Nhược điểm của những phương pháp này là không tính tới vị trí tương đối của các đặc trưng, giải quyết với những đặc trưng tương ứng rõ ràng, điều này làm cho việc tính toán tốn kém, hạn
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
KẾT HỢP SO KHỚP SPATIAL PYRAMID
VÀ VECTO HỖ TRỢ SVM TRONG NHẬN DẠNG KHUNG CẢNH TỰ NHIÊN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 60.48.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TỪ MINH PHƯƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2012
Trang 2MỞ ĐẦU
Với sự bùng nổ của dữ liệu ảnh, việc nhận dạng ảnh theo các lớp ngữ nghĩa là một trong những nhu cầu cơ bản cho việc quản lý
và truy vấn ảnh dựa trên nội dung Thêm nữa, nhận dạng ảnh là một trong những bài toán cơ bản trong lĩnh vực thị giác máy tính và ứng dụng máy học đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới
Bài toán nhận dạng ảnh có rất nhiều thách thức từ việc ảnh được chụp dưới nhiều góc độ khác nhau, điều kiện chiếu sáng khác nhau, sự đa dạng các thể hiện của cùng một lớp ngữ nghĩa cũng như
sự phức tạp của thông tin nền trong ảnh Để giải quyết bài toán nhận dạng ảnh có 4 hướng tiếp cận, đó là so khớp mẫu, nhận dạng thống
kê, nhận dạng dựa vào cấu trúc và nhận dạng theo mạng nơron Trong đó, hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu được áp dụng rộng rãi và mang lại kết quả cao trong bài toán nhận dạng ảnh nói riêng và trong thị giác máy tính nói chung
Biểu diễn một ví dụ đơn lẻ bằng tập các đặc trưng cục bộ hoặc các bộ phận bao gồm nó thường rất hữu ích Ví dụ, trong thị giác máy tính, một hình ảnh có thể được mô tả bởi các đặc trưng cục
bộ được trích chọn từ các điểm hấp dẫn “nhô ra” (salient interest points) của ảnh Tương tự như vậy trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, các tài liệu và chủ đề được đặc trưng bởi túi các từ (bag of words) Tuy nhiên, việc đánh giá độ giống nhau giữa các mẫu theo phương pháp này là một thách thức khi tập các đặc trưng gồm nhiều yếu tố, các yếu tố không có thứ tự Để so sánh tập các đặc trưng này, các nhà nghiên cứu thường cố gắng sử dụng những giải pháp phù hợp tốn ít
Trang 3chi phí nhất, tuy nhiên đây lại là những tính toán tốn kém và trở nên không khả thi khi tập này có kích thước lớn Những phương pháp trước đây nhận đầu vào là các véctơ với mỗi chiều tương ứng là một đặc trưng toàn cục riêng biệt Nhược điểm của những phương pháp này là không tính tới vị trí tương đối của các đặc trưng, giải quyết với những đặc trưng tương ứng rõ ràng, điều này làm cho việc tính toán tốn kém, hạn chế việc sử dụng những đầu vào có phạm vi lớn; Do đó
để cải thiện những nhược điểm này Kristen Grauman và Trevor Darrell đã phát triển phương pháp so khớp phân cấp (Pyramid Matching – viết tắt là PM) – một hàm so khớp thời gian tuyến tính mới thông qua tập các đặc trưng không có thứ tự Mặc dù vậy phương pháp này vẫn còn nhược điểm đó là bỏ qua thông tin về không gian của bức ảnh; một phương pháp mới ra đời nhằm giải quyết nhược điểm trên đó là phương pháp so khớp không gian phân cấp (Spatial Pyramid Matching – SPM)
Với những lý do nêu trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Kết hợp so khớp spatial pyramid và máy véctơ hỗ trợ SVM trong nhận dạng khung cảnh tự nhiên”
- Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu trích chọn đặc trưng cục bộ bất biến (Scale Invariant Feature Transform – SIFT)
Tìm hiểu phương pháp SPM
Nghiên cứu phương pháp học máy SVM
Xây dựng chương trình demo từ những nghiên cứu và tìm hiểu nói trên
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 4 Trích chọn đặc trưng SIFT: đây là giải thuật do David
G.Lowe đưa ra từ năm 2004
Phương pháp SPM: đây là phát triển từ phương pháp PM
do Kristen Grauman và Trevor Darrell phát triển
Phương pháp học máy SVM: SVM là một kỹ thuật mới
và có nhiều triển vọng, được phát triển bởi Vapnik và các
đồng sự tại AT&T Bell Labs
Dựa vào nghiên cứu, phân tích xây dựng phần mềm nhận
dạng khung cảnh tự nhiên
Nội dung chính của luận văn được tổ chức thành 3 chương
Chương 1 Tổng quan Giới thiệu bài toán nhận dạng
ảnh,các hướng tiếp cận bài toán, mô hình chung của hệ thống nhận
dạng và một số ứng dụng của nhận dạng
Chương 2 Cơ sở lý thuyết Trình bày những lý thuyết cơ
bản về trích chọn đặc trưng SIFT, so khớp phân cấp không gian SPM
và phương pháp học máy SVM được sử dụng trong luận văn
Chương 3 Kết hợp SPM và SVM để nhận dạng Giới
thiệu sơ lược về bộ dữ liệu sử dụng, các công cụ, tham số sử dụng để
xây dựng chương trình ứng dụng SPM kết hợp học máy SVM trong
nhận dạng khung cảnh Ngoài ra, trong chương 3 cũng so sánh hiệu
quả phân loại của phương pháp đề xuất và phương pháp kết hợp
SIFT và SVM
Phần kết luận và kiến nghị tổng kết những kết quả đã đạt
được của luận văn và hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
Luận văn định hướng nội dung nghiên cứu vào phương pháp SPM, mô hình kết hợp SPM và phương pháp học máy SVM và ứng dụng vào bài toán nhận dạng khung cảnh tự nhiên
Từ những nghiên cứu trên đây, tôi thấy phương pháp SPM
mô tả ảnh tốt thông qua một chuỗi các độ phân giải khác nhau, do vậy có thể mô tả thông tin tổng quát ở độ phân giải thô, cũng như thông tin chi tiết của ảnh ở độ phân giải mịn hơn Ngoài ra, SPM có khả năng xử lý tốt trên tập hợp các đặc trưng không thứ tự như PM
Sự kết hợp của SPM với trích chọn đặc trưng SIFT và SVM cho thấy đạt được hiệu quả cao Mô hình trên cho phép đạt kết quả cao hơn so với cách tiếp cận kết hợp SIFT và SVM trên cơ sở dữ liệu phân loại khung cảnh MIT scene
Kiến nghị
Nghiên cứu phân loại ảnh dựa trên hướng tiếp cận kernel
Trang 53.5 So sánh phương pháp thực nghiệm và phương pháp
kết hợp SIFT và SVM
Kết quả thực nghiệm kết hợp SIFT và SVM như sau
Kích thước từ
Bảng 3.3 Kết quả phân loại khung cảnh kết hợp SIFT và SVM
Từ bảng 3.2 và bảng 3.3 chúng ta có thể thấy rằng khi phân
loại với cùng một cơ sở dữ liệu MIT sence so thì phương pháp kết
hợp SPM và SVM có độ chính xác cao hơn so với phương pháp kết
hợp SIFT và SVM
1.1 Bài toán nhận dạng ảnh
Nhận dạng ảnh dựa trên lý thuyết về nhận dạng Nhận dạng
là quá trình phân loại các đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nào đó vào một lớp dựa theo quy luật và các mẫu chuẩn Quá trình bao gồm việc xác định các lớp của đối tượng sao cho có thể phân biệt
Hệ thống nhận dạng sẽ thực hiện 2 việc: huấn luyện và nhận dạng Trong quá trình huấn luyện, các đặc trưng sẽ được trích chọn phù hợp cho việc biểu diễn và bộ phân loại sẽ được huấn luyện để phân chia không gian đặc trưng Quá trình nhận dạng, bộ phân loại đã được huấn luyện gán một mẫu đầu vào vào một trong các lớp dựa trên các đặc trưng đó
Một mô hình sẽ được xây dựng dựa trên các dữ liệu huấn luyện và mô hình này sẽ được sử dụng để phân loại một dữ liệu mới vào các lớp
Hình 1.1 Quá trình huấn luyện và nhận dạng của hệ thống nhận
dạng
Trang 61.2 Các hướng tiếp cận trong bài toán nhận dạng
Có 4 hướng tiếp cận chính cho bài toán nhận dạngError!
Reference source not found :
Nhận dạng dựa vào so khớp mẫu
Nhận dạng thống kê
Nhận dạng dựa vào cấu trúc
Nhận dạng dựa vào mạng nơron
1.2.1 So khớp mẫu
So khớp là một thuật toán chung trong nhận dạng, nó được
sử dụng để xác định những điểm giống nhau giữa hai thực thể (các
điểm, các góc, hình dạng…) Trong so khớp mẫu, các mẫu cần nhận
dạng là biết trước và được so khớp với các mẫu đã lưu trữ, có tính tới
các trường hợp mẫu bị quay, thay đổi tỉ lệ và bị tịnh tiến
1.2.2 Nhận dạng thống kê
1.2.3 Nhận dạng dựa vào cấu trúc
1.2.4 Nhận dạng theo mạng nơron
1.3 Mô hình chung của hệ thống nhận dạng
Về cơ bản, một hệ thống nhận dạng thường gồm các khối
chính, phù hợp với các giai đoạn xử lý sau:
Hình 3.8 Ảnh cần nhận dạng khung cảnh
Hình 3.9 Ảnh được nhận dạng sau khi chạy chương trình
Trang 7Ngoài ra, từ bảng 3.2 ta có thể thấy tỉ lệ phân loại tăng dần từ
mức 0 tới mức 2 nhưng từ mức 2 sang mức 3 thì tỉ lệ phân loại bị
giảm (trừ trường hợp kích thước từ điển M = 16) Như vậy có nghĩa
là mức cao nhất của phân cấp L = 3 ảnh được chia nhỏ quá mịn do đó
hiệu quả phân loại cơ bản giống với mức phân cấp L = 2
Với kích thước từ điển M = 16, hiệu quả phân loại không tốt
bằng M = 100 và M = 200, tuy nhiên tỉ lệ phân loại cũng ở mức chấp
nhận Do kích thước từ điển M = 16 thì các đặc trưng có mật độ cao
hơn và không gian nhỏ hơn nhiều so với M = 100 và M = 200 nên
hiệu suất phân loại tiếp tục cải thiện khi chuyển từ L = 2 sang L = 3
3.3.2 Nhận dạng khung cảnh cho một ảnh
3.3.2.1 Tập huấn luyện
Giống tập huấn luyện như phần xác định khung cảnh cho nhiều
ảnh
3.3.2.2 Tập kiểm tra:
Gồm một ảnh cần nhận dạng khung cảnh
3.3.2.3 Quy trình thực nghiệm
Với tập huấn luyện và kiểm tra ta đều tiến hành thực nghiệm
với kích thước từ điển M =16, M =100, M =200 với lần lượt 4 mức
phân cấp L =0, L =1, L =2, L =3
3.3.1.3 Kết quả thực nghiệm
Hình 3.4 và 3.5 dưới đây minh họa cho việc nhận dạng
khung cảnh một ảnh:
Hình 1.2 Mô hình chung của hệ thống nhận dạng 1.4 Một số ứng dụng của nhận dạng
1.5 Kết luận chương
Trong chương này chúng ta đã tìm hiểu bài toán nhận dạng ảnh, các hướng tiếp cận để giải quyết bài toán Luận văn của tôi theo hướng tiếp cận so khớp mẫu với trích chọn đặc trưng SIFT kết hợp kernel phân cấp không gian SPM Đây được coi là một công cụ mạnh, mềm dẻo, do đó, khả năng ứng dụng của nó là rất lớn
Trong chương tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu cơ sở lý thuyết được sử dụng trong luận văn
Phân loại
Trích chọn đặc trưng Ảnh
Trang 8Chương 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Trích chọn đặc trưng cục bộ bất biến SIFT
Để so sánh hoặc phân loại ảnh, cách tiếp cận thông thường là
biểu diễn ảnh dưới dạng véc tơ đặc trưng bằng cách sử dụng các kỹ
thuật tạo và trích chọn đặc trưng Véctơ đặc trưng sau đó được sử
dụng làm đầu vào cho các phương pháp phân loại hoặc để tính độ
tương tự giữa các ảnh với nhau Có rất nhiều dạng đặc trưng được đề
xuất và sử dụng trong phân loại ảnh Trong phạm vi luận văn, tôi
chọn sử dụng đặc trưng cục bộ bất biến, viết tắt là SIFT làm đặc
trưng biểu diễn ảnh
2.1.1 Tổng quan về SIFT
Phương pháp trích chọn đặc trưng SIFT được tiếp cận theo
phương pháp thác lọc, theo đó phương pháp được thực hiện lần lượt
theo các bước sau:
Dò tìm cực trị trong không gian đo (Scale space
Extrema Detection)
Lọc và trích xuất các điểm đặc biệt (Keypoint
Localization)
Gán hướng cho các điểm đặc trưng (Oriented
Assignment)
Bộ mô tả điểm đặc trưng (Keypoint Descriptor)
Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể file pyramids_all _16_0.mat,
các file còn lại tương tự File này lưu trữ lược đồ phân cấp đặc trưng của các ảnh trong tập huấn luyện (hoặc tập kiểm tra), là một ma trận kích thước (NxZ) với N là số lượng ảnh trong tập, Z được tính theo công thức: Z = , trong đó M là kích thước từ điển, L là mức phân cấp
Sau khi tiến hành thực nghiệm tôi thu được kết quả tỉ lệ phân loại các ảnh đúng tên khung cảnh như sau:
Bảng 3.2 Kết quả phân loại Nội dung các ô là tỷ lệ ảnh được
nhận dạng đúng
Từ bảng kết quả 3.2, ta có thể thấy với cả 3 loại kích thước từ điển hầu như tỉ lệ phân loại tăng dần từ mức 0 tới mức 3 Ở mức 0 tương ứng với mô hình BoF chuẩn thì tỉ lệ phân loại đều nhỏ hơn so với các mức 1, 2, 3 Điều này chứng tỏ so với mô hình BoF chuẩn thì
so khớp SPM cho kết quả phân loại tốt hơn
Trang 9Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể file histograms_16.mat, các
file còn lại tương tự File này lưu trữ lược đồ đặc trưng của các ảnh
trong tập huấn luyện (hoặc tập kiểm tra), là một ma trận kích thước
(NxM) với N là số lượng ảnh trong tập, M là kích thước từ điển
File lưu trữ lược đồ phân cấp đặc trưng tương ứng với
kích thước từ điển và mức phân cấp, có định dạng:
pyramids_all_sizedictionary_level.mat Bao gồm:
o pyramids_all_16_0.mat
o pyramids_all_16_1.mat
o pyramids_all_16_2.mat
o pyramids_all_16_3.mat
o pyramids_all_100_0.mat
o pyramids_all_100_1.mat
o pyramids_all_100_2.mat
o pyramids_all_100_3.mat
o pyramids_all_200_0.mat
o pyramids_all_200_1.mat
o pyramids_all_200_2.mat
o pyramids_all_200_3.mat
2.1.2 Giải thuật SIFT
2.1.2.1 Dò tìm cực trị cục bộ
2.1.2.2 Lọc và trích xuất các điểm đặc biệt
2.1.2.3 Gán hướng cho các điểm đặc biệt
2.1.2.4 Tạo bộ mô tả cục bộ
2.2 So khớp không gian phân cấp (SPM)
Sau khi đã xác định được đặc trưng, chẳng hạn đặc trưng SIFT như mô tả ở trên, ta có thể so sánh hai ảnh với nhau bằng cách xác định các đặc trưng SIFT giống nhau giữa hai ảnh Hai ảnh càng
có chung nhiều đặc trưng SIFT giống nhau càng được coi là giống nhau Tuy nhiên cách so sánh như vậy không tính tới vị trí tương đối của các vùng giống nhau giữa hai ảnh Trong phần này, tôi sẽ giới thiệu một phương pháp cho phép phần nào sử dụng được các thông tin về vị trí tương đối giữa các vùng giống nhau giữa các ảnh Phương pháp có tên Spatial Pyramid Matching, viết tắt là SPM
2.2.1 So khớp phân cấp (Partial Matching)
Sau khi trích chọn đặc trưng thì mỗi ảnh được đại diện bởi tập các véc tơ đặc trưng trong không gian d chiều Như vậy việc so sánh hai ảnh với nhau trở thành việc đánh giá độ tương đồng của hai tập véc tơ đặc trưng
Gọi X, Y là hai tập véc tơ đặc trưng trong không gian d chiều Grauman và Darrell đã đề xuất phương pháp so khớp phân cấp (viết tắt là PM) để ước lượng độ tương đồng giữa hai tập véc tơ này
Trang 10So khớp phân cấp thực hiện bằng cách thay thế chuỗi các lưới điểm
thô tăng dần và thu được tổng số các so khớp tại mỗi độ phân giải
(resolution) Tại mỗi độ phân giải bất kỳ, hai điểm được gọi là so
khớp nếu chúng rơi vào cùng một vùng con của lưới điểm; các so
khớp được tìm thấy ở độ phân giải mịn có trọng số cao hơn những so
khớp ở độ phân giải thô
Hình 2.5 Bên trái: So khớp cục bộ giữa tập các đặc trưng Bên
phải: So khớp phân cấp với đầu vào là hai tập véc tơ đặc trưng
Cụ thể, chúng ta xây dựng một chuỗi lưới điểm tại các độ
phân giải 0, 1, …L; Như vậy lưới điểm ở mức l có 2l vùng con dọc
theo mỗi chiều, tổng số sẽ có D = 2dl vùng con Gọi và là
histogram của X và Y tại lưới điểm này, do đó và (i) là số
điểm của tập X và Y rơi vào vùng con thứ i của lưới điểm Số lượng
so khớp tại mức l được cho bởi hàm histogram intersection:
(2.8)
Để ngắn gọn, ta sẽ thay bởi
3.3.1.2 Quy trình thực nghiệm
Với tập huấn luyện và kiểm tra ta đều tiến hành thực nghiệm với kích thước từ điển M =16, M =100, M = 200 với lần lượt 4 mức phân cấp L = 0, L =1, L =2, L = 3
3.3.1.3 Kết quả thực nghiệm
Với tập huấn luyện và kiểm tra ta đều thu được các file dữ liệu:
File lưu trữ đặc trưng của các ảnh, có định dạng:
dictionary_sizedictionary.mat Bao gồm:
o dictionary_16.mat
o dictionary_100.mat
o dictionary_200.mat
Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể file dictionary_16.mat, các file
còn lại tương tự File này lưu trữ đặc trưng của các ảnh trong tập huấn luyện (hoặc tập kiểm tra), là một ma trận kích thước (Nx128) với N là kích thước từ điển
File lưu trữ lược đồ đặc trưng tương ứng với kích thước
từ điển của các ảnh, có định dạng:
histograms_sizedictionary.mat Bao gồm:
o histograms_16.mat
o histograms_100.mat
o histograms_200.mat