1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề Tài: Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam pptx

23 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay khi việc mua bán .sáp nhập giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng phổ biến.thì vấn đề định giá cácdoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết.Bởi lẽ

Trang 1

Bài Luận

Đề Tài:

Định giá NHTM CP Công Thương

Việt Nam

Trang 2

ví dụ điển hình là khi chúng ta tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhànước.đặc biệt là hệ thống ngân hàng hay khi việc mua bán sáp nhập giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng phổ biến.thì vấn đề định giá cácdoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết.Bởi lẽ.bất kỳquyết định nào của các hoạt động trên cũng phải dựa trên cơ sở giá trị doanhnghiệp.Giá trị doanh nghiệp là một trong những căn cứ quan trọng nhất để cácbên liên quan.cũng như Chính phủ xem xét đưa ra các quyết định cuối cùng liênquan đến tương lai của các doanh nghiệp.ngành kinh tế.thậm chí là cả nền kinhtế.Mặc dù vậy.tình hình định giá tại Việt Nam thời gian qua còn gặp nhiều khókhăn như cơ chế tổ chức định giá chưa chặt chẽ.giá trị của doanh nghiệp chưamang tính khách quan.thiếu chính xác.tốn nhiều chi phí và thời gian.Do vậy.giátrị của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn là vấn đề nhận được rất nhiều quan tâmtrong thời gian hiện tại và tương lai.

Hiện nay.hệ thống ngân hàng được xem như hệ thống tuần hoàn máu của nềnkinh tế.Trong đó.NHTM CP Công Thương Việt Nam được xem là 1 trong nhữngngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thôngtiền tệ.góp phần thúc đầy nền kinh tế.Thế nên.giá trị của NHTM CP CôngThương Việt Nam là một vấn đề rất được các NĐT.Bộ ngành.Chính phủ quantâm.Chính vì lý do đó.nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Định giá NHTM

CP Công Thương Việt Nam “

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

1.2.1 Mục tiêu chung

Định giá Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (NHTM CP) Công ThươngViệt Nam bằng các phương pháp khác nhau để đề ra những thông tin quantrọng cho nhà đầu tư và những tổ chức cá nhân khác cần quan tâm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

• Phân tích các báo cáo tài chính quý 3 / 2012 của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

• Định giá giá trị ngân hang thương mại cổ phần Công Thương Việt

Nam dựa trên các phương pháp định giá và các bảng báo cáo tài chính

• Đưa ra những thông tin cơ bản và cần thiết cho các cá nhân và tổ chứcquan tâm

Trang 4

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm về thẩm định giá

Khái niệm định giá:

Định giá là loại hoạt động chuyên môn vừa mang tính kinh tế kỹ thuật tínhpháp lý vừa mang tính xã hội Hoạt động định giá hình thành tồn tại và pháttriển gắn liền với sự hình thành tồn tại và phát triển của thị trường Định giá tàisản là hình thức phân tích kinh tế ứng dụng Định giá được một số tác giả địnhnghĩa như sau:

- Định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằnghình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định (GS W Sealrooke - viện đạihọc Portsmouth – Vương quốc Anh)

- Định giá là một khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể củamột tài sản cụ thể tại một thời điểm xác định có cân nhắc đến tất cả các đặcđiểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thịtrường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn (GS Lim Lan Yuan – khoa xây dựng

và bất động sản - đại học quốc gia <st1:country-regionw:st="on">Singapore</st1:country-region>)

- Theo điều 4 Pháp lệnh giá của Việt nam: Thẩm định giá là việc đánh giáhay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm thờiđiểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt nam hoặc theo thông lệ quốc tế”

Định giá tài sản

Trong khoa học chính trị - kinh tế học hàng hóa là sản phẩm do con ngườitạo ra nó có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hóa được xác địnhbằng lao động xã hội (lao động vật hóa và lao động sống) của người sản xuấthàng hóa kết tinh trong hàng hóa Chúng được tính theo công thức tổng quát sauđây:

G(h) = C+ KTrong đó:

G(h): Giá trị hàng hóa

C : Giá trị lao động vật hóa

K: Giá trị do lao động sống - sức lao động tạo ra;

K = V + m

Trang 5

Doanh nghiệp là thuật ngữ dùng để chỉ các tổ chức kinh tế mà theo đó người

ta có thể phân biệt được với các loại hình kinh doanh có quy mô quá nhỏ Một tổchức kinh tế được gọi là "doanh nghiêp" nếu nó được thừa nhận về mặt pháp luậttrên một số tiêu chuẩn nhất định

Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập màdoanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh

Xét về mặt nguyên lý một phương pháp định giá doanh nghiệp được thừanhận là có cơ sở khoa học rõ ràng chặt chẽ và có thể chấp nhận được thì trướchết nó phải thuộc vào một trong hai cách tiếp cận đó là:

+ Đánh giá giá trị các tài sản và giá trị của yếu tố tổ chức – các mối quan hệ.+ Lượng hóa các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư

2.1.3 Các nguyên tắc thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường

 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

Nội dung nguyên tắc: là khả năng sử dụng tốt nhất một tài sản trong bối

cảnh tự nhiên pháp luật tài chính cho phép và mang lại giá trị cao nhất cho tàisản

Mỗi tài sản có thể sử dụng vào nhiều mục đích và đưa lại các lợi ích khácnhau nhưng giá trị của chúng được xác định hay thừa nhận trong điều kiệnchúng được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

Cơ sở đề ra nguyên tắc: con người luôn sử dụng tài sản trên nguyên tắc khai

thác một cách tối đa lợi ích mà tài sản có thể mang lại nhằm bù đắp chi phải bỏ

ra Cơ sở để người ta đánh giá ra quyết định đầu tư là dưạ trên lợi ích cao nhất

Trang 6

mà tài sản có thể mang lại Vì vậy giá trị của một tài sản được thừa nhận trongđiều kiện nó được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.

Tuân thủ nguyên tắc: trong hoạt động đánh giá đòi hỏi thẩm định viên phải

chỉ ra được chi phí cơ hội của tài sản phân biệt được các giả định tình huống sửdụng phi thực tế sử dụng sai pháp luật và không khả thi về mặt tài chính

 Nguyên tắc thay thế

Nội dung nguyên tắc: giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản không vượt

quá chi phí để có được một tài sản tương đương

Cơ sở đề ra nguyên tắc: nguyên tắc này được xây dựng dựa trên quan niệm

rất đơn giản và rõ ràng: một người mua thận trọng sẽ không bỏ ra một số tiền nào

đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn nhưng vẫn có thể có một tài sản tương tự như vậy

để thay thế Tài sản tương tự để thay thế có thể có bằng cách mua trên thị trườnghoặc bằng cách bỏ tiền để xây dựng mới

Tuân thủ nguyên tắc: "thay thế" là một nguyên tắc cơ bản và quan trọng

trong lý thuyết thẩm định giá nó là cơ sở lý luận cơ bản để hình thành phươngpháp so sánh trực tiếp Tuân thủ nguyên tắc này trong hoạt động định giá đòi hỏithẩm định viên phải nắm được các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất củacác tài sản tương tự gần với thời điểm thẩm định làm cơ sở để so sánh và xácđịnh giới hạn cao nhất về giá trị của các tài sản cần định giá

 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai

Nội dung nguyên tắc: giá trị của một tài sản được quyết định bởi những lợi

ích tương lai tài sản mang lại cho nhà đầu tư

Cơ sở của nguyên tắc: xuất phát trực tiếp từ định nghĩa về giá trị tài sản: là

biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tạimột thời điểm nhất định Hơn nữa thẩm định giá về thực chất cũng là công việc

dự kiến các khoản lợi ích mà tài sản có thể mang lại trong tương lai

Tuân thủ nguyên tắc: để thẩm định giá một cách hợp lý và chính xác thẩm

định viên phải dự kiến được những lợi ích và nhất thiết phải dựa vào các khoảnlợi ích đó để ước tính giá trị tài sản Theo nguyên tắc này có thể áp dụng để đánhgiá tất cả các loại tài sản bất kể đó là tài sản có thể tạo ra thu nhập hay không.Nhìn chung tuân thủ nguyên tắc này cả người bán và người mua; người sở hữu

và người đi thuê đều phải dự đoán về các điều kiện của thị trường tương lai

Trang 7

 Nguyên tắc đóng góp

Nội dung nguyên tắc: giá trị của một tài sản hay của một bộ phận cấu thành

một tài sản phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nó sẽ làm cho giá trị củatoàn bộ tài sản tăng lên hay giảm đi là bao nhiêu

Cơ sở của nguyên tắc: xuất phát trực tiếp từ định nghĩa giá trị tài sản là biểu

hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể Đó là cơ sở đểngười ta chấp nhận giá trị đóng góp

Tuân thủ nguyên tắc:

+ Tổng giá trị của các bộ phận thường không thể hiện giá trị toàn bộ tài sản.nhưng giá trị của một bộ phận tài sản lại bằng hiệu số giữa giá trị toàn bộ và giátrị của các bộ phận tài sản còn lại

+ Thực ra giá trị của sự đóng góp bao gồm cả giá trị của yếu tố vô hình Đâycũng là cơ sở để người ta đề ra phương pháp thăng dư

 Nguyên tắc cung cầu

Nội dung nguyên tắc: giá cả là sự đánh giá của thị trường về giá trị tài sản.

Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả là bằng chứng và là sự thừa nhận cótính khách quan của thị trường về giá trị tài sản Trong các thị trường khác dướisức ép của cung và cầu giá cả có thể có khoảng cách rất xa so với giá trị thực Vìvậy khi so sánh các tài sản với nhau phải phân tích tác động của yếu tố cung vàcầu ảnh hưởng đến giá trị tài sản cần thẩm định

Cơ sở của nguyên tắc: căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của việc thẩm định

giá trị tài sản là dựa và giá thị trường của tài sản Giá thị trường của tài sản lại tỷ

lệ thuận với yếu tố cầu và tỷ lệ nghịch với yếu tố cung Hai yếu tố này luôn luônthay đổi theo thời gian Vì vậy cần phải đánh giá được tác động của yếu tố nàyđối với các giao dịch trong quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tươnglai nhằm xác minh tài sản cần thẩm định nên được đánh giá trên cơ sơ nguyêntắc cung cầu hay giá trị phi thị trường

Trang 8

đánh giá dự báo tương lai về cung cầu và giá cả đánh giá độ tin cậy của tài liệu

dự báo để sử dụng kỹ thuật định giá dựa vào dòng thu nhập

+ Theo nguyên tắc đóng góp bộ phận cấu thành tài sản có thể được đánh giárất cao nhưng trên thị trường bộ phận tài sản này được bán một cách rộng rãi.với giá rất rẻ Khi đó việc định giá chủ yếu phải dự trên nguyên tắc cung cầu vànguyên tắc thay thế

2.1.5 Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp

Quy trình thẩm định giá Doanh nghiệp tuân thủ quy trình thẩm định giá tạiTiêu chuẩn TĐG số 05 ban hành theo QD số 24/2004/QD-BTC ngày 07/10/2005của Bộ tài chính

Nhìn chung quy trình thẩm định giá doanh nghiệp tương tự như quy trìnhthẩm định giá các tài sản khác nhưng cụ thể của các bước cần được điều chỉnhphù hợp với việc thẩm định giá doanh nghiệp Quy trình gồm các bước sau:

+ Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá

+ Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá

Bước 2 Lập kế hoạch thẩm định giá

+ Việc lập kết hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ nhữngbước công việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc phải làm vàthời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời gian cho việcthẩm định giá

+ Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bảnsau : xác định các yếu tố cung cầu thích hợp với chức năng các đặc tính và cácquyền gắn liền với doanh nghiệp được mua bán và đặc điểm thị trường; xác địnhcác tài liệu thu thập về thị trường về doanh nghiệp tài liệu so sánh; xác định vàphát triển các nguồn tài liệu đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải đượckiểm chứng; Xây dựng tiến độ nghiên cứu xác định trình tự thu thập và phân

Trang 9

tích dữ liệu thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện; lập đề cương báo cáokết quả thẩm định giá.

Bước 3 Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu

Trong bước này cần lưu ý :

+ Khảo sát thực tế tại doanh nghi : kiểm kê tài sản khảo sáttình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp

+ Thu thập thông tin trước hết là thông tin tư liệu từ nội bộdoanh nghiệp : tư liệu về tình hình sản xuất kinh doanh các báo cáo tài chính- kếtoán- kiểm toán hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý đặc điểm của đội ngũ quản lýđiều hành nhân viên công nhân.… Ngoài ra còn chú ý thu thập thông tin bênngoài doanh nghiệp đặc biệt là thị trường sản phẩm của doanh nghiệp môitrường kinh doanh ngành nghề kinh doanh các đối thủ cạnh tranh chủ trươngcủa nhà nước…Thẩm định viên cần tiến hành những bước cần thiết để đảm bảorằng tất cả các nguồn dữ liệu làm căn cứ đều đáng tin cậy và phù hợp với việcthẩm định giá Việc thẩm định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sựchính xác và hợp lý của các nguồn tư liệu là thông lệ trên thị trường

Bước 4 Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của DN :

+ Cần đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệptrên các mặt : sản xuất kinh doanh thiết bị công nghệ tay nghề người lao động

bộ máy quản lý và năng lực quản lý vốn nợ các chỉ tiêu tài chính thị trường.môi trường kinh doanh

Bước 5 Xác định phương pháp thẩm định giá phân tích số liệu tư liệu và ước tính giá trị DN:

+ Thẩm định viên về giá doanh nghiệp dựa vào ý kiến kết quảcông việc của thẩm định viên khác hay các nhà chuyên môn khác là cần thiết khithẩm định giá doanh nghiệp Một ví dụ thường thấy là dựa vào kết quả thẩm địnhgiá bất động sản để thẩm định giá các tài sản bất động sản thuộc sở hữu củadoanh nghiệp Khi dựa vào ý kiến kết quả của thẩm định viên khác hoặc chuyêngia khác thẩm định viên về giá doanh nghiệp cần tiến hành các bước thẩm tra đểđảm bảo rằng những dịch vụ đó được thực hiện một cách chuyên nghiệp các kếtluận hợp lý và đáng tin cậy

Bước 6 Phần chuẩn bị báo cáo thẩm định giá

Trang 10

+ Phần chuẩn bị báo cáo và lập báo cáo thẩm định giá DN tương tự như các tài sản khác.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin từ báo cáo tài chính của Ngân hàng Công Thương ViệtNam

Tham khảo thêm thông tin từ những bài báo cáo phân tích của một số công

ty chứng khoán

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dùng các chỉ số: sử dụng các chỉ số tài chính để xác định giá trị doanhnghiệp

Trang 11

• Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh.

• Ngày 14/11/1990: Chuyển thành Công thương Việt Nam

• Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàngCông thương Việt Nam

• Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam

• Ngày 8/7/2009 đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần CôngThương Việt Nam

• Ngày 16/07/2009: Cổ phiếu của Ngân hàng chính thức được niêm yết vàgiao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã CTG

• Ngày 20/10/2010: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 2với vốn điều lệ 15.172.291.210.000 đồng

• Ngày 10/03/2011: Hoàn thành đợt chào bán cổ phần riêng lẻ cho Tổ chứcTài chính Quốc tế (IFC) và Quỹ đầu tư cấp vốn IFC tăng vốn điều lệ lên 1.854 tỷđồng

• Ngày 28/12/2011: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Vốnđiều lệ mới: 20.229.7 tỷ đồng

Lĩnh vực kinh doanh: tiết kiệm cho vay chuyển tiền dịch vụ thẻ dịch vụ

chuyển tiền kiều hối dịch vụ tài khoản kinh doanh ngoại tệ kinh doanh cácngành nghề khác theo GCN ĐKKD

Vị thế Ngân hàng

• Vietinbank là một trong những Ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam với thịphần cho vay chiếm 11.6% của toàn hệ thống và là một trong những ngân hànghàng đầu trong lĩnh vực huy động nội tệ Trong lĩnh vực phát hành thẻ nội địa.thị phần của Vietinbank chiếm khoảng 17% thị trường thẻ trong nước Đồng thờiVietinbank đang nắm giữ khoảng 8.46% thị phần tài trợ thương mại nhập khẩu

và 7.94% thị phần tài trợ thương mại xuất khẩu năm 2008

Trang 12

• Vietinbank là một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhấtthị trường hiện nay với tổng tài sản chiếm 10% tổng tài sản toàn hệ thống thịphần cho vay chiếm 11.6% của toàn hệ thống mạng lưới chi nhánh và phònggiao dịch đứng thứ hai toàn quốc sau Agribank.

• Nhận danh hiệu "Doanh nghiệp Việt Nam vàng" năm 2008 vì đạt thànhtích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh

Chiến lược Phát triển và Đầu tư

• Tập trung và ưu tiên hàng đầu cho những hoạt động đầu tư vào những lĩnhvực mà Vietinbank có khả năng riêng biệt đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ ngân hàng

và tài chính

• Thiết lập các mối quan hệ chiến lược với các đối tác hợp tác lâu dài vớicác công ty và doanh nghiệp lớn cụ thể là với các tổ chức trong nước và quốc tế

có thế mạnh và tiềm năng chiến lược

• Phát triển cơ cấu và quản lý danh mục đầu tư một cách chủ động và hiệuquả

• Tăng quy mô tài sản hàng năm trung bình 20-22% đảm bảo tỷ lệ nợ xấudưới 3%

• Vốn điều lệ dự kiến là 32.62 nghìn tỷ vào cuối năm 2012 và 43.06 nghìn

ấn tượng với lợi nhuận trước thuế gần 6.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế trên4.500 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế tăng 7.6% và lợi nhuận sau thuế tăng 10.4%

so với cùng kỳ 2011 Đáng chú ý lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm 2012 củaVietinBank đạt cao nhất trong ngành ngân hàng và VietinBank cũng là ngânhàng có tỷ lệ hoàn thành cao nhất về kế hoạch lợi nhuận năm 2012 do Đại hộiđồng cổ đông đề ra

Ngày đăng: 13/02/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Bảng Cân Đối Kế Toán Rút Gọn - Tài liệu Đề Tài: Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam pptx
Bảng 1 Bảng Cân Đối Kế Toán Rút Gọn (Trang 15)
Bảng 2:Thông tin trái phiếu phát hành của - Tài liệu Đề Tài: Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam pptx
Bảng 2 Thông tin trái phiếu phát hành của (Trang 17)
Bảng 2: Đánh giá NHTM CP Công Thương Việt Nam bằng cách so sánh với - Tài liệu Đề Tài: Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam pptx
Bảng 2 Đánh giá NHTM CP Công Thương Việt Nam bằng cách so sánh với (Trang 20)
Bảng 3:Các số liệu tài chính của NHTM CP Công thương Việt Nam - Tài liệu Đề Tài: Định giá NHTM CP Công Thương Việt Nam pptx
Bảng 3 Các số liệu tài chính của NHTM CP Công thương Việt Nam (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w