1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam

14 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam
Tác giả Đào Thị Oanh
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 338,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, có thể nói việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam” là hết sức cần thiết.. Do vậy, luậ

Trang 1

ĐÀO

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

ĐÀO THỊ OANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI

NĂM

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản trị nhân lực hiệu quả được các nhà quản lý xem như chìa khoá của sự thành công Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị nhân lực nên hiện nay các tổ chức đều rất quan tâm đến vấn đề này

Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, được thành lập để hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước

Là một đơn vị mới thành lập, có mô hình tổ chức hoạt động rất mới, không có sự kế thừa của cơ chế quản lý hiện nay của Nhà nước nên các mặt công tác khác nói chung và công tác quản trị nhân lực nói riêng của Quỹ còn gặp không ít khó khăn, thách thức Xuất phát từ thực tiễn nêu trên,

có thể nói việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam” là hết sức cần thiết

2 Tổng quan về nghiên cứu

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản trị nhân lực trong tổ chức, nổi bật là một số

công trình được biết đến như: Đề tài nghiên cứu khoa học “Quản lý nguồn nhân lực trong một tổ

chức” của Giáo sư, Tiến sỹ Bùi Văn Nhơn (2009); Luận văn Thạc sỹ “Thực trạng quản lý nguồn

nhân lực của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thế Công (2007); Nghiên cứu khoa học “Chiến lược quản lý tài nguyên con người” của John Bratton (1999); Nghiên cứu khoa học “Tác động của quản lý nguồn nhân lực đến hiệu năng tổ chức: Lý thuyết và nghiên cứu” của Jean-Marie Hiltrop (1999)

Mặc dù kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên đưa ra nhiều luận điểm lý thuyết

về quản trị nhân lực song các công trình này được nghiên cứu ở phạm vi rộng mang tính tổng quan về quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp, chưa nghiên cứu sâu về thực tế quản trị nhân lực tại một đơn vị Do vậy, luận văn tiếp tục nghiên cứu về đề tài quản trị nhân lực với vấn đề

“Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam” nhằm

nghiên cứu thực tế công tác quản trị nhân lực tại Quỹ và đưa ra các giải pháp thực hiện

3 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản trị nhân lực trong tổ chức, nghiên cứu thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam và đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Tập trung đi sâu vào nghiên cứu các nội dung cơ bản của quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, bao gồm các hoạt động: Tuyển dụng; Đào tạo, bồi dưỡng; Lương bổng và đãi ngộ Các nội dung khác của quản trị nhân lực đóng vai trò là tiền

đề, thước đo như phân tích công việc, đánh giá công việc.v.v cũng được lồng ghép để phân tích trong các nội dung trên

Trang 3

- Phạm vi: Tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 và tính đến tháng 6/2011

5 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng đồng thời các phương pháp: Phương pháp định mức, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết Luận và các Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:

Chương 1 Lý luận chung về quản trị nhân lực

Chương 2 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Chương 3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

1.1 Tổng quan về công tác quản trị nhân lực trong tổ chức

1.1.1 Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực trong tổ chức

1.1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị nhân lực

1.1.3 Triết lý quản trị nhân lực

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị nhân lực

1.1.5 Vai trò của bộ phận quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức

1.2 Các nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực trong tổ chức

1.2.1 Thiết kế công việ và phân tích công việc

1.2.2 Kế hoạch hóa nhân lực

1.2.3 Tuyển dụng nhân lực

1.2.4 Đào tạo và phát triển nhân lực

1.2.5 Tạo động lực lao động

1.2.6 Đánh giá thực hiện công việc

1.2.7 Lương bổng và đãi ngộ

1.2.8 Quan hệ lao động

1.3 Kinh nghiệm quản trị nhân lực quốc tế

1.3.1 Quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp Mỹ

1.3.2 Quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp Singapore

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN

THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành được thể hiện trong hình 2.1

Trang 4

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

2.1.3 Hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

2.1.3.1 Tiếp nhận, huy động các nguồn tài chính

2.1.3.2 Hoạt động hỗ trợ

2.1.3.3 Hoạt động khác

2.1.4 Kết quả hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn

2005 - 2010

2.1.4.1 Xây dựng văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của Quỹ

2.1.4.2 Kết quả thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2.1.4.3 Những mặt hạn chế trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Quỹ giai đoạn 2005-2010

2.2 Đặc điểm nhân lực, triết lý quản trị nhân lực và bộ phận quản trị nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Lao động của Quỹ có đặc điểm là làm các công việc quản lý, không có sản phẩm rõ ràng

2.2.2 Triết lý quản trị nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Có thể nói triết lý quản trị nhân lực của Quỹ đã sử dụng kết hợp các học thuyết X, Y, Z vào quản lý con người một cách có chọn lọc Trong đó thuyết Z được thể hiện một cách rõ nét qua sự quan tâm của Lãnh đạo đến người lao động làm cho họ làm việc tận tâm Đó là chìa khóa tạo nên năng suất ngày càng cao và sự ổn định của Quỹ

2.2.3 Bộ phận quản lý nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Ban Tổ chức Cán bộ là Ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam có chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy; quản lý và sử dụng cán bộ; lao động tiền lương; chính sách đối với người lao động; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống

Ban Tổ chức Cán bộ do Trưởng Ban phụ trách, có các Phó trưởng Ban và các chuyên viên, nhân viên giúp việc

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ

BAN KIỂM SOÁT

CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CÁC BAN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

CÁC CHI

NHÁNH

GIÁM ĐỐC VÀ PHÓ GIÁM ĐÔC

Trang 5

2.3 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Do đặc điểm đặc thù trong hoạt động của Quỹ, trong thời gian qua hoạt động quản trị nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam tập trung vào các nội dung chủ yếu: Công tác tuyển dụng nhân lực, công tác đào tạo và phát triển nhân lực, công tác lương bổng và đãi ngộ Sau đây là thực trạng của các nội dung quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam nói trên

2.3.1 Công tác tuyển dụng nhân lực

2.3.1.1 Tình hình tuyển dụng nhân lực tại Quỹ trong những năm qua

Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam mới chỉ

có 06 người (gồm có: 04 Lãnh đạo và 02 chuyên viên), có thể nói bộ máy chưa có gì, công tác tuyển dụng trong những năm qua đã giúp Quỹ có được nguồn nhân lực chất lượng để sớm ổn định bộ máy và đi vào hoạt động

2.3.1.2 Xác định nhu cầu tuyển dụng tại Quỹ

Quỹ tiến hành xây dựng phương án tuyển dụng căn cứ kế hoạch biên chế hàng năm được

Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Việc tuyển dụng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng vào làm việc tại Quỹ căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác theo chỉ tiêu biên chế được Bộ giao và thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông

2.3.1.3 Quy trình tuyển dụng tại Quỹ

Theo quy định của nhà nước, tuyển dụng viên chức có thể thông qua thi tuyển và xét tuyển Tại Quỹ hiện nay áp dụng hình thức xét tuyển viên chức Quy trình tuyển dụng tại Quỹ bao gồm quy trình tuyển mộ và quy trình tuyển chọn như sau:

- Quy trình tuyển mộ:

+ Nguồn tuyển mộ: Quỹ tiến hành tuyển mộ trên cả 2 nguồn: Trước tiên là nguồn nội bộ , sau khi tuyển mộ từ nguồn nội bộ mà vẫn không đủ yêu cầu, Quỹ sẽ tiến hành tuyển mộ từ bên ngoài Tuy nhiên nguồn tuyển mộ từ bên ngoài chưa được mở rộng, chủ yếu là các lao động thuê khoán làm việc theo chế độ hợp đồng thời vụ chưa được tuyển vào biên chế tại Quỹ, sự giới thiệu của người thân, bạn bè của cán bộ, nhân viên cơ quan, sinh viên các trường Đại học, lao động tại các đơn vị khác sau khi biết thông tin tuyển dụng của Quỹ cũng đến nộp hồ sơ tham gia dự tuyển

+ Phương pháp tuyển mộ: Quỹ ra thông báo xét tuyển lao động trong đó có nêu rõ đối

tượng và điều kiện đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, thời gian và địa điểm xét tuyển niêm yết tại trụ sở Quỹ

- Quy trình tuyển chọn:

Việc tuyển chọn lao động vào làm việc tại Quỹ thực hiện theo hình thức xét tuyển thông qua Hội đồng xét tuyển theo các bước như sau:

Bước 1 Tiếp đón ban đầu và thẩm tra hồ sơ: Do Ban Tổ chức Cán bộ thực hiện

Bước 2 Xét tuyển hồ sơ: Do Hội đồng xét tuyển thực hiện

Bước 3 Phỏng vấn: Do Hội đồng xét tuyển thực hiện

Bước 4 Lựa chọn thí sinh trúng tuyển

Bước 5 Quyết định tuyển dụng

Trang 6

Bước 6 Báo cáo kết quả tuyển dụng

2.3.2 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực

2.3.2.1 Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực của Quỹ trong những năm qua

- Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước: Quỹ dành sự quan tâm về thời gian, kinh phí để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước, đã triển khai tổ chức được nhiều khoá đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp

vụ, hỗ trợ kinh phí đào tạo Đại học và sau Đại học

- Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Tổ chức và tham gia nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng và tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm về viễn thông công ích ở nước ngoài

2.3.2.2 Quy trình đào tạo và phát triển tại Quỹ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Đăng ký nhu cầu đào tạo

Bước 2 Liên hệ với cơ sở đào tạo

Bước 3 Lập kế hoạch đào tạo

Bước 4 Phê duyệt kế hoạch đào tạo

Bước 5 Thực hiện kế hoạch đào tạo

2.3.3 Công tác tiền lương và đãi ngộ

2.3.3.1 Chế độ tiền lương của Quỹ

- Về cơ chế tiền lương hiện nay của Quỹ: Theo quy định của Nhà nước, của Bộ Thông tin

và Truyền thông: “Quỹ được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước, Quỹ có trách nhiệm thực hiện xây dựng và quản lý đơn giá tiền lương theo đúng quy định hiện hành đối với công ty nhà nước”

Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho thấy rất khó khăn cho Quỹ trong việc tính toán năng suất lao động cũng như tốc độ tăng tiền lương bình quân của các năm để làm cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương Vì vậy, đến thời điểm hiện tại, cơ chế tiền lương của Quỹ chưa căn cứ vào đơn giá tiền lương và hàng năm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có các văn bản tạm thời cho Quỹ

áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung của Nhà nước

Hiện nay Quỹ đang đề xuất quy định về chế độ tiền lương đối với Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam cho phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy và thực tế hoạt động

- Tình hình trả lương: Việc chi trả tiền lương cho cán bộ, viên chức hiện nay được thực hiện theo ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Quỹ có sự thống nhất với Công đoàn Quỹ: Tiền lương của cán bộ, viên chức được chi trả 02 lần trong tháng căn cứ vào số ngày công, hệ số lương, phụ cấp theo thang bảng lương của Nhà nước, tiền lương tối thiểu chung và hệ số điều chỉnh tăng thêm

2.3.3.2 Chế độ đãi ngộ

Chế độ đãi ngộ ngoài lương của Quỹ bao gồm đãi ngộ vật chất và đãi ngộ phi vật chất Chính sách đãi ngộ của Quỹ đã tạo thêm động lực cho người lao động gắn bó và làm việc

lâu dài

2.3.4 Đánh giá công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Trang 7

Đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực: Trong giai đoạn mới thành lập và đi vào hoạt động, công tác quản trị nhân lực đã góp phần ổn định bộ máy của Quỹ

Tuy nhiên do thiếu các công cụ đóng vai trò là thước đo, tiền đề của quản trị nhân lực như phân tích công việc, hệ thống tiêu chuẩn chức danh công việc, đánh giá thực hiện công việc nên trong quá trình thực hiện các hoạt động quản trị nhân lực khác gặp nhiều khó khăn và lúng túng

Nguyên nhân do Quỹ là một đơn vị đặc thù, mới thành lập, bộ máy đang trong giai đoạn dần ổn định, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị chưa thật sự rõ ràng, các đầu công việc cũng chưa lộ rõ, nên Quỹ chưa tiến hành phân tích công việc Hiện naymột số nội dung quy định trong Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg không còn phù hợp với thực tế hoạt động và môi trường pháp

lý hiện tại, do vậy Quỹ đang tiến hành nghiên cứu sửa đổi Quyết định nói trên trình Thủ tướng ban hành Sau khi Quyết định thay thế Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg được ban hành, Quỹ sẽ thực hiện việc kiện toàn bộ máy, tổ chức, sắp xếp bố trí lại công việc cho phù hợp với nhiệm vụ được giao và tiến hành các hoạt động phân tích công việc và xây dựng hệ thống chức danh công việc

Do hoạt động của Quỹ chủ yếu là hoạt động quản lý, sản phẩm rất khó cân đo, đong, đếm Đây là đặc điểm chung của lao động quản lý, cho nên đối với Quỹ rất khó khăn trong việc đánh giá và lượng hóa để xác định kết quả thực hiện công việc của các đơn vị, cá nhân trong Quỹ

Quỹ không có nhiều tự chủ trong xây dựng kế hoạch biên chế, tuyển dụng, xây dựng kế hoạch Quỹ tiền lươngi hàng năm dẫn đến việc thực hiện đôi khi phải chờ đợi, chậm trễ

Bên cạnh những đánh giá chung về công tác quản trị nhân lực ta đi sâu vào phân tích, đánh giá về thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Quỹ ở những nội dung cơ bản sau:

2.3.4.1 Công tác tuyển dụng nhân lực

- Ưu điểm: Tuyển dụng lao động tại Quỹ đã đảm bảo đúng chế độ, thủ tục đầy đủ Việc tuyển dụng thực hiện theo các quy định hiện hành nên Quỹ có đủ cơ sở pháp lý để thực hiện Tuyển dụng theo hình thức xét tuyển nên việc thực hiện đơn giản và không mất nhiều chi phí

- Nhược điểm: Việc xác định nhu cầu tuyển dụng chưa được thực hiện bài bản và thiếu chính xác Do Quỹ không công bố tuyển mộ ứng viên rộng rãi nên đã hạn chế số lượng và chất lượng ứng viên nộp đơn thi tuyển Đồng thời chính sách ưu tiên đối với con em cán bộ công nhân viên trong ngành đã gây khó khăn trong việc tuyển dụng được những lao động có năng lực và trình độ thực sự

- Nguyên nhân: Quỹ chưa sử dụng các phương pháp khoa học để thực hiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực do vậy việc xác định nhu cầu tuyển dụng chưa sát với thực tế yêu cầu của công việc Kế hoạch biên chế Bộ Thông tin và Truyền thông giao thường chậm nên khó có điều kiện mở rộng quy mô tuyển dụng Mặt khác, Quỹ là một cơ quan Nhà nước, còn có tư tưởng

ưu tiên tuyển dụng con em trong ngành, do đó không công bố tuyển mộ rộng rãi

2.3.4.2 Công tác đào tạo, phát triển nhân lực

- Ưu điểm: Quỹ đã dành nhiều thời gian và kinh phí để thực hiện đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

Trang 8

- Nhược điểm: Công tác đánh giá chất lượng đào tạo, phát triển chưa thực sự được quan tâm và chú trọng

Việc cử cán bộ đi đào chưa căn cứ theo tiêu chuẩn ngạch viên chức, tiêu chuẩn chức danh công việc

Chưa quan tâm đến khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế công việc

- Nguyên nhân: Công tác đào tạo, bồi dưỡng của Quỹ được Lãnh đạo Quỹ quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và khuyến khích cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

để nâng cao trình độ phục vụ cho công việc chuyên môn của Quỹ

Tuy nhiên như đã nêu trên, do Quỹ chưa xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn chức danh nên việc đào tạo mới chỉ căn cứ vào nhu cầu thực tế mà chưa tiến hành đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh Vì vậy, công tác đào tạo của Quỹ hiện nay mới chỉ dừng lại ở số lượng các khóa đào tạo, chưa đi sâu vào chất lượng và khả năng áp dụng thực tế

2.3.4.3 Công tác lương bổng và đãi ngộ

- Ưu điểm: Công tác lương bổng và đãi ngộ của Quỹ hiện nay đã đảm bảo được các quy định của Nhà nước, có ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện phù hợp với một đơn vị đang trong giai đoạn ổn định tổ chức bộ máy

- Nhược điểm: Tiền lương chi trả cho cán bộ, viên chức theo hệ số tiền lương quy định tại thang Bảng lương của Nhà nước trong khi bản thân nó được xây dựng chung cho các cơ quan, đơn vị nên còn nhiều hạn chế như: Số bậc quá nhiều, dãn cách giữa các bậc ít, việc xếp lương vào các ngạch chủ yếu theo bằng cấp, không theo năng lực của cán bộ

Tiền lương của mỗi người được thanh toán đơn giản trên cơ sở ngày công, trong khi việc quản lý thời gian làm việc và hiệu quả công việc của cán bộ, viên chức chưa được sát sao nên việc trả lương của Quỹ không phản ánh chính xác mức độ đóng góp của từng người

Vì những lý do trên, có thể nói rằng tiền lương của các cán bộ, viên chức Quỹ chưa gắn liền với năng suất, chất lượng công việc nên nó chưa trở thành động lực khuyến khích cán bộ, viên chức trong công tác

- Nguyên nhân: Như đã nêu, hiện nay Quỹ chưa có điều kiện phân tích, đánh giá công việc Đây là yếu tố quan trọng trong việc phân nhóm chức danh công việc làm cơ sở để xác định

hệ số chức danh công việc để tiến hành trả lương theo tính chất công việc đảm nhận

Quỹ chưa triển khai được hệ thống đánh giá sự thực hiện công việc nên công tác tiền lương của Quỹ không theo năng suất và chất lượng công việc, vì vậy tiền lương của Quỹ không đảm bảo sự công bằng và không mang tính khuyến khích

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN

THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM 3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

3.1.1 Nhiệm vụ của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

3.1.1.1 Nhiệm vụ chung

Trang 9

Tiếp tục nhiệm vụ mở rộng phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trong cả nước; phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng để đáp ứng phổ cập dịch vụ tại vùng viễn thông công ích

Phấn đấu 100% xã có điểm kết nối truyền dẫn băng rộng đa dịch vụ Hầu hết hộ gia đình tại các xã thuộc vùng viễn thông công ích có thuê bao điện thoại cố định

Nâng mật độ thuê bao Internet hộ gia đình và phấn đấu trên 50% số xã thuộc 69 huyện

nghèo có điểm truy nhập Internet công cộng Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng

các dịch vụ viễn thông bắt buộc

3.1.1.2 Nhiệm vụ cụ thể

Hỗ trợ các dự án phát triển hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

Hỗ trợ duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

3.1.2 Định hướng phát triển nhân lực của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Định hướng phát triển nhân lực của Quỹ thể hiện ở các mặt cụ thể sau:

3.1.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.1.2.2 Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực

3.1.2.3 Sử dụng hiệu quả lao động và trọng dụng nhân tài

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

3.2.1 Thực hiện phân tích công việc và kế hoạch hóa nguồn nhân lực

3.2.1.1 Công tác phân tích công việc

Trong điều kiện hiện nay, Quỹ cần chuẩn bị các nội dung cần thiết để sau khi Thủ tướng ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg Quỹ sớm bắt tay vào thực hiện phân tích công việc để làm cơ sở cho các công tác quản trị nhân lực khác được thực hiện một cách dễ dàng hơn Các nội dung chuẩn bị như sau:

- Xác định được mục đích của phân tích công việc, xác định các bước cần thiết để tiến hành phân tích công việc

- Chuẩn bị các văn bản thủ tục, các bản câu hỏi, bản mẫu điều tra để thu thập thông tin

- Quỹ cần xem xét các phương pháp phân tích công việc để lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp

- Quỹ cần tiến hành lựa chọn và đào tạo cán bộ phân tích công việc

- Dự kiến thành phần tham gia phân tích công việc

3.2.1.2 Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực

Quỹ cần phải xây dựng một bản kế hoạch nhân lực bằng cách đưa ra một tiến trình xây dựng kế hoạch hóa nhân lực bài bản thông qua các bước như sau:

Bước 1 Phân tích môi trường: Quỹ cần tiến hành phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong để làm cơ sở cho việc hoạch định nguồn nhân lực của Quỹ

Bước 2 Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực: Cần xác định nhu cầu về nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn cho Quỹ Trong ngắn hạn, Quỹ có thể sử dụng phương pháp lao động định

Trang 10

biên để xác định Trong dài hạn, Quỹ có thể dự báo theo phương pháp ước lượng trung bình, hồi

quy tuyến tính, xu hướng, chuyên gia v.v Quỹ cần sớm xây dựng kế hoạch biên chế và đề xuất

Bộ Thông tin và Truyền thông sớm phê duyệt kế hoạch biên chế hàng năm cho Quỹ

Bước 3 Dự báo cung nhân lực: Quỹ phải đánh giá, phân tích và dự đoán khả năng có bao

nhiêu người sẵn sàng làm việc cho Quỹ Cần dự đoán cung nhân lực từ cả hai nguồn: cung nhân

lực từ bên trong và cung nhân lực từ bên ngoài của Quỹ

Bước 4 Đề ra chính sách: Sau khi xác định được nhu cầu nhân lực cần có chính sách để

đáp ứng nhu cầu đó nếu thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực

Bước 5 Thực hiện các kế hoạch: Sau khi được Bộ TTTT phê duyệt kế hoạch biên chế,

Ban Tổ chức Cán bộ phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện

Bước 6 Kiểm tra và đánh giá lại các bước trong quá trình lập kế hoạch nhân lực để xem

xét sự phù hợp với mục tiêu đề ra

3.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác tuyển mộ

- Công bố tuyển mộ rộng rãi

- Quảng bá hình ảnh của Quỹ để thu hút ứng viên quyết định nộp đơn xin dự tuyển

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển chọn

- Hoàn thiện các bước trong tuyển chọn:

Ap dụng hình thức thi tuyển đối với một số vị trí công việc có tính chất quan trọng đòi

hỏi cán bộ có trình độ chuyên môn cao như thành viên Ban Kiểm soát, cán bộ thuộc bộ phận đối

ngoại và hợp tác quốc tế Căn cứ quy định của Nhà nước về thi tuyển viên chức, luận văn xin đề

xuất các bước tuyển chọn đối với vị trí công việc nói trên như sau:

Bước 1 Tiếp đón ban đầu, thu nhận hồ sơ: Quỹ đã tiến hành thực hiện các bước này theo

đúng quy định Do vậy bước này tiến hành như Quỹ đã thực hiện

Bước 2 Phỏng vấn sơ tuyển: Có thể được thực hiện bởi người tuyển dụng là cán bộ Ban

Tổ chức Cán bộ với các ứng viên dự tuyển

Bước 3 Thi viết, thi trắc nghiệm: Các môn thi theo quy định là thi ngoại ngữ, tin học,

môn kiến thức chung, môn nghiệp vụ chuyên ngành Trong phần này có thể áp dụng thi viết hoặc

thi trắc nghiệm hoặc áp dụng cả 2 phương pháp trong một bài thi

Bước 4 Phỏng vấn: Sau khi các thí sinh vượt qua phần thi viết, thi trắc nghiệm sẽ bước

vào vòng thi phỏng vấn Có thể áp dụng hình thức phỏng vấn hội đồng như Quỹ đã thực hiện

Bước 5, 6, 7: Tiến hành tương tự như Quỹ đã thực hiện

3.2.3 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Để hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Quỹ cần thực hiện các giải pháp

sau:

3.2.3.1 Xác định hợp lý nhu cầu đào tạo và phát triển

- Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển chỉ thực sự khoa học nếu nền tảng của nó là phân

tích công việc và đánh giá thực hiện công việc Vì vậy sau khi có đủ điều kiện Quỹ cần sớm thực

hiện các công việc này

Ngày đăng: 13/02/2014, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam - Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích việt nam
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w