1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Năm học 2006 200740459

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắc Giang, ngày 14.3.2007$1- Một số bài toán về đường thẳng và đường tròn đi qua điểm cố định, điểm nằm trên đường thẳng cố định và đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn cố định.. Muố

Trang 1

Sở giáo dục - đào tạo bắc giang

Trường thpt chuyên bắc giang

……….o0o……….

Chuyên đề :

Một số bài tập hình học phẳng

cho học sinh giỏi

Của : Nguyễn Anh Tuấn

Đơn vị : Tổ Toán ฀ tin

Trường thpt chuyên bắc giang

Năm học 2006 - 2007

Trang 2

Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Nguyễn Anh Tuấn

Mục lục

Lời mở đầu………(3)

$1- Một số bài toán về đường thẳng và đường tròn đi qua điểm cố định, điểm nằm trên đường thẳng cố định và đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn cố định……….(4)

$2- Một số bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng và ba đường thẳng đồng quy……… (7)

$3- Một số bài toán cực trị……… (10)

$4- Một số bài toán chứng minh……….(20)

$5- Một số bài toán tính toán và một số bài toán khác……….(30)

$6- Một số bài toán hình học phẳng thi HSG Quốc gia (VMO)………… (35)

$7- Tài liệu tham khảo……… (40)

Trang 3

Lời mở đầu

Toán học có một vẻ đẹp lôi cuốn và quyến rũ, ai đã đam mê thì mãi mãi

đam mê… Trong vẻ đẹp đầy huyền bí đó thì Hình học phẳng có nét đẹp thật

sự quyến rũ và kì bí.

Có lẽ vì lý do đó mà trong đề Toán của tất cả các kì thi Toán Quốc tế

IMO( International Mathematics Olimpiad ) hay các kì thi HSG Quốc gia (VMO), các kì thi tỉnh, thi cấp thành phố, thi…

của chúng ta, bài toán hình học phẳng luôn hãnh diện có mặt để thách thức

các nhà Toán học tương lai với dung nhan muôn hình, muôn vẻ…

Thật là điều thú vị !

Chuyên đề : ‘’ Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi ‘’

với mong muốn phần nào giúp các Thầy cô giáo dạy Toán, các em học sinh

phổ thông trong các đội tuyển thi học sinh giỏi Toán có thể tìm thấy nhiều

điều bổ ích và nhiều điều thú vị.

Chuyên đề gồm 6 phần, được chia theo các chủ đề chính của Hình học

phẳng Các ví dụ và bài tập đều đòi hỏi sự thông minh và tính sáng tạo trong

việc đi tìm lời giải Các bài tập đều mới và mang tính cập nhật Thông qua

việc giải các bài tập trong Chuyên đề, một mặt học sinh rèn luyện được những

kĩ năng chính để giải toán Hình học phẳng, mặt khác được thưởng thức những

vẻ đẹp của từng bài toán Trong Chuyên đề này, tôi nhấn mạnh đến tính hình

học của từng bài toán (244 bài) Để giải mỗi bài toán thường các em phải kẻ

thêm được những đường phụ nhằm đưa các đối tượng của bài toán có liên hệ

với nhau Tôi không đưa vào Chuyên đề những bài toán có tính toán phức tạp.

Tôi viết Chuyên đề này với một tinh thần trách nhiệm cao Tôi hi vọng

rằng Chuyên đề sẽ để lại trong lòng Thầy cô và các em học sinh một ấn tượng

tốt đẹp Tuy nhiên Chuyên đề chắc chắn sẽ không tránh khỏi những điều

không mong muốn Tôi rất mong nhận được sự động viên và những ý kiến

đóng góp chân thành của Quý Thầy cô và các em học sinh.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Bắc Giang, ngày 14.3.2007

$1- Một số bài toán về đường thẳng và đường tròn đi qua

điểm cố định, điểm nằm trên đường thẳng cố định và

đường thẳng tiếp xúc với một đường tròn cố định.

Đối với bài toán chứng minh liên quan đến yếu tố cố định, một vấn đề rất quan

trọng là dự đoán được yếu tố cố định nói trên Muốn dự đoán được điểm cố định,

đường thẳng cố định hay đường tròn cố định thoả mãn đầu bài ta thường sử dụng

các phương pháp sau:

1) Giải bài toán trong các trường hợp đặc biệt để thấy được yếu tố cố định cần

tìm Từ đó suy ra trường hợp tổng quát

2) Xét những đường thẳng đặc biệt của họ để suy ra yếu tố cố định cần tìm

3) Dựa vào tính đối xứng, sự bình đẳng của các đối tượng (nếu có) để hạn chế

được phạm vi có thể có của yếu tố cố định

4) Dùng phép suy diễn để khẳng định: Nếu họ các đường thẳng đi qua một điểm

cố định hay tiếp xúc với một đường tròn cố định thì điểm cố định cần tìm hay

đường tròn cố định cần tìm, cũng như với bài toán tìm đường thẳng cố định thì yếu

tố cần tìm bắt buộc phải là một đối tượng cụ thể nào đó

Bài 1 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Gọi M là điểm nào đó

trên cạnh AC với M khác AC Đường thẳng BM cắt đường tròn lần nữa tại N

cắt nhau tại điểm Q

khi M di chuyển trên cạnh AC

Bài 2 Cho tứ giác lồi ABCDM là trung điểm P thuộc đoạn thẳng AC

sao cho hai đường thẳng MPBC cắt nhau, gọi giao điểm đó là T

QDPC

khi P chạy trên đoạn AC

Bài 3 Cho hình bình hành ABCD

Lấy điểm M trên cạnh AB và điểm N trên cạnh CD

Gọi P là giao điểm của ANDM

Gọi Q là giao điểm của BNCM

khi MN theo thứ tự di chuyển trên ABCD

Bài 4 Hai đường tròn (O) (O) cắt nhau tại hai điểm A, B

Một điểm P thay đổi trên đường tròn (O), P khác AB

Các đường thẳng PA, PB lại cắt (O) theo thứ tự tại DE

Gọi M là trung điểm DE

Trang 5

Bài 5 Cho tam giác ABC Lấy điểm M nằm trong tam giác

AM cắt BC tại điểm E, CM cắt AB tại điểm F

Gọi N là điểm đối xứng của B qua trung điểm của EF

khi M di động bên trong tam giác ABC

Bài 6 Cho đường tròn (O) đường kính MN cố định và một điểm A nằm trong

đoạn MN Gọi (d) là tiếp tuyến của đường tròn với tiếp điểm N

Đường tròn tâm T nào đó thuộc (d), đi qua A, cắt đường tròn (O) tại EF,

cắt (d) tại BC

Chứng minh rằng khi điểm T di chuyển trên (d) thì:

trong đó P, Q là các giao điểm của MB, MC với đường tròn (O)

Bài 7 Cho tam giác ABCAB = AC

Từ điểm M trên BC kẻ MP vuông góc với AB MQ vuông góc với AC

sao cho P, Q lần lượt nằm trên các đường thẳng AB, AC

khi M di động trên cạnh BC

Bài 8 Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng và cắt nhau tại điểm Kd1 d2

và một điểm M nằm ngoài , Một đường thẳng d1 d2 d đi qua M cắt và d1 d2

lần lượt tại AB (khác K) Kẻ APd2 tại P, kẻ BQd1 tại Q

Bài 9 Giả sử M là một điểm nằm trong tam giác nhọn ABC thỏa mãn

hạ từ M tới AB, AC Chứng minh rằng:

1) Hai điểm K, L cách đều trung điểm của cạnh BC

khi M thay đổi bên trong tam giác ABC

Bài 10 Cho tam giác ABC cân tại A Lấy điểm D trên cạnh AB và điểm E trên

cạnh AC sao cho DE = BD + CE Tia phân giác của BDE cắt cạnh BC tại I

1) Tính độ lớn của DIE

khi DE di động trên các cạnh ABAC tương ứng

Bài 11 Cho tam giác ABC Lấy điểm D trên cạnh BC, D khác B, C

Đường trung trực của DB, DC theo thứ tự cắt các đường thẳng AB, AC tại M, N

Trang 6

cố định khác A khi điểm D di động trên đoạn BC.

Bài 12 Cho tam giác ABC P là điểm nằm trên đường thẳng BC

2

BC

AD

Gọi EF theo thứ tự là trung điểm của DBDC

khi P di động trên đường thẳng BC

Bài 13 Cho tam giác ABC (AB = AC )

Lấy điểm P nào đó trên đường thẳng BC (P khác B, C )

Gọi M, N lần lượt là điểm đối xứng của P qua AB, AC

khi P di chuyển trên đường thẳng BC

Bài 14 Cho đường tròn tâm O và hai điểm A, B thuộc đường tròn này

Một đường tròn thay đổi nhưng luôn đi qua AB có tâm là Q

Gọi P là điểm đối xứng của Q qua đường thẳng AB

Đường thẳng AP cắt đường tròn tâm O lần nữa tại E

Đường thẳng BE (khi E khác B) cắt đường tròn tâm Q lần nữa tại F

Chứng minh rằng: Điểm F luôn nằm trên một đường thẳng cố định

Bài 15 Cho tam giác ABCvới các đường cao AM, BN và nội tiếp đường tròn (O)

Các đường thẳng DABN cắt nhau tại Q

Các đường thẳng DBAM cắt nhau tại P

luôn nằm trên một đường thẳng cố định

Bài 16 Hai đường tròn tâm O bán kính R và tâm O’ bán kính R’ (R > R’)

tiếp xúc với nhau tại điểm A

Tia Ax của góc vuông xAy cắt đường tròn tâm O lần nữa tại B

và tia Ay cắt đường tròn tâm O’ lần nữa tại C

Gọi H là hình chiếu của A trên BC

một đường tròn

Trang 7

Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Nguyễn Anh Tuấn

$ 2- một số bài toán Chứng minh ba điểm thẳng hàng

và ba đường thẳng đồng quy.

ta thường sử dụng một trong các phương pháp sau:

180

3) Dùng phương pháp diện tích

điểm thẳng hàng và ngược lại ( Đồng quy là trá hình của thẳng hàng)

Bài 1 Cho tam giác ABCBC < AB với đường trung tuyến BD,

đường phân giác BE Đường thẳng qua C, vuông góc với BEF và cắt BDG

Gọi T là trung điểm của GE

Chứng minh rằng: Ba điểm D, T, F thẳng hàng

Bài 2 Cho tam giác ABC với các đường cao AD, BE, CF

Gọi và , C1 B1 A2 và C2, và theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của A3 B3 D

lên ABAC, của E lên BCBA, của F lên CACB

Gọi giao điểm của BCB C1 1, ACA C2 2, ABA B3 3 là M, N, P theo thứ tự

Chứng minh rằng: Ba điểm M, N, P thẳng hàng

Bài 3 Cho tứ giác lồi AACC có hai đường thẳng ACAC’ cắt nhau tại I

Lấy điểm B trên cạnh AC và điểm B’ trên cạnh AC’ Gọi O là giao điểm

của AC’ và AC; P là giao điểm của AB’ và AB; Q là giao điểm của BC’ và BC

Chứng minh rằng: Ba điểm P, O, Q thẳng hàng

Bài 4 Hai đường tròn tâm O bán kính R và tâm O’ bán kính R’ cắt nhau tại AB

Từ điểm C trên tia đối của tia AB kẻ các tiếp tuyến CDCE với đường tròn

tâm O (D, E là các tiếp điểm và điểm E nằm trong đường tròn tâm O’) ADAE

cắt đường tròn tâm O’ lần nữa tại MN tương ứng Gọi T là trung điểm MN

Chứng minh rằng: Ba điểm D, E, T thẳng hàng

Bài 5 Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC với đường kính AD

Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC Các đường thẳng AIDI

cắt đường tròn tâm O lần nữa tại HT theo thứ tự Kẻ IJ vuông góc với BC tại J

Chứng minh rằng: Ba điểm H, T, J thẳng hàng

Bài 6 Cho đường tròn (O), hai dây cung CA, CB không đi qua tâm OBABC

tại điểm N Gọi M là trung điểm của AN Đường thẳng BM cắt đường tròn (O)

lần nữa tại D Gọi OE là đường kính của đường tròn đi qua các điểm B, D, O

Trang 8

Chứng minh rằng: Ba điểm A, C, E thẳng hàng.

Bài 7 Cho năm điểm A, B, C, DE cùng nằm trên một đường tròn

Gọi M, N, PQ lần lượt là hình chiếu vuông góc của E

xuống các đường thẳng AB, BC, CDDA

các đường thẳng MN, NP, PQQM là bốn điểm thẳng hàng

Bài 8 Trong mặt phẳng cho đường thẳng xy

và đoạn thẳng AB vuông góc với xy tại điểm A

Trên tia Ax lấy điểm C, trên tia Ay lấy điểm D (C, D khác A)

Kẻ AEBC(E thuộc BC) và AFBD(F thuộc BD) Một đường thẳng đi qua

trung điểm Q của AB lần lượt cắt các đường thẳng xy, BC, BDP, M, N

Chứng minh rằng: Các điểm P, E, F thẳng hàng

khi và chỉ khi Q là trung điểm của MN

Bài 9 Cho tam giác ABC với điểm M nằm trong tam giác

Các tia AM, BM, CM cắt các cạnh BC, CA, AB tương ứng tại D, E, F

Gọi K là giao điểm của DECM, gọi H là giao điểm của DFBM

Bài 10 Cho tam giác ABC với đường cao AH (H khác B, C)

Kẻ HE // AC HMABsao cho E, M nằm trên đường thẳng AB

Kẻ HF // AB HNAC sao cho F, N nằm trên đường thẳng AC

Bài 11 Trên mặt phẳng cho tam giác ABC và một đường thẳng d

Gọi A B C1, 1, 1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B, C trên đường thẳng d

Gọi A B C2, 2, 2 lần lượt là hình chiếu của A B C1, 1, 1

trên các đường thẳng BC, CA, AB tương ứng

Chứng minh rằng: Các đường thẳng A A B B C C1 2, 1 2, 1 2 đồng quy

Bài 12 Cho lục giác lồi A A A A A A1 2 3 4 5 6 có các cạnh đối diện song song với nhau

Gọi B B B1, 2, 3 lần lượt là giao điểm của từng cặp

đường chéo A A1 4 và A A2 5, A A2 5 và A A3 6, A A3 6 và A A1 4

Gọi C C C1, 2, 3 lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng A A3 6,A A1 4,A A2 5

Chứng minh rằng: Các đường thẳng B C B C B C1 1, 2 2, 3 3 đồng quy

Bài 13 Cho đường tròn tâm O đường kính EF

Lấy hai điểm N, P trên đường thẳng EF sao cho ON = OP

kẻ đường thẳng MN cắt đường tròn tại AC,

đường thẳng MP cắt đường tròn tại BD sao cho BO nằm khác phía đối với AC

Gọi K là giao điểm của OBAC, Q là giao điểm của EF CD

Trang 9

Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Nguyễn Anh Tuấn

Bài 14 Giả sử các đường tròn (O1), (O2), (O3)cùng tiếp xúc trong

với đường tròn ( )O lần lượt tại A A A1, 2, 3 và đôi một tiếp xúc ngoài với nhau

Gọi B B B1, 2, 3 là tiếp điểm của (O2)và (O3), của (O3)và (O1), của (O1)và (O2)

theo thứ tự

Chứng minh rằng: Các đường thẳng A B A B A B1 1, 2 2, 3 3 đồng quy

Bài 15 Cho tam giác cân ABC với góc 0

120

ABC

Gọi D là giao điểm của đường thẳng BC với tiếp tuyến tại A của đường tròn

ngoại tiếp tam giác ABC

Đường thẳng qua D và qua tâm O của đường tròn lần lượt cắt ABAC tại EF

Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của ABAC

Bài 16 Cho hai đường tròn (O1), (O2)không bằng nhau

và tiếp xúc ngoài với nhau tại T

Kẻ O A1 tiếp xúc với (O2)tại A; O B2 tiếp xúc với (O1)tại B

sao cho các điểm A, B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ O O1 2

Lấy điểm H thuộc O A1 và điểm K thuộc O B2 sao cho BH, AK cùng

vuông góc với O O1 2

TH cắt (O1) lần nữa tại E, TK cắt (O2)lần nữa tại F EF cắt AB tại S

Chứng minh rằng: Các đường thẳng O A1 , O B2 , TS đồng quy

Trang 10

Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Nguyễn Anh Tuấn

$ 3- Một số bài toán cực trị.

Sử dụng những bất đẳng thức quen thuộc và không quen thuộc trong tam giác

đồng thời vận dụng thành thạo những bất đẳng thức cổ điển như BĐT Cô-si,

BĐT Bunhiacopxki v.v…để gắn vào một bài toán cụ thể

Bài 1 Cho tam giác ABC có diện tích bằng 1

Gọi Rr tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC

4 27

R r

Đẳng thức xảy ra khi nào?

Bài 2 Cho tam giác ABC

Gọi MN, PR, QS là hình chiếu vuông góc của AB, BC, CA

lên các đường phân giác ngoài của các góc C, A, B tương ứng

Gọi S, r lần lượt là diện tích và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC

Đẳng thức xảy ra khi nào?

Bài 3 Cho tam giác ABC

Gọi OI lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác đó

Các tia AI, BI, CI cắt đường tròn tâm O tương ứng tại A’, B’, C

Gọi R R R a, b, c là bán kính các đường tròn bàng tiếp của tam giác ABC

ứng với các góc A, B, C

Gọi R' , ' , 'a R b R c là bán kính các đường tròn bàng tiếp của tam giác ABC

ứng với các góc A’, B’, C

Chứng minh rằng :R'aR'bR'cR aR bR c

Bài 4 Cho tam giác ABC nội tiếp một đường tròn

cắt đường tròn lần nữa tại PQ

Hãy so sánh DPMQ

Bài 5 Gọi Ir là tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC

3 3

IAIBICRr

Bài 6 Cho tam giác ABC với ABACAD là đường phân giác trong

Lấy điểm M trên cạnh AB và điểm N trên cạnh AC

sao cho BM.CN = k không đổi (k < AB2)

Xác định vị trí của M, N sao cho diện tích của tứ giác AMDN là lớn nhất

Trang 11

Một số bài tập hình học phẳng cho học sinh giỏi Nguyễn Anh Tuấn

Bài 7 Cho tam giác ABC với AB < AC

Bài 8 Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác

Đường thẳng qua M cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại D, E

.

64

MBD MCE ABC

S SS

Bài 9 Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn nội tiếp và G là trọng tâm

Biết rằng AIIG

Chứng minh rằng: AB + AC > 2BC

Bài 10 Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn nội tiếp và G là trọng tâm

Gọi R R R1, 2, 3 theo thứ tự là bán kính đường tròn

ngoại tiếp các tam giác IBC, ICA, IAB

1 , 2 , 3

R R R

ngoại tiếp các tam giác GBC, GCA, GAB

1 2 3 1 2 3

RRRRRR

Bài 11 Cho tam giác ABC, trung tuyến ADBE cắt nhau ở G và 0

90

AMB

Chứng minh rằng: AC + BC > 3AB

Bài 12 Gọi AD, BE, CF là các đường phân giác trong của tam giác ABC vuông ở A

Đoạn thẳng AD cắt EF tại K

Đường thẳng qua K song song với BC cắt ABAC lần lượt tại MN

2

MN  ABAC

Bài 13 Gọi AA BB CC1, 1, 1 là các đường phân giác trong của tam giác ABC

A B C1, 2, 2 theo thứ tự là các tiếp điểm của đường tròn

nội tiếp tam giác ABC với các cạnh BC, CAAB

Kí hiệu S S S, 1, 2 theo thứ tự là diện tích của các tam giác ABC,A B C A B C1 1 1, 2 2 2

1 2

3 2 4

SSS

Bài 14 Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác

Các điểm A B C1, 1, 1 theo thứ tự thuộc các cạnh BC, CA, AB

và thoả mãn điều kiện A B1 1//AM B C, 1 1//BM C A, 1 1//CM.

Ngày đăng: 31/03/2022, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w