1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam

25 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Phổ Cập Dịch Vụ Viễn Thông Công Ích Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Phương Dung
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Minh An
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam không chỉ là bù đắp chi phí duy trì mạng lưới viễn thông ở vùng kinh doanh không có lợi nhuận, mà còn hỗ trợ phát triển sử dụng d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

NGYUỄN THỊ PHƯƠNG DUNG

ĐẨY MẠNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ

VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 2 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢ LÝ

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Minh An

HÀ NỘI _ 2010

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet là một trong những chính sách lớn của mỗi quốc gia nhằm phát triển đi trước một bước, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông và Internet của mọi người dân, góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị Hiện nay, mức độ phổ cập đối với các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam mới chỉ làm tốt ở khu vực thành thị Trái lại, các vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới

và hải đảo, việc phổ cập dịch vụ cho người dân còn khó khăn, các doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạng để phát triển dịch vụ, phí sử dụng dịch vụ còn cao chưa phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của người dân

Trong bối cảnh đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp

cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về dịch vụ viễn thông công ích và phổ cập dịch vụ viễn thông công ích Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam đến năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu là các chủ trương, chính sách, văn bản hướng dẫn của Nhà nước và hoạt động phổ cập dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2005 - 2009

4 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp duy vật biện chứng,

phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu, phương pháp thực nghiệm như tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động thực tế của ngành

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG ÍCH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

1.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ viễn thông công ích

1.1.1.1 Sản phẩm dịch vụ công ích: Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu

đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh; Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí; Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định

1.1.1.2 Dịch vụ viễn thông công ích gồm:

Dịch vụ viễn thông phổ cập là dịch vụ viễn thông được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, điều kiện, chất lượng và giá cước

do Nhà nước quy định

Dịch vụ viễn thông bắt buộc là dịch vụ viễn thông được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật

1.1.2 Bản chất hoạt động viễn thông công ích

Do ý muốn chủ quan của Nhà nước, Nhà nước quy định và hỗ trợ cho các hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước; Hoạt động vì lợi ích chung, lợi ích lâu dài của quốc gia; Hoạt động công ích được pháp luật bảo trợ, Chính phủ quản lý về đối tượng, phạm vi, chất lượng, giá cả và các chế độ khác; Doanh nghiệp được Nhà nước giao kế hoạch, đặt hàng hoặc nhận thầu hoạt động viễn thông công ích phải tuân thủ các chỉ tiêu Nhà nước quy định

1.1.3 Danh mục dịch vụ viễn thông công ích

1.1.3.1 Dịch vụ viễn thông phổ cập

a Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn là dịch vụ điện thoại trong phạm vi vùng nội hạt giữa các thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến hoặc vô

Trang 4

tuyến của mạng PSTN hoặc IP với giá cước nội hạt và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

b Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn là dịch vụ truy nhập Internet bằng phương thức quay số hoặc băng rộng với giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

1.1.3.2 Dịch vụ viễn thông bắt buộc

a Liên lạc khẩn cấp về cấp cứu y tế (115), cứu hỏa (114), công an (113)

b Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao nội hạt (116)

c Các dịch vụ viễn thông và Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu doanh nghiệp phục vụ theo đối tượng, phương thức liên lạc, phạm vi liên lạc, trong khoảng thời gian cụ thể đối với các trường hợp khẩn cấp sau: Khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; Khẩn cấp phục vụ chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;Khẩn cấp phục vụ phòng chống dịch bệnh; Khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; Hoạt động điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố nhằm đảm bảo an toàn của mạng lưới viễn thông và Internet; Các liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp

1.1.4 Vai trò của dịch vụ viễn thông công ích

Đảm bảo công bằng xã hội; Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn; Góp phần phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo

an ninh quốc phòng; Thúc đẩy và tạo điều kiện để thị trường viễn thông phát triển

1.2 PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

1.2.1 Dịch vụ phổ cập và sự cần thiết phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

Tại Việt Nam, Luật Viễn thông quy định: Dịch vụ viễn thông phổ cập

là dịch vụ viễn thông được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, điều kiện, chất lượng và giá cước do Nhà nước quy định Theo quyết định số 43/2006/QĐ-BBCVT quy định dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn và dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn

Ngày nay, viễn thông được coi là dịch vụ thiết yếu của con người Việc phổ cập dịch vụ viễn thông đảm bảo việc truy nhập của mọi đối tượng

xã hội trong thế kỷ 21; tạo điều kiện phát triển hài hoà giữa chính trị,

Trang 5

kinh tế và văn hoá; thúc đẩy phát triển kinh tế; thúc đẩy phân bố dân cư hợp lý hơn; xóa bỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị

1.2.2 Mục tiêu của dịch vụ viễn thông phổ cập

- Giai đoạn hình thành mạng lưới: Mục tiêu hướng vào giải pháp kỹ

thuật đối với dịch vụ điện thoại đường dài kết nối với các thành phố trung tâm chính

- Giai đoạn phát triển mạng lưới: Hướng mục tiêu vào việc cung cấp

dịch vụ tới tất cả các khu vực địa lý với điều kiện tương đương nhau

- Giai đoạn thứ ba: Hướng tới cước phí truy cập sử dụng dịch vụ cơ

bản để thu hút người sử dụng dịch vụ

- Giai đoạn thứ tư: Nâng cao mật độ điện thoại tại hộ gia đình

- Giai đoạn cuối cùng: Các nhu cầu truyền thông cơ bản được đáp ứng

và các dịch vụ thông tin được cung cấp cho người dân

1.2.3 Nội dung của dịch vụ phổ cập

Các dịch vụ truyền thống cơ bản thay đổi theo mức độ phát triển mạng lưới và khả năng của người dân Tại các quốc gia kinh tế đang phát triển thì mục tiêu chủ yếu hướng đến vấn đề kết nối công cộng cơ bản, trong khi các quốc gia phát triển đã có dịch vụ phổ cập thì không chỉ cung cấp các dịch vụ điện thoại cơ bản mà còn cung cấp các dịch vụ khác như dịch vụ Internet, các dịch vụ truyền thanh, truyền hình

1.2.4 Triển khai phổ cập dịch vụ

1.2.4.1 Các nguyên tắc chung về chính sách

Tại các quốc gia đang phát triển, chính sách thường hướng đến mục tiêu phát triển kết nối mạng để thúc đẩy việc mở rộng mạng lưới và phát triển kinh tế, nhằm mục đích hoàn thành truy cập phổ cập đại chúng

1.2.4.2 Trợ cấp chi phí

a Bao cấp chéo: Nhà khai thác sử dụng các dự án có lãi của họ để

trang trải cho phần lỗ khi triển khai dịch vụ phổ cập

b Tái cân đối giá cước và bù đắp thâm hụt kết nối

Tái cân đối giá cước là bước cải cách cơ cấu tính giá cước theo phương pháp bao cấp chéo nhằm mục đích điều chỉnh về giá cước và hướng tới

yêu cầu về cơ chế giá cước dựa trên chi phí thực tế

Trang 6

Bù đắp thâm hụt kết nối được hiểu là các nhà khai thác viễn thông cạnh tranh (nhà khai thác mới) cần phải trả tiền cho các nhà khai thác chi phối để bù đắp các khoản thâm hụt kết nối của họ

c Quỹ dịch vụ phổ cập: là một loại quỹ đặc biệt của Chính phủ được

dùng để triển khai và xây dựng dịch vụ viễn thông phổ cập Để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc phổ cập dịch vụ, hiện nay

các nước thường sử dụng hình thức quỹ để phổ cập dịch vụ

1.2.5 Vai trò của Nhà nước và trách nhiệm của doanh nghiệp

1.2.5.1 Vai trò của Nhà nước: Nhà nước giữ vai trò quyết định trong

việc thúc đẩy các giai đoạn dịch vụ phổ cập Nhà nước có trách nhiệm xây dựng môi trường hành lang pháp lý đầy đủ cũng như đưa ra được các chủ trương, chính sách về phổ cập dịch vụ một cách rõ ràng, minh bạch, hợp lý để lôi kéo các doanh nghiệp vào thực hiện nghĩa vụ phổ cập dịch vụ

1.2.5.2 Trách nhiệm của doanh nghiệp: Hoặc trực tiếp cung cấp dịch

vụ phổ cập cho người dân, hoặc tham gia đóng góp kinh phí vào quỹ dịch vụ phổ cập

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

Môi trường thể chế; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Môi trường cạnh tranh; Sự phát triển mạng viễn thông

1.3 KINH NGHIỆM PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

1.3.1 Phổ cập dịch vụ ở một số nước

Phổ cập dịch vụ ở Trung Quốc; Phổ cập dịch vụ ở Ma-lai-xi-a; Phổ cập dịch vụ ở Thái Lan; Phổ cập dịch vụ ở Úc; Phổ cập dịch vụ ở Mỹ

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Đảm bảo thực thi chính sách dịch vụ viễn thông công ích thống nhất trên cả nước được thực hiện thành các chương trình cụ thể

- Mục tiêu trước hết là hỗ trợ dịch vụ cho cộng đồng; tạo điều kiện để người dân có cơ hội được sử dụng dịch vụ viễn thông thiết yếu

- Hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam không chỉ

là bù đắp chi phí duy trì mạng lưới viễn thông ở vùng kinh doanh

không có lợi nhuận, mà còn hỗ trợ phát triển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đối với vùng khó khăn

Trang 7

- Việc định ra nghĩa vụ đóng góp tài chính của các doanh nghiệp viễn thông cho Quỹ phải đảm bảo sự công bằng

- Việc cân đối giữa công nghệ và nội dung phổ cập cần được quan tâm hơn nữa trong việc phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam

- Việc lắp đặt các trung tâm thông tin cộng đồng, điểm truy nhập công cộng nên tính đến khoảng cách hợp lý tới mỗi địa điểm của người dùng, phương tiện đi lại, mật độ dân cư và vị trí

- Tích cực khai thác các nguồn tài chính trong và ngoài nước

Chương 2 THỰC TRẠNG PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Quỹ hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở các khu vực mà theo cơ chế thị trường doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ này không có khả năng bù đắp chi phí; hỗ trợ thực hiện các giải pháp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông

về đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

Vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn: Vốn điều lệ; Các khoản đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông; Các khoản vốn khác

Hoạt động của Quỹ bao gồm: Hỗ trợ các đối tượng được cung cấp dịch

vụ viễn thông công ích thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công; Các hoạt động khác

Trang 8

Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm: Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát và cơ quan điều hành Quỹ

2.2.TÌNH HÌNH PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Ở VIỆT NAM

2.2.1 Tổng quan về viễn thông Việt Nam

Sau hơn 20 năm thực hiện tăng tốc, hội nhập và phát triển; cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và Internet Việt Nam đã được hiện đại hoá, bao phủ rộng khắp đất nước Các dịch vụ viễn thông cơ bản, Internet ngày càng phát triển sôi động

Đối với khu vực đồng bằng và trung du hiện nay, nhìn chung bước đầu

đã tiệm cận với khu vực thành phố về tốc độ phát triển hạ tầng, loại hình và chất lượng dịch vụ

Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, việc xây dựng và duy trì cơ

sở hạ tầng viễn thông rất tốn kém nhưng thu hồi vốn chậm, lợi nhuận thấp nên các doanh nghiệp viễn thông không chú trọng đầu tư vào khu vực đặc biệt khó khăn này Theo số liệu cuối năm 2005, có 30/670 huyện (4,5%) có mật độ điện thoại cố định dưới 1 máy/100 dân;

82/670 huyện (12,2%) có mật độ điện thoại khoảng từ 1 đến 2 máy/100 dân; gần 200 huyện (30%) có mật độ điện thoại dưới 2,6 máy/100 dân Mật độ thuê bao Internet tại các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là 0,018 máy/100 dân Nhà nước đã thực hiện chính sách hỗ trợ việc cung ứng và sử dụng dịch vụ cho các doanh nghiệp viễn thông và người dân thông qua Chương trình cung cấp dịch vụ viễn

thông công ích

2.2.2 Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm

2010

2.2.2.1 Mục tiêu

- Mục tiêu tổng thể: Đẩy nhanh việc phổ cập các dịch vụ viễn thông và

Internet đến mọi người dân trên cả nước, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet giữa các vùng, miền, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng

Trang 9

- Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2010, bảo đảm mật độ điện thoại tại các

vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đạt 5 máy/100 dân; 100% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng; 70% số xã trên toàn quốc có điểm truy nhập dịch vụ Internet công cộng; mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng các dịch vụ viễn thông bắt buộc

2.2.2.2 Nhiệm vụ: Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông phát triển cơ

sở hạ tầng viễn thông và các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng; Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông chi phí duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích; Hỗ trợ các nhiệm vụ công ích khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.2.2.3 Phạm vi, đối tượng

(1) Phạm vi thực hiện việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Các xã ngoài vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chưa có điểm truy nhập điện thoại và Internet công cộng; Các dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ cung cấp trên toàn quốc

(2) Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là các đối tượng truy nhập dịch vụ viễn thông công ích tại các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng do Quỹ tài trợ và các chủ thuê bao là cá nhân, hộ gia đình sinh sống tại các khu vực được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

2.2.2.4 Kinh phí thực hiện ước tính khoảng 5.200 tỷ đồng

2.2.3 Tình hình hoạt động phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

2.2.3.1 Phổ cập dịch vụ thuộc vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Trước năm 1995, Tổng công ty Bưu chính và Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT) là đơn vị duy nhất cung ứng dịch vụ viễn thông ở nước ta, được Nhà nước giao nhiệm thực hiện trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Giai đoạn 1995 đến 2005, mặc dù có một số doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ, tuy nhiên, trong giai đoạn này các doanh nghiệp cũng chỉ mới đầu tư được hạ tầng mạng Nhà nước vẫn giao trách nhiệm phổ cập dịch vụ cho VNPT thực hiện

Trang 10

Trong hai năm 2005 và 2006, một số doanh nghiệp đã tiến hành cung

ứng dịch vụ viễn thông công ích, đầu tiên là Viettel tiếp theo là EVN

Telecom, nhưng trên thực tế VNPT vẫn là doanh nghiệp tiếp tục triển

khai cung ứng dịch vụ viễn thông phổ cập ở vùng sâu, vùng xa là chủ

yếu Đến năm 2006, ở nước ta vẫn có khoảng cách lớn về mức độ phổ

cập dịch vụ viễn thông giữa khu vực thành thị và nông thôn, nhất là

khu vực miền núi, xa xôi, hẻo lánh

Năm 2007, Bộ Thông tin và Truyền thông đã thực hiện hình thức giao

kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích cho ba đơn vị là:

VNPT, Viettel và EVN Telecom VNPT vẫn là đơn vị dẫn đầu, tiếp

theo là EVN Telecom nhưng mới cung cấp duy nhất dịch vụ thuê bao

điện thoại cố định, Viettel tuy sản lượng dịch vụ thuê bao điện thoại cố

định thấp nhưng đã cung cấp dịch vụ Internet tại vùng được cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích

Từ năm 2008, Bộ Thông tin và Truyền thông đã bắt đầu thực hiện

phương thức đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích cho các

doanh nghiệp thực hiện Hiện Bộ đã đặt hàng bốn đơn vị để cung cấp

dịch vụ viễn thông công ích cho giai đoạn 2009 - 2010 đó là VNPT,

Viettel, EVN Telecom và Vishipel

Ở các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, điều kiện địa lý phức tạp, việc xây

dựng và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông rất tốn kém nhưng thu hồi vốn

chậm, doanh thu thấp vì nhu cầu sử dụng dịch vụ không cao, có những

hạn chế về khả năng chi trả của người dân nên không hấp dẫn các

doanh nghiệp đầu tư

Bảng 2.1: Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

Trang 11

Về vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Cuối năm 2006,

Bộ Thông tin và Truyền thông công bố vùng được cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích bao gồm 148 huyện và 504 xã Năm 2007, bổ sung

thêm 32 huyện và 79 xã Năm 2008, bổ sung thêm 7 huyện và 277 xã

Năm 2009, bổ sung thêm 8 huyện Năm 2010, bổ sung thêm 8 huyện

và 41 đảo, nâng tổng số là 203 huyện, 41 huyện đảo và 860 xã thuộc

vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

2.2.3.2 Tình hình cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp viễn

thông

Bảng 2.2: Sản lượng dịch vụ viễn thông công ích có đến 31/12/2009

1 Thuê bao điện thoại cố định cá

Nhìn vào thực trạng sản lượng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở

Việt Nam trong giai đoạn vừa qua ta thấy: Với lợi thế của một doanh

nghiệp đi trước, VNPT có đầy đủ hạ tầng mạng ở khắp cả nước nên

trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì VNPT là đơn vị

chủ đạo

2.2.3.3 Về dịch vụ viễn thông bắt buộc: Các doanh nghiệp viễn thông

khác ngoài VNPT mở mạng và tham gia thị trường thì đều phục vụ các

dịch vụ viễn thông bắt buộc cho cộng đồng bằng nội lực của mạng mới

mở Tuy nhiên, VNPT vẫn chủ đạo trong cung cấp dịch vụ viễn thông

bắt buộc đạt bình quân 22 triệu phút/năm Ngoài ra, Vishipel được giao

Trang 12

nhiệm vụ chính về cung ứng dịch vụ viễn thông công ích phục vụ tàu

2.2.3.4 Thu và sử dụng Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích

(1) Nguồn vốn thu từ các doanh nghiệp viễn thông: Hiện nay, các

doanh nghiệp viễn thông trong kế hoạch thu nộp của Bộ giao đang thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ gồm: VNPT, VMS, Viettel, EVN, SPT, Vishipel, HaNoi Telecom Tổng kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp đến cuối năm 2009 là: 5.437.547,24 triệu đồng Trên thực tế tỷ lệ đóng góp của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc vào sự tăng giảm của mức cước, nhiều dịch vụ của các doanh nghiệp viễn thông tăng đột biến dẫn tới sự thay đổi lớn về doanh thu Chưa có quy định về tỷ lệ đóng góp đối với dịch vụ truy nhập Internet

(2) Hỗ trợ kinh phí cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Năm 2009, Quỹ hỗ trợ 1.871.479,49 triệu đồng, trong đó hỗ trợ cho doanh nghiệp là 926.789,79 triệu đồng, hỗ trợ cho người dân thông qua doanh nghiệp là 944.689,70 triệu dồng Các doanh nghiệp viễn thông thống nhất đảm bảo thực hiện kế hoạch được giao trong năm trên cơ sở

hạ tầng hiện có của mỗi doanh nghiệp Các quyết định được ban hành quá chậm khiến các doanh nghiệp viễn thông bị động trong việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và Quỹ gặp nhiều khó khăn khi xây dựng kế hoạch hỗ trợ tài chính

(3) Về cho vay ưu đãi: Bộ Thông tin và Truyền thông đã duyệt kế

hoạch cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông để phát triển

hạ tầng viễn thông ở vùng sâu, vùng xa là 272 tỷ đồng

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM

2.3.1 Kết quả đạt được

- Đến nay, Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố, triển khai thực hiện Chương trình 74 tại 203 huyện, 860 xã và 41 đảo thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với tổng số xã được hưởng chính sách viễn thông công ích là 4.241 xã, dân số trên 22 triệu người (chiếm 26,3% dân số cả nước), diện tích tự nhiên khoảng 22,19 triệu ha

(chiếm 67% lãnh thổ)

- Đến cuối năm 2009, tổng số thuê bao điện thoại cố định cá nhân, hộ gia đình thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đạt

Ngày đăng: 13/02/2014, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích - Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam
Bảng 2.1 Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích (Trang 10)
Bảng 2.2: Sản lượng dịch vụ viễn thông công ích có đến 31/12/2009 - Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam
Bảng 2.2 Sản lượng dịch vụ viễn thông công ích có đến 31/12/2009 (Trang 11)
Hình 2.6: Kết quả thực hiện đến năm 2009 - Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam
Hình 2.6 Kết quả thực hiện đến năm 2009 (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w