2 điểm 1.Trong các tinh thể Fe có cấu trúc lập phương tâm khối và có thể chứa các nguyên tử cacbon chiếm các mặt của ô mạng cơ sở a.. Người ta đã tổng hợp được [NiSe4]2- , [ZnSe4]2- và
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: HÓA HỌC , LỚP 10
( Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm)
1 Cho các góc liên kết 100,30; 97,80;101,50; 1020 và các góc liên kết IPI; FPF; ClPCl; BrPBr Hãy dựa vào độ âm điện, gán trị số cho mỗi góc liên kết và giải thích?
2.Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:
Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8]
Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2]
Áp dụng phương pháp gần đúng Slater, tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV) Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?
Câu 2 (2 điểm)
1.Trong các tinh thể Fe có cấu trúc lập phương tâm khối và có thể chứa các nguyên
tử cacbon chiếm các mặt của ô mạng cơ sở
a Nếu bán kính kim loại của sắt không có cacbon là 1,24 Tính độ dài cạnh a của ô o
A mạng cơ sở
b Nếu bán kính cộng hóa trị của cacbon là 0,77 Hỏi độ dài cạnh a sẽ tăng lên bao o
A nhiêu khi sắt có chứa cacbon so với cạnh a khi sắt nguyên chất ?
2 Người ta đã tổng hợp được [NiSe4]2- , [ZnSe4]2- và xác định được rằng phức chất của Ni có dạng hình vuông phẳng, của Zn có dạng hình tứ diện đều Hãy đưa ra một cấu tạo hợp lí cho mỗi trường hợp trên và giải thích
Câu 3 (2 điểm)
1
a Có bao nhiêu hạt , được phóng ra từ dãy biến đổi phóng xạ 238 thành A (trong
92U
A có e cuối cùng phân bố vào nguyên tử được đặc trưng bởi n=6, l= 1, m=0, ms = +1/2) Tỷ lệ giữa hạt không mang điện và hạt mang điện trong hạt nhân A là 1,5122?
Trang 2b Tỷ lệ 3T so với tổng số nguyờn tử H trong 1 mẫu nước sụng là 8.10-18 3T phõn hủy phúng xạ với T1/2 =12,3 năm Cú bao nhiờu nguyờn tử ( T) trong 10 gam mẫu nước 3
T
sụng trờn sau 40 năm?
2 Phản ứng clo húa axit fomic trong pha khớ xảy ra theo cơ chế dõy chuyền sau:
- Sinh mạch: Cl2 k0 2Cl.
- Phỏt triển mạch: Cl. + HCOOH k1 HCl + .COOH
Cl2 + .COOH k2 HCl + CO2 + Cl.
- Ngắt mạch: Cl. + thành bỡnh k3 Cl (thành bỡnh)
Hóy chứng tỏ phương trỡnh động học của phản ứng cú dạng:
d[Cl ] 2
- = k.[Cl ][HCOOH]2 dt
Cõu4 (2 điểm)
1 Tớnh nhiệt hỡnh thành của ion clorua (Cl-) dựa trờn cỏc dữ liệu:
Nhiệt hỡnh thành HCl (k): H1o 92 , 2 kJ/mol
Nhiệt hỡnh thành ion hidro (H+): Ho2 0 kJ/mol
HCl (k) + aq H+ (aq) + Cl- (aq) Ho3 75 , 13 kJ/mol
2.ở nhiệt độ cao amoni clorua bị phân huỷ cho 2 khí Để xác định những tính chất nhiệt động của phản ứng này ở một nhiệt độ xác định, người ta cho 53,5 gam NH4Cl (rắn) vào một bình chân không thể tích 5 lít rồi nung nóng lên 427o C Đo được áp suất trong bình là 608 kPa Nếu tiếp tục nung nóng đến 459o C thì áp suất đo được bằng
1115 kPa
Tính entanpi tiêu chuẩn, entropi tiêu chuẩn và entanpi tự do tiêu chuẩn của phản ứng ở 427o C Chấp nhận rằng Ho và So không phụ thuộc vào nhiệt độ trong khoảng
400 - 500o C (N = 14 ; Cl = 35,5)
Cõu5 : (2,0 điểm)
Xột cõn bằng 2NOCl(k) 2NO(k) + Cl2 (k)
Cỏc số liệu nhiệt động cho ở bảng:
ΔH° (kJ.mol-1) 51,71 90,25 0 S° (J.mol-1.K-1) 26,4 21,1 22,3 Cho rằng ΔH, ΔS thay đổi theo nhiệt độ khụng đỏng kể
1 Tớnh Kp của phản ứng ở 298K
2 Tớnh K′p của phản ứng ở 475K
Trang 33 Một cách cẩn thận, cho 2,00 gam NOCl vào bình chân không có thể tích 2,00
lít Tính áp suất trong bình lúc cân bằng ở 298K và ở 475K
Câu 6. (2,0 điểm)
Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M
Giá trị pKa của H2S lần lượt là 7,02 và 12,9
Giá trị pKa của HSO4- là 2
Tích số tan của PbS, PbI2, PbSO4lần lượt là : 10-26; 10-7,6; 10 7,8
a.Tính pH của dung dịch X
b.Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết
tủa A và dung dịch B
b1 Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B
b2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion,
coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2)
b3 Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các
phương trình phản ứng (nếu có)
Câu 7 (2,0 điểm)
Điện phân 500 ml dung dịch Y gồm: AgNO3 0,1M, Ni(NO3)2 0,5M, HNO3 0,1M ở
250C
1 Cho biết thứ tự điện phân ở catot
2. Tính điện thế phù hợp cần đặt vào catot để quá trình điện phân có thể xảy ra
3. Tính khoảng thế đặt ở catot phù hợp để tách ion Ag+ ra khỏi dung dịch Coi
một ion được tách hoàn toàn khi nồng độ ion đó trong dung dịch nhỏ hơn 10-6M
4. Dùng dòng điện có hiệu thế đủ lớn, có I = 5A điện phân dung dịch Y trong
thời gian 1,8228 giờ thu được dung dịch X Tính thế của điện cực khi nhúng thanh Ni
vào X, coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể và bỏ qua sự tạo phức hiđroxo
của Ni2+
Cho:
Eo(Cu2+/Cu) = 0,337 (V) Eo(Ag+/Ag) = 0,799 (V) Eo(Ni2+/Ni) = -0,233 (V)
Eo(2H+/H2) = 0,000 (V) 2,302 RT/F = 0,0592 F = 96500 C/mol
Câu 8:(2 điểm)
1 Hòa tan hoàn toàn 2 gam một hỗn hợp chứa Na2S.9H2O, Na2S2O3.5H2O và tạp chất
trơ vào H2O, rồi pha loãng thành 250 ml dung dịch (dd A) Thêm tiếp 25 ml dung dịch
iot 0,0525M vào 25 ml dung dịch A Axit hóa bằng H2SO4 rồi chuẩn độ iot dư hết
12,9 ml dung dịch Na2S2O3 0,101M Mặt khác cho ZnSO4 dư vào 50 ml dung dịch A
Lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ dung dịch nước lọc hết 11,5 ml dung dịch iot 0,0101M Tính
% khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu
Trang 42 Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau ( nếu có)
a FeCl2 + H2SO4( đặc, dư) FeSO 4 + FeCl3 + SO2 + H2O
b HF + NaOH NaF + H2O
c Cl2 + KI (dư) KCl + I 2
d.Cl2(dư) + FeI2 FeCl2 + I2
Câu 9.( 2 điểm)
1 Dung dịch chứa 2,423 gam lưu huỳnh trong 100 gam naphtalen nóng chảy ở
79,5590C
- Dung dịch chứa 2,192 gam iốt trong 100 gam naphtalen nóng chảy ở
79,6050C
- Nhiệt nóng chảy của naphtalen là 35,5 cal/mol
- Nhiệt độ nóng chảy của naphtalen là 80,20C
- Xác định độ liên hợp phân tử của lưu huỳnh và iôt trong dung dịch đã cho? 2.Lập giản đồ MO của O2; O2-; O2+; qua đó cho biết từ tính và sắp xếp chiều tăng dần khoảng cách các phân tử trên
Câu 10 (2 điểm)
1 Hỗn hợp A gồm Fe, Al có tỉ lệ khối lượng mFe: mAl = 7:3 Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau một thời gian thì làm lạnh dung dịch, đến khi phản ứng kết thúc, thấy lượng axit tham gia phản ứng là 68,6gam H2SO4
và thu được 0,75m gam chất rắn (không chứa lưu huỳnh đơn chất), dung dịch B và 5,6lít (đktc) hỗn hợp khí gồm SO2 và H2S Tính m?
2 Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp ion-electron
a H2S + KMnO4 + H2SO4 S +? +? +H2O
b H2O2 + KMnO4 + H2SO4 O2 +? +? +?
c K2Cr2O7 + H2O + S SO2 + KOH + Cr2O3
Trang 5ĐÁP ÁN
Câu 1 (2 điểm)
1 Cho các góc liên kết 100,30; 97,80;101,50; 1020 và các góc liên kết IPI; FPF; ClPCl; BrPBr Hãy dựa vào độ âm điện, gán trị số cho mỗi góc liên kết và giải thích?
2.Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:
Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8]
Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2]
Áp dụng phương pháp gần đúng Slater, tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV) Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?
Đáp án
1 Các góc liên kết IPI > BrPBr > ClPCl> FPF tương ứng với các giá trị 1020 > 101,50
> 100,30> 97,80
Giải thích : khi độ âm điện của nguyên tử X( I, Br,Cl, F) tăng thì cặp e liên kết càng
bị lệch về phía nguyên tử X, tức là càng xa nguyên tố P nên lực đẩy giữa các cặp e liên kết giảm, làm góc liên kết giảm
2
Cách 1: Ni2+ [ Ar] 3d8
Hằng số chắn b1s= 0,3.1 = 0,3
nên E1s = -13,6.Z = -13,6 = -10435,144 (eV)
n
2 (28 0,3) 1
b2s= b2p = 7.0,35 + 2.0,85 = 4,15
E2s = E2p= -13,6 (28 4,15)2= - 1933,9965 (eV)
2 2
b3s = b3p = 7.0,35 + 8.0,85 + 2.1 = 11,25
E3s = E3p = -13,6 (28 11,25)2= - 423,961 (eV)
2 3
b3d= 7.0,35 + 18.1 = 20,45
E3d = -13,6 (28 20,45)2 = - 86,1371( eV)
2 3
Vậy ENi2+ = 2E1s +8 E2s + 8E3s+ 8E3d= - 40423,045 (eV)
Trang 6Cách 2: Ni2+ [ Ar] 3d64s2
Tính hằng số chắn và năng lượng của 1s, 2s 2p, 3s 3p cho kết quả giống cách 1
b3d = 5.0,35 + 18.1 = 19,75
E3d= -13,6.(28 19,75)2= -102,85 (eV)
2 3
b4s = 1.0,35 + 14.0,85 + 10.1 = 22,25
E4s = -13,6 (28 22,25)2 = -32,845 (eV)
2 3,7
Vậy ENi2+ = 2E1s +8 E2s + 8E3s+ 6E3d + 2E4s= - 40416,738 (eV)
So sánh 2 giá trị ENi2+ trên thấy giá trị E ở cách 1 nhỏ hơn, do vậy ứng với trạng thái bền hơn và cấu hình e ở cách 1 phù hợp với thực tế hơn
Câu 2 (2 điểm)
1.Trong các tinh thể Fe có cấu trúc lập phương tâm khối và có thể chứa các nguyên
tử cacbon chiếm các mặt của ô mạng cơ sở
a Nếu bán kính kim loại của sắt không có cacbon là 1,24 Tính độ dài cạnh a của ô o
A mạng cơ sở
b Nếu bán kính cộng hóa trị của cacbon là 0,77 Hỏi độ dài cạnh a sẽ tăng lên bao o
A nhiêu khi sắt có chứa cacbon so với cạnh a khi sắt nguyên chất ?
2 Người ta đã tổng hợp được [NiSe4]2- , [ZnSe4]2- và xác định được rằng phức chất của Ni có dạng hình vuông phẳng, của Zn có dạng hình tứ diện đều Hãy đưa ra một cấu tạo hợp lí cho mỗi trường hợp trên và giải thích
Đáp án
1
a Độ dài cạnh a của ô mạng cơ sở của sắt là: a 4r 4 1, 24 2,86 Ao
b Khi sắt có chứa cacbon, độ tăng chiều dài cạnh a của ô mạng cơ sở là
o
2 (r r ) a 2(1, 24 0,77) 2,86 1,16 A
2.Cấu hình e của các ion ở trạng thái cơ bản có
Ni2+ : 1s22s22p63s23p63d8
Trang 7Zn2+ : 1s22s22p63s23p63d10
Niken có mức oxi hoá phổ biến nhất là +2; kẽm cũng có mức oxi hoá phổ biến nhất là +2
Selen có tính chất giống lưu huỳnh do đó có khả năng tạo thành ion polyselenua Se 2
2
hay
[ -Se —Se-]2-
Cấu tạo vuông phẳng của phức chất [NiSe4]2- là do cấu hình electron của ion Ni2+ cho phép sự lai hoá dsp2
Cấu tạo tứ diện đều của phức chất [ZnSe4]2- là do cấu hình electron của Zn2+ cho phép
sự lai hoá sp3
Tổng hợp của các yếu tố trên cho phép đưa ra cấu tạo sau đây của 2 phức chất:
Ni Se
Zn Se Se
Se
Se Se
Se Se
trong đó ion điselenua đóng vai trò phối tử 2 càng
Câu 3 (2 điểm)
1.a Có bao nhiêu hạt , được phóng ra từ dãy biến đổi phóng xạ 238 thành A
92U
(trong A có e cuối cùng phân bố vào nguyên tử được đặc trưng bởi n=6, l= 1, m=0, ms
= +1/2) Tỷ lệ giữa hạt không mang điện và hạt mang điện trong hạt nhân A là 1,5122?
1b Tỷ lệ 3T so với tổng số nguyên tử H trong 1 mẫu nước sông là 8.10-18 3T phân hủy phóng xạ với T1/2 =12,3 năm Có bao nhiêu nguyên tử ( T) trong 10 gam mẫu 3
T
nước sông trên sau 40 năm?
2 Phản ứng clo hóa axit fomic trong pha khí xảy ra theo cơ chế dây chuyền sau:
- Sinh mạch: Cl2 k0 2Cl.
- Phát triển mạch: Cl. + HCOOH k1 HCl + .COOH
Cl2 + .COOH k2HCl + CO2 + Cl.
- Ngắt mạch: Cl. + thành bình k3 Cl (thành bình)
Trang 8Hãy chứng tỏ phương trình động học của phản ứng có dạng:
d[Cl ] 2
- = k.[Cl ][HCOOH]2 dt
Đáp án
1
a A có bộ bốn số lượng tử cuối cùng là n=6, l=1, m=0, mS= +1/2 nên A có cấu hình e cuối cùng là 6p2, khi đó Z = 82 n = 82 1,5122= 124
vậy A là 206
82Pb
Phương trình phản ứng hạt nhân :
23892U20682Pb x He y 24 10
Áp dụng ĐLBT số khối và BT điện tích ta có hệ
b Số nguyên tử H trong 10 g mẫu nước sông là n= 10.2.6,02.1023= 6,69.1023 nguyên
18 tử
Số nguyên tử T = 8.10-8 6,69.1023= 5,35.106 nguyên tử
Số nguyên tử T còn lại sau 40 năm là
t= 1lnN0 Thay số vào Nt = 5,62.105 nguyên tử
N
2
Áp dụng phương trình nồng độ dừng cho các tiểu phân trung gian ta có
= 2k0[Cl2] - k1[Cl][HCOOH] + k2 [Cl2] [COOH]- k3[Cl] = 0 (1)
dCl
dt
= k1[Cl][HCOOH] - k2[Cl2][COOH] = 0 (2)
[COOH]
dt
d
Từ (1) và (2) ta có [Cl] = 2 0 [Cl ]2
3
k k
[COOH] = 2 0 1.[HCOOH]
3 2
k k
k k
Trang 9Phương trình động học cho Cl2 là
= - k2[Cl2][COOH]=
[Cl ]2
dt
0 1[Cl ][HCOOH]2 3
k k k
Vậy phương trình động học của Cl2 là
- [Cl ]2 =
dt
0 1[Cl ][HCOOH]= K [Cl ][HCOOH]
3
k k k
Câu4 (2 điểm)
2 Tính nhiệt hình thành của ion clorua (Cl-) dựa trên các dữ liệu:
Nhiệt hình thành HCl (k): H1o 92 , 2 kJ/mol
Nhiệt hình thành ion hidro (H+): Ho2 0 kJ/mol
HCl (k) + aq H+ (aq) + Cl- (aq) Ho3 75 , 13 kJ/mol
2 Ở nhiệt độ cao amoni clỏua bị phân hủy cho 2 khí Để xác địh những tính chất nhiệt động của phản ứng này ở một nhiệt độ xác định, người ta cho 53,5g NH4Cl( rắn) vào một bình chân không thể tích 5 lít rồi nung nóng lên 4270C Đo được áp suất trong bình là 608 kPa Nếu tiếp tục nung nóng đến 4590C thì áp suất trong bình đo được 1115kPa
Tính entanpi tiêu chuẩn, entropi tiêu chuẩn và entanpi tự do tiêu chuẩn của phản ứng ở 4270C Chấp nhận rằng Ho và So không phụ thuộc vào nhiệt độ trong khoảng
từ 400-500oC (N = 14 ; Cl = 35,5)
Đáp án
1.Từ giả thiết:
H2 (k) + Cl2 (k) HCl (k) kJ/mol (1) 2
1
2
1
2 , 92
H1o
H2 (k) + aq H+ (aq) + e kJ/mol (2) 2
1
0
Ho2
HCl (k) + aq H+ (aq) + Cl- (aq) Ho3 75 , 13 kJ/mol (3) Lấy (1) - (2) + (3) ta có:
Cl2 (k) + aq + e Cl- (aq) kJ/mol 2
x
H
Trang 10-167,33 kJ/mol
Hox ( 92 , 2 kJ / mol ) ( 0 kJ / mol ) ( 75 , 13 kJ / mol )
2
NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k) (1)
Ở nhiệt độ 427oC và 459oC nếu NH4Cl phân huỷ hết thì áp suất trong bình sẽ là:
3 3
1 1
2328419 10
5
15 , 273 427
314
,
8
2
m
K x
mol K m N molx
p
3 3
1 1
2434838 10
5
15 , 273 459
314 ,
8
2
m
K x
mol K m N molx
p
Như vậy, theo đầu bài ở 2 nhiệt độ này trong bình có cân bằng (1) và các áp suất đã cho là các áp suất cân bằng
Ở 427o C : Kp = 304 304 = 92416 (kPa)2
459o C : Kp = 557,5 557,5 = 310806 (kPa)2
) 1 ( ln ln
p
K RT K
RT
n o p
1 2
2 1
1
12944 )
10 (
) ( 92416 ln
) 15 , 273 427 ( 314
,
kPa
kPa K
x mol JK
1 0
700
2 1 1
2
161534
) 15 , 732
1 15 , 700
1 ( 314 , 8 92416
310806
ln
) 1 1 ( )
(
) (
ln
mol J H
H
T T R
H T
K
T K
P
P
1 0
700 0
700 0
2 , 249 15
, 700
) 12944 (
T
G H
S
Câu5 : (2,0 điểm)
Xét cân bằng 2NOCl(k) 2NO(k) + Cl2 (k)
Các số liệu nhiệt động cho ở bảng:
ΔH° (kJ.mol-1) 51,71 90,25 0 S° (J.mol-1.K-1) 26,4 21,1 22,3 Cho rằng ΔH, ΔS thay đổi theo nhiệt độ không đáng kể
Trang 114 Tính Kp của phản ứng ở 298K
5 Tính K′p của phản ứng ở 475K
6 Một cách cẩn thận, cho 2,00 gam NOCl vào bình chân không có thể tích 2,00 lít Tính áp suất trong bình lúc cân bằng ở 298K và ở 475K
Đáp án
1 Phản ứng 2NOCl (k) 2NO (k) + Cl2 (k)
RT G
P e K
Với ΔG = ΔH – T.ΔS
ở 298K :
J.mol 77,08.10
kJ.mol 77,08
2.51,71 2.90,25
0
2 2
H
1 -3
1
-0 0
0 0
pu
ΔS°pứ = 223 + 2 211 – 2 264 = 117 J.mol–1.K–1
ΔG°pứ = 77080 – 298.117 = 42214 J.mol–1
(0,50)
8 04
, 17 298 314 , 8
42214
10 98 ,
K P
Phương pháp đúng, sai số cỡ <5% chấp nhận được
2 Áp dụng phương trình Van΄t Hoff
108335 )
473
1 298
1 ( 314 , 8 77080
) 1 1 ( ln
) 1 1 (
) (
) (
2 1 )
(
) (
2 1 1
2 1 2
e e
K K
T T R
H K
K
T T R H
T P
T P
T P
T P
3 ,
)
2
K P T K P
Phương pháp đúng, sai số cỡ <5% chấp nhận được
3 Số mol NOCl cho vào bình
mol
n NOCl 0 , 3
5 , 65
00 , 2
ở 298K, Kp = 3,98.10–8 (quá nhỏ), xem như NOCl chưa bị phân hủy
Trang 12(0,25)
atm V
nRT
2
298 082 , 0 03 , 0
ở 475K, Kp′ = 4,31.10–3
C n C P
RT
K K
RT K
) ( Phản ứng 2NOCl (k) 2NO (k) + Cl2 (k) có Δn = 1
(0,25)
1 4
3
10 1 , 1 475 082 , 0
10 31 ,
2NOCl (k) 2NO (k) + Cl2 (k) Ban đầu (mol) 0,03 - -
Cân bằng (mol) 0,03 – 2x 2x x
[ ] mol.L–1 0,015 – x x 0,5x (vì V = 2L)
4 2
2
10 1 , 1 ) 015 , 0 (
) 5 , 0
x
x x
K C
Giải phương trình được x = 0,003 mol (0,25)
Sai số <5% chấp nhận được
mol n
mol n
mol n
mol n
hh
Cl NO
NOCl
033 , 0 003
, 0
06 , 0
024 , 0
2
(0,25)
atm
2
475 082 , 0 033 , 0
``
Câu 6 (2,0 điểm)
Đáp án
a.Tính pH của dung dịch Na2S 2 Na+ + S
0,01 0,01
KI K+ + I
0,06 0,06
Na2SO4 2Na+ + SO4
0,05 0,05
S2- + H2O € HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)
SO42- + H2O € HSO4- + OH- Kb(2) = 10-12 (2)
Kb(1) >> Kb(2) nên cân bằng (1) quyết định pH của dung dịch: