1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi đề nghị chọn học sinh giỏi duyên hải Đồng bằng bắc bộ môn Hóa học – lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học38780

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 220,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và hằng số tốc độ phản ứng ở 25oC.. Tính hệ số nhiệt của tốc độ phản ứng... Điện phân 100ml dung dịch A bằng điện cực Pt trơ với cường độ dòng đi

Trang 1

Sở GD&ĐT Thừa Thiên - Huế ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI Trường THPT Chuyên Quốc Học DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

MÔN HÓA HỌC– LỚP 10

Thời gian: 180 phút

Câu 1 (2 điểm)

Cho bảng sau:

Năng lượng ion hoá I2

(eV)

11,87 12,80 13,58 14,15 16,50 15,64

Hãy giải thích sự biến đổi năng lượng ion hoá thứ hai của các nguyên tố trong bảng

Bài 2 (2 điểm).

Xét phản ứng : 2A + B C + D

Hằng số tốc độ phản ứng tính theo đơn vị : mol l–1 s–1

Kết quả một số thí nghiệm như sau :

TN

Nhiệt độ

(oC)

Nồng độ đầu của A

(mol.l–1 )

Nồng độ đầu của B

(mol.l–1 )

Tốc độ ban đầu của phản ứng

(mol.l–1.s–1)

2.1 Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và hằng số tốc độ phản ứng ở 25oC

2.2 Tính hệ số nhiệt của tốc độ phản ứng

Trang 2

Bài 3 (2 điểm).

3.1 Cho một dung dịch A của hai axit trong nước : H2SO4 0,3M và HCl 0,4M Tính giá

trị pH của dung dịch A

3.2 Điện phân 100ml dung dịch A bằng điện cực Pt (trơ) với cường độ dòng điện 2,68

ampe trong thời gian t giờ

 Lập hàm số mô tả sự phụ thuộc của pH vào thời gian điện phân t trong khoảng : 0 < t

< 1 giờ

 Vẽ đồ thị hàm số trên

Cho biết : Hằng số Faraday = 26,8 ampe giờ

 Thể tích dung dịch không đổi trong khi điện phân

 Các giá trị logarit của x :

Câu 4: (2 điểm)

Nhỏ từ từ 0,2 lit dung dịch gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,8M vào dung dịch gồm 0,048 mol FeCl3; 0,032 mol Al2(SO4)3 và 0,08 mol NH4HSO4 thu được m gam kết tủa Tìm giá trị của m (Cho H2SO4 phân li hoàn toàn)

Câu 5:

Cho hỗn hợp gồm 1,68g Fe và 1,19g Sn vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,2M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Tìm nồng độ mol các ion có trong dung dịch X

Cho: Ba = 137, Fe = 56, Al = 27, S = 32, O = 16, H = 1 , Sn = 119

Câu 6:

Trộn hai thể tích bằng nhau của hai dung dịch SnCl2 0,100M và FeCl3 0,100M Xác định nồng độ các ion thiếc và sắt khi cân bằng ở 25oC Tính thế của các cặp oxy hóa - khử khi cân bằng

Trang 3

Cho biết: Eo (Sn4+/Sn2+) = 0,15V; E o (Fe3+/Fe2+) = 0,77V

Câu 7:

Ở 820oC hằng số cân bằng của các phản ứng:

CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k) (1) K1 = 0,2

C(r) + CO2 (k) ⇌ 2CO (k) (2) K2 = 2

7.1 Trong một bình chân không dung tích 22,4 lít ở 820oC, người ta cho 1 mol CaCO3

và 1 mol C Xác định số mol của CO và CO2 khi hệ ở trạng thái cân bằng

7.2 Phải tăng thể tích bình lên bao nhiêu thì sự phân hủy xảy ra hoàn toàn.

Câu 8:

Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại R có hoá trị không đổi Hoà tan hoàn toàn 3,3g X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lít khí ở 27,3oC, 1 atm Mặt khác cũng hoà tan hoàn toàn 3,3g x trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% thu được 896ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO(đktc) có tỉ khối so với hỗn hợp NO, C2H6 là 1,35 và một dung dịch Z Xác định R và tính % các kim loại trong X

Câu 9:

Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng : N2O4 (khí) 2NO2(khí)

với độ phân huỷ là 20%

9.1 Tính hằng số cân bằng Kp

9.2 Tính Độ phân huỷ một mẫu N2O4 (khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình

có thể tích 20 (lít) ở 270C

Câu 10:

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 trong HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch (A), hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 Cho dung dịch (A) tác dụng với BaCl2 dư được kết tủa trắng và dung dịch (B) Cho dung dịch (B) tác dụng với NaOH được kết tủa nâu đỏ Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion thu gọn

Trang 4

Hướng dẫn chấm

Câu 1 (2 điểm)

Câu 1 Cấu hình electron của các nguyên tố:

Ca [Ar]4s2 ; Sc [Ar]3d14s2 ; Ti [Ar]3d24s2 ; V [Ar]3d34s2 ; Cr

[Ar]3d54s1 ; Mn [Ar]3d54s2

Năng lượng ion hoá thứ hai ứng với sự tách electron hoá trị thứ hai Từ Ca đến V đều là sự tách electron 4sthứ hai Do

sự tăng dần điện tích hạt nhân nên lực hút giữa hạt nhân và các

electron 4s tăng dần, do đó năng lượng ion hoá I2cũng tăng đều

đặn Đối với Cr, do cấu hình electron đặc biệt với sự chuyển 1

electron từ 4s về 3d để sớm đạt được phân lớp 3d5đầy một nửa,

electron thứ hai bị tách nằm trong cấu hình bền vững này cho

nên sự tách nó đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng hơn nên I2của

nguyên tố này cao hơn nhiều so với của V Cũng chính vì vậy

mà khi chuyển sang Mn, 2 electron bị tách nằm ở phân lớp 4s,

giá trị I2 của nó chỉ lớn hơn của V vừa phải, thậm chí còn nhỏ

hơn giá trị tương ứng của Cr

0,5đ

(1,5 đ)

Bài 2 (2 điểm).

Câu 2 2.1

Gọi x là bậc theo A, y là bậc theo B n = x + y là bậc của 

phản ứng

Biểu thức tốc độ phản ứng : V = k y

B x

A C C

Đơn vị của V = đơn vị của k  (đơn vị của C)n = mol–1 l s–1

moln.l–n = mol1 – n l1 – n s–1

So sánh với đơn vị của V cho trong bài mol l–1 s–1

n = 2 phản ứng có bậc bằng 2 x + y = 2

Trang 5

Qua các TN 1 và 2 ở 25oC ta có :

V = k y

B x

A C C



y x

3

y x

4

) 75 , 0 ( ) 75 , 0 ( k 10 2 , 1 : 2 TN

) 75 , 0 ( ) 25 , 0 ( k 10 0 , 4 : 1 TN

Chia 2 vế cho nhau ta có : 3x = 3  x = 1  y = 1

k = = 2,13 10–3 mol–1 l.s–1

75 , 0 25 , 0

10 0 ,

4 4

2.2

Ở 55oC, tốc độ phản ứng có biểu thức : V’ = k’.CA.CB

k’ = = 1,7 10–2 = 8k

5 , 1 25 , 0

10 4 , 6 C C

'

B A

Áp dụng : 8 = = 3 = 23  = 2

10

t k

' k

10

25 55

(1 đ)

0,5đ

Bài 3 (2 điểm).

Câu 3 3.1 H2SO4 0,3M + HCl 0,4M  [H+]= 1  pH = 0

3.2.

100ml dung dịch A

mol 03 , 0 : SO H

mol 04 , 0 : HCl

4 2

Số mol electron : (h) ( h )

t 1 , 0 8 , 26

It

Phương trình điện phân :

2HCl   df H2 + Cl2

0,5đ

Trang 6

H2O  H   2 SO  4 H2 + O2

2

1

Ở catot : 2H+ + 2e  H2

0,04mol  0,04mol e Thời gian điện phân hết HCl : 0,1t = 0,04 t = 0,4 giờ

0h  0,4h số mol H+bị điện phân : 0,1t

Số mol H+ còn lại : 0,1 – 0,1t

CHcòn : = 1 – t

1 , 0

t 1 , 0 1 ,

0 

Biểu thức : pH = –lg(1 – t)

t = 0  pH = 0; t = 0,4  pH = 0,22

Sau đó điện phân C không đổi nhưng V dung dịch giảm dần.H

Do điện phân H2O nên [H+] tăng dần ,pH giảm dần

0,5đ

(1 đ)

Câu 4: (2 điểm)

Câu 4  = 0,2.1 + 0,2.0,8.2 = 0,52 (mol) ; = 0,176 (mol)

OH

4

SO

n

2  = 0,2.0,8 = 0,16 (mol) = 0,048 (mol);

Ba

Fe n

pH

0,222

t (h)

Trang 7

= 0,064 (mol); = 0,08 (mol); = 0,08 (mol);

 3

Al

4

NH

OH- + H+ → H2O (1)

mol 0,08 0,08

OH- + NH4+ → NH3↑ + H2O (2)

mol 0.08 0,08

3OH- + Fe3+ → Fe(OH)3↓ (3)

mol 3.0,048 0,048 0,048

3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓ (4)

mol 3.0,064 0,064 0,064

OH- + Al(OH)3 → AlO2- + 2H2O (5)

mol 0,024 0,024

= 0,52 – (0,08 + 0,08 + 0,048.3 + 0,064.3) = 0,024 (mol) )

5 /(

OH n

n Al (OH)3 = 0,064 – 0,024 = 0,04 (mol)

SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ (6)

mol 0,16 0,16 0,16

Vậy: m = 0,048 107 + 0,04 78 + 0,16.233 = 45,536 (gam)

0,5đ

0,5đ

(1 đ)

Câu 5:

Câu 5 n Fe = 0,03 (mol); n Sn = 0,01 (mol);

Trang 8

nAg = 0,1 (mol); 2  = 0,04 (mol); = 0,18 (mol)

Cu

3

NO n

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓ (1)

mol 0,03 0,06 0,03

Sn + 2Ag+ → Sn2+ + 2Ag↓ (2)

mol 0,01 0,02 0,01

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓ (3)

mol 0,02 0,02 0,02

n Fe2  dư = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol)

Vậy nồng độ mol các ion trong dung dịch X là:

[Fe 2+ ] = = 0,05M ; [Sn 2+ ] = = 0,05M ;

2 , 0

01 , 0

2 , 0

01 , 0

[Cu 2+ ] = 0,2M ; [Fe 3+ ] = = 0,1M ; [NO 3 - ] = = 0,9M

2 , 0

02 , 0

2 , 0

18 , 0

0,5 đ

0,5đ

(1 đ)

Câu 6:

Câu 6 Sn2+ + 2Fe3+  Sn4+ + 2Fe2+

Nđcb: 0,05- x 0,05 – 2x x 2x

lgK = = 20,946  K = 1020,946

0592 , 0

) 15 , 0 77 , 0 (

K rất lớn và nồng độ Fe3+phản ứng nhỏ hơn nhiều so với Sn2+ 

pứng gần như hoàn toàn: 2x  0,05

(1 đ)

Trang 9

[Fe 2+ ] = 0,05M; [Sn 4+ ] = 0,025M; [Sn 2+ ] = 0,025M; [Fe3+] = xM

x x

12 3

2 946

, 20 2

2

10 68 , 1 0025

, 0 10

025 , 0

) 05 , 0 (

025 ,

Khi cân bằng: Ecb = 0,77 + 0,0592 lg

05 , 0

10 68 ,

1 12

0 , 15V

025 , 0

025 , 0 lg 2

0592 , 0 15 ,

Câu 7:

Câu 7 7.1 Gọi x là số mol CaCO3 bị phân huỷ ; y là số mol C tham gia

phản ứng

Ta có:

CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k) K1 = 0,2 (1)

C(r) + CO2 (k) ⇌ 2CO (k) K2 = 2 (2)

Số mol của hỗn hợp khí: (x + y) mol

Từ (1) ⟹ K1 = P = 0,2 (atm) = (x – y)

2

CO

V RT

= (x – y)

4 , 22

) 820 273 (

082 ,

Trang 10

⟹ x – y = = 0,05 (3)

4

2 , 0

Từ (2) ⟹ K2 = = 2 ⟹ PCO = = 0,632 (atm)

2

CO

2 CO

P

P

4 , 0 P

2

2

CO 

⟹ 2y = ⟹ y = = 0,079 (mol)

V

RT

4 , 0

4 2

4 , 0

Vậy: n = (x – y) = 0,05 (mol) ; nCO = 2y = 0,158 (mol)CO2

7.2 (1 điểm) Để sự phân huỷ CaCO3 xảy ra hoàn toàn ⟹ x = 1

Ở thời điểm ban đầu: PCO = 0,632 atm và P = 0,2 atm

2

CO

Gọi z là số mol C đã tham gia phản ứng ⟹ (1 – z) = 0,2 (I)

V RT

.2z = 0,632 (II)

V RT

Lấy (II) chia cho (I) ⟹ = 3,16 ⟹ z = 0,612 (mol)

z 1

z 2

Thay z vào (II): V = = 173,6 (lít)

632 , 0

612 , 0 2 ).

273 820 (

082 ,

⟹ Để CaCO3 phân huỷ hoàn toàn thì thể tích bình phải lấy là:

V ≥ 173,76 lít

(1 đ)

(1 đ)

Câu 8:

2 n

a

2 an

Trang 11

Gọi a, b là số mol R, Fe trong 3,3 gam hỗn hợp

2

H

2

an

) 3 , 27 273 ( 273

4 , 22

1 9568 , 2

Khi tác dụng với HNO3 :

b 3b

a an

2NO3 + 8e + 10H+ = N2O + 5H2O (5)

0,24   0,03

3

NO

Gọi x là số mol N2O; y là số mol NO trong hỗn hợp Y

nhỗn hợp Y = x + y = = 0,04 (mol) (1)

22400 896

= 30g

6 2 2

6

2

H C , NO h H

C

NO

M g

30 M

g 30 M

Mhỗn hợp Y = 44x + 30y = 30 0,04 1,35 = 1,62g (2)

Giai (1) va(2) ta co: x = 0,03 ; y = 0,04 – 0,03 = 0,01

(3, 4)  số mol e do R, Fe nhường = an + 3b (mol)

(5, 6)  số mol e do  nhận = 0,24 + 0,03 = 0,27 (mol)

3

NO

Suy ra : an + 3b = 0,27

giải hệ : an + 3b = 0,27 b = 0,03

an + 2b = 0,24 an = 0,18

(1 đ)

Trang 12

mFe trong 3,3g hỗn hợp X = 0,03 56 = 1,68(g)

mR trong 3,3g hỗn hợp X = 3,3 – 1,68 = 1,62(g)

n

18 , 0

18 , 0

62 , 4

Chỉ có nghiệm n = 3, MR = 27g ứng với R : Al hợp lý

%m(Al) = 100 % ; %m(Fe) =

3 , 3

62 , 1

% 100 3 , 3

62 , 1

(1 đ)

Câu 9:

Câu 9 9.1

Gọi độ phân huỷ của N2O4ở 270C, 1 atm là , số mol của

N2O4 ban đầu là n

Phản ứng: N2O4 (k) 2NO2 (k)

Ban đầu: n 0

Phân ly: n 2n 

Cân bằng n(1- ) 2n 

Tổng số mol hỗn hợp lúc cân bằng: n’ = n(1+ )

Nên áp suất riêng phần của các khí trong hỗn hợp lúc cân

bằng:

P

p N O

 1

1 4

 1

2

2

4 2 2

2

O N

NO P

P

P

K

P

P

1 1 1

P

2 2

1

4

với P = 1atm, = 20% hay = 0,2 K   P = 1/6 atm (1 đ)

Trang 13

9.2 nN2O4 = 69/92 = 0,75mol

Gọi độ phân huỷ của N2O4 trong điều kiện mới là ’

Phản ứng: N2O4 (k 2NO2(k)

Ban đầu: 0,75 0

Phân ly: 0,75 ’ 1,5 ’ 

Cân bằng 0,75(1- ’) 1,5 ’ 

Tổng số mol hỗn hợp lúc cân bằng: n” = 0,75(1+ ’)

Áp suất hỗn hợp khí lúc cân bằng:

= = 0,9225(1+α’)

V

RT n P

'' ' 

20

300 082 , 0 ).

1 ( 75 ,

0 '

KP = '2 P’ = 1/6

2 '

1

4

Vì KP = const nên: 0,9225(1 ) 1/6 ’ 0,19

1

2 '

2 '

(1 đ)

Câu 10:

Câu 10 1 Phương trình phản ứng :

FeS + 12HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + 9NO2 + 5H2O (1) FeCO3 + 4HNO3  Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O (2)

Dung dịch (A)

4 2

3 3 3

SO H

) NO ( Fe HNO

Dung dịch (A) + BaCl2 dư : H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl (3)

Trang 14

Dung dịch (B)

3 3 2 3

) NO ( Fe BaCl HCl HNO

Dung dịch (B) + NaOH

HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O (4)

HCl + NaOH  NaCl + H2O (5)

Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3 (6)

Phương trình ion thu gọn :

FeS + 9NO3+ 10H+  Fe3+ + 2  + 9NO2 + 5H2O (1)

4

FeCO3 + NO3+ 4H+  Fe3+ + CO2 + NO2 + 2H2O (2)

Ba2+ + SO24  BaSO4 (3)

H+ + OH–  H2O (4)

H+ + OH–  H2O (5)

Fe3+ + 3OH–  Fe(OH)3

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm