1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tuy An – tỉnh Phú Yên

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Thực hiện Luật ất đai năm 2013 và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trư ng “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC C C TỪ VI T TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

I Mục đích việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 6

II Các văn bản pháp lý để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 6

III Các phương pháp thực hiện dự án 8

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu 8

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích 8

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận 8

III.4 Phương pháp chuyên gia 9

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 9

IV Tổ chức thực hiện 9

V Sản phẩm kế hoạch sử dụng đất năm 2017 9

PHẦN I KH I QU T ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH T , XÃ HỘI 10

I Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 10

I.1 iều kiện tự nhiên 10

I.2 Các nguồn tài nguyên 13

I.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 16

I.4 Thực trạng phát triển xã hội, hạ tầng xã hội 18

I.5 Thực trạng phát triển hạ tầng xã hội 19

I.6 Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực đất đai 20

PHẦN II Đ NH GI K T QUẢ THỰC HIỆN 25

K HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 25

II.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 25

II.1.1 ánh giá chi tiết kết quả thực hiện đất nông nghiệp: 33

II.1.2 ánh giá chi tiết kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp 36

II.1.3 ánh giá chi tiết kết quả thực hiện đất chưa sử dụng 55

II.1.4 Kết quả chuyển mục đích so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt 27

II.1.5 Kết quả thực hiện thu hồi đất so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt 28

II.1.6 Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất chưa sử dụng so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt: 30

II.2 ánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 31

II.3 ánh giá nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch SD năm 2016 đạt thấp 56

II.3.1 Nguyên nhân khách quan 56

II.3.2 Nguyên nhân chủ quan 56

PHẦN III LẬP K HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 58

III.1 Các chỉ tiêu sử dụng đất trong năm 2017 58

III.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 58

III.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 89

III.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích: 89

III.5 Diện tích đất cần thu hồi 92

III.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 94

III.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch: 95

Trang 2

III.8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất

96

PHẦN IV GIẢI PH P TỔ CHỨC THỰC HIỆN K HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 98

IV.1 Giải pháp về tuyên truyền 98

IV.2 Giải pháp về chính sách 98

IV.3 Các giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư : 98

IV.4 Giải pháp về khoa h c, co ng nghẹ 99

IV.5 Giải pháp bảo vẹ đất, đất lúa, rừng phòng hộ và bảo vẹ mo i tru ng 99

IV.6 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện 99

K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 101

I Kết luận 101

II Kiến nghị 101

Trang 3

DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU

Biểu 1.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C) 11

Biểu 1.2: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 11

Biểu 1.3: Số gi nắng trung bình các tháng trong năm 12

Biểu 1.4: Giá trị gia tăng Tuy An năm 2015, và 9 tháng năm 2016 16

Biểu 1.5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm 17

Biểu 1.6: Dân số trung bình trong năm 2015 18

Biểu 1.7: Dân số trung bình trong độ tuổi lao động 19

Biểu 2.1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 25

Biểu 2.2: Kết quả so sánh CM sử dụng đất trong năm kế hoạch 2016 27

Biểu 2.3: Kết quả so sánh thu hồi đất trong năm kế hoạch 2016 28

Biểu 2.4: Kết quả so sánh đưa đất chưa sử dụng trong năm KH 2016 30

Biểu 2.5: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 31

Biểu 2.6: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo các cấp 32

Biểu 2.7: Kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp 33

Biểu 2.8: Kết quả thực hiện các dự án đất trồng cây lâu năm năm 2016 34

Biểu 2.9: Kết quả thực hiện các dự án đất rừng phòng hộ trong năm 2016 35

Biểu 2.10: Kết quả thực hiện các dự án đất rừng sản xuất trong năm 2016 35

Biểu 2.11: Kết quả thực hiện các dự án đất nuôi trồng thủy sản trong năm 2016 36

Biểu 2.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp 36

Biểu 2.13: Kết quả thực hiện các dự án đất quốc phòng trong năm 2016 38

Biểu 2.14: Kết quả thực hiện các dự án đất an ninh trong năm 2016 39

Biểu 2.15: Kết quả thực hiện các dự án đất cụm công nghiệp trong năm 2016 39

Biểu 2.16: Kết quả thực hiện các dự án đất thương mại dịch vụ trong năm 2016 40

Biểu 2.17: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở sản xuất PNN trong năm 2016 41

Biểu 2.18: Kết quả thực hiện các dự án đất giao thông trong năm 2016 42

Biểu 2.19: Kết quả thực hiện các dự án đất thủy lợi trong năm 2016 44

Biểu 2.20: Kết quả thực hiện các dự án đất công trình năng lượng trong năm 2016 45

Biểu 2.21: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở văn hóa trong năm 2016 46

Biểu 2.22: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở y tế trong năm 2016 46

Biểu 2.23: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở giáo dục trong năm 2016 47

Biểu 2.24: Kết quả thực hiện các dự án đất chợ trong năm 2016 48

Biểu 2.25: Kết quả thực hiện các dự án đất di tích lịch sử văn hóa trong năm 2016 49

Biểu 2.26: Kết quả thực hiện các dự án đất bãi thải, XLCT trong năm 2016 50

Biểu 2.27: Kết quả thực hiện các dự án đất ở đô thị trong năm 2016 51

Biểu 2.28: Kết quả thực hiện các dự án đất trụ sở cơ quan trong năm 2016 52

Biểu 2.29: Kết quả thực hiện các dự án đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong năm 2016 53

Biểu 2.30: Kết quả thực hiện các dự án đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm trong năm 2016 53

Biểu 2.31: Kết quả thực hiện các dự án đất khu vui chơi giải trí trong năm 2016 55

Biểu 2.32: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng trong năm 2016 55

Biểu 3.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 huyện Tuy An 58

Biểu 3.2: Tổng hợp dự án năm kế hoạch 2016 chuyển sang năm kế hoạch 2017 59

Biểu 3.3: Tổng hợp nhu cầu đăng ký các loại đất năm 2017 60

Biểu 3.4: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp 2017 62

Biểu 3.5: Danh mục dự án đất trồng cây hàng năm đăng ký năm 2017 63

Biểu 3.6: Danh mục dự án đất trồng cây lâu năm đăng ký năm 2017 63

Trang 4

Biểu 3.7: Danh mục dự án đất rừng phòng hộ đăng ký năm 2017 64

Biểu 3.8: Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 2017 65

Biểu 3.9: Danh mục dự án đất quốc phòng đăng ký năm 2017 66

Biểu 3.10: Danh mục dự án đất an ninh đăng ký năm 2017 67

Biểu 3.11: Danh mục dự án đất cụm công nghiệp đăng ký năm 2017 68

Biểu 3.12: Danh mục dự án đất thương mại, dịch vụ đăng ký năm 2017 68

Biểu 3.13: Danh mục dự án đất cơ sở sản xuất PNN đăng ký năm 2017 69

Biểu 3.14: Danh mục dự án đất giao thông đăng ký năm 2017 70

Biểu 3.15: Danh mục dự án đất thủy lợi đăng ký năm 2017 72

Biểu 3.16: Danh mục dự án đất năng lượng đăng ký năm 2017 74

Biểu 3.17: Danh mục dự án đất cơ sở văn hoá đăng ký năm 2017 75

Biểu 3.18: Danh mục dự án đất cơ sở giáo dục đăng ký năm 2017 76

Biểu 3.19: Danh mục dự án đất chợ đăng ký năm 2017 77

Biểu 3.20: Danh mục dự án đất di tích lịch sử-văn hóa đăng ký năm 2017 78

Biểu 3.21: Danh mục dự án đất bãi thải, xử lý chất thải đăng ký năm 2017 79

Biểu 3.22: Danh mục dự án đất ở nông thôn đăng ký năm 2017 79

Biểu 3.23: Danh mục dự án đất ở đô thị đăng ký năm 2017 80

Biểu 3.24: Danh mục dự án đất XD trụ sở cơ quan đăng ký năm 2017 81

Biểu 3.25: Danh mục dự án đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp đăng ký năm 2017 82

Biểu 3.26: Danh mục dự án đất cơ sở tôn giáo đăng ký năm 2017 82

Biểu 3.27: Danh mục dự án đất nghĩa trang, nghĩa địa đăng ký năm 2017 83

Biểu 3.28: Danh mục dự án đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm đăng ký năm 2017 84

Biểu 3.29: Danh mục dự án đất sinh hoạt cộng đồng đăng ký năm 2017 85

Biểu 3.30: Danh mục dự án đất khu vui chơi, giải trí CC đăng ký năm 2017 88

Biểu 3.31: Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017 đến từng cấp xã 89

Biểu 3.32: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 91

Biểu 3.33: Diện tích các loại đất thu hồi năm 2017 92

Biểu 3.34: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017 94

Biểu 3.35: Nhu cầu chuyển M SD trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của ngư i sử dụng đất năm 2017 96

Trang 5

DANH MỤC C C TỪ VI T TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

Thực hiện Luật ất đai năm 2013 và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trư ng “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”, yêu cầu UBND cấp Huyện cần phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là nội dung hết sức quan tr ng, bắt buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Vì vậy Bộ Tài nguyên & Môi trư ng ban hành Công văn số 3221/BTNMT-KT ngày 05/8/2016 về việc “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện” UBND tỉnh Phú Yên ban hành Công văn số 4126/UBND- TXD ngày 15/08/2016 về việc Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và Sở Tài nguyên & Môi trư ng có công văn 1479/STNMT-QL ngày 15/7/2016 “về việc Hướng dẫn lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện”

Chấp hành chỉ đạo của UBND tỉnh Phú Yên UBND huyện Tuy An ra Quyết định

số 1306/Q -UBND ngày 15/09/2016 về phê duyệt chủ trương kế hoạch sử dụng đất năm

2017 huyện Tuy An, ủy quyền cho phòng Tài nguyên Môi trư ng huyện làm chủ đầu tư, tổ chức thực hiện

I Mục đích việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tuy An đảm bảo thực hiện nhu cầu đất đai cần phải bồi thư ng, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017;

- ánh giá đầy đủ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và xác định chi tiết nhu cầu sử dụng đất các ngành, các cấp thực hiện năm 2017 của huyện Tuy An;

- Xác định đầy đủ chi tiết nhu cầu diện tích các dự án công trình của các ngành

TƯ, tỉnh, huyện Tuy An sẽ thực hiện trong năm kế hoạch 2017 đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Xác định chính xác diện tích, vị trí, địa điểm, hiện trạng đang sử dụng của công trình

- Xác định, phân loại các dự án về an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng hạ tầng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá QSD đất ở, đất thương mại dịch vụ, SXKD,…

- Xác định đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến từng xã, thị trấn

- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,

và nhu cầu nguồn vốn chi bồi thư ng, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất

- Xác định các giải pháp để thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2017

II Các văn bản pháp lý để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Luật đất đai năm 2013 (Chương IV);

- Nghị định số 43/2014/N -CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ất đai năm 2013;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trư ng quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trư ng “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”;

Trang 7

- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi trư ng quy định về ịnh mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

- Nghị quyết 129/NQ-H ND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ h p thứ 11 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh”

- Nghị quyết 146/NQ-H ND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ h p thứ 12 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2015”

- Nghị quyết 169/2015/NQ-H ND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ h p thứ 14 “Về ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi đất lúa sang đất cây hàng năm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020”

- Nghị quyết 171/NQ-H ND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ h p thứ 14 “Về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất, chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2016”

- Nghị quyết số 49/NQ-H ND ngày 15/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên về việc thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; vì mục đích phát triển kinh tế -

xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi, chuyển mục đích trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ năm 2016

- Quyết định số 221/Q -UBND ngày 2/8/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Phê duyệt: iều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Tuy An;

- Quyết định số 998/Q -UBND ngày 16/05/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt: Kế hoạch sử dụng đất 2016 của huyện Tuy An

- Quyết định số 2277/Q -UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên v/v phê duyệt bổ sung danh mục công trình dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An (đợt 1)

- Quyết định số 2739/Q -UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh Phú Yên v/v phê duyệt bổ sung danh mục công trình dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An (đợt 2)

- Quyết định số 3009/Q -UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An

- Công văn số 1111/UBND- TXD, ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh Phú Yên

“về việc Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện và những năm tiếp theo”

Trang 8

- Công văn số 4126/UBND- TXD, ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh Phú Yên

“về việc Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017”

- Công văn số 1479/STNMT-QL , ngày 15/7/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng “về việc Hướng dẫn lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện”

- Quyết định số 1306/Q -UBND ngày 15/9/2016 của UBND huyện Tuy An về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tuy An;

- Quyết định số 1825/Q -UBND ngày 31/10/2016 của UBND huyện Tuy An về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Dự án Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Tuy An

Và các công văn đăng ký nhu cầu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các ban, ngành, các cấp của tỉnh và huyện

III Các phương pháp thực hiện dự án

Các phương pháp liệt kê sau đây được sử dụng trong việc xây dựng thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất huyện Tuy An:

III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu

Gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: ây là

phương pháp được dùng để thu thập các tài liệu, liệt kê các số liệu, bản đồ, thông tin

về toàn bộ các nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra, thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu đã có về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trư ng, biến đổi khí hậu, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2016 đã được UBND Tỉnh phê duyệt

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn những tổ chức có nhu cầu sử dụng đất,

cá nhân sử dụng đất bị thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất các công trình, dự án nằm trong phương án kế hoạch sử dụng đất, những ngư i có trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch, kiểm tra, thanh tra thực hiện quy hoạch Qua đó tìm hiểu những mặt được và chưa được, cũng như nguyên nhân, các giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2017

- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, số

liệu, bản đồ đã thu thập được ở nội nghiệp và ngoại nghiệp tiến hành phân loại, ch n

l c, hệ thống các tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nội dung lập kế hoạch sử dụng đất 2017

III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại theo nhóm, thống kê diện tích theo từng loại đất cho từng công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch, phát sinh mới hoặc chưa thực hiện chuyển sang kỳ sau hoặc hủy bỏ; tổng hợp,

so sánh và phân tích các tồn tại, nguyên nhân đến việc thực hiện phương án KHSD

đã phê duyệt So sánh các loại đất thực hiện so với chỉ tiêu phân bổ trong phương án KHSD

III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận

- Phân tích hệ thống các mối quan hệ với quy hoạch các chuyên ngành, các cấp quy hoạch, thực hiện kế hoạch

- Phương pháp cân đối trong quan hệ khai thác tiềm năng đất đai với điều kiện khả thi sử dụng đất và cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trư ng, biến đổi khí hậu

Trang 9

III.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và giám sát thực hiện quy hoạch để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá nhu cầu, khả thi thực hiên các dự án đăng ký và các gợi ý về giải pháp thực hiện

III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

ây là phương pháp đặc thù của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Các loại đất theo mục đích sử dụng được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và quy hoạch sử dụng đất, trên các đồ thị, biểu đồ,…

IV Tổ chức thực hiện

IV.1 Chủ quản dự án: UBND huyện Tuy An

IV.2 Cơ quan thẩm định dự án: Sở Tài nguyên và Môi trư ng

IV.3 Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Yên

IV.4 Cơ quan tư vấn thực hiện dự án: Công ty TNHH Hoàng Huy

V Sản phẩm kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Tuy

An kèm theo các bảng biểu, phụ biểu tính toán, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ kèm theo

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017, tỷ lệ 1/25.000

- ĩa CD lưu báo cáo thuyết minh, bản đồ màu các loại đã số hoá

Trang 10

PHẦN I

KH I QU T ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH T , XÃ HỘI

I Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

I.1 Điều kiện tự nhiên

I.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Tuy An có toạ độ địa lý từ 13o80’20’’ đến 13o22’30’’ vĩ độ Bắc và từ

109o50’10’’ đến 109o21’24’’ kinh độ ông;

Vị trí tiếp giáp với các huyện như sau :

- Phía Bắc giáp thị xã Sông Cầu

và huyện ồng Xuân;

- Phía Nam giáp thành phố

Tuy Hoà và huyện Phú Hoà;

- Phía ông giáp Biển ông;

- Phía Tây giáp huyện Sơn Hoà

I.1.2 Địa hình, địa mạo 2

Tuy An nằm ở phía đông dãy Trư ng Sơn, có địa hình khá phức tạp, thấp dần từ Tây sang ông, với nhiều dãy đồi, núi thấp ăn lấn ra đến biển, tạo cho Tuy An có nhiều đèo, dốc (đèo Thị, đèo Tam Giang, đèo Quán Cau,…) ịa hình địa mạo huyện Tuy An có thể chia thành các dạng chính sau:

- ịa hình đồi núi thấp: Dạng địa hình này có độ cao trung bình từ 150-200m so với mực nước biển, nơi cao nhất là núi Hòn Lá cao 582,5m, núi Hòn Chuông cao 565m (xã An Th ), núi ồn Quân cao 473m (xã An Lĩnh), núi Chà Rang cao 454m là các núi đồi thấp gắn liền với cao nguyên Vân Hòa, diện tích ở loại địa hình này có khoảng 21.891 ha, chiếm khoảng 53% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- ịa hình đồng bằng: Dạng địa hình này có độ cao từ 0 đến 50m so với mực nước biển có diện tích khoảng 16.931 ha, chiếm khoảng 41% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Gồm các dải đồng bằng hẹp, chia cắt của các xã An Nghiệp, An ịnh,

An Dân, An Thạch, An Ninh Tây, An Ninh ông, An Cư thuộc lưu vực sông Cái và các

xã phía Nam huyện gồm: An Hiệp, An Hòa, An Mỹ, An Chấn thuộc các vùng bồi tụ ven đầm Ô Loan, ven sông, suối

1 - Báo cáo Chính trị ảng bộ huyện Tuy An

2 - Bản đồ lâm nghiệp 1/10.000

Trang 11

Với các dạng địa hình của huyện Tuy An, thuận lợi thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, luân canh được nhiều vụ trong năm, khó khăn lớn là vùng núi khả năng

cơ giới hóa hạn chế và vùng đồng bằng mùa mưa dễ bị ngập úng, lũ lụt

I.1.3 Khí hậu, thời tiết, biến đổi khí hậu 3

- Nhiệt độ được phân thành 2 vùng chính

+ Tiểu vùng 1: số liệu Trạm quan trắc khí tượng đặt tại Miền Tây (Sơn Hội-Sơn

Hòa) và trạm Hà Bằng ( ồng Xuân)

Bao gồm các xã miền núi của huyện (An Xuân, An Lĩnh, An Th , An Nghiệp) có

độ cao trung bình 250-300m nơi cao nhất gần 500m so với mặt nước biển với đặc trưng: + Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất dưới 22 0C, nhiệt độ tối thiểu thấp dưới

140C Gió tây khô nóng, thiếu nước có thể trồng được rau hoa màu á nhiệt đới

+ Tiểu vùng 2: (số liệu Trạm khí tượng thủy văn Tuy Hòa)

Bao gồm các xã đồng bằng ven biển với các đặc điểm là:

+ Về nhiệt độ: Vào các tháng giữa mùa ông (từ tháng IX đến tháng I năm sau) nhiệt độ trung bình 21-230C, nhiệt độ thấp nhất là 14,50

C Vào các tháng mùa khô (tháng II-VIII), nhiệt độ trung bình 28-300C Nhiệt độ cao nhất trên 400C

Nhiệt độ 11 tháng đầu năm 2016 qua so sánh với năm 2015 thấy sự chênh lệch nhiệt độ lớn nhất nằm ở tháng I chênh nhau 3,6 0C, còn lại các tháng chênh nhau không quá lớn

Biểu 1.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( 0 C) Tháng

TB Năm

900-Qua 11 tháng đầu năm 2016 xét thấy tháng V và tháng XI có sự đột biến tăng

về lượng mưa tập trung vào tháng X, XI này nhiều và Tuy nhiên, ngược lại tháng IV

lại có lượng mưa rất thấp gần như không có với 0,7 mm

Biểu 1.2: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

ĐVT: mm Tháng

3

- Kết quả khí tượng, thủy văn năm 2015 và 11 tháng năm 2016

- Đặc điểm khí tượng thủy văn tỉnh Phú Yên tập 3

- Báo cáo tổng kết công tác phòng chống lụt bão – TKCN năm 2014, năm 2015

Trang 12

nóng nhất và lạnh nhất cũng chỉ khoảng 6-70C Số gi nắng trung bình là khoảng 196

gi /tháng Năng lượng bức xạ tổng cộng lớn, trung bình từ 155-165 kcal/cm2/năm Tuy nhiên do biến đổi khí hậu nên trong năm có những ngày nắng nóng kéo dài gây thiệt hại nghiêm tr ng về các loại cây trồng, gia súc, gia cầm,

Qua 9 tháng đầu năm 2016 tháng IV và tháng VII có số gi nắng cao, xét lại bảng lượng mưa 2 tháng này rất thấp, đã làm ảnh hưởng lớn đến đ i sống ngư i dân

- Chế độ gió, bão, áp thấp nhiệt đới:

Huyện Tuy An chịu ảnh hưởng lớn bởi 3 loại gió:

+ Th i kỳ gió mùa, th i kỳ này trùng với mùa mưa, bão, áp thấp nên thư ng gây nhiều thiệt hại về ngư i và của, hư hỏng nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, bưu chĩnh-viễn thông,

+ Th i kỳ gió mùa hè còn g i là gió Lào hay gió Phơn, thổi theo hướng Tây – ông rất khô, nóng

+ Gió đất, gió biển: là một đặc trưng của khu vực ven biển, thổi từ đất liền ra biển bắt đầu từ ban đêm và mạnh nhất vào lúc sáng sớm

- Bão và áp thấp nhiệt đới:

Là khu vực ven biển nên hàng năm thư ng chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Tần suất áp thấp trung bình 3-4 cơn/năm Trong năm chưa có cơn bão nào trực tiếp vào huyện nhưng địa bàn huyện đã chịu ảnh hưởng 3 cơn bão gây nên thiệt hại lớn về ngư i và của

I.1.4 Sông suối 4

Trên địa bàn huyện, có hệ thống sông suối tương đối dày đặc, tuy nhiên chỉ sông Cái (sông Kỳ Lộ), sông Hà Yến có nước quanh năm, tưới chủ yếu cho vùng đồng bằng phía Bắc huyện, còn lại các sông suối khác như sông Cay, sông ồng Sa, suối ồng Dài đều có diện tích lưu vực nhỏ, dòng chảy nhỏ, trong mùa khô các dòng suối đều bị cạn kiệt

Ngoài ra trên địa bàn huyện Tuy An còn có một số hồ như: hồ ồng Tròn (An Nghiệp có dung tích khá lớn), hồ ông Nổ, ồng Môn (An Hải), Hồ Bà Mẫu (An Hòa), Bầu Súng (An Mỹ), hồ Bầu ô và hồ Suối Bướm (An Xuân), các hồ hầu như có nước quanh năm, là nguồn nước tưới phục vụ sản xuất, sinh hoạt và nuôi cá nước ng t

I.1.5 Thủy triều

Biển Tuy An có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có 18 - 22 ngày nhật triều, biên độ nhật triều lớn nhất là 1,4 - 2,4m; Mực nước biển trung bình là 1,28 m; sóng có độ cao lớn nhất 1 - 2m (vào các tháng mùa đông) Nhiệt độ nước biển trung bình: Mùa đông: 23 - 260C, mùa hè: 26 - 280C ộ mặn trung bình: Tầng mặt 33 - 33,5o/oo, tầng đáy 33 - 34o/oo

4 - Báo cáo tổng hợp quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Phú Yên

Trang 13

I.1.6.Tác động của biến đổi khí hậu:

Nhìn chung khí hậu, th i tiết không thuận lợi nhiều cho sản xuất nông nghiệp cả

về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, Cụ thể các tháng mùa nắng với lượng mưa thấp, tích nhiệt nhiều, nhiều tháng đầu năm khô hạn không thuận lợi phát triển cây trồng, vật nuôi ở vùng không có nước tưới, không có dòng chảy làm lấp các cửa Tiên Châu, Lễ Thịnh, Tân Quy làm tàu thuyền vào cảng cá khó khăn, trao đổi nước hạn chế gây nhiều thiệt hại vùng nuôi ở đầm Ô Loan Vào mùa mưa có hiện tượng lượng mưa lớn bất thư ng, kéo dài nhiều ngày trong tháng XII so với nhiều năm trước gây ra 2 trận lụt liền kề nhau trên địa bàn tỉnh, cũng như trên địa bàn huyện đã làm thiệt hai về ngư i và tài sản của nhân dân cụ thể như sau:

+ Thiệt hại về ngư i: 03 ngư i

+ Thiệt hại về tài sản và hoa màu: Lúa mùa bị ngập, ngã đổ 1.139ha; Mía bị ngập, ngã đổ: 436 ha; gia cầm bị cuốn trôi: 3.034 con

+ Thiệt hại về thủy sản: 01 ghe, thuyền bị chìm (Ghe của ông Phạm Chín thôn Phú Lương PY31054TS công suất 33 CV bị chìm lúc 02 gi sáng ngày 03/11/2016 khi neo đậu tại cửa Lễ Thịnh) nghề nuôi trồng thủy sản lồng bè trên biển cũng bị thiệt hại nặng

+ Thiệt hại các công trình thủy lợi: kênh bị sạt lở bồi lấp 80m; Kè Ông Hạo - huyện Tuy An bị sạt lở: 20m

+ Thiệt hại về điện: 03 trụ điện bị gãy đổ

I.2 Các nguồn tài nguyên 5

1.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng: Huyện Tuy An rất đa dạng về các loại đất đai, thỗ nhưỡng gồm các loại như sau:

- Nhóm đất cát: Có diện tích 593,56 ha, chiếm 1,43% tổng DTTN được phân bố

rải rác ở các xã ven biển: An Ninh ông, An Hải, An Hòa, An Mỹ và An Chấn ất cát biển được hình thành do sự bồi lắng phù sa biển kết hợp với những cồn cát thấp, thoải nằm ở ven biển tạo thành những dải đất khá bằng phẳng nằm ở ven biển Loại đất này có nhiều tiềm năng phát triển các khu du lịch lớn

- Nhóm đất mặn: diện tích 1.229ha, trong đó: 827ha đất mặn nhiều và 392ha đất

mặn trung bình và ít, Phần lớn loại đất này đã xây dựng các ao đìa nuôi trồng thủy sản

+ ất mặn nhiều (Mn): 837 ha, thư ng có địa hình thấp trũng, phân bố rải rác ở một số xã như An Hòa, An Chấn,…

+ Nhóm đất mặn ít và trung bình (M): Diện tích 392 ha, tập trung ở vùng trũng ven đầm, ven cửa sông của An Cư, An Ninh ông, An Hiệp,

- Nhóm đất phù sa: Nhóm đất phù sa có 3.208,97 ha, hình thành trên trầm tích

của sông Kỳ Lộ, còn thể hiện rõ các đặc tính xếp lớp của trầm tích, thỏa mãn yêu cầu của vật liệu phù sa (Fluvic Materials) được xếp vào Nhóm đất phù sa chiếm 7,73% tổng DTTN tập trung nhiều nhất tại TT Chí Thạnh và các xã vùng thấp của huyện như: xã

An Ninh Tây, An Ninh ông, An Hiệp, An Hòa Phần lớn loại đất này được sử dụng

để trồng lúa nước, rau màu

- Nhóm đất xám: Nhóm ất xám có diện tích 1.450,61 ha, chiếm 3,50% tổng

diện tích đất tự nhiên và 9,15% diện tích đất nông nghiệp Phân bố ở các xã An Hải, An

5 - ề tài nghiên cứu đánh giá số lượng, chất lượng sản xuất nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chính

- Báo cáo Chỉnh lý và xây dựng bản đồ đất tỉnh Phú Yên

Trang 14

Nghiệp, An Hiệp, An Hòa và An Th Phần lớn diện tích đất này trồng rau màu, trước đây là vùng cây bông vải

- Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích khoảng 2.735,76 ha, chiếm 6,59% tổng DTTN

Phân bố ở các xã An Thạch, An Cư, An Xuân và An Ninh ông Loại đất này có thành phần cơ giới khá nặng Nhóm ất đỏ có tầng đất dày, hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, có thể sử dụng vào trồng các loại lâu năm như cây ăn quả, trồng cỏ chăn nuôi

- Nhóm đất đen: Nhóm đất đen tại huyện Tuy An có diện tích khoảng 7.075,75 ha,

chiếm 17,05% tổng DTTN phân bố chủ yếu ở các thung lũng hoặc sư n núi đá vôi, tại các xã: An Cư, An Lĩnh, An Hiệp, An Hòa, An Mỹ, An Xuân, An Th và TT Chí Thạnh Nhóm đất đen có độ phì khá nên có thể thích hợp với nhiều loại cây trồng từ cây lúa, hoa màu (ngô, đậu đỗ,…), cây công nghiệp ngắn ngày (sắn, mía,…) đến cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê)

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Diện tích 380 ha, là loại đất bị rửa trôi mạnh trơ

sỏi đá và núi đá

I.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn và tài nguyên nước 6

Hệ thống sông suối và nguồn nước mặt chảy qua địa bàn huyện Tuy An có các sông suối và tài nguyên nước như sau:

- Sông Kỳ Lộ (hạ lưu g i sông Cái): Bắt nguồn từ đỉnh Kong Kboong cao 1.209m ở Tây Bình ịnh, chảy qua huyện ồng Xuân, qua cầu Ngân Sơn rồi đổ ra cửa biển Bình Bá, sông dài 102 km, phần chảy trong tỉnh 76 km, đoạn chảy qua huyện Tuy An dài khoảng 20 km Trên sông này đã được xây dựng hệ thống thủy lợi Tam Giang gồm 3 đập dâng nước: ập Tam Giang, đập Hà Yến, đập ồng Kho tưới trên 2.100 ha lúa, màu của các xã, thị trấn vùng ông Bắc huyện

- Suối Cay: Bắt nguồn từ những dãy núi thấp vùng An Lĩnh, An Xuân, suối chảy theo hướng Nam - Bắc đổ ra sông Cái trên sông này có hồ ồng Tròn dung tích 16triệu m3

- Suối ồng Sa: Bắt nguồn từ vùng núi cao phía Nam xã An Lĩnh, suối dài 20

km, chảy theo hướng Nam - Bắc cùng đổ ra sông Kỳ Lộ Suối có lưu vực 61 km2, lưu lượng nước khá Trên hệ thống suối đã xây dựng một đập ngăn nước (Phong Hậu) tưới cho vùng lúa 50 ha của HTX Tây An ịnh

- Suối ồng Dài: Bắt nguồn từ các dãy núi thấp có độ cao trên 200 m vùng Mỹ Huân, Mỹ Thạnh, suối dài 10 km, lưu vực vực 7 km2 chảy theo hướng Nam - Bắc rồi

đổ ra cầu á Hàn thuộc thị trấn Chí Thạnh

Ngoài ra trên địa bàn huyện Tuy An còn có một số hồ, suối như: hồ ồng Nổ, ồng Môn, hồ Bà Mẫu (An Hải), hồ ồng Tròn (An Nghiệp), Bầu Súng (An Mỹ), hồ Bầu ô và hồ Suối Bướm (An Xuân)

Nhìn chung, ngoài hệ thống Sông Cái, còn lại sông, suối trong huyện Tuy An đều bắt nguồn từ vùng đồi núi thấp, diện tích lưu vực nhỏ, rừng cây bị tàn phá nên khả năng sinh thủy kém, dòng chảy nhỏ, đặc biệt trong mùa khô các dòng suối đều cạn kiệt Vì vậy khả năng khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt hạn chế

Nguồn nước mặt: trong mùa khô, sông suối thư ng cạn kiệt, các công trình xây dựng hồ chứa chưa được đầu tư nhiều, hồ ồng Tròn lớn nhất huyện dung tích chỉ có

Trang 15

- Nước dưới đất: Trên địa bàn huyện được đánh giá chung là vùng khó khăn về nước dưới đất, nghèo về trữ lượng nước dưới đất ở tầng nông khai thác chủ yếu phục

vụ sinh hoạt và sản xuất nhỏ Nhiều vùng đồi núi rất khan hiếm nước về mùa nắng

I.2.3 Tài nguyên rừng

Theo tổng hợp thống kê đến năm 2016, toàn huyện có 12.642 ha rừng Trong đó: rừng sản xuất là 11.189,91 ha, rừng phòng hộ là 1.452,98 ha ây là nguồn tài nguyên quý giá: vừa cung cấp các loại gỗ nguyên liệu dăm, gỗ chế biến, vừa là nguồn giữ thủy cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trư ng nhằm phát triển kinh

tế bền vững Vì vậy, cần bảo vệ, phát triển trồng rừng mới, để bảo vệ môi trư ng, tăng thêm nguồn nước, sử dụng hiệu quả đất đai Vấn đề này yêu cầu tăng cư ng công tác bảo vệ rừng và đầu tư trồng rừng mới, đồng th i phải xử lý nghiêm khắc đối với những đối tượng khai phá lấn chiếm đất rừng

I.2.4 Tài nguyên biển, hồ, đầm

- Tài nguyên biển: Với đư ng b biển dài 42,5 km và nhiều hòn đảo (Hòn Chùa, Hòn Yến, Lao Mái Nhà,…), biển Tuy An không chỉ giàu tiềm năng cho phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản mà còn là tài nguyên lớn của ngành du lịch

- Tài nguyên hồ, đầm: ầm Ô Loan có diện tích mặt hồ 1.570 ha, có các loài tôm, loài rong biển và các loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao Ngoài ra đầm Ô Loan

là thắng cảnh quốc gia, nơi có tiềm năng về du lịch nghỉ dưỡng, sân golf, cũng như xây dựng nhà hàng ẩm thực đặc sản Các hồ nước ng t có tiềm năng khai thác nuôi thủy sản, phát triển du lịch là: hồ ồng Tròn,

Hiện nay, dân cư huyện Tuy An sống về hoạt động thủy sản khá lớn, nhất là tại các xã tiếp giáp với biển và đầm (An Ninh ông, An Ninh Tây, An Hải, An Hòa, An Chấn, )

I.2.5 Tài nguyên khoáng sản 7

Tài nguyên khoáng sản huyện Tuy An cho thấy một số nguồn khoáng sản như:

Mỏ Diatomit tập trung nhiều ở An Xuân, mạch quặng trải dài đến Vùng 13 (An Nghiệp), An Lĩnh, Tuy Dương (An Hiệp), An Th có trữ lượng rất lớn, cát Ti-tan, Zicon tại vùng đất cát biển của An Mỹ, An Hòa, An Hải, có trữ lượng khá, đá khối Granite ốp lát đã khai thác nhiều năm qua, gần cạn kiệt, Mỏ đá vật liệu xây dựng thông thư ng: nằm d c theo Tỉnh lộ T643 có ở xã An Th , An Mỹ và An Chấn, mỏ Kao Lanh: có ở Phong Hậu (An Hiệp) với trữ lượng nhỏ, cát xây dựng: Phân bố ven b sông Cái (An ịnh, An Dân, An Thạch) với trữ lượng khoảng trên 1.000.000 m3

I.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn 8

Tuy An là một vùng đất có bề dày về lịch sử - văn hóa lâu đ i trên 400 năm, sản sinh nhiều danh nhân, nghệ sỹ nổi tiếng trong nước và quốc tế, nơi có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử được công nhận gồm 7 di tích cấp quốc gia, 11 di tích

cấp Tỉnh như: các di tích cấp Quốc gia như: Thành An Thổ, chùa Từ Quang (chùa á Trắng), Thành An Thổ, danh thắng Gành á ĩa, danh thắng đầm Ô Loan,…

* Nhận xét chung về tự nhiên, tài nguyên, môi trường

- Thuận lợi:

Huyện Tuy An có các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, địa hình, đất đai thổ nhưỡng màu mỡ, rất thuận lợi xây dựng các vùng cây công nghiệp tập trung

7 - Quy hoạch khoáng sản Phú Yên giai đoạn đến năm 2020;

8 - Báo cáo của Sở VHTT&DL tỉnh Phú Yên

Trang 16

với các cây trồng có lợi thế riêng như: gỗ, chuối, dừa, sắn, bắp, thuận lợi thu hút đầu

tư phát triển nông nghiệp đặc sản có sản lượng lớn, năng suất cao, chất lượng cao và giá trị cao

- Khó khăn:

- Vị trí địa lý huyện không tiếp giáp với các hạ tầng quan tr ng như: khu kinh

tế, cảng hàng không, nên khó thu hút đầu tư bên ngoài, nội lực còn hạn chế

- Tài nguyên thiên nhiên có quy mô, trữ lượng nhỏ, giá trị thấp nên ít khả năng thu hút công nghiệp chế biến đồng bộ công nghiệp như: khoáng sản, gỗ,…nhằm tạo thêm nhiều việc làm, tăng nguồn thu ngân sách

I.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 9

Theo báo cáo tổng Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội, QP - AN 9 tháng đầu năm 2016 và những nhiệm vụ, giải pháp 3 tháng cuối năm 2016, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, đúng hướng

Dự ước năm 2016 (tính theo giá SS 2010), đạt mức tăng bình quân 9,72 %/năm, trong đó: Công nghiệp tăng 5,41%/năm, dịch vụ tăng 17,37%/năm và nông nghiệp tăng 3,85%/năm Là mức tăng trưởng khá cao so với mức tăng bình quân của tỉnh Tổng giá trị gia tăng (VA) ước thực hiện năm 2016: 4.591 tỷ đồng(10), trong đó: + Ngành nông nghiệp (VANN): 1.285 tỷ đồng

+ Ngành công nghiệp- xây dựng (VACN): 1.340tỷ đồng

+ Các ngành dịch vụ (VADV): 1.966 tỷ đồng

Biểu 1.4: Giá trị gia tăng Tuy An năm 2015, và 9 tháng năm 2016

STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực hiện năm 2015 Thực hiện 9 tháng năm

2016

Thực hiện

2016 so với năm 2015 (%)

Tỷ tr ng ngành công nghiệp – xây dựng bình quân từ 30,84% năm 2015 và giảm xuống 27,99 % năm 2016

Tỷ tr ng ngành thương mại – dịch vụ trong bình quân GDP từ 40,03% năm 2015

và tăng lên 42,82 % năm 2016

Tỷ tr ng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong bình quân GDP có xu thế giảm từ 29,13% năm 2015 và giảm còn 27,99% năm 2016

Trang 17

Biểu 1.5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm

để mua 3,34 tấn lúa giống Q5, AN cấp nguyên chủng để hỗ trợ cho 08 HTX nông nghiệp sản xuất lúa giống

Cây ngô gieo trồng 822 ha, năng suất 51 tạ/ha; sản lượng 4.192,2 tấn Cây sắn

đã thu hoạch 526 ha; năng suất 160 tạ/ha; sản lượng 8.416 tấn Diện tích cây mía đã thu hoạch được 1.850 ha; năng suất 488 tạ/ha; sản lượng 90.280 tấn, đậu tương diện tích gieo trồng 151ha, đậu các loại diện tích gieo trồng 1.368ha, rau các loại gieo trồng 1.020 ha

I.3.1.2 Chăn nuôi - Thú y

àn gia súc, gia cầm phát triển ổn định Tổng đàn bò 36.500 con trong đó bò lai chiếm trên 74,7% tổng đàn; tổng đàn heo 17.900 con, tổng đàn gia cầm 302.000 con

ã thực hiện xong công tác tiêm phòng văc xin đợt 1 và triển khai đợt 2 năm 2016 cho đàn gia súc, gia cầm; tiêm được 5.649 liều vắc xin dại chó Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình vận chuyển, giết mổ và buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức 03 lớp đào tạo nghề ngắn hạn về

kỹ thuật chăn nuôi bò với 90 nông dân tham gia

I.3.1.3 Lâm nghiệp

Diện tích rừng hiện có đến năm 2016 là 12.600 ha Tỷ lệ che phủ rừng 17,1% Thư ng xuyên tổ chức tuần tra, ngăn chặn tình hình phá rừng, lấn chiếm, sử dụng đất rừng trái pháp luật Tổ chức tuần tra, kiểm soát lâm sản trên địa bàn, qua tuần tra phát hiện lập biên bản và xử lý vi phạm hành chính các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Trong năm có 36 ha tôm bị dịch bệnh, trong đó mất trắng 15 ha Cá mú, cá hồng nuôi lồng tại thôn Phú Lương, xã An Ninh ông bị bệnh, chết

I.3.2 Ngành kinh tế công nghiệp - xây dựng

Tổng giá trị Công nghiệp - XD thực hiện 1.039,611

11 Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN – XD 9 tháng đầu năm 2015 đạt 913,6 tỷ đồng

Trang 18

Thư ng xuyên kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn thị trấn Chí Thạnh, qua kiểm tra phát hiện, lập biên bản, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trật tự xây dựng 05 trư ng hợp Cấp 18 giấy phép xây dựng nhà ở đô thị, 05 công trình trạm BTS loại 1, cấp 09 giấy phép quy hoạch12

I.3.3 Ngành kinh tế dịch vụ, du lịch

Tổng giá trị thương mại và dịch vụ thực hiện 1.527,5/1.966 tỷ đồng ã cấp 258 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, với tổng số vốn là 59,970 tỷ đồng, 387 lao động tham gia; 12 giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá; 02 giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu; 01 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm ã hoàn chỉnh các thủ tục cần thiết để tổ chức đấu thầu kinh doanh, khai thác, quản lý chợ thị trấn Chí Thạnh

Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn ổn định, lượng cung ứng hàng hóa dồi dào, đa dạng về chủng loại, giá cả các mặt hàng thiết yếu tiếp tục giữ

ổn định

I.3.4 Tài chính - Ngân hàng

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 32,567 Tổng chi ngân sách nhà nước 260,474 tỷ đồng

Ngân hàng NN& PTNT: Dư nợ cho vay 390 tỷ đồng Công tác huy động vốn đạt cao, tổng nguồn vốn huy động 926 tỷ đồng

Phòng Giao dịch ngân hàng CSXH: Tổng nguồn vốn huy động 14,978 tỷ đồng; Tổng dư nợ cho vay 271,2 tỷ đồng Các chương trình tín dụng chính sách đã được triển khai kịp th i, đúng quy định góp phần giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội

I.4 Thực trạng phát triển xã hội, hạ tầng xã hội

I.4.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

I.4.1.1 Dân số

Tính đến năm 2015, dân số trên địa bàn huyện là 125.610 ngư i, mật độ 310 ngư i/km2 Trong đó nam chiếm số lượng là 62.602 ngư i, nữ chiếm 63.008 ngư i Số ngư i trong độ tuổi lao động 77.400 ngư i

Biểu 1.6: Dân số trung bình trong năm 2015

VT: ngư i

Số Lượng

I.4.1.2 Thu nhập, đời sống

Thu nhập và đ i sống của nhân dân trong các năm gần đây ngày càng được tăng cao và cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân đầu ngư i năm 2016 là 29 triệu đồng Tỷ

lệ hộ nghèo giảm xuống còn 12,84%

Công tác xoá nhà ở tạm cho các hộ nghèo chính sách, hộ nghèo đặc biệt khó khăn được quan tâm 2,5%, góp phần ổn định đ i sống nhân dân, phát triển kinh tế

I.4.1.3 Lao động

Giải quyết việc làm mới cho 3.560/4.500 lao động; có 52/70 lao động đi làm việc ở nước ngoài ã mở 07 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn với 210 h c viên tham gia với 4 nhóm nghề

12 Quy hoạch: Xây dựng trạm quản lý bảo vệ rừng thuộc chương trình SP-RCC; Trư ng cấp 2-3 Võ Thị Sáu; Khu T C Cầu Long Phú; ư ng cơ động quân sự; Bến xe thị trấn Chí Thạnh, Cửa hàng xăng dầu An Nghiệp, KDC thôn Phú Hội, An Ninh ông, iều chỉnh quy hoạch KDC Tân An – An Hòa, Khu gành á ĩa

Trang 19

Biểu 1.7: Dân số trung bình trong độ tuổi lao động

VT: ngư i

Số Lượng

I.5 Thực trạng phát triển hạ tầng xã hội

I.5.1 Hệ thống giao thông

- Đường bộ: trong những năm qua nhiều công trình giao thông quan tr ng đã

hoàn thành đi vào hoạt động, làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra cơ sở vật chất đồng bộ cho các vùng phát triển Các công trình mang tầm cỡ quốc gia và khu vực đã được xây dựng, mở rộng như: MR tuyến Quốc lộ 1, thực hiện nhựa và bê tông hoá đư ng giao thông ở các xã nông thôn

- Đường sắt: Tuyến đư ng sắt xuyên Việt qua địa bàn huyện dài gần 24 km, đã

có cầu vượt khác cốt Ga đư ng sắt Chí Thạnh hiện là ga tránh tàu, chưa nhận hành khách và hàng hóa

- Đường thuỷ:

Chỉ có Cảng cá Tiên Châu: mục đích chủ yếu là để neo đậu tàu thuyền của ngư dân sau những chuyến đánh bắt hải sản xa b cũng như gần b Nhưng bị bồi lấp, phát huy hiệu quả thấp

Nhìn chung, giao thông huyện với đầy đủ các trục giao thông phía ông- Tây, Bắc- Nam đều có chất lượng tốt: T 643, T 650, T 641, T 649, tuyến cơ động ven biển, Quốc lộ 1, đư ng sắt TN Bắc Nam thuận lợi kết nối, giao thương các huyện trong, ngoài Tỉnh

I.5.2 Hệ thống thuỷ lợi

- Hệ thống thủy lợi của huyện phát triển tương đối mạnh trong những năm qua Trong đó tập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu của các hệ thống thủy nông, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Tuy An tương đối nhiều, có 4 hồ, 14 đập và

8 trạm bơm nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của ngư i dân

ã ký hợp đồng miễn giảm thủy lợi phí cho 8 HTX ( ông - Tây An ịnh, Tây An Dân, Bắc An Nghiệp, TT Chí Thạnh, An Hiệp, An Hòa), với diện tích 1.204,8393 ha, số tiền 1.408 triệu đồng

ông-I.5.3 Giáo dục – đào tạo

Tổng kết nhiệm vụ năm h c (2015-2016) và triển khai nhiệm vụ năm h c 2017), chỉ đạo công tác tuyển sinh các bậc h c, ngành h c, chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho năm h c (2016-2017), thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trư ng Kết quả xét hoàn thành chương trình Tiểu h c 1.933 tốt nghiệp THCS 1.383, trẻ hoàn thành chương trình Mầm Non 5 tuổi: 1920

(2016-Tổng số h c sinh đầu năm h c 2016-2017 trên địa bàn: 22.937 em Trong đó: Mầm non: 3.432; Tiểu h c: 9.387; THCS: 6.281; THPT: 3.837 em

Trong năm h c 2015-2016, UBND huyện đã thực hiện tốt chính sách miễn, giảm

h c phí và hỗ trợ chi phí h c tập đối với h c sinh ở các trư ng THCS, Tiểu h c và Mầm non trên địa bàn Và đã hoàn thành Trư ng THPT Trần Phú với diện tích 2,70ha

I.5.4 Y tế

Tổng số bệnh nhân khám bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện là 82.4833 lượt; tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là 636 ngư i; tổng số bệnh nhân chuyển viện: 702

Trang 20

ngư i có 68 bệnh nhân mắc sốt xuất huyết; 04 bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng; 04 bệnh nhân mắc sốt rét Huyện đã chỉ đạo ngành y tế và UBND các xã, thị trấn chủ động phòng chống dịch ở địa phương, nhất là dịch sốt xuất huyết, dịch bệnh do vi rút Zika và bệnh tay - chân - miệng ở trẻ dưới 6 tuổi Khám và điều trị bằng phương pháp

y h c cổ truyền cho 1.440 lượt bệnh nhân, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là 636 ngư i

Triển khai các biện pháp phòng chống dịch và thực hiện các chương trình y tế quốc gia; đã tổ chức hoạt động tuyền thông chiến dịch CSSKSS/KHHG đợt I, II ở 16

xã, thị trấn năm 2016 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên hiện nay ở mức 7,51%, tăng 0,4%

so với cuối năm 2015 Tỷ lệ tăng dân số ở mức 0,91%, giảm 0,02% so với năm 2015, đạt 100% KH năm Thực hiện tốt công tác tiêm chủng hàng tháng, tình hình tai biến

trong tiêm chủng không xảy raong

I.5.5 Văn hóa- thể thao

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chủ trương, đư ng lối của ảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; kỷ niệm 86 năm ngày thành lập ảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2016); tổ chức các hoạt động kỷ niệm 41 năm Ngày giải phóng huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (01/4/1975-01/4/2016), 41 năm Ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) và 130 năm ngày Quốc tế lao động (01/5);

112 năm Ngày sinh đồng chí Trần Phú, cố Tổng Bí thư ảng cộng sản Việt Nam

I.5.6 Công tác Bưu chính - Viễn thông:

Công tác Bưu chính-Viễn thông: ảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, mạng lưới trải khắp các địa phương với số lượng và chất lượng dịch vụ ngày càng cao, phục

vụ tốt nhiệm vụ chính trị ở địa phương và nhu cầu của nhân dân

I.5.7 Quốc phòng – an ninh:

Công tác quốc phòng - an ninh thư ng xuyên được sự quan tâm của cấp uỷ và chính quyền địa phương Công tác quân sự luôn được đảm bảo, lực lượng dân quân tự

vệ, dự bị động viên được tập trung huấn luyện định kỳ, đạt yêu cầu cả về tư tưởng và

kỹ thuật tác chiến Công tác g i nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu Công tác giáo dục quốc phòng cho h c sinh phổ thông được triển khai thư ng xuyên Tham gia hoạt động phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn được tổ chức tốt Phong trào quần chúng bảo

vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh, công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, văn hoá, trật tự được đảm bảo

I.6 Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực đất đai 13

I.6.1 Tình hình triển khai văn bản pháp luật đất đai

I.6.1.1 Tình hình tuyên truyền và phổ biến pháp luật đất đai

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai được tiến hành thư ng xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối với từng đối tượng, UBND các xã, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trư ng, Phòng Tư pháp huyện, ài truyền

13 Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Tuy An 09 tháng năm 2016

Trang 21

thanh huyện (Trang thông tin điện tử huyện) đẩy mạnh và nâng cao công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức

- Trong 09 tháng đầu năm 2016 UBND huyện đã ban hành những văn bản trong lĩnh vực quản lý đất đai như:

- Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2016 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn huyện; Công văn số 277/UBND ngày 17 tháng 3 năm 2016 về việc yêu cầu UBND các xã, thị trấn khẩn trương nộp báo cáo Thống kê đất đai năm 2015 Thông báo số 117/TB-UBND ngày 09 tháng 6 năm

2016 về việc cấm nuôi trồng thủy sản khu vực Gành á ĩa; Công văn số 930/UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện các thủ tục gia hạn th i hạn sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; Công văn số 1007/UBND ngày 22 tháng 8 năm 2016

về việc tăng cư ng công tác kiểm tra xử lý việc lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định”;

I.6.1.2 Tình hình ban hành văn bản về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương

- Quyết định 42/2014/Q -UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Phú Yên V/v ban hành Quy định diện tích, kích thước cạnh tối thiểu thửa đất được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên Tại iều 8 nên quy định “bề rộng mặt tiền của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m” áp dụng chung cho xã, thị trấn, thị trấn Lý do: nhu cầu sử dụng đất để xây dựng nhà ở của ngư i dân rất lớn nhưng quỹ đất thực

tế ở địa phương rất hạn chế, nhất là những thửa đất tiếp giáp các trục đư ng chính Bên cạnh đó cần bổ sung quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất: Rừng phòng hộ, đất nông nghiệp khác, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để ngư i dân thực hiện các quyền được pháp luật quy định

- Quyết định số 45/2014/Q -UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Phú Yên V/v ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên Tại Khoản 2 iều 7 về phương thức thuê đất nên quy định: Ưu tiên cho những ngư i sử dụng đất liền kề thuê đất; nếu ngư i sử dụng đất liền kề không thuê thì đưa ra đấu giá theo quy định Vì diện tích đất công ích trên thực tế rất manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, nếu đưa vào đấu giá quỹ đất này, sẽ không có ngư i tham gia đấu giá để thuê đất

- Theo Quyết định 1839/Q -UBND ngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trư ng quy định 30 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai do UBND cấp huyện thực hiện Tuy nhiên đến nay UBND tỉnh ban hành quyết định 1991/Q -UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh về công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện chỉ ban hành 6 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai do UBND cấp huyện thực hiện

I.6.1.3 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Căn cứ Chỉ thị số 364/CP ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã, là cơ sở pháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất cho công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính địa phương

- Bản đồ địa giới hành chính 16 xã, thị trấn của huyện do Phòng Nội vụ quản lý

- Tuy nhiên, việc quản lý mốc địa giới hành chính của các xã, thị trấn trong huyện th i gian qua còn những hạn chế: nhiều xã, thị trấn không nắm được mốc địa giới hành chính của địa phương mình quản lý Việc tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính vẫn còn xảy ra

Trang 22

- Hiện nay, trên địa bàn huyện việc quản lý mốc địa giới hành chính của một số

xã, thị trấn bị mất nhưng chưa có báo cáo cho UBND huyện (thông qua phòng Nội vụ)

I.6.1.4 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

a Về đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Trong 9 tháng đầu năm 2016, toàn huyện đã đo đạc lập bản đồ địa chính 16 xã, thị trấn với diện tích lập bản đồ địa chính 28436,1ha chiếm 69,77% so với diện tích tự nhiên ến nay, toàn huyện đã đo đạc lập bản đồ địa chính 16 xã, thị trấn/16 xã, thị trấn với diện tích lập bản đồ địa chính 28.436,1ha chiếm 69,77% so với diện tích đất

tự nhiên

- Có 16 xã, thị trấn đã được triển khai đăng ký đất đai 16 xã, thị trấn đã lập bản

đồ địa chính, tính đến nay toàn huyện đã triển khai đăng ký đất đai 16 xã, thị trấn/16

- Tính đến nay, toàn huyện đã kê khai đăng ký được 154.545 thửa/diện tích 24.446,2 ha; đã xét duyệt được 151.908 thửa/154.545 thửa đã kê khai; đã cấp Giấy chứng nhận trên 150.824 thửa đất/ 154.545 số thửa cần cấp Giấy chứng nhận QSD

c Về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Trên địa bàn huyện Tuy An đã đo đạc chỉnh lý, đăng ký lập hồ sơ địa chính cấp Giấy chứng nhận QSD của 16/16 xã, thị trấn Tuy nhiên, kết quả xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai trên địa bàn chưa triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thuộc dự án tổng thể

d Kết quả chỉnh lý biến động đất đai

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tuy An thư ng xuyên cập nhật, chỉnh lý Sổ mục kê, Sổ cấp giấy chứng nhận QSD , Sổ theo dõi biến động QSD , Sổ địa chính và bản đồ địa chính cho tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tuy An ồng th i, gửi file số cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên và UBND xã, thị trấn nơi có biến động để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

e Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Tuy An được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt theo quyết định số 221/Q -UBND ngày 08/2/2014 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt theo quyết định 998/Q -UBND ngày 16/5/2016

- Triển khai thực hiện lập iều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tuy An ến nay, đã thực hiện được đến bước 4 trong tổng số 5 bước theo quy định ang ch UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu sử dụng các loại đất, hoàn chỉnh hồ sơ nộp hội đồng đồng thẩm định tỉnh

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đã được UBND huyện đã triển khai thực hiện, đang hoàn chỉnh phương án, trình các cấp thẩm định

Trang 23

f Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư:

- Hiện nay, cơ bản thực hiện tốt theo các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông qua đấu giá QSD 12 trư ng hợp với diện tích là: 0,1992ha và không qua đấu giá là 08 trư ng hợp với diện tích 0,1556ha (đất ở)

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: 02 trư ng hợp với diện tích là: 0,175ha

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiêp: 53 trư ng hợp với diện tích là: 1.0071ha

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm: 49 trư ng hợp với diện tích 0,8301 ha

Công tác thống kê đất đai năm 2015 huyện Tuy An đã hoàn thành, đã trình Sở Tài nguyên & Môi trư ng thẩm định, phê duyệt, đồng th i đã đăng tải lên phần mềm thống kê đất đai của Tổng cục địa chính;

Từ ngày 01/01/2016 đến 25/8/2016 có 13 phương án Tổng diện tích: 281.955,9m2 (Trong đó: đất nông nghiệp: 177.155,7m2; đất khác: 104.800,2m2)

g Công tác quản lý tài chính về đất đai

- Báo cáo kết quả về xây dựng bảng giá đất; phát triển quỹ đất và đấu giá quyền

sử dụng đất trên địa bàn huyện 9 tháng đầu năm 2016 là 5.031.000.000đ

h Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ

- Việc thực hiện quyền của ngư i sử dụng đất (số trư ng hợp thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho tặng, thế chấp, xóa thế chấp trong 9 tháng đầu năm 2016)

- Trong 9 tháng đầu năm 2016 số thực hiện các quyền của ngư i sử dụng đất trên địa bàn huyện Tuy An như sau:

- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm 314 trư ng hợp;

- Hồ sơ cho tặng quyền sử dụng đất gồm 279 trư ng hợp;

- Thừa kế quyền sử dụng đất gồm 639 trư ng hợp;

- Thế chấp quyền sử dụng đất gồm 478 trư ng hợp;

- Xóa thế chấp quyền sử dụng đất gồm 290 trư ng hợp

k Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

* Tích cực phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trư ng trong công tác kiểm tra,

xử lý vi phạm của tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tư ng Chính phủ;

- Xử lý 01 trư ng hợp sử dụng đất không đúng mục đích đối với ông Huỳnh Tấn Hiền thư ng trú tại Khu phố Long Bình, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên với số tiền là: 10.000.000đ

l Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Tổng số đơn từ ngày 01/01/2016 đến ngày 25/8/2016: 44 đơn (Trong đó: tranh chấp: 02 đơn; khiếu nại: 31 đơn; đơn khác: 11 đơn)

Trang 24

m Công tác quản lý đầu tư, XD, giao đất cho thuê đất trong Cụm Công nghiệp

- Trên địa bàn huyện Tuy An có một cụm công nghiệp Tam Giang với diện tích 6,4 ha UBND huyện quản lý về mặt nhà nước còn các thủ tục quản lý đầu tư xây dựng, giao đất cho thuê đất trong các cụm công nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh trình UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt

n Về tổ chức, bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai

- Lực lượng CBCCVC của Phòng Tài nguyên và Môi trư ng hiện nay có 11 ngư i (Biên chế 09, hợp đồng 02)

- Huyện có 15 xã và 01 thị trấn: số lượng công chức địa chính xã là 16 ngư i, trong đó có nhiều ngư i kiêm nhiệm thêm một số nhiệm vụ khác như môi trư ng, khoáng sản, giao thông thủy lợi

* Đánh giá, nhận xét về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực đất đai:

* Thuận lợi:

- Các cơ quan ban ngành, đoàn thể của huyện, chính quyền địa phương ở các xã, thị trấn có sự quan tâm, triển khai và thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật để lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận QSD đất

- ội ngũ CB,CC,VC thực hiện nhiệm vụ hầu hết đã được đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn, có trình độ, năng lực, nhiệt tình công tác, am hiểu pháp luật

* Khó khăn:

- Tính lịch sử của đất đai trên địa bàn khá phức tạp, xây dựng hồ sơ đất đai thiếu đồng bộ, thống nhất, chất lượng chưa tốt Do đó gặp khó khăn trong công tác quản lý đất đai, cũng như giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai

- Do chức năng, nhiệm vụ quản lý rộng, nhiều lĩnh vực, nguồn nhân lực quản lý

về đất đai chưa được đào tạo bài bảng cá biệt một số cán bộ công chức, viên chức tinh thần trách nhiệm chưa cao, giải quyết công việc còn chậm trễ, lúng túng, thiếu nhiệt tình…dẫn đến sai phạm

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thư ng xuyên thay đổi, tăng thêm nhiều nội dung mới, hiểu biết, cập nhật không kịp th i ở các cấp các ngành, do đó gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như thực hiện chính sách về đất đai

- Ngư i sử dụng đất thì đòi hỏi quá nhiều về quyền lợi của mình nhưng trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thì còn hạn chế, cá biệt còn cố tình vi phạm, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, mua bán, chuyển nhượng,… không đúng quy định, tranh chấp khiếu kiện nhiều

Trang 25

PHẦN II

Đ NH GI K T QUẢ THỰC HIỆN

K HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 II.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

II.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất 14

Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An đã được UBND tỉnh Phú Yên phê duyệt tại Quyết định số 998/Q -UBND ngày 15/6/2016; quyết định số 2277/Q -UBND ngày 26/9/2016 về việc phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An (đợt 1) và Quyết định số 2739/Q -UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh Phú Yên v/v phê duyệt bổ sung danh mục công trình dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An (đợt 2) và Quyết định số 3009/Q -UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc iều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An ánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An như sau:

Biểu 2.1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Diện tích

kế hoạch năm 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng

(+), giảm (-) ha

Tỷ lệ (%)

(5)-(4)

(7) = (5)/(4)*100%

2.9 ất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp

Trang 26

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch năm 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng

(+), giảm (-) ha

Tỷ lệ (%)

(5)-(4)

(7) = (5)/(4)*100%

2.16 ất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.19 ất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang

2.20 ất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

2.24 ất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.015,06 1.015,31 0,25 100,02

Trang 27

+ Có 3/28 chỉ tiêu đạt khá từ 80% đến 95% là: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT) 93,62%, đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) 85,29%, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) 83,07%

+ Có 7/28 chỉ tiêu đạt thấp là: đất thương mại, dịch vụ (TMD) 1,83%, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) 2,48%, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) 5,12%, đất an ninh (CAN) 8,93%, đất có di tích lịch sử-văn hóa (DDT) 24,62%, đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) 16,64%, đất quốc phòng (CQP) 35,33%

II.1.2 Kết quả chuyển mục đích so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Kết quả chuyển mục đích, thu hồi đất so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt so với diện tích đã được phê duyệt trong năm kế hoạch 2016 thể hiện qua bảng sau:

Biểu 2.2: Kết quả so sánh CMĐ sử dụng đất trong năm kế hoạch 2016

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

KH 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện

tích (ha)

Tăng/giảm

so với diện tích KH

Tỉ lệ thực hiện

1.5 ất rừng sản xuất RSX/PNN 228,91 0,64 -228,27 0,28

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

trong nội bộ đất nông nghiệp 11,21 - -11,21 0,00

Trong đó:

2.1 ất trồng lúa chuyển sang đất trồng

2.2 ất rừng sản xuất chuyển sang đất

nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a

3 Đất phi nông nghiệp không phải

là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 2,43 - -2,43 0,00

Nguyên nhân từng loại đất thu hồi chưa đạt theo kế hoạch được duyệt như sau:

- ất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp: tỉ lệ thực hiện 5,21%, chênh lệch chưa chuyển mục đích 42,93 ha, nguyên nhân do các dự án PNN chưa triển khai thực hiện như: Kênh cấp 1 trở xuống, trạm bơm, công trình kênh thuộc hệ thống kênh

Hồ ồng Tròn 13,29 ha, Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam thu hồi 5,70

ha, Nâng cấp kè, đư ng giao thông, cống ngăn mặn và thoát lũ An Cư - An Hiệp - An Hoà 13,60 ha, mở rộng đền th Lê Thành Phương 2,70ha,…

Trang 28

- ất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp: tỉ lệ thực hiện 5,67%, chênh lệch -178,03ha, nguyên nhân do các dự án phi nông nghiệp chưa triển khai thực hiện như: ầu tư nâng cấp hồ chứa nước Lỗ Ân (địa phận huyện Tuy An) 43,31 ha, Trại tạm giam của Công an Tỉnh 20,00 ha, Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam thu hồi 25,00 ha, Khu may tập trung 20,00 ha, Kho lương thực dự trữ quốc gia 5,00 ha, Trư ng đua ngựa Phú Yên 11,64 ha,…

- ất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp: tỉ lệ thực hiện 13,24%, chênh lệch -3,02 ha, nguyên nhân do các dự án PNN chưa triển khai thực hiện như: Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 2,00ha, Khép kín KDC vư n dừa Hội cựu chiến binh 0,58 ha, Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn Vĩnh Xuân 0,10 ha,…

- ất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp: tỉ lệ thực hiện 0,28%, chênh lệch -228,27 ha, nguyên nhân do các dự án PNN chưa triển khai thực hiện như: Thao trư ng bắn cụm xã An Ịnh 25,00ha, Khu du lịch An Hưng Long 22,80 ha, Khu

du lịch nghĩ dưỡng cao cấp xã An Hải (130ha đảo và 10ha đất liền) 130,00ha, Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 32,00ha,…

- ất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp: tỉ lệ thực hiện 0 %, chênh lệch -5,82 ha, nguyên nhân do các dự án phi nông nghiệp chưa triển khai thực hiện như: Nâng cấp kè, đư ng giao thông, cống ngăn mặn và thoát lũ An Cư - An Hiệp - An Hoà 5,00 ha, KDC thôn ịnh Trung 2 (Trong đó đất văn hóa 0,52ha) 0,62ha,…

- ất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: tỉ lệ thực hiện 0 %, chênh lệch -7,07 ha, nguyên nhân do dự án PNN Chuyển đất lúa nhiễm mặn và đất chưa sử dụng sang trồng cây lâu năm (dừa) 10,00 ha chưa thực hiện

- ất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: tỉ lệ thực hiện 0%, chênh lệch -4,14 ha, nguyên nhân do các hộ gia đình chuyển mục đích hoàn thành hồ sơ chậm

II.1.3 Kết quả thực hiện thu hồi đất so với kế hoạch sử dụng đất được duyệt

- Kết quả thu hồi đất so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt so với diện tích đã được phê duyệt trong năm kế hoạch 2016 thể hiện qua biểu sau:

Biểu 2.3: Kết quả so sánh thu hồi đất trong năm kế hoạch 2016

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

KH 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

năm 2016 (ha)

Tăng/giảm so với diện tích

KH

Tỉ lệ thực hiện

Trang 29

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

KH 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

năm 2016 (ha)

Tăng/giảm so với diện tích

KH

Tỉ lệ thực hiện

*100 2.1 ất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0,64 - -0,64 - 2.2 ất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp

2.5 ất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

- Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích kế hoạch là 208,80ha; thực hiện đạt

- Đất rừng phòng hộ: diện tích kế hoạch là 78,94ha; thực hiện đạt 1,01ha, tỉ lệ

1,28%

Nguyên nhân đạt thấp: do trong năm nhiều dự án phi nông nghiệp chưa thực hiện

có thu hồi đất rừng phòng hộ như: Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 55,00 ha, Khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp xã

An Hải (130ha đảo và 10ha đất liền) 10,00ha, Trạm thực nghiệm giống thủy sản nước mặn An Hải, huyện Tuy An 8,00ha,…

Trang 30

- Đất rừng sản uất: diện tích kế hoạch là 233,05ha; thực hiện đạt 0,64ha tỉ lệ

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp ã: diện tích kế

hoạch là 1,78 ha; thực hiện đạt 0,10ha, đạt tỉ lệ 5,63%

Nguyên nhân: Trong năm thực hiện hoàn thành thu hồi đất dự án Dự án đảm bảo giao thông khẩn cấp khắc phục sự cố sạt lở nền mặt đư ng tại km 1294+820 - km 1284+900, nhiều dự án phải chuyển sang kế hoạch năm 2017

- Đất tại nông thôn: diện tích kế hoạch là 5,25 ha; thực hiện đạt 0,61 ha, đạt tỉ

- Kết quả chuyển mục đích đất chưa sử dụng so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng

đất được duyệt so với diện tích đã được phê duyệt trong năm kế hoạch 2016 thể hiện qua biểu sau:

Biểu 2.4: Kết quả so sánh đưa đất chưa sử dụng trong năm KH 2016

Diện tích

KH 2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện

tích (ha)

Tăng/giảm

so với diện tích KH

Tỉ lệ thực hiện

2.3 ất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,21 - -0,21 0,00

2.7 ất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

Trang 31

II.1.5 Kết quả thực hiện dự án, công trình phân theo dự án

Kết quả thực hiện các dự án của kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của các ngành, các cấp thực hiện đến hết năm 2016 trên địa bàn huyện như sau:

- Tổng số công trình đăng ký thực hiện năm 2016: 181 dự án, tổng diện tích:

1.531,47 ha (kể cả đăng ký bổ sung đợt 1 và đợt 2) trong đó gồm:

- Số dự án thực hiện năm 2016: 17 dự án đạt tỷ lệ 9,39 % tổng số dự án đăng ký; diện tích 68,31 ha đạt tỷ lệ 4,46% tổng diện tích đăng ký

- Số dự án chuyển sang năm kế hoạch 2017: 158 dự án tỷ lệ 87,29 % tổng số

dự án đăng ký; diện tích 1.458,80 ha đạt tỷ lệ 95,26 % tổng diện tích đăng ký

- Số dự án chuyển sang kỳ kế hoạch 2018-2020: 2 dự án tỷ lệ 1,10% tổng số

dự án đăng ký; diện tích 0,12 ha đạt tỷ lệ 0,01% tổng diện tích đăng ký

- Số dự án các chủ đầu tư đề xuất hủy: 4 dự án tỷ lệ 1,75% tổng số dự án đăng ký; diện tích 3,16 ha, tỷ lệ 0,21% tổng diện tích đăng ký

* ất nông nghiệp:

- Số dự án đăng ký 4 dự án, diện tích 60,00 ha:

+ Số dự án thực hiện năm 2016: 3 dự án, diện tích 50,00ha

+ Số dự án chuyển sang kế hoạch 2017: 1 dự án, diện tích 10,00ha

* ất phi nông nghiệp:

- Số dự án đăng ký 177 dự án, diện tích 1.471,47 ha

+ Số dự án thực hiện: 14 dự án, diện tích 18,31 ha

+ Số dự án chuyển sang kế hoạch 2017: 157 dự án, diện tích 1.448,80 ha + Số dự án chuyển sang kỳ kế hoạch 2018-2020: 2 dự án, diện tích 0,12ha + Số dự án các chủ đầu tư đề xuất hủy: 4 dự án, diện tích 3,16 ha

Biểu 2.5: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

II.5 ất cơ sở sản xuất

Trang 32

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

Số dự

án

Diện tích (ha)

II.1.6 Kết quả thực hiện theo đơn vị TW, Tỉnh, huyện, xã, tổ chức

Biểu 2.6: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 theo các cấp

Số dự

án

Diện tích

Số dự

án

Diện tích Tổng

+ Các phòng, ban QL cấp huyện đăng kí 33 dự án với diện tích 91,47 ha kết quả

rà soát: hoàn thành năm 2016: 6 dự án, diện tích 7,76 ha; dự án chuyển sang năm kế hoạch 2017: 24 dự án, diện tích 82,73 ha; C T đề xuất hủy 2 dự án

Trang 33

+ Cấp xã, thị trấn đăng kí 82 dự án với diện tích 57,33 ha kết quả rà soát: hoàn thành năm 2016: 3 dự án, diện tích 5,92 ha; chuyển sang năm kế hoạch 2017: 77 dự

án, diện tích 49,23 ha; C T đề xuất hủy 2 dự án

+ Các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân đăng ký: 30 dự án, diện tích 479,12 ha kết quả rà soát: hoàn thành năm 2016 3 dự án, diện tích 8,48 ha; chuyển sang năm kế hoạch 2017 24 dự án với diện tích 470,64 ha

II.1.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2016 theo loại đất15

II.1.7.1 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện đất nông nghiệp:

Biểu 2.7: Kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích hiện trạng năm 2015 (ha)

Diện tích kế hoạch năm

2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

năm 2016 (ha)

So sánh Tăng (+),

giảm (-) so với năm HT

2015 (ha)

Tăng (+), giảm (-) so với KH

(6)-(9) = (6)/(5)

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 4.994,63 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 4.940,99 ha:

- Diện tích hiện trạng năm 2016: 4.994,39 ha, so với hiện trạng năm 2015 giảm 0,24ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 53,40ha, tỉ lệ 98,93 % Trong đó: ất chuyên trồng lúa nước: diện tích kế hoạch năm

2016 là 2.712,40 ha

- Nguyên nhân chênh lệch +53,40 ha: do một số dự án có diện tích thu đất

trồng lúa nhưng không thực hiện như: chuyển đất lúa nhiễm mặn và đất chưa sử dụng sang trồng cây lâu năm (dừa) 10,00 ha; khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt

15 ược tính toán, so sánh theo Quyết định số 3009/Q -UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về việc điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Tuy An

Trang 34

Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 6,00 ha, kênh cấp 1 trở xuống, trạm bơm, công trình kênh thuộc hệ thống kênh Hồ ồng Tròn 13,29 ha,

b) Đất trồng cây hàng năm khác

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 0 dự án

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 10.665,79 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 10.462,40 ha:

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 10.660,87 ha, so với hiện trạng năm 2015 giảm -4,92 ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 198,47ha, tỉ lệ 98,14 %

- Nguyên nhân chênh lệch 198,47ha: do một số dự án đất PNN có diện tích

thu đất trồng cây hàng năm nhưng không thực hiện như: Trại tạm giam của Công an Tỉnh 20,00 ha, khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 19,70 ha; đầu tư nâng cấp hồ chứa nước Lỗ Ân (địa phận huyện Tuy An) 43,31 ha,

c) Đất trồng cây lâu năm

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích 10,00ha

- Số dự án chuyển sang kế hoạch năm 2017: 1 dự án đạt tỷ lệ 100% về số dự án,

diện tích 10,00ha, tỉ lệ 100% về diện tích

Biểu 2.8: Kết quả thực hiện các dự án đất trồng cây lâu năm năm 2016

TT Tên công trình Chủ đầu tư

Diện tích

KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Dự án chuyển sang năm

2017 (ha)

Nguyên nhân chưa thực hiện

chuyển mục đích)

10,00 An Hòa 10,00

Thủ tục cho thuê đất

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 3.495,81 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 3.504,28 ha:

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 3.497,31 ha, so với hiện trạng năm 2015 tăng 1,50 ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch -6,97ha, tỉ lệ 100,20 %

- Nguyên nhân chênh lệch -6,97 ha: do dự án chuyển đất lúa nhiễm mặn và

đất chưa sử dụng sang trồng cây lâu năm (dừa) 10,00 ha chưa thực hiện được ồng

th i có 1,84 ha đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang,…

d) Đất rừng phòng hộ

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích 40,00ha

Trang 35

- Số dự án đã thực hiện: 01 dự án, đạt tỷ lệ 100% về số dự án và diện tích 40,00ha đạt tỷ lệ 100% về số diện tích

Biểu 2.9: Kết quả thực hiện các dự án đất rừng phòng hộ trong năm 2016

(ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn) Đã thực hiện

40,00

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 1.452,98 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 1.414,04 ha:

- Diện tích hiện trạng năm 2016: 1.492,98 ha, so với hiện trạng năm 2015 tăng 40,00 ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 78,94ha, tỉ lệ 94,71 %

- Nguyên nhân chênh lệch 78,94 ha: do một số dự án có diện tích thu đất

trồng rừng phòng hộ nhưng không thực hiện như: Khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp xã

An Hải (130ha đảo và 10ha đất liền) 10,00ha; Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 54,65 ha; Trạm thực nghiệm giống thủy sản nước mặn An Hải, huyện Tuy An 8,00 ha,

e) Đất trồng rừng sản xuất

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích 2,00ha

- Số dự án đã thực hiện: 01 dự án, đạt tỷ lệ 100% về số dự án và diện tích 2,00ha đạt tỷ lệ 100% về số diện tích

Biểu 2.10: Kết quả thực hiện các dự án đất rừng sản xuất trong năm 2016

Diện tích

KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Đã thực hiện

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 11.189,91 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 10.958,86 ha:

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 11.189,64 ha, so với hiện trạng năm 2015 giảm 0,27ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 230,78ha, tỉ lệ 97,94 %

- Nguyên nhân chênh lệch 230,78ha: do một số dự án có diện tích thu đất

trồng rừng sản xuất nhưng không thực hiện như: Khu du lịch An Hưng Long 22,80 ha; Khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp xã An Hải (130ha đảo và 10ha đất liền) 130,00ha;

Trang 36

Khu du lịch liên hợp cao cấp Newcity Việt Nam của Công ty TNHH Newcity Việt Nam 32,65 ha;

f) Đất nuôi trồng thủy sản:

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích 8,00ha

- Số dự án đã thực hiện: 01 dự án, đạt tỷ lệ 100% về số dự án và diện tích 8,00ha đạt tỷ lệ 100% về số diện tích

Biểu 2.11: Kết quả thực hiện các dự án đất nuôi trồng thủy sản trong năm 2016

Diện tích KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Đã thực hiện đúng

KH

1 Khu sản xuất tôm thẻ trên cát Trí

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 483,60 ha

- Diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt: 475,98 ha:

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 481,67 ha, so với hiện trạng năm 2015 giảm 1,84ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 5,78ha, tỉ lệ 98,80 %

- Nguyên nhân chênh lệch 5,78 ha: do một số dự án có diện tích thu đất trồng

nuôi trồng thủy sản nhưng không thực hiện như: Nâng cấp kè, đư ng giao thông, cống ngăn mặn và thoát lũ An Cư - An Hiệp - An Hoà; KDC thôn ịnh Trung 2 (Trong đó đất văn hóa 0,52ha),

II.1.7.2 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp

Trong năm qua, do ảnh hưởng của nền kinh tế trong và ngoài tỉnh, nguồn ngân sách của Trung Ương, Tỉnh và khả năng thu hút các nguồn vốn hỗ trợ khác, các doanh nghiệp đầu tư vào huyện gặp nhiều khó khăn ồng th i nhiều chủ đầu tư đăng ký không chính xác nhiều dự án chưa có thủ tục đầu tư, không bố trí được nguồn vốn, nhiều dự án đã bồi thư ng, giao đất xây dựng công trình xong, nhưng không thực hiện

CM sử dụng đất nhất là cấp xã, nên kết quả thực hiện đạt rất thấp Chi tiết từng loại đất phi nông nghiệp như sau:

Biểu 2.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích hiện trạng năm 2015 (ha)

Diện tích kế hoạch năm

2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích năm 2016 (ha)

So sánh Tăng (+),

giảm (-) so với năm

HT 2015 (ha)

Tăng (+), giảm (-) so với KH

(6)-(9) = (6)/(5)* 100%

Trang 37

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích hiện trạng năm 2015 (ha)

Diện tích kế hoạch năm

2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích năm 2016 (ha)

So sánh Tăng (+),

giảm (-) so với năm

HT 2015 (ha)

Tăng (+), giảm (-) so với KH

(6)-(9) = (6)/(5)* 100% 2.5 ất cụm công nghiệp SKN 5,55 5,55 5,55 - - 100,00

2.6 ất thương mại, dịch vụ TMD 5,50 326,09 5,98 0,48 -320,11 1,83

2.7 ất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 120,49 145,05 120,49 0,00 -24,56 83,07

2.8 ất sử dụng cho hoạt động khoáng

2.12 ất bãi thải, xử lý chất thải DRA 18,85 18,95 18,85 - -0,10 99,47

2.13 ất ở tại nông thôn ONT 733,06 756,57 735,96 2,90 -20,61 97,28

2.14 ất ở tại đô thị ODT 45,72 47,47 45,72 - -1,75 96,31

2.15 ất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,10 13,29 13,10 - -0,19 98,57

2.16 ất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

nghiệp DTS 0,70 13,70 0,70 - -13,00 5,12 2.17 ất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG - - - -

2.18 ất cơ sở tôn giáo TON 23,24 26,72 26,41 3,18 -0,31 98,83

2.19 ất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

tang lễ, nhà hỏa táng NTD 175,72 175,19 175,52 -0,20 0,33 100,19 2.20 ất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 1,42 57,19 1,42 - -55,77 2,48

2.21 ất sinh hoạt cộng đồng DSH 9,79 11,48 9,79 - -1,69 85,29

2.22 ất khu vui chơi, giải trí CC DKV 0,40 2,40 0,40 - -2,00 16,64

2.23 ất cơ sở tín ngưỡng TIN 5,61 5,61 5,61 - - 100,00

2.24 ất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.015,36 1.015,06 1.015,31 -0,05 0,25 100,02

2.25 ất có mặt nước chuyên dùng MNC 1.547,28 1.546,28 1.547,28 - 1,00 100,06

2.26 ất phi nông nghiệp khác PNK - - - -

Cụ thể chi tiết các loại đất như sau:

Trang 38

Biểu 2.13: Kết quả thực hiện các dự án đất quốc phòng trong năm 2016

TT Tên công trình Chủ đầu tư Diện tích KH 2016

(ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Dự án chuyển sang năm 2017(ha)

Nguyên nhân chưa thực hiện

1

Khu trư ng bắn thao

trư ng huấn luyện Ban

CHQS huyện Tuy An

Ban Chi huy quân sự tỉnh ; Nguồn vốn

tư Ngân sách trung Ương

5,00 TT Chí Thạnh 5,00 Chưa bố trí nguồn vốn

2 Thao trư ng bắn Ban

CHQS huyện Tuy An 30,00 An ịnh 30,00

Không bồi thư ng,

CM SD

3 Căn cứ chiến đấu huyện

TT Chí Thạnh,

An Lĩnh,

An ịnh

270,00

Không bồi thư ng,

CM SD

4 Trung tâm huấn luyện

biên phòng 5,00 An Mỹ 5,00 Chưa bố trí nguồn vốn

5 Công trình quốc phòng 6,50 An Mỹ 6,50 Chưa bố trí nguồn vốn

6 Thao trư ng "3 trong 1"

Ban CHQS huyện Tuy An 400,00 Nghiệp An 400,00

Không bồi thư ng,

CM SD

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 26,76 ha

- Diện tích kế hoạch năm 2016 được duyệt: 75,76 ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 26,76 ha, so với hiện trạng năm 2015 không thay đổi; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 49,00ha, tỉ lệ 35,33%

b) Đất an ninh

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 3 dự án, diện tích 26,00ha

- Số dự án thực hiện: 0 dự án

- Số dự án chuyển sang kế hoạch năm 2017: 3 dự án đạt tỷ lệ 100% về số dự án,

diện tích 25,00ha, tỉ lệ 100% về diện tích (điều chỉnh diện tích dự án Đồn công an

Đông Tuy An 2,00 ha uống 1,00 ha)

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 2,55 ha

- Diện tích kế hoạch năm 2016 được duyệt: 28,55 ha

Trang 39

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 2,55 ha, so với hiện trạng năm 2015 không thay đổi; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 26,00ha, tỉ lệ 8,93%

Biểu 2.14: Kết quả thực hiện các dự án đất an ninh trong năm 2016

Diện tích KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Dự án chuyển sang năm 2017(ha)

Nguyên nhân chưa thực hiện

TT Chí Thạnh 4,00

Chưa bố trí nguồn vốn

Chưa bố trí nguồn vốn

c) Đất cụm công nghiệp

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 1 dự án, diện tích 19,50ha

- Số dự án thực hiện: 0 dự án

- Số dự án chuyển sang kế hoạch năm 2017: 1 dự án, đạt tỷ lệ 100% về số dự

án; diện tích 19,50ha, tỉ lệ 100% về diện tích

Biểu 2.15: Kết quả thực hiện các dự án đất cụm công nghiệp trong năm 2016

Diện tích KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Dự án chuyển sang năm 2017 (ha)

Nguyên nhân chưa thực hiện

Yên

19,50 An Mỹ 19,50

Chủ đầu

tư đang phối hợp triển khai

Theo diện tích:

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 5,55 ha

- Diện tích kế hoạch năm 2016 được duyệt: 5,55 ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 5,55 ha, so với hiện trạng năm 2015 không thay đổi; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch 19,50ha

d) Đất thương mại, dịch vụ

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 11 dự án, diện tích 407,91ha

- Số dự án thực hiện: 2 dự án đạt tỷ lệ 18,18% tổng dự án, diện tích 0,48ha đạt

tỷ lệ 0,12% về số diện tích

- Số dự án chuyển sang kế hoạch năm 2017: 9 dự án đạt tỷ lệ 81,82% về số dự

án, diện tích 407,43ha, tỉ lệ 99,82% về diện tích

Trang 40

Biểu 2.16: Kết quả thực hiện các dự án đất thương mại dịch vụ trong năm 2016

Diện tích KH

2016 (ha)

Địa điểm (Xã, thị trấn)

Đã thực hiện đúng

KH

Dự án chuyển sang năm

2017 (ha)

Nguyên nhân chưa thực hiện

0,19 Nghiệp An 0,19

ang thực hiện bồi thư ng đất

3 CHXD tại km 1314-300

QL 1

Công ty Xăng dầu Quân đội 0,29 An Hòa 0,29

4 Khu dịch vụ Minh Phát

Công ty TMDV Minh Phát

0,25 TT Chí Thạnh 0,25

ang thực hiện bồi thư ng đất

6

Khu du lịch nghĩ dưỡng

cao cấp xã An Hải (130ha

đảo và 10ha đất liền)

Tập đoàn Xuân Thành - Xuân Thiện 140,00

ang thực hiện bồi thư ng đất

7 Khu du lịch An Hưng

Long

Công ty CP TMDV An Hưng Long 22,80

C tư chưa phối hợp bồi thư ng đất

8 Trư ng đua ngựa Phú

Yên

Golden Turf Club Pty

Ltd;

13,04 Chấn An 13,04

ang thực hiện thủ tục CT T

9 Khu du lịch sinh thái biển

đảo cao cấp Sunrise

Công ty TNHH Sunrise

66,04 Chấn An 66,04

C tư chưa phối hợp bồi thư ng đất

10

Khu du lịch liên hợp cao

cấp Newcity Việt Nam

của Công ty TNHH

Newcity Việt Nam

Công ty TNHH Newcity Việt Nam

145,00

An Chấn,

C tư chưa phối hợp bồi thư ng đất

- Diện tích hiện trạng năm 2015: 5,50 ha

- Diện tích kế hoạch năm 2016 được duyệt: 326,09 ha

- Diện tích hiện trạng cuối năm 2016: 5,98 ha, so với hiện trạng năm 2015 tăng 0,48 ha; so với diện tích kế hoạch sử dụng đất năm 2016 được duyệt chênh lệch -320,11ha, tỉ lệ 1,83%

e) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Theo dự án:

- Số dự án đăng ký thực hiện kế hoạch năm 2016: 4 dự án, diện tích 5,20ha

- Số dự án thực hiện: 0 dự án

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w