CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Dự án đầu tư 1.1.1 Khái niệm Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và c
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là một doanh nghiệp nhà nước chủ lực trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin Việt Nam Vai trò chủ lực của VNPT được thể hiện ở việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc quốc gia hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, đóng góp tích cực vào thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng như góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước mà VNPT Hà Nam là một thành viên của Tập đoàn BCVT cũng tham gia vào các hoạt động đó
Viễn thông là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sự đổi mới liên tục về công nghệ kỹ thuật để nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Việc đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phân cấp tại VNPT Hà Nam trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu nhưng
vẫn còn một số tồn tại, hạn chế Xuất phát từ tình hình đó tôi chọn đề tài “Hoàn thiện
hoạt động quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nam” là hết sức cần thiết có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần thúc đẩy, nâng cao hoạt động quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn phân cấp tại VNPT Hà Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện một số vấn
đề về chung về quản lý dự án đầu tư của tổ chức, đơn vị trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế quốc tế
Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng về hoạt động quản lý các dự án đầu
tư của VNPT Hà Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư và hoạt động quản lý dự án đầu tư phân cấp tại VNPT Hà Nam từ năm 2008 - 2012
Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phân cấp tại VNPT Hà Nam Luận văn chỉ giới hạn vào nghiên cứu quản lý tiến độ và thời gian dự án; quản lý chi phí dự án; quản lý chất lượng dự án
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ sử dụng các phương pháp khác nhau mang tính truyền thống trong nghiên cứu kinh tế làm cơ sở cho việc nghiên cứu
Trang 4Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để làm rõ bản chất các và nhân tố tác động đến hoạt động quản lý dự án đầu tư
Phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng và dự báo để tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nam
Phương pháp khảo sát nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin về cơ
sở lý thuyết, kinh nghiệm, số liệu thống kê
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về Dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nam Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư củaVNPT Hà Nam
Trang 5CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm
Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
Theo Luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Theo Luật đấu thầu: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
1.1.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Tính khoa học; Tính thực tiễn; Tính pháp lý;Tính đồng nhất
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư
* Phân theo nhóm
* Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư
* Theo nguồn vốn
1.2 Quản lý dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Lập kế hoạch; Điều phối thực; hiện dự án; Giám sát
1.2.1.2 Mô hình quản lý thực hiện dự án đầu tư
a.Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
b Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
c Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng
d Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án (mô hình thuần túy)
e Mô hình quản lý dự án theo ma trận
Trang 61.2.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư
a Mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư
b Trên giác độ từng cơ sở, doanh nghiệp có vốn đầu tư
1.2.2 Nguyên tắc và phương pháp quản lý dự án đầu tư
1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư
- Đảm bảo thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng theo 3 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước ở tầm vĩ mô với chức năng quản lý
ở tầm vi mô của cơ sở
1.2.2.2 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư
Phương pháp giáo dục; Phương pháp hành chính; Phương pháp kinh tế; Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây trong quản lý hoạt động đầu tư; Áp dụng phương pháp toán học: được áp dụng trong hoạt động quản lý đầu tư bao gồm phương pháp toán thống kê; Mô hình toán kinh tế
1.2.3 Nội dung, công cụ và phương tiện quản lý dự án đầu tư
1.2.3.1 Nội dung của quản lý dự án đầu tư
a Quản lý vĩ mô đối với dự án đầu tư (quản lý nhà nước)
b.Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án đầu tư (hoạt động cụ thể của dự án đầu tư)
c Lĩnh vực quản lý dự án đầu tư
Quản lý phạm vi dự án; Quản lý thời gian dự án; Quản lý chi phí dự án; Quản
lý chất lượng dự án; Quản lý nhân lực của dự án; Quản lý thông tin dự án; Quản lý rủi ro của dự án đầu tư
1.2.3.2 Các công cụ quản lý dự án đầu tư
Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư; Các chính sách và đòn bẩy kinh tế; Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội; Quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng; Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư; Danh mục các dự án đầu tư; Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá trình thực hiện dự án; Tài liệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư; Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp của Nhà nước và các vấn đề có liên quan đến đầu tư
Trang 71.2.3.3 Phương tiện quản lý dự án đầu tư
Các nhà quản lý đầu tư sử dụng rộng rãi hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin hiện đại (cả phần cứng về phần mềm), hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, các phương tiện đi lại
1.2.4 Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư
1.2.4.1 Một số vấn đề về quản lý thời gian tiến độ dự án đầu tư
Đây là quá trình quản lý dự án đầu tư bao gồm: Thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
1.2.4.2 Mục đích của quản lý tiến độ thời gian dự án đầu tư
- Đảm bảo dự án đầu tư hoàn thành thời gian trong phạm vi ngân sách được duyệt, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
- Là cơ sở để giám sát chi phí của dự án và các nguồn lực khác
1.2.4.3 Nội dung quản lý tiến độ và thời gian dự án đầu tư
a Xác định công việc của dự án đầu tư
b Ước lượng công việc
c Sắp xếp trình tự các công việc
d Lập tiến độ thời gian
* Lập kế hoạch tiến độ thời gian: sử dụng sơ đồ đường găng, biểu đồ Gantt Một trong những kỹ thuật cơ bản để quản lý tiến độ dự án là kỹ thuật tổng quan đánh giá dự án (PERT - Program Evaluation and Review Technique) và phương pháp đường găng (Critical Path Method - CPM)
A: tên công việc; (3): thời gian hoàn thành; 0: sự kiện (nét nhỏ) : trình tự thực hiện công việc (nét to) : đường găng (22 ngày)
Hình 1.3 Sơ đồ mạng của dự án Z theo phương pháp AOA
- Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Cấu trúc của biểu đồ:
D(4)
I(4)
F(5)
K(7)
H(4) E(5)
C(4)
G(3)
0
1
3
6
4
5
Trang 8Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng để thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc
Yêu cầu công việc trước
Hình 1.4 Biểu đồ Gantt cho chương trình bình thường dự án M
1.2.5 Quản lý chi phí dự án đầu tư
1.2.5.1 Một số vấn đề về chi phí, quản lý chi phí dự án đầu tư
- Chi phí của dự án là toàn bộ các chi phí liên quan đến dự án đầu tư từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và được đo lường bằng đơn vị tiền tệ
- Quản lý chi phí dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí của dự án đảm bảo cho dự án hoàn thành trong phạm vi ngân sách được phê duyệt
- Chi phí của dự án phân thành hai nhóm: Thực hiện dự án và quản lý dự án
1.2.5.2 Tác dụng của quản lý chi phí dự án đầu tư
1.2.5.3 Qui trình quản lý chi phí dự án đầu tư
a Lập kế hoạch ngân sách dự án đầu tư
Theo nghĩa rộng, kế hoạch ngân sách dự án bao gồm cả việc xây dựng cơ cấu phân tách công việc và việc xác định xem cần dùng những nguồn lực vật chất nào
Trang 9Theo nghĩa hẹp, kế hoạch ngân sách dự án là kế hoạch phân phối nguồn quỹ cho các hoạt động dự án
b Phương pháp lập kế hoạch ngân sách dự án đầu tư
Phương pháp lập kế hoạch ngân sách từ cao xuống thấp; Phương pháp lập kế hoạch ngân sách từ thấp đến cao; Phương pháp kết hợp; Lập kế hoạch ngân sách theo
dự án; Lập kế hoạch ngân sách theo khoản mục và công việc; Thẩm định phê duyệt
kế hoạch ngân sách
d Kiểm soát chi phí dự án đầu tư
* Phân tích dòng chi phí dự án đầu tư
* Kiểm soát chi phí dự án đầu tư
1.2.6 Quản lý chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng dự án đầu tư
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề
ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng
1.2.6.2 Tác dụng của quản lý chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.3 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư
a Lập kế hoạch chất lượng dự án đầu tư
* Lập kế hoạch chất lượng dự án
* Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án gồm:
Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chất lượng; Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án; Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
dự án, chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện thành công kế hoạch chất lượng
b Đảm bảo chất lượng dự án đầu tư
c Kiểm soát chất lượng dự án đầu tư
1.2.6.4 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư
a Lưu đồ hay biểu đồ quá trình
b Biểu đồ hình xương cá (biểu đồ nhân quả)
c Biểu đồ Parento
Trang 10d Biểu đồ kiểm soát thực hiện
c Biểu đồ phân bố mật độ
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý dự án đầu tư
Để việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình đạt được mục đích nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện, tiết kiệm vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án thì việc hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư của các doanh nghiệp nói chung và của VNPT Hà Nam nói riêng là hết sức cần thiết có ý nghĩa lý luận và thực tiễn góp phần thực hiện thành công các mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hà Nam (trong phạm vi của nghiên cứu này, luận văn chỉ
đề cập đến hoàn thiện hoạt động quản lý tiến độ thời gian, chi phí và chất lượng dự án đầu tư)
Trang 11CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI VNPT HÀ NAM
2.1 Tổng quan về VNPT Hà Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
VNPT Hà Nam được thành lập theo Quyết định số 623/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VNPT Hà Nam có nhiệm vụ kinh doanh trong các ngành, nghề lĩnh vực sau: + Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
+ Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu khách hàng
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông và công nghệ thông tin
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Viễn thông Hà Nam có địa bàn hoạt động trong toàn tỉnh Vì vậy để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả, bộ máy tổ chức của Viễn thông Hà Nam được chia thành 2 khối chính như sau:
Khối chức năng
Khối đơn vị sản xuất
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hà Nam hiện nay
Viễn thông Hà Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), được VNPT giao nhiệm vụ kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Nam Trong những năm qua cùng với sự phát triển của thị trường viễn thông Việt Nam, thị trường viễn thông tại tỉnh Hà Nam cũng
có sự phát triển vượt bậc
Trang 12Bảng 2.1 Bảng thống kê một số chỉ tiêu tài chính của VNPT Hà Nam
V Tổng mức đầu tư thực hiện 79,540 47.492 41,133 47,224 21,925
thông
1 Điện thoại cố định có dây 17.234 14.146 21.070 18.809 2.327
2 Thuê bao ADSL-MegaVNN 1.523 2.025 5.592 9.859 7.558
3 Thuê bao MyTV 3.503 10.514 12.387 15.243 17.521
4 Tổng số máy điện thoại
không dây trên mạng 71.878 86.024 107.094 125.903 128.230
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ năm 2008-2012- VNPT Hà Nam)
Về cơ hội kinh doanh:
Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin liên lạc của nhân dân ngày càng cao, càng đa dạng Thông tin liên lạc đang trở thành nhu cầu bức thiết không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệp
Trang 132.2 Thực trạng hoạt động quản lý dự DAĐT phân cấp tại VNPT Hà Nam
2.2.1 Dự án đầu tư của VNPT Hà Nam
Bảng 2.2 Dự án đầu tư của VNPT Hà Nam giai đoạn 2008-2012
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 20112
Số lượng
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
Số lượng
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
Số lượng
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
Số lượng
Tổng vốn đầu tư (triệu đồng)
Trang 14Bảng 2.3 Tốc độ tăng doanh thu VNPT Hà Nam giai đoạn 2008-2012
Năm Doanh thu (tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
(Nguồn: Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản)
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về dự án của VNPT Hà Nam giai đoạn 2008-2012
STT Năm/chỉ
tiêu
KH giao (tỷ đồng)
Gia trị thực hiện (tỷ đồng)
% thực hiện
số lượng
dự án
DA đưa vào
sử dụng theo
kế hoạch
DA đưa vào
sử dụng theo thực
tế
DA Chưa hoàn thành tiếp tục thực hiện
DA Chưa thực hiện
DA dừng thực hiện