Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp của nền kinh
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -
NGUYỄN DUY HOÀNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HỒ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - năm 2014
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—
NGUYỄN DUY HOÀNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HỒ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN HÂN
Hà Nội - năm 2014
Trang 3Tác giả cam đoan rằng, trong luận văn này:
- Các số liệu, thông tin được trích dẫn theo đúng quy định
- Dữ liệu khảo sát là trung thực, có chứng cứ
quan điểm cá nhân và nghiên cứu của tác giả luận văn, không có sự sao chép của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố.
- Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hoàng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 3
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 6
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 8
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng NHTM 8
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại 9
1.2.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại 12
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.2 Nhân tố chủ quan 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH TÂY HỒ 28
2.1 TỔNG QUAN BIDV TÂY HỒ 28
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Tây Hồ 28
2.1.2 Mô hình tổ chức 28
2.1.3 Tình trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Tây Hồ 30
Trang 5TÂY HỒ TỪ 2008 - 2013 36
2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng doanh nghiệp của BIDV Tây Hồ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế 36
2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trên phương diện lợi ích chủ sở hữu ngân hàng 46
2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của BIDV Tây Hồ 47
2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn trong hoạt động tín dụng của BIDV Tây Hồ48 2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV TÂY HỒ 57
2.3.1 Kết quả đạt được 57
2.3.2 Hạn chế trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Tây Hồ 58
2.3.3 Nguyên nhân 59
2.3.4 Đánh giá xu hướng biến động chất lượng tín dụng doanh nghiệp của BIDV Tây Hồ 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HỒ TRONG THỜI GIAN TỚI 66
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV TÂY HỒ 66
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV TÂY HỒ 67
3.2.1 Hoàn thiện quy trình cho vay đảm bảo chất lượngtín dụng 67
3.2.2 Hoàn thiện chính sách về tài sản đảm bảo 70
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 71
3.2.4 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin phòngngừa rủi ro 72
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74
3.2.6 Mở rộng quy mô khách hàng 79
Trang 63.3 KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 84
3.3.2 Đối với BIDV 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7NamChi nhánh Tây HồCLTD: Chất lượng tín dụng
CBTD: Cán bộ tín dụng
DN: Doanh nghiệp
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thương mại
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1 Số dư huy động vốn
Bảng 2.2: Hoạt động dịch vụ các thời kì
Bảng 2.3: Một số nhóm sản phẩm dịch vụ tạo nguồn thu lớn
Bảng 2.4: Ket quả hoạt động kinh doanh BIDV Tây Hồ
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghệp theo thời gian tại CN Tây HồBảng 2.6: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Tây Hồ từ năm 2008 - 2013Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo ngành
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu thu nhập phản ánh CLTD DN của BIDV Tây HồBảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính của BIDV Tây Hồ
Bảng 2.11 : Dư nợ các nhóm tại BIDV Tây Hồ
Bảng 2.12: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.13: Chỉ tiêu nợ xấu - tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 2.6: Biểu diễn tỷ lệ nợ xấu của BIDV Tây Hồ từ 2008 - 2013
Bảng 2.14: Tình hình trích lập dự phòng (DP) rủi ro của Chi nhánh
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Số dư huy động vốn
Biều đồ 2.2 Dư nợ tín dụng
Biểu đồ 2.3:Chênh lệch thu chi của BIDV Tây Hồ
Biểu đồ 2.4: Dư nợ doanh nghiệp theo theo thời gian
Biểu đồ 2.5: Biểu diễn tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn
Trang 9MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thừa và nơi thiếuvốn, nó đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Việc hoàn trả gốc, lãi của khách hàng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển củamỗi ngân hàng, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế và hiện tại nợ xấu đang
là nỗi lo của nền kinh tế Việt Nam Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng
là vấn đề cốt yếu trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp của nền kinh tế nói chung đều khó khănthì việc làm thế nào để tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn bảo đảm chất lượng tín dụngluôn là vấn đề mà các TCTD , cơ quan quản lý Nhà nước, NHNN đặc biệt quan tâm
Đối với BIDV Tây Hồ việc tăng trưởng tín dụng Doanh nghiệp đã đạt nhữngthành tựu, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại cần giải quyết để góp phầnđưa tín dụng tăng trưởng một cách bền vững
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tíndụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam - Chi nhánh Tây Hồ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế chuyênngành Tài chính- Ngân hàng
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu làm rõ và giải quyết những vấn đề sau:
- Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng trong nền kinh tế
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng Doanh nghiệp tại BIDVTây Hồ, đánh giá những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại BIDVTây Hồ
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 10- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hồ
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tín dụng Doanh nghiệp của BIDV Tây
Hồ giai đoạn 2008-2013
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử, áp dụng các phương pháp thống kê, quy nạp, tổng hợp,
so sánh để làm rõ những vấn đề của luận án
1.5 Ket cấu của đề tài:
Ngoài mở đầu, kết luận, luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng NHTM
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Tây Hồ
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Tây Hồtrong thời gian tới
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung chủyếu:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng: Người đi vay phải sử dụng số tiền vay theo đúng như mục đích đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng
- Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn: Bên vay vốn phải hoàn trả vô điềukiện số tiền đã vay của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định theo sự thỏathuận của hai bên Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, thờihạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự ánđầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng
để thỏa thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài,thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lậphoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn chovay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí: Bên vay vốn phải trả cho ngânhàng một số tiền nhất định để được quyền sử dụng vốn và được thể hiện cụ thể bằnglãi suất vay
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò như mạch máu lưu thông tiền tệtrong nền kinh tế, tập trung vốn nhàn rỗi ngoài lưu thông dưới dạng tiết kiệm đem
Trang 12lại đầu tư cho nền kinh tế phục vụ phát triển kinh tế Vai trò của nó được biểu hiệnqua các khía cạnh sau:
V Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào cácnguồn vốn: vốn tự có, vốn nhận tài trợ từ bên ngoài như ngân hàng, các doanhnghiệp khác song tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả bởi
vì nó thoả mãn nhu cầu về vốn về số lượng và thời gian đồng thời chi phí sử dụngvốn tín dụng ngân hàng thấp hơn các chi phí vay khác Hơn nữa, để có thể vay vốncủa ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình, đảm bảo cácnguyên tắc cho vay Do vậy, doanh nghiệp phải tìm hiểu, khai thác thông tin trên thịtrường để định hướng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả từ đóthúc đẩy phát triển kinh tế
V Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn,làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế và góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Trong nền kinh tế, thường xuyên có một số doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh có một bộ phận tiền tệ nhàn rỗi được tách ra khỏi quátrình tái sản xuất như: tiền khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng, tiền mua nguyênvật liệu nhưng chưa mua Các khoản tiền này luôn được các doanh nghiệp tìmcách đầu tư kiếm lời Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư Tất cả tạothành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế Trong khi đó, có một số doanh nghiệp,
cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình Như vậy, ta thấytrong xã hội luôn có người thừa vốn và thiếu vốn Song những người này khó có thểgặp nhau để cho nhau vay hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịpthời Vì vậy, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn
để giải quyết thoả đáng mối quan hệ này Tức là ngân hàng huy động các nguồn vốnnhàn rỗi của nền kinh tế để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu
về vốn cho nền kinh tế
V Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giaolưu kinh tế quốc tế Ngày nay, xu hướng quốc tế hoá và hội nhập hoá ngày càng
Trang 13được mở rộng nên một nền kinh tế muốn phát triển thì phải tăng cường giao lưu vớicác nước Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bántrong nước mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp nướcngoài Ngân hàng có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnhhoặc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệptrên trường quốc tế.
S Tín dụng ngân hàng kích thích các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạchtoán kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong hoạt động tín dụng, yêu cầuđặt ra đối với các tổ chức tín dụng là thu hồi được vốn và có lãi Các đơn vị kinh tếkhi sử dụng nguồn vốn này đã bị tạo một áp lực chi phí đối với các hoạt động củamình Các chi phí này buộc các doanh nghiệp phỉ xem xét lại chế độ hạch toán kinh
tế của mình, giảm thiểu các chi phí hoạt động, cắt giảm các chi phí không cần thiếtnhư vậy mới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
S Tín dụng ngân hàng là công cụ có hiệu quả trong việc điều tiết khối lượngtiền lưu thông trong nền kinh tế Dựa vào quan hệ tín dụng, NHNN đã quản lý đượckhối lượng cho vay hợp lý tại các tổ chức tín dụng Trong mối quan hệ đó thìNHNN đóng vai trò là người cho vay cuối cùng, việc mở rộng hay thu hẹp cửa sổchiết khấu của NHNN sẽ ảnh hưởng tới quy mô nguồn vốn của các tổ chức tíndụng, qua đó sẽ ảnh hưởng tới khối lượng cho vay của các tổ chức tín dụng này Sự
mở rộng tín dụng dẫn tới tình trạng giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông Nhưvậy, NHNN thông qua việc cho vay chiết khấu đã tác động tới khối lượng cho vaycủa các tổ chức tín dụng từ đó có thể quản lý được lượng tiền mặt trong lưu thôngnhằm đạt được các mục tiêu mong muốn
S Tín dụng ngân hàng còn là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều quan trọngnhất để có thể thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là vốn
Có vốn thì mới có thể phát triển cơ sở hạ tầng, cải tiến máy móc thiết bị, nâng caotrình độ khoa học công nghệ Nguồn vốn dùng để tài trợ có thể là nguồn vốn trongnước và vốn vay từ nước ngoài Song phát triển kinh tế dựa vào nội lực vẫn là mục
Trang 14và phát triển của ngân hàng Đồng thời, tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng nhiềurủi ro tiềm ẩn, do vậy các ngân hàng thương mại thường coi trọng vấn đề “Quản trịrủi ro tín dụng” là vấn đề trọng tâm trong công tác quản trị.
Thoả mãn nhu cầu vốn và sử dụng vốn của khách hàng Ngân hàng thoả mãnnhu cầu tiết kiệm của người thừa vốn và cung cấp vốn cho khách hàng thiếu vốngiúp họ nắm bắt được cơ hội đầu tư và sử dụng vốn hiệu quả
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều lọai khác nhau tùy theonhững tiêu thức phân loại khác nhau
a) Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
• Cho vay tiêu dùng cá nhân
• Cho vay để đầu tư kinh doanh bất động sản
• Cho vay phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nông nghiệp
• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Cách phân loại này giúp cho các NHTM quản trị được danh mục đầu tư, từ đó cóchính sách khai thác và điều chỉnh từng loại hình tín dụng một cách có hiệu quả,giảm mức đầu tư vào những danh mục không có hiệu quả
b) Dựa vào thời hạn tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành 3 loại:
• Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Cho vay ngắnhạn được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp và phục vụ các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với các ngân
Trang 15hàng thương mại thông thường tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất Đây làloại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra
và nếu có cũng chỉ là những biến động mà ngân hàng có thể dự tính được
• Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 đến dưới 60 tháng vàchủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị
kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốnnhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hìnhthành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanhnghiệp mới thành lập Hình thức tín dụng này có độ rủi ro không cao vì ngân hàng
có khả năng dự đoán trước những biến động xảy ra
• Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các côngtrình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sảnxuất kinh doanh với quy mô lớn Cho vay dài hạn bao gồm nhiều giai đoạn cam kếtgiải ngân Việc giải ngân tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng, tiềnvay có thể được giải ngân một lần hoặc có thể được giải ngân trong suốt thời hạncam kết Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời hạn dài, nhữngbiến động xảy ra ngân hàng không thể lường trước được
Việc quản trị thời hạn cấp tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cân đối thờigian sử dụng các nguồn vốn huy động của các NHTM giảm thiểu rủi ro về thanhkhoản, bên cạnh đó việc xác định thời hạn cho vay chính xác cũng giúp việc thu hồicác khoản vay được tốt hơn từ đó hạn chế được rủi ro tín dụng tại các NHTM
c) Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
• Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay
• Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay mà nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm bằngtài sản dưới các hình thức như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ banào khác
Trang 16Cách phân loại này giúp cho các NHTM quản trị rủi ro tín dụng từng loại hình chovay, từng đối tượng khách hàng, xem xét những đối tượng khách hàng nào được vaykhông có tài sản đảm bảo tránh việc mở rộng cho vay không có tài sản đảm bảo đốivới khách hàng quá nhiều sẽ dẫn đến rủi ro hàng lọat, đồng thời vẫn phát triển đượckhách hàng tốt mà không có hoặc chỉ có một phần tài sản đảm bảo Đối với cho vay
có tài sản đảm bảo thì các ngân hàng cũng phải xem xét kĩ danh mục tài sản đảmbảo để tránh tình trạng tập trung nhận quá nhiều một loại hình tài sản đảm bảo;tránh nhận những loại tài sản mà tính thanh khoản thấp
d) Dựa vào phương thức cho vay
• Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay nhằm đáp ứng những nhu cầuvốn ngắn hạn có tính thường xuyên của khách hàng, có tính chất tuần hoàn, lập đilập lại được thể hiện cụ thể bằng hợp đồng tín dụng hạn mức Khách hàng có thểtrả nợ và nhận nợ trong hạn mức đã ký kết
• Cho vay theo món: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng một nhu cầu vốn cụthể của khách hàng
Các phương thức cho vay này giúp cho các NHTM quản trị được rủi ro tín dụng khixác định được khoản vay nào được phát sinh thường xuyên, mang tính tuần hoàncăn cứ vào đặc điểm kinh doanh của khách hàng từ đó ngân hàng có thể quản lýdòng tiền vào, ra của khách hàng để thu nợ kịp thời và đúng hạn
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng NHTM
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người gửitiền và người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồntại và phát triển của ngân hàng
Chất lượng tín dụng được thể hiện trên nhiều khía cạnh:
• Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đượccấp phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, với lãi suất và kỳ hạnhợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm
Trang 17bảo được nguyên tắc tín dụng Đáp ứng được nhu cầu vốn của khách hàng, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
• Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được hiểu ở phạm vi, mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đượctính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chếđến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và đảm bảothanh khoản cho ngân hàng
• Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng là sự phục vụ đápứng nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm,khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trungsản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng tíndụng
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng là một khái niệm vừa cụ thể (thểhiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như: nợ quá hạn, hiệu quả sử dụng vốnvay ), vừa mang tính trừu tượng (thể hiện: thu hút được khách hàng tốt, thủ tụcđơn giản, thuận tiện.) Do đó, hiểu đúng bản chất và xác định chính xác cácnguyên nhân tồn tại sẽ giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng tín dụng, thực hiệnthắng lợi chiến lược kinh doanh và đứng vững trong nền kinh tế thị trường
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại
Tín dụng là một hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động kinhdoanh ngân hàng Phần lớn lợi nhuận của ngân hàng cũng được tạo ra từ chínhnghiệp vụ này Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực,nhất là rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ khá cao, do đó việc kiểm soát cũng như các biệnpháp chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng được chú ý đặc biệt Mặt khác, trong nềnkinh tế thị trường, ngân hàng luôn là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy, để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của mình, các ngân hàng thương mại không ngừng phải nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng Trong xã hội, sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của
xã hội loài người, nhu cầu tín dụng được đáp ứng tạo ra sự luân chuyển sản phẩm
Trang 18ngày càng tăng, sản phẩm sản xuất ngày một nhiều, tạo ra sự phát triển đi lên củanền kinh tế Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng cũng gắn liền vớihoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các cá nhân Do đó, việcnâng cao chất lượng tín dụng là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế, khách hàng và cũng
là nhu cầu thiết thực của chính các ngân hàng thương mại Đảm bảo chất lượng tíndụng sẽ đem lại lợi ích cho cả ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Đối với nền kinh tế:
❖ Đối với nền kinh tế:
• Việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xãhội phát triển, sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng gia tăng nhằm đáp ứng nhucầu giao dịch cũng ngày càng tăng của xã hội Chính vì thế, việc nâng cao chấtlượng tín dụng cũng được đặt lên hàng đầu
• Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng thực hiện tốt vai tròtrung gian thanh toán Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng cường vòngquay vốn tín dụng, với số lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớnhơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông và củng cố sức mua của đồng tiền
• Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chứcnăng trung gian tín dụng trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiếtkiệm và đầu tư, góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, phân bổ điều hoà vốn chođầu tư được hợp lý, giúp cho xã hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khókhăn ở những nơi thiếu vốn, giải quyết tốt quan hệ cung và cầu, điều hoà và ổn địnhlưu thông tiền tệ
• Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước vềphát triển kinh tế xã hội theo ngành, theo lĩnh vực, theo địa phương Do vậy, nângcao chất lượng tín dụng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, giúp đầu tưđúng hướng để khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên lao động, đảm bảo cho
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tăng cân đối giữa các ngành nghề trong khu vực
• Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăngtrưởng kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia Điều này là do hoạt động tín dụng củacác ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiền trong lưu thông,
Trang 19thông qua cho vay chuyển khoản thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, cácngân hàng thương mại có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần với thực tế có.
Đó là nhờ khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng, khối lượng tiền được mở rộng
và đưa vào lưu thông có quyền thanh toán và chi trả như các phương tiện khác và cóthể chuyển thành tiền mặt Chính bởi lẽ đó, tín dụng là nơi tiềm ẩn lạm phát Đảmbảo chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại cung cấp phươngtiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế tạo khả năng giảm bớt lượngtiền thừa, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và tăng uy tín quốc gia
Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết
❖ Đối với nền kinh tế:
định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng vì:
• Việc nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng sinh lời từ sản phẩmdịch vụ của ngân hàng do khi ngân hàng và khách hàng có mối quan hệ tốt, thườngxuyên, đáng tín cậy trong hoạt động tín dụng sẽ thu hút khách hàng đến với ngânhàng để thực hiện các dịch vụ khi họ có nhu cầu, ngân hàng giảm được thời gian,chi phí quản lý tăng lợi nhuận cho ngân hàng
• Nâng cao chất lượng tín dụng tạo uy tín cho bản thân ngân hàng Hoạt độngtín dụng phải hiệu quả thì việc mở rộng tín dụng mới bền vững, đối tượng kháchhàng cung cấp ngày một nhiều, sản phẩm tín dụng ngày càng phong phú sẽ làm tăngquy mô, khả năng tài chính của ngân hàng như tăng vốn và tài sản của ngân hàng,tăng khả năng chi trả, thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng trang thiết bị công nghệhiện đại Từ đó, khẳng định được vị thế của ngân hàng trên thị trường
• Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ đảm bảo an toàn trong kinh doanh Hoạtđộng kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro Chính vì vậy, trong kinh doanh nóichung và kinh doanh ngân hàng nói riêng, mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu an toàn,giảm thiểu rủi ro luôn đi kèm với nhau Đối với hoạt động tín dụng, đó là rủi ro mấtvốn khi ngân hàng cho vay không thu hồi được vốn hoặc rủi ro khi khách hàngkhông trả được nợ đúng hạn Khi những rủi ro này xảy ra sẽ làm giảm khả năng sinhlời, đe doạ đến khả năng thanh toán thậm chí có thể gây ra nguy hiểm cho ngân
Trang 20hàng Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, đảmbảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
❖ Đối với nền kinh tế: Đối với khách hàng
• Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần tăng chất lương sản xuất kinhdoanh Chất lượng tín dụng được đảm bảo có nghĩa là ngân hàng đang trên đà pháttriển tốt, nhờ vậy mà có điều kiện cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốncho sản xuất kinh doanh của khách hàng Mặt khác, để đảm bảo chất lượng tín dụngthì ngân hàng cần tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng củakhách hàng qua đó cùng với khách hàng chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót tronghoạt động kinh doanh
Qua những vấn đề được nghiên cứu ở trên, ta thấy rõ sự cần thiết của việcnâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng vì sự tồn tại cũng như phát triển lâu dàicủa hệ thốn ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế xã hội nói chung Để thực hiệntốt công việc này, cần đi sâu phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng và tìm những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng thương mại
Có rất nhiêu tiêu thức đánh giá chất lượng tín dụng và tuỳ thuộc vào từngngân hàng mà số tiêu thức có thể nhiều hoặc ít Để thuận tiện cho việc nghiên cứucũng như đánh giá một cách toàn diện về tình hinh hoạt động của ngân hàng, người
ta thường xét trong mối quan hệ giữa hai mặt định tính và định lượng
❖ Đối với nền kinh tế: Các chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác địnhthường được đánh giá qua việc chấp hành luật pháp của Ngân hàng như luật NHNN,luật TCTD, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ và của Ngânhàng, chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quátrình thực hiện quy trình cho vay Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các Ngân hàngphải tuân thủ các điều kiện, các nguyên tắc theo quy định của Nhà nước và củathống đốc NHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tách rời nhau do đó
Trang 21coi nhẹ bất kỳ một nguyên tức nào, một điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng.
Nói đến chất lượng tín dụng, trước hết phải xem xét đến việc thực hiệnnghiệp vụ tín dụng có chấp hàng tốt pháp luật, các chỉ đạo của Nhà nước, của ngànhcũng như tuân thủ quy trình, quy chế nghiệp vụ tín dụng hay không Ngoài ra, người
ta còn xem xét đến các yếu tố như khả năng thu hút khách hàng, yếu tố con người Trước hết, con người chính là các cán bộ Ngân hàng trong nền kinh tế thị trườngđặc biệt với cán bộ tín dụng phải khẳng địng được rằng:” Chất lượng tín dụng xuấtphát từ chất lượng cán bộ tín dụng” Việc đào tạo, sử dụng, đánh giá và đề bạt cán
bộ tín dụng trước hết phải xem xét về tư cách đạo đức Tiếp đó là trình độ và nănglực của cán bộ tín dụng, phải dựa trên chất lượng của khoản tín dụng được cấp ra đểđánh giá đúng mức trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng hiện có, tránh trường hợp đánhgiá sai khả năng thực của cán bộ tín dụng Cao hơn nữa là trình độ quản lý, nhậnthức, chỉ đạo điều hành của người lãnh đạo vỉ họ chính là người đề ra các quy định,thể lệ và đưa ra các quyết định
Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cần phải xem xét và họ chính làmột phần trong quan hệ tín dụng, góp phần vào sự thành công của Ngân hàng.Nhưng đánh giá khách hàng về mặt định tính rất khó, vì nó chính là sự thiện chítrong việc trả nợ của khách hàng, trách nhiệm của người vay
Do chỉ tiêu định tính rất khó xác định chủ yếu dựa vào kinh nghiệm củangười cán bộ tín dụng và người quản lý cũng như mối quan hệ của họ với kháchhàng Do vậy, trên thực tế khi nói đến chất lượng tín dụng thường người ta chỉ chú ýđến các chỉ tiêu mang tính định lượng
Các chỉ tiêu định lượng
❖ Đối với nền kinh tế:
Đây là những chỉ tiêu có thể tính toán và ước lượng được, do vậy khi đánhgiá chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng kết quả từ việc phân tích này Nóbao gồm các tiêu thức sau:
Trang 22Mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng thương mại là không để xảy ra nợ quáhạn, tuy nhiên trong thực tế điều này rất khó thực hiện, vì vậy khi đánh giá về chấtlượng tín dụng cần phải xem xét đến nợ quá hạn Các ngân hàng có chỉ số này thấp
đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại Trên thực tếviệc kiểm soát, duy trì nợ quá hạn ở một mức độ hợp lý vẫn có thể chấp nhận được
và chưa gây nguy hiểm cho hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, trong tình hình hiệnnay, khi tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM đang ở mức cao thì việc kiểm soát nợ xấu đangtrở thành vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Theo số liệu của NHNN, tỷ lệ nợ xấunội bảng của hệ thống NHTM tính đến hết T9/2013 là 4,62% tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn ngầm chỉ ra rủi ro đối với khoản vay và hậu quả có thể xảy ra củacác khoản nợ quá hạn, vì nó chỉ xem xét đến việc hoàn trả khi đã quá hạn chứ khôngxem xét đến tổng dư nợ có nguy cơ quá hạn hay không Chính vì vậy, nếu tổng dư
nợ cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn có thể phản ánh rủi rokhông chính xác Do đó, các ngân hàng thương mại phải thận trọng khi xem xét chấtlượng tín dụng bằng việc phân tích kỳ hạn như thế nào thì coi là quá hạn
Trang 23Trích Điều 10: Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
" c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
i) Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
ii) Các khoản nợ gia hạn nợ lần đầu
iii) Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
iv) Các khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhận thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theoquy định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công tycon của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tíndụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếucủa chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượtquá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 24+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phépvượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
v) Các khoản nợ đang thu hồi theo kết luật thanh tra;
vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
i) Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
ii) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
iii) Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 đến 60 ngày
kể từ ngày có quyết định thu hồi
v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được
vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
i) Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
ii) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
iii) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;
Trang 25iv) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;
v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từngày có quyết định thu hồi;
vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được
vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tình trạngkiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này " [12]
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chứctín dụng Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoảnvốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây thiệt hại cho ngânhàng Đây là kết quả trực tiếp biểu hiện chất lượng của khoản tín dụng cấp chokhách hàng Một ngân hàng có tỷ lệ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngânhàng là rất thấp và lúc này cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng mìnhnếu không hậu quả khó lường trước được
• Tổng dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn,dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém,không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình
độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chấtlượng khoản vay tốt Song nếu tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm thì lại cho thấychiều hướng tăng lên của chất lượng tín dụng
• Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn vay = —Tổng dư nợ cho vay _ x 100
Tổng nguồn vốn huy độngĐây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trong chovay của các ngân hàng thương mại, nó cho ta biết trong một đồng vốn huy động
Trang 26của đồng vốn vay.
Lãi từ hoạt động tín dụngLợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng việc giảm và duy trìmột tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ
lệ nợ quá hạn thấp đó cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng caochỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
• Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng
Lãi từ hoạt động tín dụngMức sinh lời từ hoạt động tín dụng = -τ; _ . _
t, ∙ b Tong dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, cứ một đồng vốn đầu
tư tín dụng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏchất lượng tín dụng càng tốt
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chất lượng tín dụng tác động rất lớn đến tới hoạt động kinh doanh của ngânhàng, nó là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng Vì vậy,việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng là cần thiết Có nhiềunhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nhưng có thể chia thành hai nhóm nhân
tố cơ bản sau:
1.3.1 Nhân tố khách quan
Trang 27Hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng rất lớn từ môitrường kinh doanh Chính vì vậy, việc nghiên cứu môi trường kinh doanh là hoạtđộng thường xuyên của ngân hàng thương mại Ta có thể xem xét ảnh hưởng củamôi trường kinh doanh đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại từ cácyếu tố sau:
• Môi trường kinh tế
Đây là nhân tố đầu tiên, quan trọng trong nhóm nhân tố khách quan bởi bất
kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng diễn ra trong một môi trường kinh tế nhất định
và chịu tác động mạnh mẽ của môi trường đó Hoạt động tín dụng ngân hàng cóquan hệ mật thiết với nền kinh tế Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có nhữngtác động đến hoạt động ngân hàng: lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, thayđổi chính sách thuế, tỷ giá đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
• Chu kỳ kinh tế
Chu kỳ kinh tế có tác động trực tiếp và rõ nét đến hoạt động tín dụng ngânhàng, được biểu hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mô như: GDP, lãi suất, tỷ giá, lạmphát Chu kỳ kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư và do đó ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng, sảnxuất kinh doanh sẽ được mở rộng, dẫn đến nhu cầu về vốn tăng Ngược lại, khi nềnkinh tế bị suy thoái, sản xuất bị thu hẹp sẽ dẫn đến hoạt động tín dụng ngân hànggặp khó khăn do nhu cầu vốn tín dụng của các doanh nghiệp giảm
• Chính sách kinh tế của Nhà nước
Chính sách kinh tế của Nhà nước nhằm ưu tiên hay hạn chế sự phát triển củamột ngành, một lĩnh vực để hạn chế những tiêu cực và đảm bảo sự phát triển cânđối trong nền kinh tế cũng tác động định hướng cho hoạt động tín dụng và ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng
• Tính cạnh tranh của thị trường
Tính cạnh tranh của thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới nguồn thu, lợi nhuận,thậm chí suy thoái và phá sản của khách hàng, từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợcủa khách hàng, do đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 28• Môi trường chính trị - xã hội
Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống kinh
tế xã hội Một quốc gia ổn định về chính trị sẽ là điều kiện cho các nhà đầu tư nướcngoài, bởi các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà họ còn chú trọngđến việc bảo tồn vốn đầu tư Mặt khác, sự ổn định chính trị của một quốc gia cònlàm cho nhu cầu đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động của các chủ thể trong nền kinh
tế tăng lên và thúc đẩy lưu thông tiền tệ Chính những hoạt động này tác động giántiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng, từ đó ảnhhưởng lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Ngược lại, khi tình hình chính trịcủa một quốc gia bất ổn sẽ làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, kết quả sản xuất kinhdoanh bị giảm sút, doanh nghiệp phá sản không trả được nợ ngân hàng
• Môi trường pháp lý
Hệ thống pháp luật là cơ sở điều tiết các hoạt động kinh doanh trong nềnkinh tế Đối với ngân hàng thì nó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củangân hàng như: Luật TCTD, Luật NHNN , vậy nếu hệ thống pháp luật ban hànhkhông đầy đủ, không đồng bộ, các văn bản dưới lụât còn thiếu và có những nộidung còn mâu thuẫn, chồng chéo trong khi thực hịên tại các ban, ngành, đơn vị liênquan thì ảnh hưởng mạnh tới chất lượng hoạt động tín dụng Ngược lại, nếu nó phùhợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động tíndụng ngân hàng Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhântrong nền kinh tế, hành lang pháp lý thông thoáng sẽ tạo điều kiện cho hoạt độngsản xuất kinh doanh tốt hơn, khả năng trả nợ ngân hàng cao hơn, từ đó nâng caochất lượng tín dụng Ngược lại, nếu hệ thống pháp lý chồng chéo, mâu thuẫn sẽ gâykhó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, rủi ro tín dụng có thể xảy ra, từ đó làmgiảm sút chất lượng tín dụng Như vậy, nhân tố pháp luật có vị trí quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng, đặc biệt làchất lượng tín dụng
• Môi trường khoa học công nghệ
Trang 29Sự tiến bộ của khoa học công nghệ quyết định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, năng lực cạnh tranh, hoạt động của các ngân hàng và đặt ra vấn đề là cả ngânhàng và khách hàng đều phải nắm bắt được những tiến bộ khoa học công nghệ.
• Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên đem lại những thuận lợi, khó khăn không thể dự đoánđược cho cả ngân hàng và khách hàng Đặc biệt đối với các khoản tín dụng đượccấp cho các đơn vị hoạt động chịu tác động lớn của môi trường tự nhiên như: ngànhnông nghiệp, khai thác thuỷ hải sản, khai khoáng Những biến động bất khả khángxảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất.), hoảhoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó ảnhhưởng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể làm cho ngân hàng không có khảnăng thu hồi vốn
• Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, vấn đề hội nhập quốc tế là tất yếukhách quan đối với các quốc gia trên thế giới Tháng 11 năm 2006 nước ta chínhthức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO Trong xuthế ấy, hệ thống ngân hàng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân màcòn mang trong mình vận hội vươn rộng ra khu vực và thế giới Đó chính là yêu cầuđòi hỏi của mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính, nâng cao sức mạnhcạnh tranh, đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng để phát triển bền vững Ngay 1tháng 4 năm 2006, theo quyết định của thống đốc NHNN các ngân hàng 100% vốnnước ngoài sẽ thành lập ở Việt Nam Các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực về tàichính mạnh, đánh giá thị trường một cách nhạy bén và chính xác, chất lượng hoạtđộng tín dụng cao đã cạnh tranh với các ngân hàng Việt Nam Chính vì vậy, cácngân hàng trong nước phải khẳng định được vị thế của mình trên sân nhà thì mới cóthể tồn tại và phát triển được
1.3.2 Nhân tố chủ quan
V Từ phía ngân hàng
• Chiến lược phát triển của ngân hàng
Trang 30Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và chất lượng hoạtđộng tín dụng Một chiến lược đúng đắn và phù hợp sẽ đảm bảo cho ngân hàng pháttriển, ngược lại một chiến lược không phù hợp sẽ có ảnh hưởng xấu đến tất cả hoạtđộng của ngân hàng Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược phát huyđược tối đa các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời phải hạn chế đượctới mức tối thiểu các điểm yếu và vượt qua được các thách thức Một chiến lượcphát triển rõ ràng sẽ định hướng hoạt động cho tất cả các nghiệp vụ của ngân hàngtrong đó có hoạt động tín dụng
• Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống biện pháp liên quan đếnviệc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã đượchoạch định của ngân hàng thương mại và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tíndụng đi đúng hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột kế hoạch, nó có tác dụng:
+ Xác định giới hạn áp dụng trong hợp đồng tín dụng, đồng thời thiết lập môitrường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng
+ Đảm bảo mọi nguyên tắc tín dụng đều khách quan, tuân thủ quy định củaNHNN Việt Nam và phù hợp với thông lệ chung quốc tế Ngân hàng tự quyết địnhtrong việc xác định: đối tượng có thể cho vay vốn, phương thức quản lý hợp đồngtín dụng, những ràng buộc về tài chính, các loại sản phẩm tín dụng khác nhau dongân hàng cung cấp, nguồn vốn để tài trợ hoạt động tín dụng, phương thức quản lýdanh mục cho vay, thời hạn điều kiện áp dụng các loại sản phẩm tín dụng khácnhau
Hoạch định chính sách tín dụng phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng,đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuânthủ, chấp hành tốt pháp luật và đường lối chính sách của Nhà nước Điều đó cũng cónghĩa là chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng củangân hàng thương mại có đúng hay không Bất kỳ ngân hàng nào muốn có chất
Trang 31lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng khoa học phù hợp với thực tế củangân hàng cũng như của thị trường.
• Quy trình tín dụng
Quy trinh tín dụng là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cho vay đốivới khách hàng Quy trình tín dụng phản ánh nguyên tắc cho vay, phương pháp chovay, trình tự giải quyết các công việc, thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyếtcác vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
Chất lượng tín dụng có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào việcngân hàng có thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng hay không Một quytrình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho hoạtđộng tín dụng Hơn nữa, quy trình tín dụng chính là cơ sở để kiểm soát tiến trìnhcấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho hợp với thực tiễn
• Đội ngũ cán bộ tín dụng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành công trong quản lý vốn tín dụngnói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Cán bộ tín dụng là nguời tham giatrực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên cho đến bước cuốicùng Chính vì vậy, khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộtín dụng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng tín dụng Cán bộ tín dụng mà không
có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu trách nhiệm, cố ý làm trái thậm chí thamnhũng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến uy tín chất lượng hoạt động của ngân hàng Trình
độ chuyên môn cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộtín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng kinh nghịêm đánh giá chính xáctính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của báo cáo tài chính, phát hiệncác hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng: lập hồ sơ thế chấp giả, sửa chữa báocáo tài chính, dùng một tài sản thế chấp để đi vay ở nhiều nơi để từ đó phân tíchđược khả năng quản lý doanh nghiệp, và năng lực thực sự của khách hàng để quyếtđịnh cho vay hay không Những cán bộ tín dụng đó cần khuyến khích, khen thưởng
để họ phát huy trình độ năng lực của mình
Trang 32Bên cạnh trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, cán bộ tíndụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lốiphát triển của đất nước dự đoán được những biến động có thể xảy ra, từ đó tư vấncho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạtđộng ngân hàng càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự càng cao để sử dụng cácphương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự phát triển khôngngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghềnghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác tín dụngtrong hoạt động của các ngân hàng thương mại
• Thông tin tín dụng
Thông tin càng ngày càng trở nên cần thiết trong các hoạt động kinh tế xãhội Ai là người nắm giữ và xử lý thông tin tốt thì người đó có nhiều cơ hội để chiếnthắng Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng theo nghĩa rộng.Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng có thêm cơ sở để đánh giá uy tín, năng lựcthực sự của khách hàng Thông tin tín dụng càng nhanh càng chính xác và toàn diệnthì khả năng phòng chống rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng tốt Do số liệubáo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thực hiện đúng chế độ kế toán, do vậykhông phản ánh chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp khi xét duyệt chovay thậm chí họ còn cố tình đưa số liệu sai lệch Những món vay trên cơ sở thiếuthông tín sẽ gặp rủi ro, tổn thất cho ngân hàng Thông tin tín dụng có thể thu thập từrất nhiều nguồn: từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các
tổ chức tín dụng, phân tích của các cán bộ tín dụng, phòng thông tin tín dụng củangân hàng.); từ khách hàng (theo báo cáo tài chính của khách hàng, sự phản ánhtrực tiếp của khách hàng.); từ các cơ quan chuyên môn như trung tâm tín dụngCIC; từ các nguồn tin khác như báo chí, các tổ chức nghề nghiệp Tương lai với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với sự lớn mạnh trong hoạt động và sự hợp tácmạnh mẽ giữa các ngân hàng thì việc khai thác và xử lý thông tin càng đầy đủ,nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì, do đó khả năng phòng chống rủi ro càng cao
sẽ đem lại kết quả tích cực đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 33• Vấn đề thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay mà không tính đếnrủi ro bất trắc có thể xảy ra dẫn tới sự sụp đổ, giải thể của mỗi ngân hàng thươngmại Một trong những hoạt động nghiệp vụ nhằm mục đích giúp cho ngân hàngthương mại tránh được rủi ro trên đó là công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát.Công tác này không chỉ được thực hiện đối với khách hàng (như kiểm soát trước,trong và sau khi cho vay) mà còn thực hiện đối với bản thân ngân hàng thương mạinhư kiểm tra quá trình thực hiện cho vay, qua trình quản lý vốn cho vay, loại trừnhững cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản vàlàm mất uy tín của ngân hàng thương mại đối với khách hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng có nghĩa là ngân hàng thương mại phải kịp thờingăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, có ảnh hưởng tới hoạtđộng của ngân hàng, cũng như bảo vệ tài sản và uy tín của ngân hàng đối với kháchhàng Muốn vây, việc đào tạo và bố trí cán bộ có năng lực, có trình độ và tráchnhiệm cao thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát là vấn đề mà các ngânhàng luôn quan tâm
• Thiết bị công nghệ phục vụ hoạt động tín dụng ngân hàng
Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiến vàotrong các nghiệp vụ của ngành tài chính ngân hàng là một ngành có vai trò quantrọng và có tốc độ phát triển chóng mặt là cần thiết Vì nó không những giảm khoảnchi phí bình quân cho các nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian giao dịch tạo cho cả ngânhàng dễ dàng hơn trong việc nắm bắt cơ hội đâu tư mới, đồng thời giảm gắng nặngtrong công tác quản trị nhân sự đối với ngân hàng Sự phân tích của hệ thống côngnghệ hiện đại sẽ nhanh nhạy, chính xác và hạn chế được sự lợi dụng quyền hạn củamột số cán bộ ngân hàng đưa ra quyết định cho vay không đủ tiêu chuẩn Nhưvậy, áp dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng góp phầnnâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
V Từ phía khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay của ngân hàng, do đó có
Trang 34ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Khoản tín dụng có manglại hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào khách hàng và phương án sử dụng vốncủa họ
• Ve mục đích sử dụng vốn : Khi một khoản tín dụng được xem xét là cócho vay hay không thì vấn đề đầu tiên là mục đích sử dụng vốn của khách hàng vềkhoản tín dụng đó Vì chính mục đích của phương án, dự án sử dụng vốn là yếu tốhàng đầu quyết định đến tính khả thi và khả năng trả nợ của khách hàng Mục đích
sử dụng vốn phải hợp pháp, phù hợp với mục tiêu của ngành, vùng, khu vực hay cảnước
• Năng lực của khách hàng: Đây là nhân tố quyết định tới việc khách hàng
sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họkhông dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không cókinh nghiệm trong viêc giới thiệu quảng cáo sản phẩm nên doanh nghiệp dễ dàng
bị gục ngã trong cạnh tranh Tất cả điều đó làm cho chất lượng tín dụng bị ảnhhưởng Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranhtrên thị trường càng lớn và có hiệu quả Năng lực của khách hàng bao gồm:
+ Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự: Nó đảm bảo giá trịpháp lý cho các văn bản đã ký kết giữa ngân hàng và khách hàng
+ Năng lực tài chính: Đây là yếu tố quyết định đến chất lượng tín dụng cấpcho khách hàng Năng lực tài chính cuả khách hàng là năng lực về vốn và tài sảncủa khách hàng đáp ứng cho sản xuất kinh doanh, cũng như trả nợ của khách hàng.Khả năng tài chính của khách hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu như các hệ số cơcấu về vốn, về khả năng thanh khoản, về hiệu quả hoạt động, về các chỉ tiêu lợinhuận
+ Năng lực sản xuất: Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu là từ kết quả củaquá trình sản xuất, lợi nhụân của phương án, dự án mang lại Do vậy, năng lực sảnxuất của khách hàng quyết định đến số lượng và chất lượng đầu ra của sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận, đầu vào và cả đầu ra - nguồn thu dùng để trả
nợ ngân hàng
Trang 35+ Năng lực quản lý: Cơ cấu hệ thống quản trị, ban lãnh đạo, trình độ kinhnghiệm, phương pháp quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng tới tính chất,khả năng hoạt động của khách hàng.
• Phẩm chất đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng với kháchhàng, tư cách đạo đức quyết định thiện chí trả nợ và điều nay quyết định đến hoạtđộng trả nợ của khách hàng Có trường hợp khách hàng vay vốn nhưng với mụcđích lừa đảo, chiếm đoạt bằng những thủ thuật tinh vi Nhiều trường hợp do làm ănthua lỗ cũng nảy ra ý định lừa đảo, không trả nợ ngân hàng
• Tính khả thi của phương án, dự án: Tính khả thi của phương án, dự ánquyết định đến khả năng thực hiện và tạo ra nguồn trả nợ cho ngân hàng Một hoạtđộng dù có mang lại nguồn lợi nhuận lớn đến đâu nhưng không được pháp luật chophép thì cũng không được các ngân hàng chấp thuận cấp tín dụng để đảm bảo antoàn cho mình và đảm bảo tuân thủ hoạt động đúng luật pháp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất và đem lại lợi nhuậnchủ yếu cho các NHTM Nâng cao chất lượng hoạt động TD sẽ góp phần nâng caochất lượng hoạt động kinh doanh của NH Vấn đề đặt ra là làm thế nào để việcnâng cao CLTD NH cần đáp ứng được nhu cầu của khách hàng; giải quyết đượcmối quan hệ giữa an toàn với hiệu quả; giữa rủi ro với lợi nhuận của Ngân hàng.Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng,thước đo chất lượng tín dụng cũng như đề cập đến các nhân tố tác động đến chấtlượng tín dụng, làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng caochất lượng tín dụng ở các chương tiếp theo của luận văn
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
-CHI NHÁNH TÂY HỒ
2.1 TỔNG QUAN BIDV TÂY HỒ
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Tây Hồ
Trực thuộc hệ thống của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam(BIDV), Chi nhánh Tây Hồ được thành lập theo quyết định số quyết định số717/QĐ-HĐQT ngày 19/09/2008 của Hội đồng quản trị BIDV Chi nhánh có trụ sởtại 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Chi nhánh ra đời, tổ chức và hoạt động theo mô hình dự án TA2 của BIDVViệt Nam về phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, Chi nhánh là một ngân hàngthương mại bán lẻ với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
Phương châm hoạt động của Chi nhánh là: “Luôn luôn thoả mãn nhu cầu củakhách hàng bằng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và tiện ích tốt nhất”, gópphần xây dựng BIDV thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, ngày 8/3/2012, Hội đồngquản trị Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam họp đai hội đồng cổ đông lần thứ nhất
để thống nhất chuyển đổi mô hình hoạt động của ngân hàng Theo nghị quyết số01/2012/NQ-ĐHĐCĐ ngày 8/3/2012, ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chính thứcchuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Cùngvới quyết định đó, chi nhánh Tây Hồ mang một cái tên mới Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam chi nhánh Tây Hồ
Trang 37Sơ đồ: Mô hình cơ cấu tổ chức Chi nhánh ngân hàng TMCP ĐT&PT Tây Hồ
* : Quan hệ Chỉ đạo
: Quan hệ tác nghiệp
Trang 38STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm
an, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và kết hợp với các chương trình tặngquà khuyến mại, dự thưởng, lôi kéo khách hàng đến với chi nhánh BIDV Tây Hồluôn bám sát diễn biến thị trường và nhu cầu sử dụng vốn, cơ cấu lại nguồn vốntheo hướng giảm nguồn có chi phí cao, tăng nguồn có chi phí thấp và thực hiện kếthợp cân đối các kỳ hạn, loại tiền huy động, giữa huy động và sử dụng vốn để tănghiệu quả quản lý tài sản nợ có
Bảng 2.1 Số dư huy động vốn
Đơn vị: tỷ đồng
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh)
Trang 39Biểu đồ 2.1 Số dư huy động vốn
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh)
Nguồn năm sau tăng cao hơn năm trước, sự gia tăng trên là minh chứngcho nỗ lực của chi nhánh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong bối cảnh kinh
tế nhiều khó khăn
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro song cũng là hoạt động manglại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Do là chi nhánh mới nên BIDV Tây Hồ luôn trútrọng đến hoạt động này Thực hiện việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo đúngchỉ đạo của BIDV, chi nhánh đã thực hiện song song giữa tăng trưởng tín dụng vớicác biện pháp hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, nâng cao khảnăng cạnh tranh, đảm bảo an toàn, phát triển bền vững
Chi nhánh đã thực hiện triệt để, đồng bộ các biện pháp, đạt mức tín dụngtrong phạm vi giới hạn được giao trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, lĩnh vực kinhdoanh cần mở rộng tín dụng và thực hiện cơ cấu lại dư nợ, cơ cấu lại khách hàng,đảm bảo phù hợp với quy mô, cơ cấu nguồn vốn Chi nhánh cũng đã thực hiện tốtviệc gia tăng vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn, xác định chính xác kỳ hạn nợ, hạnchế tối đa việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ
Trang 40Giai đoạn 2010-2013, BIDV chi nhánh Tây Hồ đã hoàn thành nhiệm vụtrọng tâm phát triển hoạt động tín dụng So sánh sự phát triển tín dụng giai đoạnnày, chúng ta thấy:
Neu năm 2010, dư nợ tín dụng đạt 989 tỷ đồng thì năm 2012 và 2013 con sốnày là 1567 tỷ đồng và 2596 tỷ đồng, tăng tuyệt đối 578 và 1607 tỷ đồng Đây làmột nỗ lực vượt bậc của chi nhánh trong việc phát triền nền khách hàng tín dụng,đặc biệt trong năm 2013 khi Chi nhánh tiếp cận và thực hiện cấp tín dụng cho hàngloạt khách hàng lớn, có uy tín trên thị trường gồm các Tổng công ty nhà nước, CtyTNHH lớn như Cty TNHH Một thành viên Đạm Ninh Bình, Tổng công ty lươngthực Miền Bắc, Tổng công ty TNHH Một thành viên UDIC
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh)
Một tín hiệu tích cực trong hoạt động tín dụng là nợ xấu của chi nhánh có xuhướng giảm Trong năm 2012 nợ xấu của chi nhánh đã giảm hơn 10 tỷ đồng Chinhánh đã có các biện pháp tích cực trong hoạt động thu hồi nợ xấu như thành lập tổ
xử lý nợ chuyên trách, chuyển nợ của công ty con về cho công ty mẹ quản lý
Nhìn lại toàn cảnh hoạt động tín dụng, BIDV Tây Hồ đã có sự chuyển biếntích cực, từ việc lựa chọn nhóm khách hàng tiềm năng, đến thẩm định, đánh giá và