1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS

55 657 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Đánh giá Chiến lược của Công ty Cổ phần Giải pháp Viễn thông NCS
Tác giả Võ Hồng Hà
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thu Thủy
Trường học Học viện HELP Malaysia
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS .Báo cáo đồ án môn MGT 510 được bao gồm 7 chương và phần mở đầu. Đối tượng nghiên cứu của đồ án...

Trang 1

    

 MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION 

Trang 2

 

TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn

HELP MBA

CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN

Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi xin cam đoan đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra

Ngày nộp bài: ……… Chữ ký:

………

LƯU Ý

• Giáo viên có quyền không chấm nếu bài làm không có chữ ký

• Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên

Trang 4

BÁO CÁO TÓM TẮT

Báo cáo đồ án môn MGT 510 được bao gồm 7 chương và phần mở đầu Đối tượng

nghiên cứu của đồ án là chiến lược của Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS và

lý do lựa chọn công ty này, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông Với mục đích đã chọn thì việc Nghiên cứu các công cụ lý thuyết sẽ được sử dụng trong đồ án để phân tích đánh giá chiến lược của công

ty NCS là cần thiết Trong quá trình làm đồ án, mô hình DPM và SM sẽ được dùng làm các mô hình chính để kiểm tra, đánh giá các chiến lược của công ty Phương pháp nghiên cứu là nội dung quan trọng được đề cập tiếp theo trong đề tài, các mục tiêu cần phải thực hiện Phương pháp và các nguồn dữ liệu thu thập về chiến lược và thực thi chiến lược tại công ty NCS Áp dung công cụ DPM và SM để phân tích

Trên cơ sở mục đích, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, tôi đã tiến hành Phân tích

chiến lược của Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS Telecom) Tập trung

vào hiện trạng chiến lược của công ty theo mô hình DPM cũng như SM Nội dung chính gồm giới thiệu về NCS, phân tích chiến lược theo các yếu tố như định vị chiến lược, sứ mệnh và tầm nhìn, phân tích cấu trúc ngành và vị thế cạnh tranh, các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đinh hướng và tiến trình thực thi chiến lược của doanh nghiệp Từ

kết quả phân tích sẽ Đánh giá các chiến lược hiện tại của Công ty NCS Xem xét sự gắn

kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của công ty NCS.Tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình gắn kết chiến lược của NCS với môi trường cạnh tranh.Các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình triển khai hay thực thi chiến lược của Công tyNCS Từ kết quả phân tích và đánh giá, đua ra đề xuất hoàn thiện chiến lược hoạt động của Công ty NCS trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong

giai đoạn tiếp theo từ 2011 đến 2015 Phần cuối cùng là Kết luận, Nêu các kết luận và đề

xuất hướng phát triển tiếp theo của đồ án

Trang 5

Lời cảm ơn

Để hoàn thành cuốn báo cáo đồ án này, tôi xin cảm ơn các giáo viên đến từ trường HELP Malaisya đã truyền thụ những kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược cũng như các kiến thức cần thiết trong chương trình MBA liên kết giữa đại học HELP và Khoa Quốc tế thuộc Đại Học QG Thầy Nguyễn Văn Minh trường Đại học Ngoại Thương, các thầy cô trong Khoa quốc tế Trường Đại học quốc gia Hà Nội đã bổ sung và hướng dẫn tôi và cả lớp EV9 hiểu sâu

hơn về kiến thức quản trị chiến lược

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lê Thị Thu Thủy Trường Đại học ngoại thương là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi và các bạn trong nhóm 2

của lớp EV9 hoàn thành quyển báo cáo đồ án này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ông Cao Thanh Trường, giám đốc Công ty NCS telecom đã cung cấp cho tôi các số liệu tài chính và kinh doanh Các nhân viên trong công ty đã tích cực giúp đỡ tôi thu thập số liệu để hoàn thanh

bản báo cáo tiểu luận cho môn học này

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2011

Trang 6

MỤC LỤC

Mở đầu 8 Chương I Mục đích nghiên cứu 9

Chương II Tổng quan lý thuyết 12

Chương III Phương pháp nghiên cứu 16

Chương IV Phân tích chiến lược của Công ty NCS 19

Chương V Đánh giá hiện trạng chiến lược của công ty NCS 41

Chương VI Đề xuất hoàn thiện chiến lược của Công ty NCS 43

Chương VII Kết luận 50

Phụ lục 1 Mô hình DPM và SM và các tóm tắt lý thuyết 51

Phụ lục 2 Mô hình Pest và 5 thế lực cạnh tranh của M.Porter 53

Tài liệu tham khảo 55

Trang 7

Danh mục bảng biểu (List of chart/figure/table)

Hình 2.1: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược

Hình 4.1 Mô hình tổ chức của Công ty NCS

Bảng 4.1 Số liệu phát triển BTS và thuê bao di động

Bảng 4.2: Doanh thu của một số đối thủ cạnh tranh

Hình 4.2 Sơ đồ 5 thế lực cạnh tranh theo M.Porter của công ty NCS

Bảng 4.3: Thị trường dịch vụ của NCS đến cuối năm 2009

Hình 4.3 Mức thị phần của lắp đặt VIBA của NCS đến tháng năm 2009

Bảng 4.4 Doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ lắp đặt của NCS

Bảng 4.5: Tổng hợp SWOT của công ty NCS

Bảng 4.6 Thị trường khách hàng mục tiêu

Bảng 4.7: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận dịch vụ đến 2011

Bảng 4.8 Khảo sát giá của một số đối thủ cạnh tranh

Hình 4.3: hiện trạng chiến lược của NCS theo DPM

Hình 4.4: Bản đồ chiến lược hiện tại của NCS

Hình 6.1 Vẽ đề xuất hoàn thiện chiến lược theo DPM

Bảng 6.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của NCS telecom đến năm

2015 Hình 6.2 Bản đồ chiến lược mới của NCS

VNU – Vietnam National University (Đại học quốc gia)

IS- International School (Khoa quốc tế)

Công ty NCS, NCS telecom được hiểu là Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS DPM – Delta Project Model

SM- Strategy Map

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại, hầu hết các tổ chức hay doanh nghiệp đều cần có một chiến lược hoạt động cho riêng mình tuy mức độ dài ngắn của chiến lược tại từng tổ chức khác nhau (có thể là 1 năm, 3 năm hay 5 năm) Do đó quản trị chiến lược là một yêu cầu quan trọng trong qua trình vận hành của tổ chức hay doanh nghiệp, quản trị chiến lược sẽ xuyên suốt toàn bộ tiến trình từ lúc tập hợp thông tin, hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược cho đến các bước kiểm tra, giám sát hiệu quả chiến lược, đúc kết kinh nghiệm và cải tiến

“ Ngày hôm nay không như ngày hôm qua, và ngày mai sẽ khác với ngày hôm nay”

Theo Philip Kotler, nhà lý thuyết Marketing hiện đại thì các Công ty hay doanh nghiệp muốn có ngày mai thành công thì phải chắc chắn lưu tâm đến ba vấn đề là:

- Sức mạnh toàn cầu sẽ tiếp tục tác động đến hoạt động kinh doanh của từng con người, cuộc sống từng cá nhân

- Công nghệ sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ

- Có những tác động thúc đẩy hướng tới sự bãi bỏ quy định khu vực kinh tế

Đồ án này sẽ cố gắng giải thích chính xác chiến lược và quản trị chiến lược là gì, và tại sao nó lại quan trọng Thông qua việc phân tích đánh giá chiến lược hoạt động của một doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam là Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS, xác định xem công ty định hướng chiến lược ở mức độ nào Dựa vào các lý thuyết đã học để phân tích và đánh giá thực tế chiến lược của công ty, đưa ra đề xuất một số điểm để Công

ty cải thiện định hướng chiến lược mà họ đang thực hiện

Trang 9

CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO LỰA CHỌN CÔNG TY CỔ PHẦN

GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS

Với yêu cầu phân tích đánh giá chiến lược của một công ty, nên đối tượng nghiên cứu của tôi cần hướng đến là công ty có chiến lược hoạt động khá cụ thể Chính vì vậy tôi đã chọn Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS Telecom) Đây là công ty đã hoạt động từ năm 2006, nằm trong nhóm NCS Corp là nhóm công ty có vốn pháp định khoảng 30 tỷ đồng và doanh thu năm 2009 là hơn 120 tỷ VNĐ NCS Telecom có lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực Viễn thông-Công nghệ thông tin, số lượng lao động là hơn 50 người

Mục đích nghiên cứu chính là tập trung vào việc phân tích đánh giá chiến lược cung cấp dịch vụ kỹ thuật Viễn thông và công nghệ thông tin của công ty NCS Telecom, sản phẩm

ở đây là dịch vụ kỹ thuật phục vụ khách hàng Dịch vụ kỹ thuật ở đây được hiểu là các

dịch vụ liên quan đến lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và vận hành các thiết bị viễn thông cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông ở Việt Nam như VNPT, VIETTEL, SPT, EVN… Đây cũng chính là lý do mà tôi chọn để phân tích đánh giá chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty NCS vì bản thân tôi đã công tác hơn 15 năm trong ngành Viễn thông, về công ty NCS là đơn vị tôi có thể thu thập được các số liệu cụ thể liên quan đến định hướng chiến lược cũng như kết quả hoạt động của công ty một cách tương đối chính xác

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu trong đồ án là vận dụng lý thuyết về Quản trị chiến lược vào phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty NCS telecom Đưa ra được những nhận xét về những điểm bất cập, tồn tại trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược của công

ty Từ đó có những giải pháp để hoàn thiện chiến lược của công ty

Trang 10

III KẾT QUẢ DỰ KIẾN

Theo mục đích và các mục tiêu nghiên cứu đã lựa chọn trong đề tài của mình, tôi mong muốn sau khi hoàn thành báo cáo đề tài sẽ nêu bật được các phân tích về chiến lược hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS Telecom, làm

rõ được các khía cạnh quản trị chiến lược của công ty Sử dụng các công cụ lý thuyết như Delta project kết hợp với bản đồ chiến lược để đánh giá chiến lược hoạt động của công ty NCS Vẽ lại hiện trạng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS Đề xuất hoàn thiện hơn nữa chiến lược này của công ty theo những lý thuyết đã được học và đánh giá của bản thân

IV BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN

1 Chương I Mục đích nghiên cứu

Nêu mục đích và mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài

2 Chương II Tổng quan lý thuyết

Đề cập một cách ngắn gọn và súc tích về lý thuyết và công cụ chiến lược đã được học trong chương trinh MBA của Đại học HELP Malaysia kết hợp với VNU Có tham khảo thêm các lý thuyết có liên quan

3 Chương III Phương pháp nghiên cứu

Đây là chương thể hiện hướng nghiên cứu và thực hiện của đề tài, chính vì vậy việc sử dụng đúng phương pháp sẽ đảm bảo mức độ thành công của đề tài này Qua nghiên cứu

và phân tích lý thuyết như tại chương II, có thể khẳng định rằng việc sử dụng Delta project và bản đồ chiến lược là phù hợp để đánh giá chiến lược công ty Tuy nhiên để có thể phân tích đánh giá hiện trạng của công ty thì tôi cần có đầy đủ dữ liệu về công ty đó

Do đó việc cần làm sau bước nghiên cứu lý thuyết là tiến hành thu thập dữ liệu theo các nội dung yêu cầu của công cụ lý thuyết sẽ áp dụng

Trang 11

4 Chương IV Phân tích chiến lược trong hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS

Thu thập các dữu liệu cần thiết như báo cáo tài chính các năm 2006,2007,2008 và 2009

Số liệu khảo sát các nhân sự chủ chốt của công ty, kế hoạch kinh doanh qua các năm để

có thể phân tích hiện trạng chiến lược trong hoạt động cung cấp dịch vụ ký thuật viễn thông của công ty NCS

5 Chương V Đánh giá về chiến lược đang áp dụng của công ty

Mục đích của chương này là đánh giá hiện trạng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ

kỹ thuật viễn thông của công ty Vẽ lại hiện trạng chiến lược công ty theo công cụ Delta project và bản đồ chiến lược Từ đó có thể đánh giá một cách chính xác nhất

6 Chương VI Đề xuất hoàn thiện chiến lược của công ty NCS

Đưa ra các đề xuất để hoàn thiện chiến lược cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS

7 Chương VII Kết luận của đề tài

Đây là chương cuối cùng đưa ra các kết luận và hướng phát triển của đề tài

Ngoài ra trong đề tài cũng sẽ có các phụ lục để cung cấp các số liệu chi tiết bổ sung cho phần báo cáo đề tài, gồm có: Phụ lục 1.Mô hình DPM mẫu tích hợp với SM; Phụ lục 2: Phân tích môi trường PEST và Mô hình năm thế lực cạnh tranh của Porter

Trang 12

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

I YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

1 Lịch sử của vấn đề

Một tổ chức hay doanh nghiệp nếu không có chiến lược thì sẽ không định hướng được các hoạt động của mình kể cả trong ngắn hạn cho đến dài hạn Trải qua quá trình phát triển của xã hội loài người, từ thời đại nguyên thủy cho đến thời đại công nghiệp và đến giai đoạn hiện tại là nền kinh tế IT và trí thức với công nghệ và sản phẩm xanh Chiến lược luôn luôn tồn tại dưới các hình thức và mức độ khác nhau

Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều hiện diện ở dạng khác nhau - trải dài từ toàn

bộ doanh nghiệp (hoặc một nhóm doanh nghiệp) cho tới từng các nhân làm việc trong đó Chiến lược doanh nghiệp – liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp

để đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn Đây là một cấp độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư trong doanh nghiệp và đồng thời nó cũng hướng dẫn quá trình ra quyết định chiến lược trong toàn bộ doanh nghiệp Chiến lược doanh nghiệp thường được trình bày rõ ràng trong “tuyên bố sứ mệnh”

2 Hướng tiếp cận

Theo tài liệu của môn quản trị chiến lược (MGT 510, HELP, 2010), chiến lược sẽ đáp ứng mục tiêu (hay kết qua cao nhất) là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp vì đây là mục tiêu lớn nhất của công ty cổ phần Chính vì vậy chiến lược cũng được tiếp cận theo các lý thuyết cơ bản như sau:

i) Thuyết kinh điển: dựa theo lý trí thường được áp dụng trong các ngành nghề có cơ

hội chín muồi, các doanh nghiệp có nhiều vốn và có tồn tại sự độc quyền trong ngành nghề kinh doanh đó

Trang 13

ii) Thuyết hệ thống: hay còn gọi là thuyết tương đối thường được áp dụng ở các

doanh nghiệp gia đình hoặc một số doanh nghiệp nhà nước Các công ty không theo trường phái quản trị Anh-Mỹ

iii) Thuyết tiến hóa: được dựa theo thuyết định mệnh thường được áp dụng ở các công

ty nhỏ, các ngành mới nổi Các công ty theo trường phái quản trị Anh-Mỹ iv) Thuyết tiến trình: dựa vào thực tiễn và sự thực dụng, thường được các công ty nhà

nước được bảo hộ hay các công ty tri thức áp dụng

Nghiên cứu môi trường

Thực thi chiến lược

Đánh giá và kiểm soát

Thiết lập chiến lược

PHẢN HỒI

Hình 2.1: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược

Trang 14

Mặc dù theo các thuyết chiến lược khác nhau, nhưng việc quản trị chiến lược luôn tuân thủ theo các nguyên tắc căn bản như tại hình vẽ 2.1

+ Nghiên cứu môi trường: phân tích môi trường bên trong và bên ngoài theo phân tích

SWOT Bao gồm phân tích bên ngoài là môi trường xã hội (các thế lực chung), môi trường hoạt động hay là phân tích ngành Phân tích bên trong là cấu trúc tổ chức (hệ thống cấp bậc), Văn hóa (niềm tin, mong đợi, giá trị) và các nguồn lực như tài sản, kỹ năng, năng lực và kiến thức)

+ Thiết lập chiến lược: chính là tiến trình đề ra các sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp, Mục tiêu là yêu cầu đạt được kết quả gì vào thời điểm nào; Chiến lược là kế hoạch để đạt được sứ mệnh và mục tiêu; Chính sách là các nguyên tắc chỉ đạo chung để

ra quyết định

+ Thực thi chiến lược: tiến trình này bào gồm Chương trình đưa ra các hoạt động cần

thiết để thực hiện một kế hoạch; Ngân sách là sự hoạch định chi phí thực hiện chương trình; Quy trình thể hiện diễn biến các bước cần làm để thực hiện công việc

+ Đánh giá hiệu quả: chính là xem xét hiệu suất và kết quả hiện tại của chiến lược đang

áp dụng

Quá trình phản hồi và đưa ra các bài học kinh nghiệm luôn luôn được tiến hành và áp dụng vào tất cả các công đoạn của mô hình quản trị chiến lược cơ bản

II LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

1 Khái niệm Mô hình Delta Project

Delta Project Model (DPM) được giáo sư Arnoldo Hax thuộc trường MIT (USA) kết hợp

cùng một số đồng nghiệp nghiên cứu và đưa ra vào đầu năm 2001 DPM được coi như là một tổ hợp chiến lược mới để định hướng doanh nghiệp đạt được thành công trong tương lai Trên cơ sở đánh giá các mô hình chiến lược trước đây chủ yếu tập trung vào sự ganh đua DPM đã xây dựng một cách nhìn mới cho chiến lược phát triển, nguyên tắc cơ bản là

Trang 15

mối liên kết giữa quản lý quan hệ với nhà cung cấp và quan hệ với khách hàng DPM đã đưa ra tam giác chiến lược gồm Sản phẩm tốt nhất, Giải pháp khách hàng tổng thể và Các yếu tố gắn kết vào hệ thống (System Lock-In) Mô hình DPM cũng xây dựng các hướng thực hiện và các nguyên tắc riêng biệt để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu cuối cùng theo định vị chiến lược đã chọn lựa DPM được đánh giá là chỉ ra mô hình kinh doanh mới tổng thể trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có sự thay đổi mạnh mẽ Mô

hình DPM được trình bày chi tiết tại phụ lục 1

2 Bản đồ chiến lược

Bản đồ chiến lược SM (Strategy Map) được phát triển bởi Robert S Kaplan và David P

Norton vào khoảng giữa thập kỷ 90 thế kỷ 20 dựa trên phương pháp Thẻ chấm điểm cân bằng (Balanced Scorecard) SM đưa ra bốn khái niệm cân bằng để thực thi hay triển khai chiến lược là Tài chính, Khách hàng, quy trình nội bộ và Học hỏi/phát triển (chi tiết bản

đồ chiến lược xem tại phụ lục 1)

3 Các công cụ lý thuyết có liên quan khác (chi tiết tại Phụ lục 2)

3.1 Năm thế lực cạnh tranh cua Porter 3.2 Phân tích môi trường PEST

Trang 16

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

1 Nguồn dữ liệu thứ cấp:

Đây là nguồn dữ liệu quan trọng và cần thiết để thực hiện phân tích đánh giá chiến lược của Công ty NCS Có thể có dữ liệu từ nguồn này thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty NCS trong 4 năm vừa qua Ngoài ra tôi còn có thể sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp khác như các tài liệu chính thức của công ty phát hành như Company profile, báo cáo kiểm toán hàng năm…

2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Là các dữ liệu có được thông qua quá trình quan sát, tiếp xúc trực tiếp và điều tra Vì vậy tôi sẽ xây dụng phiếu yêu cầu thông tin để gửi tới các thành viên chủ chốt của công ty Vì vậy nội dung yêu cầu thông tin sẽ được định hướng như sau:

2.1 Mục tiêu: xác định chính xác chiến lược của công ty và khả năng giám sát, rút kinh

nghiệm học hỏi

2.2.Xác định vấn đề: Nội dung mà dữ liệu thứ cấp chưa rõ, không thể hiện trong các báo

cáo, trong thời gian qua việc thực hiện chiến lược của công ty có sự thay đổi lớn nào không

2.3 Lập bảng câu hỏi: bảng câu hỏi sẽ được lập theo đối tượng

i) Đối với ban giám đốc: sẽ bao gồm câu hỏi chính về bản chất chiến lược đang áp

dụng, đánh giá về doanh thu và lợi nhuận, thế lực cạnh tranh nào là lớn nhất, vị thế của doanh nghiệp, dự định đổi mới hay hoàn thiện chiến lược

ii) Đối với các trưởng phòng: câu hỏi sẽ hướng đến việc xác định vai trò của phòng

trong thực thi chiến lược, có sự chồng chéo giữa các phòng hay không Hiệu quả của chiến lược hiện hành theo đánh giá của cá nhân

Trang 17

2.4 Phát phiếu yêu cầu thông tin: đến các đối tượng chính là

+ Ông Cao Thanh Trường, Giám đốc công ty

Thực tế thực thi chiến lược tại công ty

Thực trạng về tình hình tài chính của công ty

Các thế lực cạnh tranh chính của công ty

Ý tưởng và Kế hoạch chiến lược trong giai đoạn tiếp theo

+ Ông Võ Nhật Hiếu, Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh

Vai trò của phòng trong việc thực thi chiến lược của công ty

Quan hệ và xúc tiến khách hàng, nhận ý kiến phản hồi

Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh doanh của công ty

+ Ông Nguyễn Văn Long, Trưởng phòng kỹ thuật

Chất lượng và tiến độ triển khai của các dự án

Ý kiến đánh giá của khách hàng tại thời điểm triển khai

Chất lượng đội ngũ kỹ thuật khi đi triển khai công việc

2.5 Xử lý số liệu: đưa ra bảng ghi kết quả số liệu khảo sát, thực hiện phân tích trên Excel 2.5 Trình bày kết quả

Có thể thấy rằng việc thực hiện khảo sát để thu thập số liệu là rất hiệu quả, và quan trọng Khi đã có số liệu thực tế của doanh nghiệp, bước tiếp theo là tôi sẽ dùng Delta project để phân tích và đánh giá hiện trạng Kết hợp với bản đồ chiến lược để phân tích 4 yếu tố cân bằng chính Từ đó vẽ lại được bản đồ chiến lược và Delta project về hiện trạng chiến lược của công ty NCS

II LƯU Ý ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ LÝ THUYẾT

1 Delta project (DPM)

Như đã đề cập, DPM có mục tiêu là hướng ra bên ngoài Công ty muốn đạt được sứ mệnh thì phải xác định được khách hàng mục tiêu, do vậy muốn có được thì phải có chiến lược của công ty Trên cơ sở đó, xem xét hiệu quả các kế hoạch hành động và tiến trình học

Trang 18

hỏi và cải tiến như thế nào DPM cũng cho phép xác định định vị chiến lược của công ty theo 3 góc độ và khá phù hợp với chiến lược của các công ty trong thời điểm hiện tại

2.Bản đồ chiến lược (SM- Strategy Map)

SM tiến hành phần tích các yếu tố liên quan đến 4 quan điểm cân bằng là Tài chính, khách hàng, tiến trình nội bộ, học hỏi và phát triển Nói cách khác SM thiên về các yếu tố bên trong của công ty Do đó ta cần phân tích các yếu tố bên ngoài để lồng vào trong SM

Từ đó, tôi sẽ thực hiện phân tích SWOT, để có được kết luận về cơ hội và thách thức của công ty NCS Phân tích được SWOT sẽ cho ta thấy rõ hơn về những khiếm khuyết hoặc điểm chưa tốt trong chiến lược công ty Qua đó sẽ đề xuất và hoàn thiện chiến lược hoạt động của công ty NCS, vẽ lại Delta project và bản đồ chiến lược mới cho công ty

Trang 19

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ

KỸ THUẬT VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY NCS

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

Hình 4.1 Mô hình tổ chức của Công ty NCS

Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS); Trụ sở tại 28 A4 Phạm Hồng Thái,

quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Thành lập: tháng 7 năm 2006; Vốn điều lệ: 4 tỉ VNĐ;

Lĩnh vực kinh doanh chính là Sản xuất buôn bán phần cứng, phần mềm tin học;

Xây dựng và lắp đặt công trình bưu chính viễn thông; Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo

dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị điện tử, tin học, viễn thông; Mua bán vật tư máy

móc thiết bị bưu chính viễn thông ; Xây dựng và lắp đặt hệ thống chống Sét, cột

anten

Mô Hình tổ chức: mô tả tại hình vẽ 4.1

Trang 20

II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC

Dựa trên các nguồn tài liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính, thông tin công bố của Công

ty NCS, tôi đã thu thập thêm các số liệu sơ cấp để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về chiến lược hiện tại của công ty NCS Nguồn dữ liệu sơ cấp này có được thông qua việc phát phiếu yêu cầu tới các đối tượng cụ thể như đã trình bày tại mục 2.4 chương III

Từ các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích thực trạng chiến lược của Công ty NCS theo mô hình Delta Project (DPM) và bản đồ chiến lược (SM) như sau đây

1 Định vị chiến lược của công ty NCS

1.1 Lựa chọn chiến lược

Xác định chiến lược của công ty là hướng tới cung cấp giải pháp tổng thể cho khách

hàng trong ngành Viễn thông tập trung chính vào dịch vụ kỹ thuật cũng như các sản

phẩm hội tụ viễn thông và tin học để cung cấp đến khách hàng

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Với phương châm khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động của công ty, huy động mọi nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Phấn đấu trở thành doanh nghiệp cỡ trung bình trong lĩnh vực này vào năm 2012

Được thành lập bởi cổ đông chính là NCS Corp một công ty chuyên về gia công sản xuất phần mềm cũng như cung cấp giải pháp tin học nên ngay từ đầu ban lãnh đạo của NCS Telecom đã theo định hướng tới khách hàng thể hiện qua tên viết tắt tiếng anh của công

ty NCS là “ New Customer Services - Các dịch vụ mới cho khách hàng”

1.3 Mục tiêu kinh doanh của công ty:

Bước đầu làm thầu phụ để tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các nhà khai thác viễn thông lớn đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ di động như Mobifone, Vinaphone và Viettel tiến tới là thầu chính và mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ/giải pháp Phấn đấu có lợi nhuận ngay trong năm đầu hoạt động, đảm bảo lợi nhuận tăng đều hàng năm và lợi ích lâu dài của cổ đông trong công ty

1.4 Năng lực cốt lõi

Trang 21

Năng lực cốt lõi của công ty NCS chính là con người, với đội ngũ kỹ sư về chuyên về phần mềm, kết hợp với các kỹ sư viễn thông Công ty sẽ có thế mạnh ở mảng cung cấp các sản phẩm dịch vụ hướng tới hội tụ viễn thông và tin học Đặc biệt đội ngũ quản lý của công ty cũng đều có kinh nghiệm lâu năm trong linh vực này

III PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY NCS

1 Môi trường vĩ mô của Ngành

1.1 Về chính trị

Việt Nam là quốc gia được đánh giá là có sự ổn định chính trị, an ninh vững chắc Đặc biệt là kể từ khi gia nhập WTO, trong xu thế hội nhập cùng với việc xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật như luật doanh nghiệp năm 2005, không phân biệt các hình thức công ty nhà nước hay tư nhân, đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế được phát triển và có sự đối xử công bằng Chính phủ Việt Nam kiên định theo đường lối phát triển kinh tế của riêng mình để sớm đưa đất nước trở thành nước phát triển “ Nước giầu, dân mạnh”

1.2 Về Kinh tế

Được đánh giá là một nền kinh tế năng động và có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực

và trên thế giới Tuy xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, nhưng đến thời điểm hiện tại có thể thấy Việt Nam đã thoát khỏi vị trí quốc gia nghèo trên thế giới với GDP bình quân đầu người khoảng 1.000 USD Nền kinh tế đã có bước chuyển biến mạnh mẽ từ nông nghiệp là chính sang nghành công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên Việt Nam cũng phải đối mặt với nguy cơ lạm phát cao làm suy giảm hiệu quả tăng trưởng kinh tế, dự kiến lạm phát năm 2010 lên tới gần 11%

1.3 Về Xã hội

Là đất nước có hơn 84 triệu dân, cơ cấu dân số được đánh giá là “ cơ cấu vàng” với hơn 60% dân số trong độ tuổi lao động Tuy tỷ lệ người làm nông nghiệp còn cao, nhưng Việt Nam được đánh giá là quốc gia năng động, người dân Việt Nam cần cù và thông minh Đây chính là tiền đề và là điều kiện tiên quyết để nền kinh tế phát triển Đây cũng là thị

Trang 22

trường cho các loại hình dịch vụ Viễn thông như Di động và Internet phổ biến và khai

thác

1.4 Về công nghệ

Hòa trong sự phát triển chung, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế phát triển và ứng

dụng công nghệ của thế giới, chuyển mạnh sang nền kinh tế thông tin và trí thức Hiện tại

Việt Nam đã trở thành quốc gia có tốc độ phát triển điện thoại và Internet nhanh trên thế

giới Năm 2006 mật độ điện thoại trên 100 dân là 10.16 máy thì đến hết năm 2009 đã đạt

hơn 20 máy, điện thoại di động trên 100 dân năm 2006 là 22,41 máy thì hết năm 2009 là

114 máy Các sản phẩm hay công nghệ mới đều được các doanh nghiệp Việt Nam nhanh

chóng tiếp cận và sử dụng

2 Cấu trúc nghành

2.1 Áp lực Cạnh tranh từ khách hàng

Với sản phẩm chính là Dịch vụ kỹ thuật lắp đặt các hệ thống BTS và truyền dẫn VIBA số

hướng đến giải pháp toàn diện cho khách hàng Khách hàng của dịch vụ này tập trung

vào các nhà khai thác dịch vụ di động như Mobifone, Vinaphone (VNP), Viettel, Sfone,

VNmobile, EVN và GTel (Beeline) Thị trường dịch vụ lắp đặt thiết bị truyền dẫn Viba

số và trạm BTS có thể đánh giá qua số liệu phát triển trạm BTS của các mạng di động

Việt Nam tại bảng 4.1

vậy các nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật cũng chịu áp lực về thay đổi và thích ứng với điều

này Do sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác di động, họ luôn đưa ra các chính sách

Trang 23

khuyến mại và giảm giá, điều này cũng dẫn đến đòi hỏi giảm giá các dịch vụ kỹ thuật cung cấp để giảm giá thành của doanh nghiệp

Xu thế của khách hàng hiện nay là tự thực hiện một số loại hình dịch vụ để giảm thiểu chi phí, ví dụ như Viettel, không mua dịch vụ lắp đặt của các đơn vị ngoài tập đoàn

2.2 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong cùng ngành

Cạnh tranh trong mảng dịch vụ kỹ thuật này là rất lớn Xác định bản chất dịch vụ cung cấp ra thị trường thì cũng cần xem xét đến các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ này Do đặc thù dịch vụ lắp đặt BTS và Viba của các nhà khai thác di động nên tại mỗi nhà cung cấp đều có các đối thủ cạnh tranh lớn:

i) Mạng Mobifone: Công ty Kinh Đô, Đông Dương, ETS và Comatel chiếm khoảng

họ cũng nhiều, thường là hơn 200 người cho 1 công ty

Các công ty đối thủ đều có mức doanh thu vượt trội so với Công ty NCS, thời điểm cuối năm 2009 doanh thu các đối thủ cạnh tranh trình bày tại bảng 4.2

Unit: tỷ VNĐ

Kinh Đô CT-IN Kasati ACom Comatel CPT

Nguồn: tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của các công ty

Bảng 4.2: Doanh thu của một số đối thủ cạnh tranh

2.3 Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 24

Ngoài các đối thủ hiện hữu thì trong mảng dịch vụ kỹ thuật này cũng đã xuất hiện các

công ty nước ngoài từ Ấn Độ, Trung Quốc và Malaisia đến tìm hiểu và thâm nhập vào thị

trường Các công ty nay tuy có mối quan hệ yếu với các khách hàng ở Việt Nam Nhưng

họ lại có sự liên kết chặt chẽ với các hàng cung cấp thiết bị nước ngoài Mà thiết bị cung

cấp cho khách hàng di động chủ yếu là do các hãng nước ngoài cung cấp như NEC,

Ericsson, Alcatel, Huawei…Đây cũng sẽ là thế lực cạnh tranh mạnh vì các công ty này có

trình độ quản trị và công nghệ cao, nhiều kinh nghiệm do hoạt động trên thị trường quốc

tế Hàng năm cũng có một lược các công ty mới trong nước gia nhập thị trường Tuy

nhiên do đặc thù của ngành dịch vụ kỹ thuật Viễn thông là chỉ có một số khách hàng lớn

và công nghệ cao nên số công ty gia nhập thị trường và thành công không nhiều

 Hình 4.2 Sơ đồ 5 thế lực cạnh tranh theo M.Porter của công ty NCS

2.4 Áp lực cạnh tranh của các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật là không có, chủ yếu là cạnh

tranh về công nghệ, công cụ và đảm bảo chất lượng

2.5 Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp

Trang 25

Đối với dịch vụ kỹ thuật cho viễn thông thì có hai mảng đầu vào chính là Nhân lực và công cụ Do vậy áp lực của nhà cung ứng sẽ chủ yếu ở mảng cung cấp nhân lực Do yêu cầu của khách hàng về mặt tiến độ, nên nhiều thời điểm phải huy động lượng nhân công lớn Các công ty trong ngành đều phải duy trì các nhà cung cấp nhân lực để huy động khi cần Tuy nhiên có thể sẽ gặp rủi ro là không huy động đủ nhân lực khi cần và giá cả bị yêu cầu trả cao hơn từ nhà cung ứng

Tổng hợp 5 thế lực cạnh tranh hiện tại của công ty NCS được trình bày tại hình 4.2

3 Vị thế cạnh tranh của Công ty NCS

Phân tích chuỗi giá trị và các hoạt động chiến lược của công ty NCS chính là phần tiếp theo trong việc phân tích chiến lược hiện tại của công ty

Đầu vào trong chuỗi giá trị của công ty NCS có thể xác định là nguồn nhân lực, chất xám cùng với các trang thiết bị công cụ Đầu ra chính là dịch vụ kỹ thuật cung cấp cho khách hàng mà ở đay ta tập trung vào dịch vụ lắp đặt trạm BTS và Viba cho các nhà cung cấp thông tin di động Việt Nam.Vì vậy, chuỗi giá trị củacông ty NCS cho mảng dịch vụ kỹ thuật này sẽ có các yếu tố sau:

3.1 Bộ phận kinh doanh

Phòng kinh doanh công ty gồm có 4 người, đây là phòng được giao trách nhiệm tiếp xúc khách hàng, xúc tiến bán hàng, lập và quản lý hợp đồng, chăm sóc khách hàng sau bán hàng Tuy nhiên phòng kinh doanh chưa có sự phân công quản lý theo khách hàng mà mới chỉ dừng ở mức độ theo dự án

Trang 26

Do yêu cầu và tính chất công việc lắp đặt nên Công ty NCS chỉ cần duy trì đội ngũ kỹ sư nòng cốt, có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ Bởi khi triển khai tại các vùng miền thì các nhân công đơn giản có thể được thuê mướn tại chỗ Kỹ sư có ngoại ngữ tốt thì có thể đọc được các tài liệu kỹ thuật hoặc làm việc trực tiếp với chuyên gia của hãng cung cấp thiết bị nước ngoài

3.3 Tài chính và nhân sự

Đây là các bộ phận không trực tiếp liên quan tới khách hàng nhưng có vai trò rất quan trọng Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm các công việc liên quan tới kế toán và thanh quyết toán Công ty luôn duy trì lợi nhuận ở mức 10% tổng doanh thu, đảm bảo có lãi ngay từ năm đầu hoạt động (năm 2006 đạt gần 160 triệu đồng) Phòng nhân sự chịu trách nhiệm quản lý phát triển nguồn nhân lực, các công việc nội chính của công ty

3.4 Đầu tư Trang bị và công cụ

Dù là công ty nhỏ, nhưng ngay từ đầu lãnh đạo công ty NCS đã xác định phải đầu tư trang bị đầy đủ công cụ lắp đặt theo yêu cầu và số lượng đội lắp đặt Đặc biệt là phương tiện bảo đảm an toàn trong khi làm việc vì có phần việc được thực hiện trên cột cao

3.5 Giá cả

Xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo từng khách hàng, từng vùng miền và theo từng thời điểm Có sự xem xét giá của các đối thủ cạnh tranh để có mức giá hợp lý

4 Kết quả hoạt động của công ty NCS

Với môi trường vĩ mô và cấu trúc của ngành dịch vụ kỹ thuật viễn thông, ngay từ khi thành lập NCS telecom đã hướng mọi hoạt động tới khách hàng, mong muốn cung cấp giải pháp khách hàng toàn diện mà ở đây là cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông cho các doanh nghiệp thông tin di động ở Việt Nam Điều này đã được thể hiện ở định vị chiến lược của công ty, do đó công ty đã xác định khách hàng mục tiêu của mình là các cung cấp thông tin di động Trong thời gian đầu công ty đã chấp nhận làm thầu phụ cho các

Trang 27

nhà thầu chính nước ngoài như NEC, EICSSON, HUAWEI, ALCATEL để có thể thâm nhập vào thị trường

4.1 Khách hàng mục tiêu

Khách hàng mục tiêu của công ty cũng được xác định là các nhà cung cấp thông tin di động Hiện tại trên thị trường Viễn thông Việt Nam có 6 nhà cung cấp thông tin di động là VMS (Mobifone), Vinaphone, Viettel, Vietnamobile, Sfone và Gtel Thị trường khách hàng của công ty được mô tả tại bảng 4.3

√ NCS đã tham gia thị trường NCS Chưa có thị phần

Bảng 4.3: Thị trường dịch vụ của NCS đến cuối năm 2009 Bảng 4.3 thể hiện mức độ thâm nhập thị trường của công ty NCS đến cuối năm 2009 hiện tại NCS mới cung cấp được cho 4/6 nhà khai thác di động Mức độ chiếm lĩnh thị phần của NCS ở đồ thị hình 4.2, năm 2007 là 3%, năm 2008 là 7% và 6 tháng đầu năm

2009 là 4% Đặc biệt đến giữa năm 2009 đã có 4 nhà khai thác di động được cấp phép 3G, đây chính là cơ hội duy trì và phát triển công việc cho tương lai Hiện tại NCS mới chỉ cung cấp dịch vụ lắp đặt thuần túy chứ chưa tham gia được vào lĩnh vực hỗ trợ kỹ

Ngày đăng: 13/02/2014, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Hướng dẫn học tập môn Quản trị chiến lược, Đại học Help – Malaysia (MGT510) 2) (PGS.TS Lê Thế Giới – TS. Nguyễn Thanh Liêm – ThS. Trần Hữu Hải), Quản trịchiến lược, Nhà xuất bản thống kê 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, ThS. Trần Hữu Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2007
4) Philip K.; A Framework for Marketing Management; Prentice-Hall,Inc; USA - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Framework for Marketing Management
Tác giả: Philip K
Nhà XB: Prentice-Hall, Inc
Năm: 2001
3) Ravi.K., Marketing Management, Oct-2009 Khác
5) 4) Philip K.; Marketing Management Millenium Edition; Prentice-Hall,Inc; USA - 2002 Khác
6) Ph.D Dao Tung, Marketing Practice and Exercise, NEU of VNU, Oct-2009 Khác
7) PGS. TS Nguyễn Q.; Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty, NXB Đại học KTQD, Nov-2007 Khác
11) Báo cáo Tài chính (đã được kiểm toán) của Công ty NCS năm 2006 đến 2009 12) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2009 và ước tính năm 2010 củaCông ty NCS   Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 2. Mơ hình Pest và 5 thế lực cạnh tranh của M.Porter 53 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
h ụ lục 2. Mơ hình Pest và 5 thế lực cạnh tranh của M.Porter 53 (Trang 6)
Hình 2.1: Mơ hình căn bản của quản trị chiến lược - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 2.1 Mơ hình căn bản của quản trị chiến lược (Trang 13)
Hình 4.1. Mơ hình tổ chức củaCông tyNCS - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 4.1. Mơ hình tổ chức củaCông tyNCS (Trang 19)
Việt Nam tại bảng 4.1. - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
i ệt Nam tại bảng 4.1 (Trang 22)
Xu thế của khách hàng hiện nay là tự thực hiện một số loại hình dịch vụ để giảm thiểu chi phí, ví dụ như Viettel, không mua dịch vụ lắp đặt của các đơn vị ngoài tập đoàn - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
u thế của khách hàng hiện nay là tự thực hiện một số loại hình dịch vụ để giảm thiểu chi phí, ví dụ như Viettel, không mua dịch vụ lắp đặt của các đơn vị ngoài tập đoàn (Trang 23)
Bảng 4.3: Thị trường dịch vụ của NCS đến cuối năm 2009 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Bảng 4.3 Thị trường dịch vụ của NCS đến cuối năm 2009 (Trang 27)
Hình 4.3. Mức thị phần của lắp đặt VIBA của NCS đến tháng 10 năm 2009 Theo khách hàng mục tiêu đã xác định, công ty đã tập trung thâm nhập vào thị trường lắp - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 4.3. Mức thị phần của lắp đặt VIBA của NCS đến tháng 10 năm 2009 Theo khách hàng mục tiêu đã xác định, công ty đã tập trung thâm nhập vào thị trường lắp (Trang 28)
Bảng 4.4. Doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ lắp đặt của NCS - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Bảng 4.4. Doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ lắp đặt của NCS (Trang 29)
Bảng 4.5: Tổng hợp SWOT củacông tyNCS - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Bảng 4.5 Tổng hợp SWOT củacông tyNCS (Trang 31)
Bảng 4.6. Thị trường khách hàng mục tiêu - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Bảng 4.6. Thị trường khách hàng mục tiêu (Trang 34)
Theo bảng 4.6, NCS sẽ cần giữ và tăng thị phần lắp đặt tại các mạng Mobifone và - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
heo bảng 4.6, NCS sẽ cần giữ và tăng thị phần lắp đặt tại các mạng Mobifone và (Trang 35)
Bảng 4.8. Khảo sát giá của một số đối thủ cạnh tranh - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Bảng 4.8. Khảo sát giá của một số đối thủ cạnh tranh (Trang 37)
Hình 4.3: hiện trạng chiến lược của NCS theo DPM - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 4.3 hiện trạng chiến lược của NCS theo DPM (Trang 39)
Hình 4.4: Bản đồ chiến lược hiện tại của NCS - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 4.4 Bản đồ chiến lược hiện tại của NCS (Trang 40)
Hình 6.1. Vẽ đề xuất hoàn thiện chiến lược theo DPM - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Hình 6.1. Vẽ đề xuất hoàn thiện chiến lược theo DPM (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w