Muốn thành công trên thị trường, Mobifone phải rất chú trọng ñến hoạt ñộng Marketing ñặc biệt là Marketing hỗn hợp ñối với dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng.. Mục ñích ngh
Trang 1-
NGUYỄN NGỌC HUYỀN
HOẠT ðỘNG MARKETING HỖN HỢP ðỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN NỀN DỊCH VỤ
ðIỆN THOẠI DI ðỘNG CỦA MOBIFONE
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Luận văn ñược hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hoàng Yến
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI NÓI ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây thị trường Viễn thông Việt Nam ñang
có sự phát triển rất nhanh chóng cả về chất và về lượng và ñã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế của ñất nước Tuy nhiên, do sự phát triển của công nghệ, các dịch vụ thay thế cho dịch vụ ñiện thoại di ñộng ngày càng nhiều ðối diện với thực tế ñó, các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông ngày càng chú trọng hơn tới việc phát triển các dịch vụ mới trên nền các dịch vụ ñiện thoại di ñộng như (dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT) trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng)
Tuy ra ñời sớm nhất trên thị trường di ñộng tại Việt Nam, song Mobifone hiện ñang gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh, do sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường với các nhà cung cấp mạnh khác như Vinaphone và Viettel Trong bối cảnh này, việc ñẩy mạnh hoạt ñộng kinh doanh các dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng là một chiến lược quan trọng mà các Công ty viễn thông, trong ñó có Mobifone ñặc biệt chú ý Muốn thành công trên thị trường, Mobifone phải rất chú trọng ñến hoạt ñộng Marketing ñặc biệt là Marketing hỗn hợp ñối với dịch
vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tôi chọn ñề tài “Hoạt ñộng Marketing hỗn hợp ñối với các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền dịch vụ ñiện thoại
di ñộng của Mobifone” ñể làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình
2 Mục ñích nghiên cứu
Luận văn nhằm mục ñích nghiên cứu cơ sở những vấn ñề cơ bản về Marketing hỗn hợp, phân tích tình hình thực trạng hoạt ñộng Marketing hỗn hợp của Công ty Mobifone, từ ñó ñưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng này nhằm thúc ñẩy việc kinh doanh dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng của Công ty VMS-Mobifone trên thị trường Việt Nam
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu: Công ty VMS-Mobifone và hoạt ñộng Marketing hỗn hợp của Công ty ñối với dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng
* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn này tập trung nghiên cứu hoạt
Trang 4ñộng Marketing hỗn hợp của dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di
ñộng của Mobifone, số liệu liên quan ñến hoạt ñộng này ñược thu thập từ
năm 2009 ñến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Tiếp cận về lý thuyết: Tổng hợp những lý thuyết nổi bật về Marketing và Marketing hỗn hợp
+ Tiếp cận thực tế: Thu thập thông tin về hoạt ñộng Marketing hỗn hợp của Mobifone ñối với dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng
Từ những thông tin thu thập ñược tác giả dùng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, ñánh giá … ñể ñưa ra kết luận và ñề xuất nhằm hoàn thiện hơn chính sách Marketing hỗn hợp ñối với dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng của Công ty Mobifone
5 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn tốt nghiệp này là một tài liệu hữu ích về ứng dụng lý thuyết Marketing vào thực tế của Công ty Mobifone Kết quả của luận văn tốt nghiệp còn có thể giúp cho ban lãnh ñạo Công ty thấy rõ tình hình hoạt ñộng Marketing của mình, khả năng của Công ty với các yếu tố bên trong
và bên ngoài, vị thế của mình so với các ñối thủ cạnh tranh khác trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ GTGT trên nền dịch vụ ñiện thoại di ñộng
Kết quả luận văn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên ngành Marketing nói riêng cũng như các nhà quản trị Marketing trong việc tìm hiểu lý thuyết về Marketing hỗn hợp ứng dụng nó vào lĩnh vực Viễn thông
Luận văn ñưa ra những ñề xuất nhằm hoàn thiện hoạt ñộng Marketing hỗn hợp ñối với dịch vụ GTGT trên nền di ñộng của Mobifone
Cụ thể là:
Chương 1: Những vấn ñề cơ bản về Marketing và Marketing hỗn hợp Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng Marketing hỗn hợp ñối với dịch vụ
GTGT của Mobifone
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ñộng Marketing hỗn
hợp ñối với dịch vụ GTGT trên nền ñiện thoại di ñộng của Mobifone
Trang 5Chương I NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING
VÀ MARKETING HỖN HỢP 1.1 Tổng quan về hoạt ñộng Marketing trong doanh nghiệp
1.1.2 Chức năng của Marketing
Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích của môi
trường ñể quản trị Marketing, cụ thể là:
- Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sự thành công hay thất bại tập hợp các thông tin ñể quyết ñịnh các vấn ñề Marketing
- Mở rộng phạm vi hoạt ñộng: Lựa chọn và ñưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới
- Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và ñánh giá những ñặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ
ñể hướng các nỗ lực Marketing vào thị trường ñó
- Hoạch ñịnh sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì và loại bỏ sản phẩm yếu kém
- Hoạch ñịnh phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối hàng hóa và dịch vụ bán sỉ, bán lẻ …
- Hoạch ñịnh xúc tiến: Thông ñiệp với khách hàng, với công chúng
và các nhóm khác thông qua các hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và bán hàng khuyến mãi
- Hoạch ñịnh giá: Xác ñịnh các mức giá, kỹ thuật ñinh giá, các ñiều
Trang 6khoản bán hàng, ñiều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ ñộng
- Thực hiện kiểm soát và ñánh giá Marketing: Hoạch ñịnh, thực hiện
và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing ñánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết ñịnh và tập trung vảo chất lượng toàn diện
1.1.3 Vai trò của Marketing ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt ñộng của doanh nghiệp và thị trường, ñảm bảo cho hoạt ñộng của doanh nghiệp hướng ñến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh
Vai trò của Marketing ñối với người tiêu dùng
Hoạt ñộng Marketing của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng Vì thế, những người làm Marketing luôn tìm cách ñể làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán ñược
Vai trò của Marketing ñối với xã hội
Trên quan ñiểm xã hội, Marketing ñược xem là toàn bộ các hoạt ñộng Marketing trong một nền kinh tế hay là một hệ thống Marketing trong xã hội Khi các hoạt ñộng Marketing ñược triển khai rộng rãi, của cải của toàn xã hội
sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản phẩm ña dạng phong phú với giá thành hạ, lạm phát sẽ ñược kiềm chế, giá cả sẽ ñược bình ổn
1.1.4 Quản trị Marketing
Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quản trị Marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát việc tiến hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những trao ñổi có lợi với người mua có mục ñích nhất ñịnh nhằm giải quyết những vấn ñề tổ chức cụ thể của doanh nghiệp như lợi nhuận, gia tăng doanh số và sản lượng, tăng tỷ trọng thị trường chiếm lĩnh …”
Còn theo quan ñiểm của Philip Kotler, tiến trình quản trị Marketing bao gồm việc phân tích những cơ hội thị trường, nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, hoạch ñịnh chiến lược Marketing, triển khai Marketing - mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực Marketing
(Marketing căn bản – Philip Kotler)
Trang 71.1.4.1 Phân tích cơ hội thị trường
Các doanh nghiệp ñều phải cố gắng tìm ra ñược những cơ hội thị trường mới Có rất nhiều phương pháp ñể xác ñịnh các cơ hội thị trường Tùy theo ñặc ñiểm hoạt ñộng của mình mà các doanh nghiệp có thể xem xét sử dụng như: phương pháp “kẽ hở trên thị trường” của White; phương pháp sử dụng ma trận ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT); ñánh giá mức ñộ hấp dẫn của ngành theo phương pháp phân tích danh mục ñầu tư (Ma trận BCG) … Trên cơ sở phân tích và phát hiện các cơ hội thị trường, doanh nghiệp cần phải phân tích, ñánh giá mức ñộ phù hợp của các
cơ hội ñó ñối với các mục tiêu chiến lược marketing và các khả năng về nguồn lực của mình
1.1.4.2 Phân ñoạn thị trường
Phân ñoạn thị trường là quá trình chia thị trường thành các nhóm dựa trên các khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi ðể phân ñoạn thị trường, các doanh nghiệp dựa vào các tiêu chí như phân ñoạn theo ñịa lý,
theo các chỉ số nhân chủng học, theo tâm lý, theo hành vi, thái ñộ
1.1.4.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
ðể có thể thành công trên thị trường các doanh nghiệp cần xác ñịnh
rõ khách hàng của mình là ai, họ có những nhu cầu và mong muốn gì, chiến lược Marketing cần xây dựng khác biệt cho từng nhóm khách hàng hay là chung cho tất cả các khách hàng của doanh nghiệp, các câu hỏi chỉ
có thể ñược trả lời dựa trên cơ sở phân ñoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu ñược thực hiện qua 4 bước:
Bước 1: ðo lường và dự báo nhu cầu
Bước 2: Phân ñoạn thị trường
Bước 3: Lựa chọn thị trường mục tiêu
Bước 4: ðịnh vị thị trường
1.1.4.4 Xây dựng chiến lược và kế hoạch Marketing
Hoạch ñịnh chiến lược Marketing ñịnh hướng thị trường là tiến trình quản trị nhằm phát triển và duy trì sự thích ứng giữa những mục tiêu, các
kỹ năng và nguồn lực của tổ chức với những cơ hội thị trường thay ñổi nhanh chóng Mục tiêu của việc hoạch ñịnh chiến lược là làm cho các sản
Trang 8phẩm và các ñơn vị kinh doanh ñạt ñược lợi nhuận và sự tăng trưởng của chúng
Chiến lược Marketing bao gồm các nội dung:
• Mục tiêu chiến lược Marketing
• Các chiến lược Marketing cạnh tranh của doanh nghiệp
Có nhiều công cụ khác nhau ñược sử dụng trong Marketing – mix
Theo J.Mc Carthy [3], 4 yếu tố cơ bản của Marketing là sản phẩm
(Product) giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến hỗn hợp (Promotion) còn gọi là 4P Các doanh nghiệp thực hiện Marketing – mix bằng cách phối hợp 4 yếu tố ñó ñể tác ñộng làm thay ñổi cầu thị trường về sản phẩm của mình theo hướng có lợi cho kinh doanh
• Chính sách sản phẩm liên quan tới các quy ñịnh về sản phẩm doanh
nghiệp cung cấp cho thị trường mục tiêu
• Chính sách giá cả liên quan ñến các quyết ñịnh về giá của sản phẩm ví
dụ như ñịnh giá, xác ñịnh giá ban ñầu cho nhóm khách hàng
• Chính sách phân phối liên quan ñến các quyết ñịnh như lựa chọn, thiết
kế, quản lý kênh phân phối, nhằm ñưa sản phẩm từ doanh nghiệp tới tay khách hàng
• Chính sách xúc tiến hỗn hợp bao gồm các quyết ñịnh xung quanh hoạt
ñộng truyền thông marketing nhằm thuyết trình, thuyết phục sử dụng sản phẩm dịch vụ
1.1.4.6 Kiểm tra ñánh giá hoạt ñộng Marketing
• Xây dựng các chương trình hành ñộng cụ thể Việc xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể, chi tiết là hết sức quan trọng và cần thiết
• Tổ chức bộ phận Marketing thích hợp với quy mô hoạt ñộng Marketing
Trang 9của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở nhân sự, trình ựộ cũng như nguồn lực ựể tổ chức thực hiện phù hợp với khả năng của mình
Ớ Phát triển hệ thống khen thưởng và quyết ựịnh Việc xây dựng hệ thống khen thưởng và quyết ựịnh sẽ giúp cho ựội ngũ nhân sự có thêm ựộng lực và quyết tâm thực hiện kế hoạch ựể ựạt ựược những mục tiêu ựã ựề
ra
Ớ Xây dựng bầu không khắ tổ chức tắch cực có khả năng ựộng viên toàn bộ
nỗ lực của nhân viên trong việc ựạt mục tiêu
Ớ Phát triển nguồn nhân lực ựủ khả năng ựể thực hiện các chương trình Marketing ựã thiết kế đào tạo, tuyển chọn, hướng dẫnẦlà những cách
ựể giúp phát triển nguồn nhân lực có ựủ khả năng
1.2 Nội dung của Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là tập hợp các yếu tố trên thị trường mà doanh nghiệp kiểm soát ựược ựồng thời sử dụng và phối hợp các yếu tố này như các công cụ tác ựộng vào mong muốn của khách hàng trên thị trường mục tiêu nhằm biến các mong muốn ựó thành các cầu thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp Các thành tố chủ yếu của Marketing hỗn hợp bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Từng nội dung của các thành tố sẽ ựược trình bày lần lượt sau ựây
1.2.1 Chắnh sách sản phẩm
Theo quan ựiểm Marketing, sản phẩm bất cứ cái gì có thể ựưa vào
thị trường ựể tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, con người, ựịa ựiểm, tổ chức và ý tưởng [5] Sản phẩm là yếu tố ựầu tiên và
quan trọng nhất của chiến lược Marketing hỗn hợp
Chắnh sách sản phẩm của một doanh nghiệp có thể bao gồm các quyết ựịnh sau:
Quyết ựịnh về chủng loại sản phẩm
Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng, do bán cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá
Trang 10Quyết ñịnh về danh mục sản phẩm
Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa
và các ñơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể chào cho người mua
Quyết ñịnh về nhãn hiệu
Doanh nghiệp phải quyết ñịnh có gắn nhãn hiệu cho hàng hóa của mình hay không, ai là người chủ nhãn hiệu, ñặt tên cho nhãn hiệu như thế nào, có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không ? …
Quyết ñịnh về bao gói và dịch vụ ñối với sản phẩm hàng hóa
Ngày nay, bao gói ñã trở thành công cụ ñắc lực của Marketing Doanh nghiệp phải quyết ñịnh về kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc,
nội dung, trình bày, thông tin trên bao gói
Quyết ñịnh tạo ưu thế cho sản phẩm
Tạo ưu thế cho sản phẩm là cách gây ấn tượng với người tiêu thụ về sản phẩm của doanh nghiệp so với các ñối thủ cạnh tranh, có thể là việc thiết kế những ñiểm khác biệt (dị biệt hóa sản phẩm) ñể tạo sự thu hút của khách hàng
Quyết ñịnh về thiết kế và phát triển sản phẩm mới
Do thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh nên doanh nghiệp phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới
1.2.2 Chính sách giá cả
Trong các biến số của Marketing hỗn hợp chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Giá cả ñược coi là phương tiện cạnh tranh có hiệu quả ñặc biệt là trong những thị trường mà mức ñộ cạnh tranh chung về giá cả còn thấp
Các chiến lược ñịnh giá
Thứ nhất là chiến lược “hớt váng sữa” Chiến lược này ñược thiết kế nhằm thu mức chênh lệch cao
Thứ hai là chiến lược “giá bám sát” Chiến lược này nhằm tạo ra mức giá thật sát, ñủ thấp hấp dẫn và thu hút một số lượng lớn khách hàng
Thứ ba là chiến lược “giá trung hòa” Chiến lược này không sử dụng giá ñể dành thị phần, ñiều kiện thị trường thường không chấp nhận giá cao hoặc giá thấp nên doanh nghiệp thường chọn chiến lược này
Các yếu tố ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh về giá của doanh nghiệp
Trang 11Khi ñưa ra các quyết ñịnh về giá, doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố sau:
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Các mục tiêu Marketing: các mục tiên Marketing ñóng vai trò ñịnh hướng trong việc xác ñịnh vai trò và nhiệm vụ của giá cả
- Chi phí sản xuất: chi phí là nền của giá, quyết ñịnh giới hạn thấp nhất của giá ñể doanh nghiệp hòa vốn và khi xác ñịnh ñược giá thành, các nhà sản xuất có thể tìm ra các giải pháp thay ñổi ñiều chỉnh ñể tăng lợi nhuận
và tránh mạo hiểm
- Tổ chức ñịnh giá: Doanh nghiệp phải xác ñịnh xem ai là người chịu trách nhiệm về giá? Thuộc cấp quản trị nào? ở phòng kinh doanh hay phòng tiếp thị? Ngoài ra còn phai xem xét các yếu tố khác ví dụ như ñặc tính của sản phẩm
Các yếu tố bên ngoài
- Khách hàng và yêu cầu hàng hóa: Khách hàng thường là người có tiếng nói quyết ñịnh mức giá thực hiện
- ðối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp phải xem xét phản ứng của các ñối thủ cạnh tranh khi doanh nghiệp ñặt giá; tương quan giữa giá thành, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh sẽ gây nhiều bất lợi hay lợi thế cho doanh nghiệp ñể biết ñược ñiều này, doanh nghiệp phải tìm hiểu xem mình ñang ở thị trường nào?
Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét các yếu tố như môi trường kinh tế, quy ñịnh của chính phủ, tình hình lạm phát
Lựa chọn phương pháp ñịnh giá
Giá sàn Giá
thành
Giá của ñối thủ cạnh tranh và của sản phẩm thay thế
Cảm nhận và ñánh giá của khách hàng về sản phẩm
Hình 1.1: Mô hình ba nhóm yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñịnh giá 1.2.3 Chính sách phân phối
Kênh phân phối ñược chia làm 2 loại chính:
• Kênh trực tiếp: là sản phẩm ñược trực tiếp từ doanh nghiệp ñến khách
Trang 12hàng thông qua lực lượng bán hàng của doanh nghiệp
Ớ Kênh gián tiếp: là sản phẩm ựược phân phối gián tiếp thông qua các trung gian thương mại, ựại lý, người bán buôn, bán lẻ Ầ trước khi ựến tay người tiêu dùng
Các phương thức phân phối: để ựạt ựược sự bao phủ thị trường tốt
nhất doanh nghiệp phải quy ựịnh số lượng các nhà trung gian ở mỗi mức
- Phân phối chọn lọc: doanh nghiệp tìm kiếm những người bán lẻ ở một khu vực cụ thể
Thiết kế kênh phân phối: Quyết ựịnh thiết kế kênh phân phối gồm
7 bước:
- Nhận dạng nhu cầu khi có quyết ựịnh việc thiết kế kênh
- Xác ựịnh và phối hợp các mục tiêu phân phối
- Phân loại các công nghiệp phân phối
- Phát triển các cấu trúc kênh thay thế
- đánh giá các ảnh hưởng tới cấu trúc kênh
- Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất
- Tìm kiếm các thành viên kênh
Quản lý kênh phân phối: Sau khi thiết lập các kênh phân phối, doanh nghiệp phải quản lý ựiều hành hoạt ựộng của kênh
Những quyết ựịnh lưu thông hàng hóa: Phân phối hàng hóa vật
chất là hoạt ựộng lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc vận tải và lưu kho hàng hóa từ nơi sản xuất ựến nơi tiêu dùng ở thị trường mục tiêu sao
cho ựạt hiệu quả cao nhất
1.2.4 Chắnh sách xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp là các hoạt ựộng truyền thông và quảng bá về sản phẩm Ờ thương hiệu nhằm lôi kéo, thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm, giữ chân và phát triển khách hàng và xúc tiến hỗn hợp còn