1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0269 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh hà nam luận văn thạc sỹ kinh tế

74 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 302,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn củamình với mong muốn ý nghĩa thực tiễn củ

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN QUANG THÔNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2017

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN QUANG THÔNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã ngành: 60.34.02.01LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Quốc Khánh

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu của cá nhân

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Quốc Khánh Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung

thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Nguyễn Quang Thông

Trang 4

Nam: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU -1

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI -4

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM -4

1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng -4

1.1.2 Các hình thức tín dụng của NHTM -5

1.2 Chất lượng tín dụng của NHTM -5

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng -9

1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM -10

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính -10

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng -11

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng -14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK HÀ NAM -22

2.1 Giới thiệu chung về Agribank Hà Nam -22

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Hà Nam từ năm 2014 đến năm 2016 -25

2.2.1 Huy động vốn. -25

2.2.2 Hoạt động cho vay -27

2.2.3 Hoạt động kinh doanh khác -28

2.2.4 Kết quả tài chính -31

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng của Agribank Hà Nam -31

2.3.1 Một số quy định về chính sách tín dụng tại chi nhánh -31

2.3.2 Chất lượng tín dụng tại Agribank Hà Nam -33

Trang 6

2.3.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ và kếtcấu dư nợ -33

2.3.2.2 Chỉ tiêu NQH, nợ xấu -37

2.3.2.3 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng -40

2.4 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Agribank Hà Nam -40

2.4.1 Những kết quả đạt được -40

2.4.2 Những hạn chế và nguyênnhân -42

2.4.2.1 Những mặt còn tồn tại. -42

2.4.2.2 Nguyên nhân -43

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK HÀ NAM -49

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Agribank Hà Nam -49

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Hà Nam -51

3.3 Kiến nghị -60

KẾT LUẬN -66

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ và được coi là xươngsống của nền kinh tế Trong các trung gian tài chính, hệ thống các ngân hàngluôn chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản lẫn hoạt động nghiệp vụ

Và trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, tín dụng lại là hoạt động mang lạilợi nhuận cao nhất và chủ yếu trong tổng thể các hoạt động của ngân hàng Tíndụng ngân hàng là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế, quyết định đến sự tồn tại

vụ và mục tiêu hàng đầu của các NHTM Để đưa ra được một quyết định đầu tưtín dụng, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro vàsinh lợi dựa trên quy trình phân tích tín dụng Các nghiệp vụ tín dụng có ý nghĩađặc biệt trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự chủ tài chính trong kinhdoanh, nhu cầu tài trợ và khả năng hoàn trả của khách hàng, nhưng hoạt độngnày trong các NHTM vẫn còn nhiều bất cập Chính vì lẽ đó mà việc nghiên cứutìm ra các giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần quyết định tới hiệuquả kinh doanh của ngân hàng

Cũng như các NHTM khác, trong tổng tài sản có của Agribank thì chovay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của Agribank Chính vì vậynâng cao chất lượng tín dụng không những là điều kiện sống còn để duy trì hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo đời sống cho toàn thể cán bộ công nhânviên trong toàn hệ thống Agribank

Trang 8

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn của

mình với mong muốn ý nghĩa thực tiễn của đề tài sẽ giúp cho hoạt động tín dụngcủa chi nhánh phát triển ngày càng bền vững

2 Tình hình nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các nguồn tài liệu sau để nghiên cứu:

- Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại (Peter Rose), Tiền tệ ngânhàng và thị trường tài chính (Frederic S.Mishkin), Giáo trình Ngân hàng thươngmại (PGS.TS.Phan Thị Thu Hà),

- Thu thập các thông tin nội bộ: Báo cáo kết quả kinh doanh từng năm(2014-2016) của Agribank Hà Nam

- Các bài báo, tài liệu trên mạng internet có nội dung liên quan đến chấtlượng tín dụng

Dựa trên những tài liệu nghiên cứu và các thông tin thu thập được, tác giả

đã xây dựng cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng để từ đó làm căn cứ phântích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank Hà Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh HàNam giai đoạn 2017-2020 trên cơ sở:

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng trong hoạtđộng của NHTM;

Trang 9

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tín dụng và chất lượng tín dụngtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh

Hà Nam trong giai đoạn 2014 - 2016

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác tín dụng và chất lượng côngtác tín dụng

Phạm vi nghiên cứu: chủ yếu tập trung vào chất lượng cho vay trong hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng phương pháp thống kê và sosánh giữa các năm, các chỉ tiêu để thấy được những kết quả đạt được và hạn chếtrong trong hoạt động tín dụng Bên cạnh đó đề tài cũng sử dụng phương phápphân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút ra nguyên nhân và tìmhướng giải quyết

6 Kết cấu của luận văn:

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hà Nam

Trang 10

Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM.

1.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng

Khái niệm tín dụng đã có từ rất lâu đời, khi bắt đầu có sự phân công laođộng xã hội dẫn tới phát sinh các quan hệ trao đổi và thanh toán do nhu cầu củacon người Ban đầu hình thức cấp tín dụng chỉ là mua chịu bán chịu các hànghóa, sau phát triển thành hình thức vay mượn tiền tệ giữa các chủ thể và ngoàikhoản vốn vay ban đầu còn phải trả thêm một khoản lãi phát sinh Có thể đơngiản hiểu tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng để sau một khoảng thời gian nhất định thì sẽ thu về một lượng giátrị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Lượng giá trị lớn hơn đó chính là lãi vay, haycòn gọi là lợi tức tín dụng

Nguyên thể ban đầu của ngân hàng là các chủ kho quỹ bảo quản tiền hộcho các lái buôn lớn và lãnh chúa giàu có Họ phát hiện ra số tiền trong kho nếuđem bớt một phần cho vay thì ngoài tiền lương nhận được, họ còn lời thêm đượcmột khoản lãi nữa Ngày nay, phạm vi hoạt động của ngân hàng đã đa dạng hơnrất nhiều, và do đó khái niệm ngân hàng cũng được mở rộng Nếu căn cứ theoLuật các TCTD nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2010, có thểhiểu ngân hàng là các tổ chức tài chính kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và các dịch vụ thanhtoán qua tài khoản

Vậy, khái niệm hoạt động tín dụng dùng để chỉ các quan hệ vay mượn màmột bên tham gia là ngân hàng - với tư cách là người đi vay (huy động vốnthông qua tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ) hay với tư cách là người chocác đơn vị, tổ chức, cá nhân vay nhằm kiếm được lợi nhuận từ phí và tiền lãi

Trang 11

1.1.2 Các hình thức tín dụng của NHTM

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một

số tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhàquản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Trongquá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế cácnhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

> Căn cứ vào mục đích

Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau:

- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm vàxây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn lưu động cho các DN trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịchvụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnhư phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiênliệu

- Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngânhàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhưmua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phíthông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm 2 loại cho thuêvận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và độngsản, trong đó chủ yếu là máy móc - thiết bị

> Căn cứ vào thời hạn cho vay

Theo căn cứ này cho vay được chia làm 3 loại sau:

Trang 12

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiết hụt vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Loại cho vay này có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng các dự

án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dàihạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xâydựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

> Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Theo căn cứ này, cho vay được chia làm 2 loại:

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ 3, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụngdựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai

bổ sung

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhưthế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba

> Căn cứ phương pháp hoàn trả

Dựa vào căn cứ này cho vay của NHTM được chia làm hai loại:

- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụthể

theo hợp đồng, cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:

+ Cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ

+ Cho vay có nhiều thời hạn trả nợ cụ thể

Trang 13

- Cho vay không có thời hạn cụ thể: Với loại cho vay này, ngân hàng cóthể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báotrước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quyluật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh Các DN để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư

và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để DN có thể khaithác Các DN phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tíndụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và gópphần điều hành nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thểhiện trên các khía cạnh sau:

> Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.

Các DN hoạt động SXKD dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trongnhững nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thoảmãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thể vay vốn được từngân hàng thì các DN cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảmbảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh củamình, DN phải chọ dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, DNphải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanhcủa mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án,phương án

Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giámsát sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc DN phải sửdụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường,

từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộtín dụng sẽ giúp cho DN lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn

Trang 14

để đứng vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

> Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả.

Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình SXKD của các DN luôn

có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cần thiết để dựtrữ vật tư hàng hoá cho quá trình SXKD trước đó Vì vậy, luân chuyển tiền tệcủa DN có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn DN tạm thời nhàn rỗi cùng vớicác nguồn TK từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách được NHTM huy động và

sử dụng để đầu tư cho các DN đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùngtạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngânsách nhà nước khi chưa có nguồn thu

Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án cótính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chế phânphối vốn hiệu quả

> Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hô trợ các chiến lược kinh tế

và các chính sách tiền tệ.

Một trong những đặc điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiềnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đốivới nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thức tín dụng NHNN có thểkiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông

> Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt

ra Trong nền kinh tế mở thì các DN không chỉ có quan hệ mua bán với cácthành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu vớicác DN nước ngoài NHTM có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình

Trang 15

Để đánh giá hoạt động tín dụng của một NHTM có tốt hay không, cầnxem xét chất lượng tín dụng.

1.2 Chất lượng tín dụng của NHTM.

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, DN muốn tồn tại và phát triển thì cạnh tranh

là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì cạnh tranh cànggay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và sốlượng, trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao

tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm nhưchất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ dự kiến trước

về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợp với thị trường Theo hiệphội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch

vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: Chất lượng tín dụng của NHTM là sự đápứng mục tiêu về an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng trong quan hệ tín dụng với ngân hàng

* Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tíndụng là khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợpvới chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đemlại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụtăng trưởng và phát triển

* Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng

Trang 16

là phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý,thủ tục tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫnđảm bảo được nguyên tắc tín dụng

* Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thônghàng hoá, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ vàtập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng

và tăng trưởng kinh tế

Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiệnthông qua một số chỉ tiêu định lượng được như dư nợ, NQH ) vừa trừu tượng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )

Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức

độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiệnsức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệm chấtlượng tín dụng chung Có thể hiểu chất lượng tín dụng trung và dài hạn là vốncho vay trung và dài hạn của Ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trìnhSXKD dịch vụ tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trangtrải chi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng vàcủa kinh tế xã hội nói chung

1.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

Thực tế để đánh giá chất lượng tín dụng người ta vẫn thường sử dụng cácchỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng sau:

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

a Uy tín của ngân hàng

Cạnh tranh là quy luật tự nhiên, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.Cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường Để tồn tại và phát triển các

Trang 17

b Tín dụng ngân hàng phải đảm bảo góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế tại địa phương và khả năng tạo việc làm cho nguồn nhân lực xã hội

Xuất phát từ vai trò của tín dụng ngân hàng như đã được đề cập ở trên,việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần vào việc đổi mới nền kinh tếquốc dân nói chung và nền kinh tế gia đình nói riêng Đây là hệ quả tất yếu khi

cả khách hàng và ngân hàng hoạt động có hiệu quả Chất lượng tín dụng đượccoi là tốt khi nó góp phần nâng cao năng lực sản xuất cho DN, giải quyết công

ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư, thể hiện ở sự ổn định củanền tài chính tiền tệ quốc gia

c Việc chấp hành tốt pháp luật, các chỉ đạo của nhà nước, của ngành cũng như tuân thủ các nguyên tắc cho vay của ngân hàng đảm bảo sự tồn tại và phát triển.

Để chất lượng tín dụng tốt không chỉ phụ thuộc riêng vào ngân hàng mà

nó phụ thuộc rất lớn vào khách hàng vay vốn Một khoản tín dụng được coi là cóhiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để

Trang 18

do ngân hàng không xem xét kỹ khoản vay, đánh giá không chính xác thời gian

sử dụng vốn cần thiết của khách hàng, có thể do khách hàng gặp khó khăn tạmthời trong việc kinh doanh vì môi trường kinh doanh không thuận lợi hay kháchhàng cố tình không trả nợ cho ngân hàng Tỷ lệ NQH thường được xác định vàomột thời điểm nhất định trong năm

Dư NQH

Tỷ lệ NQH =

-Tổng dư nợ

Tỷ lệ này cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là NQH Tỷ

lệ NQH thể hiện khả năng dư nợ của ngân hàng đến đâu, tỷ lệ NQH càng cao thìngân hàng càng gặp nhiều khó khăn hơn, mặc dù ngân hàng chưa gặp rủi ro mấtvốn nhưng khả năng cung ứng vốn cho khách hàng khác bị hạn chế Khôngnhững thế nó còn ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và ảnh hưởng đến KHkinh doanh của ngân hàng từ đó làm cho chi phí cơ hội của ngân hàng tăng lên

- Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ

Tỷ lệ này cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu

Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vaycủa ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa mà đã gây thiệt hại cho ngânhàng Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngânhàng là rất thấp và lúc này phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mìnhnếu không sẽ không lường trước được hậu quả có thể xảy ra

- Tỷ lệ nợ đã xử lý rủi ro (XLRR)/nợ xấu bao gồm nợ đã XLRR

Đây là một tiêu chí rất quan trọng để đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Hiện các khoản nợ được xử lý rủi ro từ quỹ dự phòngkhông được nhiều các Ngân hàng quan tâm và đánh giá đúng Tuy nhiên, đây là

12

Trang 19

một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng gặp phải rủi ro tín dụng của mộtNgân hàng.

- Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo (TSBĐ)/tổng dư nợ

Tỷ lệ này càng cao càng an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng,giúp giảm thiểu rủi ro khi khách hàng phát sinh NQH cần xử lý Nếu ngân hàngcấp tỷ lệ dư nợ có TSBĐ ở mức thấp phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụngtrung và dài hạn của ngân hàng ở mức thấp

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

- Chỉ tiêu mức sinh lời

Thu lãi từ hoạt động TD - Chi phí trả lãi

Tỷ lệ mức sinh lời =

-Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, tỷ lệ nàycao cho thấy việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả thể hiện ở việc lợi nhuận từhoạt động tín dụng tăng cao Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng cóCLTD tốt và ngược lại

- Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụng/ Tổng doanh thu

Mục đích kinh doanh của các NHTM là lợi nhuận Do vậy không thể nóimột khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại khoản thu nhập cho

Trang 20

ngân hàng Hơn nữa nguồn thu nhập từ tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngânhàng tồn tại và phát triển Doanh thu do tín dụng mang lại chứng tỏ khoản vaykhông những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được an toàn của đồngvốn vay

Doanh thu từ hoạt động tín dụng

Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động TD =

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng, Dựa vàocác chỉ tiêu đó có thể nhận định được chất lượng tín dụng ngân hàng cao haythấp Trên giác độ của các NHTM, đánh giá chất lượng tín dụng chủ yếu nhằmvào việc đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời caocũng như đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng Do vậy, khi đánh giáchất lượng tín dụng không chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu đơn lẻ, cụ thể nào màphải xem xét, đánh giá mọi phương diện để đưa ra kết luận một cách kháchquan, trung thực và chính xác nhất

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưnggộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính là: Môi trường kinh tế;Môi trường pháp lý; Ngân hàng; Khách hàng

> Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động

Trang 21

SXKD của DN tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, DN hoàn trảđược vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của ngân hàngphát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoáikinh tế, SXKD bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tíndụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặctrả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy

mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của DNSXKD và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của DN sử dụngvốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các DN vay vốn ngân hàng không

có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới SXKD của DN nói riêng và tới toàn bộ nềnkinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy

để thúc đẩy SXKD phát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũngảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tàichính Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động tín dụng ngân hàng

> Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quyliên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng

Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bìnhđẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhànước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ

Trang 22

thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnhnhững quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật mộtcách nghiêm minh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơchế

hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lànhmạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạtđộng tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quanhệ

tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện vàtrình

độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệuquả

hơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn chongân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ

hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản

lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của các DN Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thayđổi đột ngột, gây xáo trộn trong SXKD, DN không tiêu thụ được sản phẩm, haychưa có phương án SXKD mới dẫn đến NQH, nợ khó đòi, chất lượng tín dụnggiảm sút

> Những nhân tố về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến

sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tíndụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ,kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

Trang 23

động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải

có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường

- Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòngban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng Ngân hàng có một cơcấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữacác cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng vớinhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảocho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điềukiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao cáckhoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tíndụng

- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũcán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngânhàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tíndụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển,các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình

độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên mônnghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồntại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm

vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và

có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huốngphát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngănngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện mộtkhoản tín dụng

- Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước,công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu

Trang 24

nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảmbảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quytrình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trongquy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước.Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạnnày chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng vàviệc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việcthiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biệnpháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽgiúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản NQH, bảotoàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng

- Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đốivới mỗi DN trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắmđược thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngânhàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vayhay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo antoàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể được thuđược từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thôngtin, đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn.Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừarủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

- Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắmđược tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khănviệc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinhdoanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương,

Trang 25

chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy nhữngnhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Chất lượng tín dụng phụ thuộcvào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời pháthiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thựchiện một khoản tín dụng

- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy khôngphải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượngtín dụng của ngân hàng Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lýngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện cácnghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão vềcông nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng cóđược thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó

có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp choquá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chínhxác

> Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích chongân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì kháchhàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, cótình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ nhữngkhoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng caochất lượng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

- Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của DN: Đội ngũcán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lượckinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp DN đứng vững và phát triển DN làm ăn tốt

là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãiđúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Trình độ năng lựccán bộ của DN là điều kiện quan trọng và được ngân hàng xem xét kỹ trước khi

Trang 26

cấp tín dụng

- Chiến lược kinh doanh của DN: Trên cơ sở nhận định một cách kháchquan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của DN, thị hiếu của người tiêudùng vơi sản phẩm của DN mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn củamôi trường, DN sẽ quyết định KH chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sảnxuất, từ đó xây dựng các KH cụ thể về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các KHkinh doanh đúng đắn quyết định đến dự thành công hay thất bại của một DN

- Tổ chức hoạt động SXKD, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của DN:Hiện nay, các DN không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, sốlượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộngmạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước

ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phứctạp như thế đòi hỏi các DN phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổchức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuấtdiễn ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, TK chi phí

và tăng lợi nhuận cho DN Hiệu quả hoạt động của DN là sự đảm bảo cho ngânhàng nâng cao chất lượng tín dụng

- Vốn khả năng tài chính của DN: Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểuhiện tình hình tài chính, khả năng độc lập tài chính của DN như nhóm chỉ tiêu vềkhả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhómchỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xem xét về tình hình tài chính ngân hàng cònquan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, dự trữ ngân quỹ Khả năng tàichính tốt là điều kiện để DN có thể mở rộng SXKD, đầu tư mua sắm thiết bị tiêntiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem lại lợinhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để DN trả nợ cho ngân hàng

- Tư cách, đạo đức của người vay: Tư cách đạo đức xét trên phương diện

ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốnchiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã

Trang 27

gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mànhững nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề làphải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiệnhoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung của chương 1 đã giới thiệu một số vấn đề cơ bản về hoạt độngtín dụng của NHTM để từ đó đưa ra lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng củaNHTM, đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng vàcác nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của NHTM

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

AGRIBANK HÀ NAM

2.1 Giới thiệu chung về Agribank Hà Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhTỉnh Hà Nam là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/03/1997, có trụ

sở tại số 52, đường Trần Phú, phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh HàNam

Agribank Hà Nam có 358 cán bộ công nhân viên chức Về cơ cấu tổ chứcquản lý và điều hành như sau:

Chi nhánh loại 1: Tại Hội sở chính gồm 7 phòng chức năng theo mô hìnhvừa chỉ đạo điều hành vừa trực tiếp hoạt động kinh doanh

Chi nhánh loại 2: Gồm 06 chi nhánh

1 Chi nhánh NHNN&PTNT thành phố Phủ Lý

2 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Duy Tiên

3 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Lý Nhân

4 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Kim Bảng

5 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Bình Lục

6 Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Thanh Liêm

Cụ thể cơ cấu Agribank Hà Nam được sắp xếp theo sơ đồ sau:

Trang 29

Hà Nam là một tỉnh nhỏ nằm phía đông nam Hà Nội, có diện tích 852,2

km2, D/S hơn 80 vạn người, có hệ thống giao thông khá thuận tiện như quốc lộ1A, quốc lộ 21, đường sắt Bắc Nam chạy qua, hệ thống sông ngòi nhiều nhưsông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang, sông Nhuệ

Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp thuần nông, sản xuất nhỏ thủ côngchủ yếu là nông sản chế biến thô nên khả năng cạnh tranh thấp

Trang 30

đa, dệt (huyện Lý nhân), sừng mỹ nghệ (huyện Bình Lục), mây tre đan, bọctrống (huyện Duy Tiên), nghề thêu (huyện Thanh Liêm).

Trong thời gian qua tỉnh Hà Nam đã quy hoạch phát triển 8 khu côngnghiệp, trong đó có 6 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, gồm: Khu côngnghiệp Đồng Văn I, diện tích 221,2ha; Khu công nghiệp Đồng Văn II, diện tích

320 ha; Khu công nghiệp Đồng Văn III giai đoạn I là 131 ha; Khu công nghiệpĐồng Văn IV, diện tích 300 ha; Khu công nghiệp Hòa Mạc, diện tích 131 ha vàKhu công nghiệp Châu Sơn 325,1ha Các khu công nghiệp đã đi vào hoạt độngđều được đầu tư hạ tầng đồng bộ, đáp ứng đầy đủ yêu cầu hoạt động đầu tư,SXKD của DN Đến nay, các khu công nghiệp Hà Nam trở thành địa chỉ đầu tưhấp dẫn với các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác Từđây, thu hút đầu tư nước ngoài tăng mạnh, vươn lên trong top 10 tỉnh thu hútđầu tư nước ngoài cao nhất

Dựa vào những điều kiện thuận lợi và những tiềm năng của địa bàn, Chinhánh Agribank tỉnh Hà Nam đã và đang tìm mọi biện pháp nhằm thực hiện cácchức năng của mình: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo ra tiền tệtrong hệ thống ngân hàng Với mục tiêu hoạt động kinh doanh "Tăng trưởng -

An toàn - Hiệu quả" thể hiện trên mọi lĩnh vực, Agribank Hà Nam đã góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương, thực thi chính sách tiền tệ và hoạtđộng điều tiết vĩ mô của Nhà nước

Trang 31

Biểu 01: Cơ cấu nguồn vốn các năm 2014 - 2016

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 32

II Phân theo nguồn huy động 5.179.084 6.315.486 8.211.347

(Nguồn: Theo báo cáo Tổng kết hoạt động KD các năm 2014, năm 2015 và năm

2016 của Agribank Hà Nam)

Huy động vốn là chức năng cơ bản, nhiệm vụ hàng đầu của ngân hàng.Đây là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, đóng vai trò quan trọng và ảnhhưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Ngân hàng là tổ chức kinhdoanh tiền tệ nên vốn chính là đối tượng kinh doanh chủ yếu Những năm qua,Agribank Hà Nam đã rất chú trọng đến hoạt động huy động vốn, luôn có gắngtăng cường huy động vốn để đảm bảo hoạt động kinh doanh

Năm 2015 huy động được 6.315.486 triệu đồng tăng 1.136.402 triệu sovới năm 2014 tương ứng với mức tăng 22%, đến năm 2016 số vốn huy độngđược tiếp tục tăng lên là 8.211.347 triệu, tăng so với năm 2015 là 1.895.861triệu đồng tương ứng với mức tăng 30% Tiền gửi dân cư cũng tăng lên quacác năm và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, năm 2014 chiếm84,9%, năm 2015 chiếm 84,8% và năm 2016 chiếm 89,1% Lượng tiền huyđộng được trong các năm ở đây chủ yếu là đồng nội tệ chiếm 97,4% tỉ trọngnăm 2014, 97,9% năm 2015 và 99% năm 2016

Do nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác huy động nguồn vốntại địa phương là chủ yếu nên Agribank Hà Nam đã tìm mọi biện pháp huy độngvốn tại địa phương, dùng nguồn huy động tại địa phương để cho vay các TPKT

và hộ sản xuất đồng thời cũng tận dụng hết nguồn vốn uỷ thác đầu tư

Trang 33

Kết quả của hoạt động huy động vốn không những đáp ứng đầy đủ nhucầu tăng trưởng tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam mà còn mang lại thu nhậpđáng kể trong tổng thu nhập của Agribank Hà Nam

2.2.2 Hoạt động cho vay.

Hoạt động tín dụng được Agribank Hà Nam xác định có một vị trí chiếnlược, đóng góp phần lớn vào lợi nhuận thu được hàng năm Tổng dư nợ cho vaycủa chi nhánh không ngừng tăng trưởng trong những năm vừa qua, có xu hướngtập trung vào các khoản cho vay và đầu tư ngắn hạn cho các TPKT quốc doanh.Với sự nỗ lực, cố gắng Agribank Hà Nam đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ

Trong năm vừa qua, với bối cảnh môi trường đầu tư hết sức khó khăn do

sự cạnh tranh quyết liệt của các NHTM khác trên cùng địa bàn, Agribank HàNam đã đặt ra và quyết tâm phấn đấu nhằm đạt mục tiêu: “Đưa dư nợ tăngtrưởng một cách lành mạnh, vững chắc” Chi nhánh đã triển khai đồng bộ nhiềubiện pháp tích cực, chủ động bám sát DN, phân tích kỹ những khó khăn thuậnlợi và dự đoán những vấn đề có nguy cơ xảy ra làm tổn hại đến Chi nhánh nhằmhạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, nhưng đồng thời vẫn tạo mọi thuận lợi cho các

DN tiếp cận với đồng vốn của ngân hàng Và quan trọng hơn là đồng vốn củaNgân hàng đã đáp ứng nhu cầu phát triển SXKD, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất lao động phục vụ đúng định hướng cho sựnghiệp CNH - HĐH đất nước mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra

Tổng dư nợ năm 2016 đạt 8.058 tỷ đồng, so với năm 2015 tăng 1.493 tỷđồng, tốc độ tăng trưởng 22,7 %, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả hệthống Agribank là 18,9% và chiếm 36,7% thị phần dư nợ trên địa bàn toàn tỉnh

Hà Nam

Trang 34

Biểu 2.2: Sự tăng trưởng về dư nợ qua các năm được thể hiện bằng

biểu đồ như sau:

Dư nợ tăng trưởng qua các năm từ năm 2012 đến năm 2016: Năm 2012

tăng 448 tỷ, tỷ lệ tăng 16,4% Năm 2013 tăng 836 tỷ, tỷ lệ tăng 26,3% Năm

2014 tăng 1.001 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 25% Năm 2015 tăng 1.550 tỷ đồng, tỷ lệtăng 30,9% Năm 2016 tăng 1.493 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 22,7%

2.2.3 Hoạt động kinh doanh khác

Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của nền kinh tế, nhưng nhìnchung hoạt động dịch vụ của Agribank Hà Nam trong năm 2016 vẫn tiếp tục cónhững chuyển biến tương đối toàn diện, vững chắc Hoạt động dịch vụ đã đượcthực hiện đa dạng, đồng bộ và nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của khách hàng và có khả năng cạnh tranh với các NHTM khác Nhờ vậy,thu dịch vụ của chi nhánh đạt 22.293 triệu đồng tăng 3.708 triệu đồng (tăng20%) so với năm 2015 và đạt 97% kế hoạch Agribank giao Đây là kết quả củacông tác quản trị điều hành, sự cố gắng vượt bậc với những giải pháp thiết thựcnhư thay đổi trong tư duy của cán bộ, chú trọng gắn kết các sản phẩm dịch vụ,tận thu phí trong hoạt động kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất

Trang 35

có những biến động bất thường Không ít thời điểm, tỷ giá trên thị trường tự do

có độ chênh lớn so với thị trường ngân hàng, tác động xấu đến thị trường ngoạihối, mất cân đối cung cầu ngoại tệ

Tuy nhiên để tạo tiền đề vững vàng cho các hoạt động tài trợ thương mại,thanh toán quốc tế, Chi nhánh đã duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàngtruyền thống có nguồn ngoại tệ lớn, chủ động cân đối ngoại tệ đáp ứng được mọinhu cầu của khách hàng

- Hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại:

Mở L/C đạt 46 triệu USD tăng 1,8 lần so với năm 2015;

Doanh số phát hành bảo lãnh 547 tỷ đồng gấp 1,4 lần so năm trước;

Thu phí dịch vụ 7,8 tỷ đồng góp phần đáng kể trong nguồn thu dịch vụ tạichi nhánh

- Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 54 triệu USD, lãi từ kinh doanh ngoại tệđạt 980 triệu đồng

> Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội bộ.

Năm 2016, dịch vụ chuyển tiền VND đạt 189.618 tỷ đồng, tăng 28%;Chuyển tiền quốc tế nhận qua SWIFT đạt 369 triệu USD, tăng 19% so với nămtrước Đây là kết quả rất đáng khích lệ trong điều kiện khó khăn chung của nềnkinh tế

Công tác thanh toán luôn đảm bảo nhanh chóng, an toàn với chất lượngngày càng cao Cán bộ giao dịch được đào tạo nâng cao chất lượng phục vụbằng phong cách chuyên nghiệp và bài bản hơn

Trang 36

Công tác hạch toán thu chi nội bộ luôn đảm bảo tính kịp thời, chính xác,đúng quy chế tài chính Qua các đợt kiểm tra của Agribank và Kiểm toán nhànước đều được đánh giá cao

> Hoạt động phát hành thẻ:

Trong năm 2016, dịch vụ thẻ được chi nhánh chú trọng, quan tâm Ngay

từ đầu năm chi nhánh đã giao các chỉ tiêu phát hành thẻ, mở đơn vị chấp nhậnthanh toán thẻ đến từng phòng, từng cán bộ Công tác tiếp thị thẻ được đẩymạnh và tập trung vào các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, các DN đang cóquan hệ với chi nhánh để phát triển thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ trảlương qua thẻ Kết quả năm 2016 hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu Agribank giao,

cụ thể:

- Thẻ ATM: 47.486 thẻ, gấp 1,3 lần năm 2015 và đạt 126% kế hoạch

- Hệ thống máy ATM được lắp đạt camera và theo dõi, giám sát 24/24h,bảo đảm hoạt động thông suốt Nguồn vốn huy động qua tại khoản ATM luôn ởmức bình quân 30 tỷ đồng Hệ thống cơ sở chấp nhận thẻ (POS) được cập nhậtcác chương trình mới đầy đủ

Ngoài các chỉ tiêu phát hành thẻ cơ bản, Ban lãnh đạo chi nhánh đã chútrọng đến chất lượng của công tác phát triển thẻ, triển khai các chương trìnhkhuyến mại theo đúng chỉ đạo của Agribank, quan tâm, chăm sóc các kháchhàng có tiềm năng lớn

> Hoạt động Ngân quỹ:

Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong giao nhận, kiểm đếm, bảoquản vận chuyển cũng như công tác quản lý kho và quỹ tiền mặt, hồ sơ kháchhàng, giấy tờ có giá, đồng thời điều hòa tiền mặt hợp lý, duy trì tồn quỹ phù hợptránh lãng phí vốn nhưng vẫn đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời Công tácthu chi tiền mặt nhanh chóng, chính xác, đúng quy trình với lượng tiền mặttương đối lớn

Trang 37

2.2.4 Kết quả tài chính

Trong nhiều năm liền, Agribank Hà Nam luôn là đơn vị xuất sắc trongtoàn hệ thống Agribank, hiệu quả kinh doanh luôn đạt và vượt so với kế hoạchđược giao Riêng năm 2016 lợi nhuận của chi nhánh đạt 165,7 tỷ đồng, tăng36% so với cùng kỳ năm trước và đạt 100% kế hoạch Agribank giao Có thể nói,lợi nhuận Agribank Hà Nam đang tăng trưởng ổn định và bền vững

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng của Agribank Hà Nam các năm gần đây

2.3.1 Một số quy định về chính sách tín dụng tại chi nhánh

- Mục đích cho vay: Căn cứ nhu cầu của khác hàng, chi nhánh xem xétcác nhu cầu hợp pháp được cho vay theo quy định của pháp luật Việt Nam vàcủa Agribank

- Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của Chi nhánh gồm nhiều loạikhách hàng khác nhau Trong chính sách tín dụng của Chi nhánh luôn có sự ưutiên và mở rộng các loại khách hàng khác nhau Đối tượng cho vay theo quyđịnh của Agribank bao gồm: Hộ kinh doanh cá thể, các DN tư nhân, DNNN,công ty TNHH, hợp tác xã, các TCKT chính trị xã hội

- Thời hạn cho vay: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam vàcũng là quy định của Agribank cho vay ngắn hạn có thời hạn từ 1 năm trởxuống, có vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, cho vay dài hạn

có thời hạn trên 5 năm

- Nguồn vốn cho vay: Theo quy định của Agribank nguồn vốn để cho vaycủa các chi nhánh trực thuộc Agribank là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng

- Lãi suất tín dụng: Lãi suất cho vay của Chi nhánh được xác định trên cơ

sở lãi suất cho vay của NHNN và Agribank, lãi suất trên thị trường, số tiền vay,thời hạn cho vay, loại khách hàng

- Giới hạn tín dụng: Chi nhánh cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng trên

cơ sở xem xét nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của Chi nhánh Khi

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài - Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB ĐHKTQD Hà Nội - Năm 2007 Khác
2. PGS.TS.Phan Thị Thu Hà - Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB ĐHKTQD Năm 2007 Khác
3. GS.TS. Lê Văn Tư - Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại Khác
4. Peter S.Rose (2002), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
5. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agribank Hà Nam các năm 2014-2016 Khác
8. Các văn bản pháp quy có liên quan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w