quyền có đủ không (%)

Dựa theo kết quả khảo sát, có 42,8% người dân cảm

thấy những biện pháp này là không đủ, 49,2% người

dân muốn chính quyền tăng cường nhiều hơn Hiện

nay, những biện pháp đối với ô nhiễm không khí đã

được triển khai nhưng tình trạng chưa được cải thiện

rõ rệt Có thể nhận thấy, đa số người dân cảm thấy

các biện pháp đối với ô nhiễm không khí là chưa hiệu

quả, và tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng

nghiêm trọng hơn Điều này đòi hỏi ở chính quyền

cần thay đổi và điều chỉnh các biện pháp ứng phó với

ô nhiễm không khí hiệu quả hơn

Ngoài ra, chỉ có 2,2% người dân thấy những biệnpháp của chính quyền là thỏa mãn Những người dânlựa chọn đáp án “có” đa số là những người đã hài lòngvới chất lượng không khí hoặc cảm thấy không cầnthiết với việc đề xuất các biện pháp giải quyết ônhiễm không khí

Như vậy, các biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễmkhông khí của chính quyền chưa đủ, vì vậy cần phảităng cường hơn nữa các biện pháp để cải thiện chấtlượng không khí

Trang 15

năm trước đây

Nghiên cứu khảo sát cảm nhận của người dân về chất lượng không khí tại thời điểm hiện tại so với 3 nămtrước đó ở 4 mức độ: “Đã cải thiện”, “ Vẫn như cũ”, “Càng ngày càng xấu” và “Không biết”

Biểu đồ 3.1.4: Chất lượng không khí thành phố ở thời điểm hiện tại so với 3 năm trước đây (%)

Theo kết quả nghiên cứu, chỉ có 3,6% người dân cảm thấy chất lượng không khí đã được cải thiện Bêncạnh đó, số người lựa chọn về chất lượng không khí càng ngày càng xấu so với 3 năm trước đây nhiềunhất là 77% Ở mức độ “Vẫn như cũ” và “Không biết”, người dân có sự lựa chọn là tương đối bằng nhau,lần lượt là 13,6% và 5,8%

Trang 16

3.1.5 Cảm nhận của người dân về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

Tình hình ô nhiễm không khí ngày càng xấu đi đang là vấn đề gây nhiều khó chịu đối với người dân Chỉ sốAQI thường chạm mức “kém” và “xấu” nhất là vào các tuần cuối năm và những ngày có điều kiện khí tượngbất lợi

Bảng 3.1.1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí(%)

Số liệu khảo sát cho thấy, người dân cho rằng

nguyên nhân của sự suy giảm chất lượng không khí

chủ yếu từ giao thông, đốt rác thải, công nghiệp,

xây dựng, khí và chất thải từ nhà máy điện than Cụ

thể, “Hoạt động giao thông” được nhiều người cho

rằng là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí nhiều

nhất, chiếm 86,4% Bên cạnh đó, “Đốt rác thải”,

“Nguồn công nghiệp, cơ sở sản xuất”, “Xây dựng” là

một trong những nguyên nhân được người dân

đánh giá là gây ô nhiễm không khí nhiều

Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Tần suất (%)

1.Hoạt động giao thông 86,4

2.Đốt rác thải 81,8

3.Nguồn công nghiệp, cơ sở sản xuất 80,0

4.Xây dựng 75,8

5.Khí và chất thải từ nhà máy điện than 64,8

6.Tăng trưởng dân số 55,4

7.Ô nhiễm lan đến từ các tỉnh khác 21,0

8.Từ nấu ăn và sưởi ấm 17,6

9.Ô nhiễm từ các quốc gia khác 6,2

nhất chiếm tỷ lệ lần lượt là 81,8%; 80% và 75,8%.64,8% người dân được khảo sát cũng cho rằng khí

và chất thải từ nhà máy điện than là thủ phạm của

Trang 17

Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Việt Nam chỉ rõ, ô nhiễm môi trường không khí gây ra nhữngtác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng Tỷ lệ người dân ở các đô thị lớn mắc các bệnh liên quan đến

ô nhiễm không khí chiếm tỷ lệ khá cao, trẻ em là nhóm đối tượng chịu tác động lớn nhất

Biểu đồ 3.1.5: Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến người dân (%)

Xét theo mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

của người dân, bao gồm 4 mức độ: “Ảnh hưởng rất

nhiều”, “Ảnh hưởng vừa phải”, “ảnh hưởng ít” và

“Không ảnh hưởng” Có 54% người dân nhận thấy ô

nhiễm không khí ảnh hưởng rất nhiều đến họ ,

36,8% người dân chọn mức độ ảnh hưởng vừa phải

và chỉ có 1% người dân thấy ô nhiễm không khí

không ảnh hưởng đến họ Như vậy có thể thấy ô

Những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

tới sức khỏe con người

Bảng 3.1.2: Ảnh hưởng của ônhiễm không khí đến sức khỏe của người dân (%)

nhiễm không khí đang ngày càng ảnh hưởng tớingười dân

Đề tài xác định những ảnh hưởng của ô nhiễm khôngkhí bao gồm: Cảm thấy mệt mỏi, ngứa, rátmắt/mũi/họng, ít hoạt động ngoài trời, khó thở, gặpcác vấn đề về da, đau đầu, giảm thị lực, hen suyễn

Trang 18

Dựa vào bảng khảo sát trên, ta thấy có 65,6% người dân cảm thấy mệt mỏi khi có ảnh hưởng của ônhiễm không khí Những tác động như: ngứa, rát mắt/mũi/họng, ít hoạt động ngoài trời, khó thở và gặpcác vấn đề về da được người dân lựa chọn tương đối nhau, lần lượt là 49,6%; 46,0%; 44.6% và 43,8% Vấn

đề liên quan đến hô hấp là hen suyễn có 14,6% người dân lựa chọn

Với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng, người dân cần có những hành vi để bảo vệ sứckhỏe trước những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

Trước những ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm không khí tới sức khỏe, người dân đã chủ động có nhữngbiện pháp cụ thể để bảo vệ sức khỏe: Thường xuyên lau chùi, quét dọn nhà cửa, sử dụng khẩu trang bìnhthường (khẩu trang vải, khẩu trang y tế thông thường), không hút thuốc, trồng nhiều cây xanh quanhnhà, không ra ngoài khi không khí xấu, kiểm tra sức khỏe định kỳ ở các cơ sở y tế, không tập thể dục khikhông khí xấu, sử dụng nhiên liệu sạch, sử dụng khẩu trang chống bụi mịn PM 2.5, sử dụng máy lọc khítại nhà

Đa số người dân lựa chọn “Thường xuyên lau chùi, quét dọn nhà cửa” (chiếm 60,8%) để bảo vệ sức khỏekhỏi những hạt bụi lơ lửng trong không khí 58,6% cho biết họ thường “Sử dụng khẩu trang bình thường(khẩu trang vải, khẩu trang y tế thông thường)”

Ngoài ra, 24,8% người được khảo sát cho biết có sử dụng khẩu trang chống bụi mịn PM 2.5; 18% sử dụngmáy lọc không khí tại nhà

Những việc làm của người dân để bảo vệ sức khỏe Tần suất (%)

1.Thường xuyên lau chùi, quét dọn nhà cửa 60.8

2.Sử dụng khẩu trang bình thường (khẩu trang vải, khẩu

trang y tế thông thường)

58.6

3.Không hút thuốc 54.8

4.Trồng nhiều cây xanh quanh nhà 53.2

5.Không ra ngoài khi không khí xấu 40.6

6.Kiểm tra sức khỏe định kỳ ở các cơ sở y tế 29.4

7.Không tập thể dục khi không khí xấu 28.4

8.Sử dụng nhiên liệu sạch 27.2

Bảng 3.1.3: Những việc làm của người dân để bảo vệ sức khỏe trước

những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí (%)

9.Sử dụng khẩu trang chống bụi mịn PM 2.5 24.8

10.Sử dụng máy lọc khí tại nhà 18.0

Trang 19

Hiện nay, tình hình ô nhiễm không khí ngày càng trở nên nghiêm trọng, chính vì vậy, cần phải có nhữngbiện pháp để giảm thiểu được ô nhiễm không khí.

Bảng 3.1.3 Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (%)

Theo cảm nhận của người dân, giải pháp hiệu quả

nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí là “Kiểm

soát chặt chẽ hơn về phát thải giao thông” với tỷ

lệ 28,0% trong tổng số người tham gia khảo sát

Bên cạnh đó, các giải pháp như “Ban hành Đạo

luật về Không khí Sạch để có các hành động pháp

lý mạnh mẽ hơn để chống ô nhiễm không khí”,

“Tăng thuế với các hoạt động gây ô nhiễm không

khí”, “Kiểm soát chặt chẽ hơn đối với các nhà máy

đốt than”, được người dân lựa chọn

Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí Tần suất (%)

1 Kiểm soát chặt chẽ hơn về phát thải giao thông 28,0

2 Ban hành Đạo luật về Không khí Sạch để có các hành

động pháp lý mạnh mẽ hơn để chống ô nhiễm không khí

25,2

3 Tăng thuế với các hoạt động gây ô nhiễm không khí 18,8

4 Kiểm soát chặt chẽ hơn đối với các nhà máy đốt

than

14,0

5 Chính phủ gửi cảnh báo thường xuyên / hàng ngày

cho người dân về chất lượng không khí

“Hoạt động giao thông” chính là một trong nhữngnguyên nhân hàng đâu gây ô nhiễm không khí

Ngày đăng: 31/03/2022, 03:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GIẢI THÍCH - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
BẢNG GIẢI THÍCH (Trang 5)
Bảng 3.1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí(%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí(%) (Trang 16)
Bảng 3.1.2: Ảnh hưởng của ônhiễm không khí đến sức khỏe của người dân (%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.1.2 Ảnh hưởng của ônhiễm không khí đến sức khỏe của người dân (%) (Trang 17)
Bảng 3.1.3: Những việc làm của người dân để bảo vệ sức khỏe trước - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.1.3 Những việc làm của người dân để bảo vệ sức khỏe trước (Trang 18)
Bảng 3.1.3. Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.1.3. Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (%) (Trang 19)
Bảng 3.2.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí(%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.2.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí(%) (Trang 24)
Bảng 3.2.2: Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe của người dân (%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.2.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe của người dân (%) (Trang 25)
Bảng 3.2.4.  Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (%) - CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Bảng 3.2.4. Giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa ô nhiễm không khí (%) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w