1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học 7 Tuần 32 Trường THCS Mỹ Quang39726

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 275,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Củng cố cho hs nắm chắc hai định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một gĩc và tập hợp điểm nằm bên trong một gĩc và cách đều hai cạnh của gĩc.. 2.Chuẩn bị của

Trang 1

Ngày soạn:28/03/2011 Ngày dạy:04/03/2011

Tiết:57 §5 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GĨC(tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Củng cố cho hs nắm chắc hai định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một gĩc

và tập hợp điểm nằm bên trong một gĩc và cách đều hai cạnh của gĩc

2 Kỹ năng: - Vận dụng tính chất tia phân giác của một gĩc và tập hợp các điểm là tia phân giác của một

gĩc để so sánh các đoạn thẳng; Tìm tập hợp các điểm là tia phân giác

- Rèn kỹ năng vẽ hình , phân tích và trình bày lời giải bài tốn

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên::

+Phương tiện dạy học: Thước thẳng cĩ chia khoảng, thước hai lề, êke, compa, bảng phụ bài 33, 34 SGK.

+Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại.

+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân.

2.Chuẩn bị của học sinh:

+Ơn tập các kiến thức: Ơn lại khái niệm tia phân giác của một gĩc, khoảng cách từ một điểm đến một

đường thẳng , làm bài tập về nhà

+Dụng cụ: Thước hai lề, êke, compa, một miếng gỗ cĩ dạng một gĩc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sỉ số,tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ : (8’)

1) Phát biểu tính chất về tia phân giác của

một gĩc (định lí thuận và đảo)

2) Aùp dụng: Cho tam giác ABC nhọn, tìm

điểm D trên đường trung tuyến AM sao cho

D cách đều hai cạnh của gĩc B

1) Phát biểu tính chất về tia phân giác của một gĩc (định lí thuận và đảo) 2)

5

5

GV cho hs tự nhận xét đánh giá

GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài (1’) Giúp vận dụng hai định lí thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một gĩc và tập

hợp điểm nằm bên trong một gĩc và cách đều hai cạnh của gĩc

b) Tiến trình bài dạy :

H: Nhắc lại tính chất tia phân

giác của một gĩc? (hstb)

Gv: Chốt lại:Điểm nằm trên tia

phân giác của gĩc thì cách đều

hai cạnh của gĩc đĩ và ngược lại

Hs: Đứng tại chỗ nhắc lại 2 định lí: định lí thuận và đảo

Hs: Chú ý nội dung GV chốt lại

Hoạt động 2: Luyện tập

14’ Dạng 1: Bài tập vẽù sẵn hình

Bài 33 sgk : (bảng phụ đề bài)

Gv ghi đề dưới dạng GT, KL Hs: Đọc đề

Dạng 1: Bài tập cĩ sẵn hình vẽ

Bài 33 sgk a) Ta cĩ xOy + ฀xOy' = 1800

D

B A

Trang 2

Hình học 7 10’

t'

y

y' x

x'

t

O

( ^

1

2 3 4

Gv: Gọi 1 hs chứng minh câu a

(hstb)

b) H: M Ot thì M có  thể nằm ở

những vị trí nào?

+ Nếu M O thì em có kết luận 

gì về khoảng cách từ M đến xx’

và yy’?

+ Nếu M Ot thì khoảng cách từ 

M đến xx’ và yy’ như thế nào?

+ Nếu M tia đối của tia Ot thì 

khoảng cách từ M đến xx’ và yy’

như thế nào?

Gv: Nếu M Ot’ thì chứng minh 

tương tự

c) H: Nếu M cách đều xx’ và yy’

thì có thể xảy ra những trường

hợp nào?

Hãy ch/m cho từng trường hợp?

Gv: Nếu M cách đều xx’ và yy’

thì trong mọi trường hợp M luôn

luôn thuộc đường thẳng Ot hoặc

đt Ot’

d) Khi M O thì  khoảng cách từ

M đến xx’ và yy’ bằng bao

nhiêu? (hstb)

e) Em có nhận xét gì về tập hợp

các điểm cách đều hai đường

thẳng cắt nhau xx’ và yy’? (hsk)

Gv: Chốt lại kiến thức: tính chất

Gt xx’yy’ = O Ot: phân giác ฀xOy

Ot’: phân giác ฀xOy'

M Ot a) tOt฀ '= 900

Kl b)M cách đều xx’và yy’

c)M cách đều xx’và yy’

=> M Ot  hoặc M Ot’ Hs: Ta có ฀xOy + ฀xOy' = 1800

OOOO

Mà ฀O1 O O฀ ฀2; 3 O฀4 gt

2O 2O 180

2 3 180 : 2 90

Hay tOt฀ '= 900

Hs: M O hoặc M Ot hoặc 

M tia  đối của tia Ot Hs: Nếu M O thì khoảng  cách từ M đến xx’ và yy’ bằng nhau (cùng bằng 0)

Hs: Nếu M Ot thì M cách  đều hai tia Ox và Oy, do đó M cách đều hai đường thẳng xx’

và yy’

Hs: Nếu M tia đối của tia Ot  thì M cách đều hai tia Ox’ và Oy’, do đó M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’

Hs: Nếu M cách đều xx’ và yy’

thì:

- M cách đều Ox và Oy

=> M Ot

- M cách đều Ox và Oy’

=> M Ot’

- M cách đều Ox’ và Oy’=> M thuộc tia đối của tia Ot

- M cách đều Ox’ và Oy

=> M thuộc tia đối của tia Ot’

Hs: Khi M O thì khoảng cách từ M đến xx’ và yy’ bằng 0

Hs: Tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’

và yy’là hai đường phân giác

Ot và Ot’ của hai cặp góc đối

OOOO

Mà ฀O1 O O฀ ฀2; 3 O฀4 gt

2O 2O 180

180

90 2

Hay tOt฀ '= 900

b) M  Ot thì: M O hoặc M

Ot hoặc M tia đối của tia

Ot -Nếu M O thì khoảng cách từ 

M đến xx’ và yy’ bằng nhau (cùng bằng 0)

- Nếu M Ot thì M cách đều  hai tia Ox và Oy, do đó M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’

- Nếu M tia đối của tia Ot thì 

M cách đều hai tia Ox’ và Oy’,

do đó M cách đều hai đường thẳng xx’ và yy’

* Nếu M Ot’ thì chứng minh  tương tự

c) Nếu M cách đều xx’ và yy’

thì:

-M cách đều Ox và Oy => M

Ot

- M cách đều Ox và Oy’ => M Ot’

- M cách đều Ox’ và Oy’=> M thuộc tia đối của tia Ot

- M cách đều Ox’ và Oy => M thuộc tia đối của tia Ot’

d) Khi M O thì khoảng cách

từ M đến xx’ và yy’ bằng 0

e) Tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’

và yy’là hai đường phân giác

Ot và Ot’ của hai cặp góc đối đỉnh được tạo thành từ xx’ và yy’

Dạng 2: Bài tập phải vẽù hình

Bài 34 SGK:

ThuVienDeThi.com

Trang 3

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

tia phân giác của một góc

Dạng 2: Bài tập phải vẽù hình

Bài 34 sgk :

(Đề bài ghi ở bảng phụ)

Gv: Yêu cầu 1 hs đọc đề bài =>

1hs lên bảng vẽ hình và ghi GT,

KL

O

A

B

C

D I

x

y

1 1

2 1 2 1

Gv: Yêu cầu đứng tại chỗ ch/m

câu a : BC = AD (hstb)

b) IA = IC; IB = ID

AIB CID (g.c.g)

; AB = CD;

AC

Gv: Hướng dẫn Hs chứng minh

theo sơ đồ phân tích đi lên

Gọi 1 Hs lên bảng trình bày

c) OI là tia phân giác ฀xOy

AOICOI

OAI =OCI

OI: cạnh chung; OA = OC (gt)

IA = IC (cmt)

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày

Gv: Chốt lại: Các trường hợp

bằng nhau của tam giác, cách

chứng minh tia phân giác của một

góc

đỉnh được tạo thành từ xx’ và yy’

Hs: Đọc đề bài và vẽ hình

Gt ฀xOy;A,B Ox; C,D Oy 

OA = OC; OB = OD;

I = ADBC

Kl a) BC = AD b) IA = IC; IB = ID c) OI: phân giác ฀xOy

Hs: Xét OADvà OCB có:

OA = OC (gt)

O฀: chung

OD = OB (gt)

Do đó : OAD = OCB

(c.g.c)

=> AD = BC b) Ta có: OAD = OCB

=> ฀ ฀ (1) Và

AC

Mà ฀ ฀ 0(kề bù )

AA  ฀ ฀ 0(kề bù)

CC

=> ฀ ฀ (2)

AC

Ta lại có:

OB=OD,OA = OC (gt)

OB – OA = OD – OC Hay AB = CD (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

AIB CID (g.c.g) => IA = IC; IB = ID Hs: Xét OAI và OCI có:

OI : cạnh chung

OA = OC (gt)

IA = IC (cmt)

Do đó: OAI =OCI (c.c.c)

=> ฀AOICOI฀ Hay OI là tia phân giác ฀xOy

Hs: Chú ý nội dung mà GV chốt lại

a) Xét OADvà OCB có:

OA = OC (gt) : chung

O

OD = OB (gt)

Do đó :

= (c.g.c)

OAD

=> AD = BC b) Ta có: OAD = OCB

=> ฀ ฀ (1)

BD

Và ฀ ฀

AC

Mà: ฀ ฀ 0(kề bù )

AA

(kề bù)

CC

=> ฀ ฀ (2)

AC

Ta lại có:

OB = OD,

OA = OC (gt)

OB – OA = OD – OC Hay AB = CD (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

AIB CID (g.c.g) => IA = IC; IB = ID c) Xét OAI và OCI có:

OI : cạnh chung

OA = OC (gt)

IA = IC (cmt)

Do đó: OAI =OCI (c.c.c)

=> ฀AOICOI฀ Hay OI là tia phân giác ฀xOy

Trang 4

Hình học 7

H: Nhắc lại tính chất tia phân

giác của một góc? (hstb)

* Hướng dẫn về nhà:

Bài 35:

H: Dựa vào bài tập 34, nêu cách

xác định tia phân giác của góc?

(hsk)

Gv: Yêu cầu HS về nhà thực hiện

Hs: Đứng tại chỗ nhắc lại 2 định lí: định lí thuận và đảo

Hs: Đọc đề bài

Hs: Trên 2 cạnh của góc lấy các điểm A, B, C, D sao cho

OA = OC; OB = OD

I = ADBC

OI là tia phân giác góc đó

O A

B

C

D I

x

y

1 1

2 1 2 1

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2’ )

- Ôn lại hai định lí về tính chất tia phân giác của một góc

- Ôn các khái niệm về tam giác cân, tam giác đều, trung tuyến của tam giác

- Làm bài tập 44 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Ngày soạn : 29/03/2011 Ngày dạy:07./04/2011

Tiết:58 §6 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Hs biết khái niệm đường phân giác của tam giác qua hình vẽ và biết mỗi tam giác có ba

đường phân giác

2 Kỹ năng: Vận dụng định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác để giải bài tập Hs tự chứng

minh được định lí: “Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến

ứng với cạnh đáy” và sử dụng định lí này để giải bài tập

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

+Phương tiện dạy học: Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa.

+Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại.

+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân.

2.Chuẩn bị của học sinh:

+Ôn tập các kiến thức: Ôn về tính chất tia phân giác của một góc, Ôn các khái niệm về tam giác cân, tam

giác đều, trung tuyến của tam giác

+Dụng cụ: Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa;

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

ThuVienDeThi.com

Trang 5

1.Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm tra sỉ số,tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ : (6’)

1) Phát biểu tính chất về tia phân giác của một

gĩc (định lí thuận và đảo)

Aùp dụng: - Vẽ tia phân giác Oz của gĩc xOy

bằng thước hai lề

2) Lấy một điểm M trên Oz, vẽ các khoảng

cách MA, MB từ điểm M lần lượt đến Ox và

Oy

- Dựa vào kết luận của định lí 1, ta suy ra

điều gì?

- Nêu GT, KL của định lí 2

1) Phát biểu tính chất về tia phân giác của một gĩc

AD: vẽ tia phân giác Oz của gĩc xOy bằng thước hai lề

2) - Dựa vào định lí 1 ta cĩ: MA = MB

- GT, KL định lí 2:

GT M nằm trong ฀xOy; MAOx; MB Oy; MA = MB

 KL: M tia phân giác  của ฀xOy

5

5

GV cho hs tự nhận xét đánh giá

GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài (1’) Điểm nào trong tam giác cách đều ba cạnh của nĩ khơng ?

b) Tiến trình bài dạy:

10’ Hoạt động 1: Đường phân giác

của tam giác

Gv: vẽ hình lên bảng và giới

thiệu khái niệm đường phân

giác của một tam giác

H: mỗi tam giác cĩ bao nhiêu

đường phân giác? (hsk)

1.Đường phân giác của tam giác

Gv cho hs làm bài tốn sau:

Cho ABC cân tại A, AM là

đường phân giác xuất phát từ

đỉnh A CMR: MB = MC

Gv: gọi 1 hs lên bảng vẽ hình

H: Để chứng minh MB = MC ta

làm thế nào?

=> Gọi 1 hs đứng tại chỗ chứng

minh AMB = AMC

Gv: MB = MC hay AM là

đường trung tuyến ứng với cạnh

đáy

=> Tính chất (sgk)

Hs: Vẽ hình vào vở và nghe

GV giới thiệu Hs: Mỗi tam giác cĩ ba đường phân giác

A

/

\

1 2

Hs: ch/m AMB = AMC

Hs: Xét AMB và AMC:

(AM là phân giác )

AB = AC (gt)

B฀ C฀ (gt)

Do đĩ : AMB = AMC

(g.c.g) => MB = MC Hs: Đọc tính chất ở sgk:

A

1 2

AM là đường phân giác (xuất phát

từ đỉnh A) của tam giác ABC

* Tính chất :

“Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”

15’ Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác.

Cho hs làm ?1:

Cắt một tam giác bằng giấy Hs: Gấp hình theo các bước ở 2 Tính tam giác chất ba đường phân giác của

Trang 6

Hình học 7

Gấp hình xác định ba đường

phân giác của nó Trải tam giác

ra, quan sát và cho biết: Ba nếp

gấp có cùng đi qua một điểm

không?

Gv: Theo dõi hs gấp hình

=> Gấp thêm hình để xác định

khoảng cách từ điểm chung của

ba đường phân giác đến ba cạnh

của tam giác?

=> Gv giới thiệu định lí (sgk)

Gv: hướng dẫn hs vẽ hình

Gv: Cho hs làm ?2: Viết GT,Kl

của đlí

H: Để ch/m AI là phân giác của

góc A ta làm thế nào? (hsk)

=> Gọi hs đứng tại chỗ ch/m

Gv: Chốt lại, ba đường phân

giác của tam giác ABC cùng đi

qua điểm I và điểm này cách

đều ba cạnh của tam giác, nghĩa

là IH = IK = IL

?1

Và trả lời câu hỏi :

Ba nếp gấp cùng đi qua một điểm.

Hs: Trong ba nếp gấp khoảng cách thì có hai nếp gấp cùng bằng nếp gấp thứ ba

Hs: Đọc định lí ở sgk ABC

Gt Hai đường phân giác

BE, CF cắt nhau tại I

IHBC, IKAC,

ILAB

AI là tia phân giác Â

Kl IH = IK = IL Hs: Ta ch/m IL = IK + Vì I nằm trên tia phân giác

BE của góc B nên IL = IH (đlí 1)(1)

+ Vì I nằm trên tia phân giác

CF của góc C nên IK = IH (đlí 1) (2)

Từ (1) và (2) => IL = IK

Do đó I nằm trên tia phân giác của góc A hay IA là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A củaABC

* Định lí: (sgk) A

E

H

I

* ABC: Hai đường phân giác BE,

CF cắt nhau tại I ; IH BC, IK 

AC, ILAB

=> AI là tia phân giác góc A;

IH = IK = IL

* CM : sgk

10’ Hoạt động 3: Củng cố

H: Phát biểu định lí về tính chất

ba đường phân giác của tam

giác

* Bài tập 36 (sgk) :

H: nêu cách chứng minh I là

điểm chung của ba đường phân

giác củaDEF? (hsk)

Gv: Chốt lại: Điểm nằm trong

tam giác và cách đều ba cạnh

của tam giác là điểm chung của

ba đường phân giác của tam

giác đó

* Hướng dẫn về nhà:

Bài 38 SGK: (bảng phụ)

KÔL = ? (hsk)

= ?

ˆ ˆ

KL

Hs: nhắc lại định lí về tính chất

ba đường phân giác của tam giác

Hs: vẽ hình Hs: Vì điểm I nằm trong tam giác và I cách đều hai tia ED

và EF nên I nằm trên tia phân giác của Tương tự , I nằm Eˆ trên tia phân giác của góc D và F

Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác củaDEF

Hs: KÔL = 1800 - ˆ ˆ

2

KL

* Bài tập 36 (sgk) :

Vì điểm I nằm trong tam giác và I cách đều hai tia ED và EF nên I nằm trên tia phân giác của góc E

Tương tự , I nằm trên tia phân giác của góc D và F

Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác củaDEF

Bài 38:

62 o

L K

O I

ThuVienDeThi.com

Trang 7

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

b) H: Điểm O có gì đặc biệt?

(hsk)

H: O có cách đều ba cạnh của

tam giác IKL không? (hstb)

=

ˆ ˆ

180 62 118

=> KÔL = 1210

Hs: Là giao điểm hai đường phân giác => IO là đường phân giác của tam giác IKL

0 0

62

2

Hs: Có, vì O là điểm chung của ba đường phân giác

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(2’ )

- Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh

của một tam giác cân đến cạnh đối diện

- Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 37, 38, 39, 40sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

Trang 8

Hình học 7

Ngày soạn :3/4/2011 Ngày day:08./04/2011

Tiết: 59 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và tính chất ba đường phân giác của tam

giác

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc và vận dụng tính chất ba đường phân giác của tam

giác vào việc giải một số bài tập

3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên :

+Phương tiện dạy học: Thước, compa, êke, bảng phụ bài 40 SGK

+Phương pháp dạy học:Nêu và giải quyết vấn đề,phát vấn,đàm thoại.

+Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân.

2.Chuẩn bị của học sinh:

+Ôn tập các kiến thức: tính chất ba đường phân giác của tam giác và làm bài tập về nhà.

+Dụng cụ: Thước, compa, êke,compa;

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp :(1’) Kiểm tra sỉ số,tác phong HS.

2.Kiểm tra bài cũ : (6’)

1) Phát biểu định lí về tính chất

ba đường phân giác của tam

giác?

2) Trọng tâm của một tam giác

đều có cách đều ba cạnh của nó

không? vì sao?

1) Phát biểu định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác?

2) Tam giác đều là tam giác cân tại ba đỉnh, do đó ba đường trung tuyến của tam giác này đồng thời cũng là ba đường phân giác Bởi vậy trọng tâm của tam giác đều đồng thời là điểm chung của ba đường phân giác nên trọng tâm của tam giác đều cách đều ba cạnh của tam giác

4

6

GV cho hs tự nhận xét đánh giá

GV nhận xét ,sửa sai ,đánh giá cho điểm rồi đưa ra lời giải đầy đủ trên bảng phụ

3 Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài (1’) Củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và tính chất ba đường phân giác

của tam giác

b) Tiến trình bài dạy:

AB = AC (gt)

(gt)

BADCAD

ThuVienDeThi.com

Trang 9

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A

D

//

\\

Cmr: ABD ACD

So sánh DBC฀ và ฀DCB

Gv: Gọi Hs lên bảng giải

Gv: Chốt lại kiến thức: Các

trường hợp bằng nhau của

hai tam giác

Hs: Xung phong lên bảng để giải

Hs: Nhận xét bài làm của bạn HS: Chú ý nội dung GV chốt lại

AD: cạnh chung

=>ABD = ACD (c.g.c) b) Ta có: AB= AC

=> ABC cân tại A

=> Bˆ Cˆ (1) Lạicó: ABD = ACD 

=> ABDˆ ACDˆ (2)

Từ (1) và (2) suy ra ฀DBC = ฀DCB

* Bài 40 sgk : (bảng phụ)

H: Gọi G là trọng tâm

, suy ra điều gì?

ABC

(hstb)

H: I là điểm nằm trong tam

giác và cách đều ba cạnh của

tam giác đó, suy ra điều gì?

(hsk)

H: Cmr: A, G, I thẳng hàng

(hsk)

Gv: Nhận xét và chốt lại:

Trong tam giác cân, đường

trung tuyến đồng thời là

đường cao xuất phát từ đỉnh

* Bài 42 sgk :

Chứng minh định lí : Nếu

tam giác có một đường trung

tuyến đồng thời là đường

phân giác thì tam giác đó là

một tam giác cân.

Gv: Cho hs đọc đề bài => gv

hướng dẫn hs vẽ hình

Gợi ý:+ Để chứng minh

cân ta có mấy cách?

ABC

(hstb)

Hs: đọc đề , suy nghĩ và trả lời Hs: G đường trung tuyến AM Hs: suy ra I là giao điểm ba đường phân giác

Mà ABC cân tại A nên đường trung tuyến AM xuất phát từ đỉnh

A đồng thời cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh đó

suy ra I AM. Vậy A, G, I thẳng hàng

Hs: Chú ý nội dung GV chốt lại

Hs: Đọc đề, vẽ hình theo hướng dẫn của gv

A

M

=

=

/

/ /

/

Hs: Có 2 cách:

- c/m hai cạnh bằng nhau

- C/m hai góc bằng nhau

Hs: C/m hai cạnh bằng nhau

Ta c/m ADC MDB

Hs:chứng minh : ADC MDB (c.g.c)

=> AC = MB ฀BMDCAD฀ + ABM cân tại B

B

A

G I

Ta có: G là trọng tâm ABC => G thuộc đường trung tuyến AM

I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó suy ra I

là giao điểm ba đường phân giác

Mà ABC cân tại A nên đường trung tuyến AM xuất phát từ đỉnh A đồng thời cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh đó

suy ra I AM. Vậy A, G, I thẳng hàng

Bài 42 sgk:

Xét ADC và MDB có:

DA = DM (cách vẽ)

DB = DC (gt) ฀ADCMDB฀ (đđ)

(c.g.c)

ADC MDB

=> AC = MB (1) ฀BMDCAD฀ (2) Mặt khác ta có : DAC฀ DAB฀ (3)

Từ (2) và (3) : suy ra ฀BMD฀BAD

=>ABM cân tại B => MB = AB (4)

Từ (1) và (4) suy ra: AB = AC Hay ABC cân tại A

Trang 10

Hình học 7

+ Bài này ta c/m theo cách

nào? (hsk)

+ Để c/ m AB = AC ta làm

thế nào?

=> Gọi 1 hs nêu cách chứng

minh (hsk)

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình

bày bài chứng minh

Gv: Nhận xét là chốt lại kiến

thức liên quan

=> MB = AB Suy ra: AB = AC Hay ABC cân tại A

6’ Hoạt động 3: Củng cố

H: Phát biểu định lí về tính

chất ba đường phân giác

của tam giác? (hstb)

H: Trong tam giác cân,

đường phân giác xuất phát

từ đỉnh có gì đặc biệt?

(hstb)

* Hướng dẫn về nhà:

Bài 50 SBT :

Cho ABC có = 70฀A 0, các

đường phân giác BD và CE

cắt nhau ở I Tính BIC฀ ?

H: BIC฀ + ฀ ฀ =? (hstb)

BC

= ? = ? (hsk)

1

ˆ

B Cˆ1

H: Tính ฀B C฀ ? (hstb)

Gv: Yêu cầu HS về nhà

hoàn thành bài tập

Hs: Phát biểu định lí về tính chất

ba đường phân giác của tam giác?

Hs: Là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy

A

D

1 1

) ( (

+ = 1800

BC

Hs: ฀ ฀ ฀ ฀ (gt)

BB CC

Nên ฀ ฀1 1 ฀ ฀

2

B C

B  C  Hs: ABC฀A = 700 nên

= 1800 – 700

฀ ฀

B C = 1100

110 55 2

:

IBC

= 1800 -

(BC ) = 1800 – 550 = 1250

4 Dặn dò HS chu ẩn bị cho tiết học tiếp theo (1’ )

+ Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của

một tam giác cân đến cạnh đối diện

+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập : 45, 48, 49 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 31/03/2022, 01:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm