BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG --- TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN M
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG THÔNG TIN DI DỘNG VINAPHONE THEO LỖ TRÌNH MỞ CỬA THỊ
TRƯỜNG VIỄN THÔNG TẠI VIỆT NAM
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
HỌC VIÊN: ĐINH VŨ MINH HÀ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: NGUYỄN ĐẮC HƯNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc huy động động vốn để phát triển của VINAPHONE là rất cần thiết Do thị trường vốn ở nước ta còn chưa phát triển, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có hạn, nguồn vốn từ các ngân hàng cũng không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư phát triển của VINAPHONE
Chính vì vậy, giải pháp huy động vốn cho đầu tư phát triển mạng VINAPHONE là một trong những vấn đề rất cấp bách và mang tính thời sự cao hiện
nay Với tinh thần nói trên Luận văn lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động vốn đầu
tư phát triển mạng thông tin di động VINAPHONE theo lộ trình mở cửa thị trường viễn thông tại Việt Nam” làm công trình nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Đề suất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển mạng thông tin di động VINAPHONE trong điều kiện từng bước mở cửa thị trường viễn thông tại Việt Nam thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài các danh mục tài liệu, các ký hiệu, chữ viết tắt và các bảng biểu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu tư phát triển của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của VINAPHONE Chương 3: Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển VINAPHONE theo
lộ trình mở của thị trường viễn thông tại Việt nam
Sau đây là kết quả nghiên cứu từng chương:
Trang 3Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và vốn đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư và phát triển:
Xét trên phạm vi quốc gia thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vất chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có
1.1.1.2 Khái niệm vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là tổng hợp các nguồn vật chất bằng tiền, bằng tài sản, sức lao động, tài nguyên… doanh nghiệp có thể huy động được cho đầu tư phát triển
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư
1.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành
- Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơ bản
- Nguồn vốn bên ngoài: Vốn vay, vốn tài trợ, vốn góp liên doanh, vốn phát hành các chứng khoán…
1.1.2.2 Phân loại theo mức độ phân quyền quản lý nguồn vốn
Áp dụng đối với các tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con
- Nguồn vốn phân cấp
- Nguồn vốn không phân cấp (nguồn vốn tập trung tại công ty mẹ)
1.1.2.3 Phân loại theo lĩnh vực đầu tư
Lĩnh vực đầu tư có thể chia theo các tiêu chí khác nhau từ đó nguồn vốn có thể phân loại theo đối tượng được đầu tư khác nhau
1.1.2.4 Phân loại theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
Nguồn vốn đầu tư tài sản cố định mới
Nguồn vốn để đầu tư mở rộng và cải tạo
1.1.2.5 Phân loại khác Vốn tự có, vốn đi vay, vốn tài trợ, vốn liên doanh
1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư cho phát triển doanh nghiệp
* Đầu tư tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, cho phát
Trang 4triển doanh nghiệp nói riêng
* Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đầu tư có tác động đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sách tác động đến cơ cấu đầu
tư
* Đầu tư tác động làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước nói
chung, cho tăng sự hấp dẫn các nhà đầu tư đối với các Doanh nghiệp nói riêng
* Đầu tư đảm bảo cho sự thành công của Doanh nghiệp: Giải phóng mặt bằng,
vốn san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, vốn cho hoạt động khác của doanh nghiệp
Nói chung vốn có vai trò quyết định cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2 NHU CẦU VỐN VÀ CÁC BIỆN PHÁP TẠO VỐN CHO ĐẦ TƯ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Nhu cầu vốn
- Nhu cầu vốn lập dự án: chi phí nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, khảo sát, lập dự án
- Nhu cầu vốn giải phóng mặt bằng
- Nhu cầu vốn triển khai dự án
- Nhu cầu vốn khai thực hiện các dự án của doanh nghiệp
1.2.2 Các biện pháp tạo vốn cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp
1.2.2.1 Tạo vốn từ các doanh nghiệp
Vốn tự có của chủ doanh nghiệp: Nguồn từ lợi nhuận, nguồn được cấp thêm
1.2.2.2 Tạo vốn từ các Ngân hàng : Vay các tổ chức tín dụng
1.2.2.3 Tạo vốn qua huy động dưới hình thức phát hành công cụ nợ trên thị trường tài chính Đây là nguồn vốn chủ đầu tư Tạo vốn bằng cách phát hành trái phiếu
1.2.2.4 Tạo vốn qua thu hút đầu tư từ nước ngoài
1.2.2.5 Tạo vốn qua Ngân sách
1.2.2.6 Biện pháp tạo vốn khác : Liên doanh, liên kết, vốn từ việc mua trả chậm
1.2.3 Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho phát triển doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường thu hút đầu tư
- Sự ổn định về chính trị - xã hội
Trang 5- Môi trường pháp lý
- Các cơ chế chính sách kinh tế hợp lý và định hướng đầu tư
- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô như ổn định lạm phát, tăng trưởng bền vững
b Nhân tố lãi suất
Lãi suất được xem là giá của vốn Lãi suất thực tế được điều chỉnh loại trừ yếu tố lạm phát bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
c Ảnh hưởng của thu nhập và tiết kiệm tới đầu tư
d Chi tiêu Chính phủ
Chi tiêu chính phủ bản thân là một hoạt động đầu tư vào các hàng hoá công cộng và có tác dụng thúc đẩy, dẫn dắt đầu tư tư nhân
e Các nhân tố khác
- Năng lực quản lý nhà nước
- Các yếu tố phong tục tập quán, văn hoá
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
a Rủi ro của các doanh nghiệp
Rủi ro là số tiền bị thất thoát, thua lỗ của doanh nghiệp xuất phát từ những nguyên nhân mà người ta không thể lường trước được
* Rủi ro trong hoạt động đầu tư
* Rủi ro giá cả
* Rủi ro hoạt động
* Rủi ro chiến lược
* Rủi ro uy tín
b Cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động của doanh nghiệp
c Trình độ và phẩm chất của đội ngũ nhân viên
d Quy mô hoạt động và công nghệ của doanh nghiệp
đ Chiến lược kinh doanh và năng lực cạnh tranh
e Năng lực về vốn
f Năng lực về quản lý điều hành
g Khả năng kiểm soát rủi ro, kiểm soát chi phí
h Sản phẩm dịch vụ của Doanh nghiệp
i) Chính sách tiền cho thuê và phí dịch vụ của Doanh nghiệp
k, Hạ tầng cơ sở
Trang 61.2.3.3 Những nhân tố thuộc về khách hàng và về doanh nghiệp thuê mặt bằng
1.3.2 Nguồn vốn huy động đầu tư phát triển
1.3.2.1 Nguồn vốn trong nước
* Nguồn vốn nhà nước:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
+ Nguồn vốn đầu tư của các DNNN
* Nguồn vốn ngoài nhà nước:
Nguồn vốn ngoài nước bao gồm: phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của doanh nghiệp dân doanh, vốn đầu tư của hợp tác xã và hộ gia đình
1.3.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn ODA
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.3.3 Các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển
Trang 71.3.3.2 Theo thời gian huy động
- Huy động vốn đầu tư ngắn hạn: đây là những khoản vốn cần huy động trong một thời gian ngắn (dưới 1 năm)
- Huy động vốn đầu tư dài hạn
1.3.3.3 Theo hình thức huy động
- Huy động theo hình thức góp vốn: hình thức huy động này đòi hỏi chủ thể
đã có một lượng vốn ban đầu nhất định và kêu gọi các chủ thể khác chung vốn để cùng thực hiện việc đầu tư
- Huy động theo hình thức đi vay
1.3.3.4 Theo nguồn huy động
* Vốn trong nước: là nguốn vốn được tích luỹ từ nội tại nền kinh tế, thường được chia thành vốn của nhà nước và vốn ngoài nhà nước
* Vốn nước ngoài: là vốn vay hay vốn kêu gọi đầu tư tử các tổ chức cá nhân
nước ngoài
Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG - VINAPHONE
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam đã chính thức phê duyệt làm chủ đầu tư dự án mạng thông tin di động GSM toàn quốc vào tháng 7/1995
Ngày 26/6/1996, mạng di động Vinaphone chính thức đưa vào khai thác, trở thành một công ty thành viên của VNPT
Năm 2004, Công ty GPC chỉ còn nhiệm vụ quản lý, kinh doanh, khai thác Mạng di động Vinaphone và quản lý mạng lưới điện thoại thẻ Cardphone
Ngày 9/8/2006, VNPT đã có quyết định chính thức đổi tên gọi tắt GPC của Công ty dịch vụ Viễn thông thành VINAPHONE
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty Dịch vụ Viễn thông
Trang 82.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Dịch vụ Viễn thông
Tổ chức, xây dựng, quản lý bảo dưỡng vận hành và khai thác mạng lưới dịch
vụ viễn thông tại các tỉnh, thành phố trong cả nước để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương hướng phát triển do VNPT giao
Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thông tin di động, điện thoại thẻ
Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành Viễn
thông để phục vụ hoạt động của đơn vị
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được VNPT giao và phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh hiện nay của VINAPHONE
- Phòng Tổ chức : Thực hiện các công tác có liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo,
- Phòng Hành chính: Tiếp nhận, xử lý các công văn giấy tờ Phục vụ các hội nghị, cuộc họp, các dịp lễ tết, hội nghị khách hàng Thực hiện các công tác quản trị tại văn phòng công ty
- Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và của từng trung tâm Lập hồ sơ mời thầu các công trình do công ty quản lý
- Phòng Kế toán - Tài chính- Thống kê: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản
lý vật tư - tài sản - tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao
- Phòng Kinh doanh - Tiếp thị: Lập kế hoạch dự báo phát triển thuê bao Phối hợp các bưu điện tỉnh thành thực hiện tốt công tác tuyên truyền quảng cáo tiếp thị
- Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ: Theo dõi thường xuyên chất lượng mạng lưới, lưu lượng cuộc gọi trên toàn mạng
- Phòng Khoa học công nghệ và phát triển mạng: Chịu trách nhiệm lập quy hoạch phát triển mạng lưới, cấu hình của mạng, đảm bảo các thiết bị khi lắp đặt trên mạng phải được hợp chuẩn với công nghệ hiện đại
- Phòng Thi đua khen thưởng: Phát động, tổ chức, theo dõi các phong trào thi đua
Trang 92.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của VINAPHONE
Các khoản doanh thu công ty được tính
- Doanh thu kinh doanh: Doanh thu roaming quốc tế và doanh thu cước kết nối với VMS, Viettel , Beeline
- Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC -VT phân chia: Doanh thu sau khi đã phân chia cước với các đơn vị tham gia dịch vụ
- Doanh thu hoạt động khác: Doanh thu từ hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường khác
Các khoản mục chi phí tại công ty trực tiếp chi
- Tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca
- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu, động lực
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Điện, nước, điện thoại vv
- Chi phí dịch vụ quảng cáo, khuyến mại
Thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Nhận được sự quan tâm đầy đủ, hỗ trợ tạo điều kiện tận tình của các Bưu điện tỉnh, thành phố Mối quan hệ giữa Công ty với các cơ quan chức năng tại địa phương như cục thuế, thanh tra, sở tài chính vv thông qua các Bưu điện tỉnh thành có nhiều thuận lợi
- Vì là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn nên công ty VNP tranh thủ được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Tập đoàn và các Ban chức năng của Tập đoàn
- Việc khai thác, điều hành mạng tiến hành tập trung, thống nhất quản lý, chi phí bảo dưỡng thấp, vật tư dự phòng tập trung
- Tính cước tập trung, đơn giản, kiểm soát được Công ty VNP chỉ cung cấp số liệu cước thuê bao cho Bưu điện tỉnh thành còn việc thu cước do các Bưu điện tỉnh thành đảm nhận
Khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Chức năng chính và quan trọng nhất của công ty là căn cứ quy hoạch của ngành, nhu cầu hiện tại và dự báo phát triển để xây dựng mới và phát triển mạng lưới
Trang 10- Một số công đoạn trong quá trình kinh doanh dịch vụ của công ty chưa đầy
đủ và không trực tiếp với khách hàng
- Chức năng kinh doanh của công ty chưa đầy đủ
- Quan hệ giữa Công ty với các đơn vị khác trong khối phụ thuộc là quan hệ theo chỉ định của Tập đoàn
- Chưa xác định thật rõ doanh thu và chi phí của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tóm lại cơ chế hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty chưa tạo điều kiện cho đơn vị xác định rõ và riêng để đánh giá được sự đóng góp của đơn vị vào kết quả chung sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh cuả công ty (chỉ tính riêng mạng Vinaphone)
Các số liệu được lấy trong các năm 2007, 2008, 2009
Bảng 2.1 Doanh thu của Vinaphone giai đoạn 2006-2009
Chỉ tiêu
ăm 2006
Năm
2007 ăm 2008 ăm 2009 Doanh thu
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
9.000
(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VNP các năm)
Biểu đồ 2.1 Doanh thu của Vinaphone qua các năm 2006 – 2009
Trang 11Hàng năm doanh thu của công ty VNP đều có tốc độ tăng khá lớn cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ lệ
Năm 2008 doanh thu tăng so với năm 2007 là : 3.000 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng trưởng là 40%
Năm 2009 doanh thu tăng so với năm 2008 là : 4.000 tỷ đồng , tương đương với tốc độ tăng trưởng 20%
Theo qui định của Tập đoàn thì 70 % doanh thu của công ty VNP phải nộp điều tiết về Tập đoàn
Điều này chứng tỏ trong những năm qua công ty VNP đã có chiến lược kinh doanh tương đối phù hợp giúp cho doanh thu của mạng VINAPHONE có mức tăng trưởng ổn định và vững chắc
Về chi phí sản xuất kinh doanh :
Phần chi phí lớn nhất trong chi phí sản xuất kinh doanh của công ty VNP là chi sửa chữa thường xuyên và chi phí khấu hao tài sản cố định trong đó riêng tiền khấu hao TSCĐ năm 2007 là : 545 tỷ còn năm 2008 là : 610 tỷ đồng
Về lợi nhuận của công ty:
Năm 2008 lợi nhuận của công ty là: 232 tỷ tăng 57 tỷ so với năm 2007
Năm 2009 lợi nhuận của công ty là: 175 tỷ tăng 30 tỷ so với năm 2008
Lợi nhuận của VNP trong thời gian vừa qua đạt được khá cao, và ngày càng tăng với tốc độ rất khả quan
Việc phát triển thuê bao:
Bảng 2.2 Số lượng phát triển thuê bao giai đoạn 2006-2009
(Đơn vị tính: 1000 thuê bao)
Chỉ tiêu
Thuê bao trả sau 788.784 829.479 865.616 1.230.515 Thuê bao trả trước 2.226.025 5.505.363 9.103.252 11.208.153 Tổng số thuê bao 3.014.809 6.334.842 9.968.868 12.438.668
Trang 12(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển thuê bao hàng năm của Vinaphone)
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ số lượng phát triển thuê bao giai đoạn 2006-2009
Trong thời gian vừa qua, lượng thuê bao VNP tăng lên đáng kể Đặc biệt là năm 2009 mức tăng trưởng là 2,469,800 thuê bao tương đương với mức tăng trưởng là 20% nhưng chủ yếu là tăng thuê bao trả trước VNP cần có giải pháp để đẩy mạnh việc phát triển thuê bao trả sau trong thời gian tới
Hiện tại số lượng thuê bao điện thoại di động đã đạt 18.4 triệu thuê bao trong
đó :
Thuê bao của mạng VINAPHONE là : 17.43 triệu thuê bao
Thuê bao của mạng VMS là : 15.3 triệu thuê bao
Thuê bao của mạng Vietnam Mobile là: 3.8 triệu thuê bao
Thuê bao của mạng Viettel là : 8.1 triệu thuê bao
Từ năm 2007 có sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng thuê bao là do công ty
áp dụng chính sách cước mới và phát triển các dịch vụ gia tăng như :
- Giảm cước thuê bao tháng còn 26.000 đồng/thuê bao
- Tính cước mới bằng 30 s/ block và giảm cước cuộc gọi không chỉ vào giờ không cao điểm và ngày nghỉ mà còn có rất nhiều gói cước với giá hấp dẫn khác
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thuê bao trả sau
Thuê bao trả trước
Tổng số thuê bao
Trang 13- Đưa ra nhiều hình thức khuyến mại áp dụng vào giá cước như khuyến mại 100% giá cước khi nạp thẻ, tặng thêm ngày gọi ngày nghe, miễn phí tin nhắn
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA VINAPHONE
2.2.1 Nguồn vốn kinh doanh
Năm 2008 vốn cố định của công ty tăng gần gấp 2 lần so với năm 2007 (Từ
162 tỷ lên 320 tỷ) Vốn cố định của công ty VNP hiện nay chủ yếu được bổ sung từ lợi nhuận của Tập đoàn và lợi nhuận của đơn vị
Vốn lưu động : Hiện tại công ty VNP được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông cấp cho số vốn lưu động là: 10 tỷ đồng Số vốn này chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển của Công ty
2.2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của công ty cho mạng VINAPHONE
2.2.2.1 Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thường là giá trị của mặt bằng làm việc hoặc tài sản được biếu tặng viện trợ Trong năm 2007 nguồn vốn ngân sách của công ty VNP có sự tăng trưởng nhanh chóng từ 7 tỷ năm 2006 lên đến 67 tỷ năm 2007 là do công ty VNP đưa vào thử nghiệm hoạt động một loạt các thiết bị do các đối tác nước ngoài tặng
2.2.2.2 Nguồn vốn tự bổ sung
+ Nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị :
Từ 27 tỷ năm 2007 lên 38 tỷ năm 2008 tăng hơn 40 %
Năm 2009 lên đến 61 tỷ tăng tăng hơn 60 % so với năm 2008
Nguồn vốn tự bổ sung giúp cho công ty VNP có thể chủ động trang bị những thiết bị cần thiết mà không phải chờ xin đầu tư từ Tập đoàn
+ Nguồn vốn tự bổ sung của Tập đoàn có sự tăng trưởng nhanh chóng trong những năm qua :
Từ 139 tỷ năm 2007 lên 241 tỷ năm 2008 tăng hơn 73 %
Năm 2009 lên đến 273 tỷ tăng hơn 13 % so với năm 2008
Ưu điểm của nguồn vốn này là công ty VNP không phải trả lãi vay khi sử dụng, giúp công ty có thể đầu tư vào các dự án mang tính quan trọng trong khi các nguồn vốn khác không thể sử dụng được Tuy nhiên nguồn vốn này cũng có giới hạn nên không thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty