_ ʌ ʌ ⅞ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG LÊ MINH TUẤN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG M
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ MINH TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỪ SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2
_ ʌ ʌ ⅞
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ MINH TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỪ SƠN
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:TS ĐỖ VĂN ĐỘ
HÀ NỘI - 2015
Ì1 [ f
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các báo cáo và sốliệu trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và xuất phát từ tình hìnhthực tế tại đơn vị tôi đang công tác
Từ Sơn, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện
Lê Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5
1.1.1 Khái niệm về Tín dụng Ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng 6
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 7
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Khái niệm Thẩm định Tín dụng 9
1.2.2 Mục đích của Thẩm định Tín dụng 9
1.2.3 Nội dung Thẩm định Tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng 11
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng 24
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26
1.3.1 Nhóm nhân tốtừ phía Ngân hàng 26
1.3.2 Nhóm nhân tốtừ phía Khách hàng 28
1.3.3 Nhóm nhân tốtừ môi trường kinh doanh 28
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 29
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng ngân hàng 30
1.4.3 Những bài học từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về thẩm định tín dụng của ngân hàng trong và ngoài nước 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỪ SƠN 35
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỪ SƠN 35
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 37
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA SHB TỪ SƠN 49
2.2.1 Cơ sở pháp lý của thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của SHB Từ Sơn 49
2.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng 51
2.2.3 Quản lý công tác thẩm định tín dụng của SHB Từ Sơn 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA SHB TỪ SƠN 61
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại SHB Từ Sơn 61
2.3.2 Ket quả đạt được 63
2.3.3 Những hạn chế 65
2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỪ SƠN 78
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA SHB TỪ SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI 78
3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 78
3.1.2 Định hướng phát triển chung của SHB Từ Sơn 78
Trang 63.1.3 Định hướng cơ bản về việc thực hiện nghiệp vụ thẩm định tín dụng của SHB
Từ Sơn 79
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA SHB TỪ SƠN 81
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng 81
3.2.2 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác thẩm định 84
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay 84
3.2.4 Tăng cường xử lý các khoản nợ có vấn đề và các biện pháp hạn chế, bù đắp khi rủi ro xảy ra 87
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng 91
3.2.6 Nâng cao công nghệ phục vụ công tác thẩm định 93
3.2.7 Nhóm giải pháp về thực hiện chính sách tín dụng phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng tại địa bàn kinh doanh 94
3.3 KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 94
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 95
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan các cấp tại tỉnh Bắc Ninh 97
3.3.4 Kiến nghị với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100
Trang 7Từ viết tắt Nội dung
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của SHB Từ Sơn 36
Sơ đồ 2.2: Quy trình TĐTD tại Chi nhánh/Đơn vị kinh doanh SHB 56
Bảng: Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của SHB Từ Sơn giai đoạn 2012-2014 37
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu dư nợ qua các năm tại SHB Từ Sơn 40
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề cấp tín dụng 42
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại TSBĐ 45
Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu tại SHB Từ Sơn 46
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của SHB Từ Sơn 48
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của SHB Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2014 38 Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng SHB Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2014 41
Biểu đồ 2.3: Kết quả lợi nhuận của SHB Từ Sơn giai đoạn 2012 - 2014 49
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tại SHB Từ Sơn 62
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạchcủa cả nền kinh tế Với ba chức năng là thủ quỹ, trung gian tín dụng và trung gianthanh toán, hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệuquả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả,
từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế bền vững
Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Thương mại, là nguồn mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngânhàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Để đảm bảo Ngân hàng có thểthu hồi được vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của khách hàng phải đảm bảo đầy
đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Trong đó, thẩm định tíndụng là một vấn đề rất phức tạp và là khâu vô cùng quan trọng trước khi Ngân hàngcấp vốn cho khách hàng Quá trình thẩm định sẽ giúp Ngân hàng tính toán và dựbáo được hiệu quả của phương án và dự án mang lại cho Ngân hàng,từ đó, Ngânhàng sẽ có quyết định cho vay, đầu tư đúng đắn, mang lại hiệu quả cao Nếu côngtác thẩm định tín dụng kém sẽ gây thiệt hại cho Ngân hàng, nghiêm trọng hơn làảnh hưởng đến hoạt động an toàn của Ngân hàng, mất uy tín cho Ngân hàng và cóthể làm Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
Có thể nói, thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay thực sự cần thiết và
có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng Thương mại Một Ngân hàng hoạt động antoàn với các khoản vay có chất lượng sẽ thu hút được khách hàng, nâng cao khảnăng cạnh tranh của Ngân hàng
Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác thẩm định tín dụng tại các Ngân hàngViệt Nam vẫn tồn tại nhiều vướng mắc, bất cập Hiện nay, hầu hết các Ngân hàngThương mại đều có tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng cao, nhiều phương án cho vaykhông hiệu quả, khách hàng mất khả năng trả nợ, Ngân hàng không thu hồi đượcvốn.về phía SHB Từ Sơn cũng không nằm ngoài tình trạng này Tình hình thựchiện nghiệp vụ thẩm định tín dụng tại Chi nhánh tuy đã đạt được những kết quả nhất
Trang 10định nhưng bên cạnh đó đang tồn tại nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh chưa cao, Phòng Thẩm định Chi nhánh vẫn chưa thể phát huy hết vai tròphòng ngừa và hạn chế rủi ro đối với các khoản vay
Hơn nữa, để có thể tồn tại và vươn lên trong môi trường cạnh tranh khốc liệtnhư ngày nay, một Ngân hàng dù có lớn mạnh tới đâu thì cũng phải không ngừngcủng cố, hoàn thiện mình, nâng cao phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ, trong đóthẩm định tín dụng là một trong những nghiệp vụ cần đặc biệt quan tâm và chú trọng
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề chất lượng thẩm định tín dụngnhưng đều là ở những ngân hàng, những địa bàn cụ thể bởi để đưa ra được côngtrình nghiên cứu chuyên sâu, chi tiết hơn, áp dụng trên phạm vi rộng thì với kinhnghiệm và kiến thức hiện có, các tác giả khó mà thực hiện được
Từ cách tiếp cận riêng của mình, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn — Hà Nội, Chi nhánh Từ Sơn” là đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá
về nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại SHB Từ Sơn, từ đó đưa ra các giảipháp nâng cấp chất lượng đối với hoạt động này trong thời gian tới Đề tài được lựachọn trên cơ sở công tác thực tế và những mong muốn đóng góp của tôi về nâng caochất lượng thẩm định tín dụng tại SHB Từ Sơn
ra những kết quả đạt được đồng thời phân tích những tồn tại và nguyên nhân
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tíndụng, từ đó góp phần hạn chế rủi ro, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Trang 11SHB Chi nhánh Từ Sơn
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chấtlượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại và tạiSHB Từ Sơn
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu được giới hạn trong phạm vihoạt động tín dụng và công tác thực hiện thẩm định tín dụng tại SHB Chi nhánh TừSơn qua các năm từ 2012 tới 2014
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu sử dụng chủ yếu các phương pháp thống kê, phươngpháp so sánh, phương pháp phân tích số liệu Trong quá trình nghiên cứu có sự kếthợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thu thập số liệu, tiến hành phân tích và tập hợp sốliệu, hệ thống hóa từ đó đánh giá bản chất của hiện tượng, quá trình hoạt động,kinh doanh và quản lý ngân hàng trong phạm vi đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu cũng được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp các nhómphương pháp về thu thập thông tin và xử lý thông tin Trong đó nhóm phương phápthu thập thông tin bao gồm các phương pháp quan sát đối tượng và phương phápnghiên cứu tài liệu Quan sát quy trình và việc tiến hành thẩm định tín dụng tại chinhánh Ngân hàng bao gồm quan sát một quá trình từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốncủa khách hàng, quá trình đi thẩm định trực tiếp, thu thập thông tin, phân tích sốliệu phục vụ cho việc ra quyết định, đề xuất khoản vay, đưa ra các biện pháp quản
lý, hạn chế rủi ro đối với khoản vay, công tác giám sát sau vay Việc quan sátmang lại những hình dung khái quát giúp phát hiện những thực tế tồn tại trong quátrình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Cùng với đó là việc thu thập, phân tích cácnguồn tài liệu mang tính chất bổ sung, tham khảo như: tạp chí và báo cáo về hoạtđộng ngân hàng, các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính của SHB Từ Sơn các năm
2012 - 2014 Những thông tin thu thập được được xử lý bằng cách sử dụng các bảng
số liệu, biểu đồ, đồ thị giúp dễ dàng so sánh, đối chiếu với nhau để tính toán các chỉ
số đánh giá và đưa ra các nhận xét, phân tích
Trang 124 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Từ Sơn
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Từ Sơn
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về Tín dụng Ngân hàng
Khi một chủ thể trong nền kinh tế cần một lượng hàng hoá cho nhu cầu tiêudùng hoặc sản xuất nhưng chưa có nguồn vốn hoặc có mà chưa đủ thì họ có thể sửdụng hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu Có hai cách vay mượn: vay mượnchính loại hàng hoá đang có nhu cầu hoặc vay tiền để mua loại hàng đó Quan hệvay mượn như vậy gọi là quan hệ tín dụng Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản mà nếuthiếu một trong ba đặc điểm này thì sẽ không còn được coi là phạm trù tín dụngnữa Đó là:
- Thứ nhất, quan hệ chuyển nhượng chỉ mang tính chất tạm thời.
- Thứ hai, tính hoàn trả Lượng giá trị được chuyển nhượng phải được hoàn
trả đúng hạn về cả thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi
- Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng.Người cho vay tin tưởng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn Người đi vaycũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người
đi vay và cho vay sẽ là điều kiện để hình thành quan hệ tín dụng
Từ sự phân tích trên, có thể hiểu khái niệm tín dụng một cách đầy đủ như
sau: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức
tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các ngânhàng thương mại Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng
Tín dụng ngân hàng được hiểu là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị giữa một bên là Ngân hàng thương mại và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác
Trang 14theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng Ngân hàng dựa vào các căn cứ khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên nguời ta thuờng phân loại theo một
số tiêu thức sau:
* Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được chia làm 3 loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn:là loại tín dụng có thời hạn duới 1 năm (12 tháng),
thuờng đuợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn luu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêudùng cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm (từ 13 tháng đến 60 tháng),
đuợc dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định cải tiến đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn :là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm (trên 60 tháng),
đuợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, dự án cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô lớn, đầu tu dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị dự án
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng Ngân hàng chia thành
2 loại:
+ Tín dụng tiêu dùng:là loại tín dụng đuợc cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình mà không sửdụng cho mục đích kinh doanh
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:là loại tín dụng đuợc cấp cho các
hộ kinh doanh, doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh thu lợi nhuận
* Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các hình thức:
+ Tín dụng có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tuơng đuơng thế chấp, có các loại hình nhu:cầm cố, thế chấp, chiếtkhấu và bảo lãnh của nguời thứ ba
+ Tín dụng không có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp hoặc bảo lãnh của
Trang 15chính quyền
* Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng, bao gồm:
+Cho vay:Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết
khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
+Bảo lãnh: Là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên thụhưởng bảo lãnh,bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh
+Cho thuê tài sản(thuê-mua): Thuê mua là sự thoả thuận trong đó người
cho thuê chuyển cho người đi thuê quyền sử dụng một loại tài sản trong một thờigian nhất định.Cho thuê có hai hình thức chủ yếu là cho thuê nghiệp vụ và thuê tàichính.Cho thuê nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn, người đi thuêkhông có dự định mua tài sản đó để sử dụng lâu dài.Cho thuê tài chính đáp ứng nhucầu cho thuê trong thời gian dài và người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hếthợp đồng thuê Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định.Vì vậy, cho thuê được xếpvào tín dụng trung và dài hạn.Khách hàng phải trả gốc và lãi dưới hình thức tiềnthuê hàng kỳ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêuthức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cáchphân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động củavốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quảkinh tế của chúng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Đối với Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấpcho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạtđộng tín dụng)
Ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau,tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông
Trang 16qua hoạt động và tiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thuđuợc.Đây chua phải là toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng lànghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuậncủa ngân hàng
Ngân hàng hoạt động trong môi truờng cạnh tranh của cơ chế thị truờng thìhoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Đối với các ngân hàng thuơngmại để có thể tồn tại và phát triển trong môi truòng cạnh tranh, góp phần thúc đẩynền kinh tế xã hội Hệ thống ngân hàng thuơng mại luôn phải tìm cách nâng caochiến luợc tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng
* Đối với khách hàng vay:
Bất kì khách hàng vay vốn nào cũng đều có nhu cầu tín dụng, việc huy độngđuợc nguồn tín dụng đầy đủ, kịp thời sẽ giúp khách hàng thuận lợi trong việc kinhdoanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đạt đuợc, qua đó góp phần thúc đẩy kinh
tế xã hội phát triển, giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho nguời lao động Quathời gian, nhu cầu về tín dụng sẽ ngày càng tăng cao, việc khách hàng tiếp cận đuợcthuờng xuyên, liên tục và sử dụng tín dụng hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của cảbản thân khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế
* Đối với nền kinh tế:
Có thể nói sẽ là không tuởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốnhoặc không đủ vốn hay ở một khía cạnh khác sẽ thiếu chính xác, khi chỉ đề cập từphía vốn đối với phát triển kinh tế Bởi lẽ vốn đuợc bắt nguồn từ nền kinh tế, nềnkinh tế ngày càng phát triển thì càng có điều kiện tích tụ vốn nhiều hơn
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế
-xã hội Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển, kinh tế thì truớc hết là phải có vốn(vốn bằng tiền) Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chứcnăng (huy động và tập trung) truớc khi đem sử dụng Ở bất kỳ quốc gia nào thì cũng
có hai tổ chức thực hiện công việc này là tổ chức tài chính (quỹ tài chính) và tổchức tín dụng
Qua thực tiễn cho thấy hiệu quả của tín dụng ngân hàng đã góp phần làm
Trang 17thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ.
1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm Thẩm định Tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểmtra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng
đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Khi lập phương án kinh doanh do khách hàng thường mong muốn vay đượcvốn đã thổi phồng, ước lượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh Do vậy thẩm địnhtín dụng cần xem xét đúng thực chất về kết quả hoạt động của khách hàng
1.2.2 Mục đích của Thẩm định Tín dụng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trungthực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Tầmquan trọng của thẩm định tín dụng được thể hiện ở những điểm sau:
S Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn:
Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu đượctính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngânhàng Khi lập hồ sơ vay vốn, khách hàng mong muốn có được khoản vay từNgân hàng nên có thể thổi phồng hoặc ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh
tế của phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư Do vậy, thẩm định tín dụng sẽgiúp Ngân hàng nhìn nhận đánh giá đúng thực chất của phương án/dự án màkhách hàng đưa ra trên cơ sở của hoạt động kinh tế tại thời điểm thẩm định và xuhướng trong tương lai
Trang 18tiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác thì
từ đó có thể dẫn đến các quyết định sai lệch của cấp lãnh đạo phê duyệt đối vớikhoản vay và gây ra rủi ro cho Ngân hàng Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản
mà các Ngân hàng luôn quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và
an toàn vốn cho Ngân hàng Không phải một đề xuất vay vốn nào của khách hàngcũng được Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn mà Ngân hàng chỉ đồng ý cho vay vớinhững phương án kinh doanh khả thi, đem lại hiệu quả và có khả năng sinh lời.Thông qua quá trình thẩm định, Ngân hàng sẽ tìm hiểu về khách hàng để xác địnhchính xác thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó ra quyết địnhcho vay hay không cho vay Quy trình thẩm định giúp ngân hàng dự báo được phầnnào hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng phương án kinh doanh để có thểchọn lọc được các cơ hội đầu tư tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đóhạn chế được các rủi ro phát sinh
S Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong cho vay: cho vay dự án tồi và từ chối cho vay đối với một dự án tốt: Công tác thẩm định nếu thực hiện
không tốt có thể dẫn đến một quyết định cho vay sai lầm, gây thiệt hại và làm ảnhhưởng tới uy tín của Ngân hàng Tuy nhiên, phương châm hoạt động của các Ngânhàng là cho vay Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh
tế cơ bản của Ngân hàng Việc cấp tín dụng đem lại cho Ngân hàng một khoản lợinhuận không nhỏ, đó là tiền lãi trên số vốn đã cho vay, ngoài ra còn có các khoảnthu khác từ phát sinh các dịch vụ ngân hàng đi kèm như: thanh toán, tiền gửi, bảolãnh, Thực tế cho thấy, đối với hầu hết các Ngân hàng (tại các nền kinh tế chưaphát triển), thu nhập từ tín dụng chiếm từ 1/2 tới 2/3 tổng thu nhập của Ngân hàng.Nếu thẩm định tín dụng ước lượng phương án/dự án vay vốn của khách hàng mộtcách quá bi quan khiến cho việc đánh giá hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến quyếtđịnh không cho vay thì chính Ngân hàng đã tự đánh mất cơ hội tìm kiếm đối tác tốt,đồng thời làm suy giảm năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh củaNgân hàng
Trang 191.2.3 Nội dung Thẩm định Tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.2.3.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
Bao gồm đánh giá về tư cách pháp lý, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậyđối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ
> Thẩm định điều kiện vay vốn:
Căn cứ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối vớikhách hàng, tại Điều 7 “Điều kiện vay vốn” có quy định khách hàng muốn vay vốnngân hàng phải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Để đánh giá về năng lực pháp lýcủa khách hàng thì có các căn cứ đánh giá như sau:
- Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình,cơ sở sản xuất kinh doanh:
+Cá nhân vay vốn là công dân Việt nam có đủ từ 18 tuổi trở lên
+Không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
+Căn cứ xác định nhân thân:sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hoặc các giấy
tờ tùy thân khác như giấy phép lái xe, hộ chiếu,
+Giấy phép hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh(trong trường hợp pháp luậtquy định phải có)
- Đối với khách hàng là doanh nghiêp:
+Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp
tư nhân) theo quy định của pháp luật
+Xem xét điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõphương thức quản trị,điều hành,xác định người đại diện theo pháp luật, trong quan
hệ với các tổ chức, cá nhân(Chủ tịch hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc, Giám đốc)
+Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về sự ủy quyền vayvốn.phải có hiệu lực trong thời hạn cho vay
+ Ngoài ra, tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà có thêm những giấy tờ
hồ sơ khác
Trang 20Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp.
Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Thứ tư là có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả
thi và có hiệu quả
Thứ năm là thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
> Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợppháp của các tài liệu gửi cho TCTD TCTD hướng dẫn các loại tài liệu mà kháchhàng cần gửi phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng, từng loại cho vay vàkhoản vay
Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
V Giấy đề nghị vay vốn
V Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
V Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
V Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất (nếu là pháp nhân)
V Các giấy tờ liên quan đến TSĐB
V Các giấy tờ liên quan khác (nếu cần thiết)
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực, đầy đủ và mức độ tincậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn
1.2.3.2 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
*Tài liệu sử dụng để phân tích
Xác định khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng trongquy trình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau này củaphương án cho vay
Đối với khách hàng là cá nhân thì tùy vào tình hình hoạt động, khả năng theodõi mà yêu cầu khách hàng cung cấp: Sổ theo dõi bán hàng, thu chi tiền mặt hoặcgiao dịch ngân hàng, kiểm kê hàng tồn kho, phỏng vấn trực tiếp ghi số liệu, kiểm trađối chiếu trực tiếp trong một khoảng thời gian,
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Để xem xét tình hình tài chính trong quá
Trang 21khứ và hiện tại của doanh nghiệp, cán bộ thẩm định cần dựa vào những báo cáo sau:
- Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất và 2 năm liền kề với thời điểm vayvốn, bao gồm: Bảng BCKQKD; Bảng CĐKT; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyếtminh báo tài chính; Các báo cáo chi tiết, bổ sung: Báo cáo tình hình công nợ, cáckhoản phải thu, các khoản phải trả, hàng tồn kho, sao kê tài khoản giao dịch ngânhàng, tài khoản tiền mặt giao dịch (nếu có),
Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các doanh nghiệp đều có đủ năng lực đểlập đầy đủ các báo cáo này nhưng khi vay vốn ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp ítnhất phải cung cấp được hai loại báo cáo: BCKQKD và BCĐKT
- Ngoài hồ sơ trên, cán bộ thẩm định còn có thể tham khảo thêm các tài liệu
từ nguồn khác như:
Từ hệ thống CIC của NHNN Việt Nam
Từ các nguồn thông tin tài chính và phi tài chính khác
Từ các tổ chức tín dụng khác có liên quan và từ các phương án, dự án vayvốn cùng loại hoặc đang thực hiện
*Nguyên tắc thẩm định, phân tích:
Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sởcác số liệu do khách hàng cung cấp từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét Do đó, cần phảithẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính xác thực của các thông tin, số liệuđược cung cấp, cụ thể:
+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán
+ Mức độ tin cậy của các số liệu trên Báo cáo tài chính: Đứng trên góc độdoanh nghiệp, các BCTC mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng được xem làcác báo cáo do bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cungcấp thông tin cho bên ngoài nên mục tiêu soạn thảo BCTC có thể khác biệt so vớimục tiêu soạn thảo BCTC phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp Vì vậy mức độ tin cậycủa BCTC là rất quan trọng, cần phải đánh giá được nguồn số liệu trên BCTC tínhxác thực đến đâu: có được kiểm toán độc lập? Đã có xác nhận của cơ quan thuế? Dodoanh nghiệp tự lập?
+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính
Trang 22+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoảnphải thu, các khoản phải trả, tài sản cố định hữu hình để so sánh với số liệu trongBáo cáo tài chính
Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng đuợc dựa trên cơ
sở nhiều năm (thuờng là 03 năm gần nhất), so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, sốtuơng đối giữa các năm, từ đó rút ra những nhận xét về xu huớng tăng truởng, pháttriển và tính ổn định, an toàn Phân tích các tồn tại và biện pháp khắc phục
Đối với khách hàng chua đủ 02 năm hoạt động, việc phân tích dựa vào các sốliệu tài chính đầu kỳ và cuối kỳ Khi đánh giá, nhận xét, cần phải nhìn một cáchtổng thể về các chỉ tiêu đánh giá, so sánh với thực tế cũng nhu đặc điểm sản xuấtkinh doanh của khách hàng để đảm bảo tính khách quan, chính xác và toàn diện
* Nội dung thẩm định tài chính của khách hàng
+ về tài sản - nguồn vốn: Nhận xét về tình hình tăng giảm của tổng tài sản vàtổng nguồn vốn kinh doanh để đánh giá đuợc xu huớng phát triển chung trong việc
mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của khách hàng
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Nhận xét tỷ suất tự tài trợ có bảo đảm hay không.Nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu, so sánh với sự tăng giảm của vốn vay vàtổng nguồn vốn
+ về công nợ của khách hàng bao gồm các khoản phải trả khách hàng, vayngắn hạn, vay dài hạn các TCTD và các khoản nợ khác
+ Tài sản luu động của công ty trong đó chú ý đến các khoản mục trọng yếu
là hàng tồn kho và các khoản phải thu vì các khoản mục này thuờng chiếm tỷ trọnglớn trên tổng tài sản của hầu hết các đơn vị sản xuất kinh doanh thông thuờng và gâytác động lớn tới biến động tình hình tài chính của đơn vị, đồng thời đây cũng là làđối tuợng chủ yếu để ngân hàng xem xét và cho vay
+ về nợ phải thu: Phân tích nguyên nhân, đánh giá mức độ bị chiếm dụngvốn của doanh nghiệp làm ảnh huởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng và ảnh huởng đến vốn vay so với quý truớc, năm truớc Đặc biệt phải chú ýđến các khoản phải thu khó đòi
+ Hàng tồn kho: So sánh hàng tồn kho giữa sổ sách với thực tế, giữa tồn kho
Trang 23định mức kinh tế kỹ thuật và kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng So sánhhàng tồn kho năm truớc, kỳ truớc Tìm hiểu và nhận xét về nguyên nhân hàng tồnkho luân chuyển Tìm hiểu và có nhận xét về nguyên nhân hợp lý và không hợp lý
về hàng tồn kho đến thời điểm vay vốn
+ về doanh thu, lợi nhuận kế toán của DN: So sánh đối chiếu sự tăng giảmcủa doanh thu, giá vốn hàng bán đặc biệt là doanh thu từ hoạt động kinh doanh,ngoài ra còn có doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác Lợinhuận sau thuế 2 năm liền kề phải có lãi
+ Phân tích các chỉ số tài chính
Trong phân tích tài chính các chỉ số tài chính thuờng đuợc phân thành bốnnhóm chính nhu sau:
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
Đây là nhóm chỉ tiêu đuợc sử dụng để đánh giá tình trạng thanh khoản ngắnhạn của doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong kinh doanh của Ngânhàng thuơng mại Đặc biệt là các Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toánnhanh và Hệ số thanh toán hiện hành
-Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản luu động và đầu tu ngắn hạn ,
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo Knh > = 1 là đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn Truờnghợp Knh< 1 sẽ đặt doanh nghiệp vào tình trạng gặp rủi ro về khả năng thanhkhoản Bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn có tài sản luu động để thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn
-Hệ số thanh toán hiện hành:
Tài sản luu động và ĐTNH - Hàng tồn kho ,
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp không phụthuộc vào việc bán hàng tồn kho Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ýđến tỷ lệ và khả năng thu hồi của các khoản phải thu Thông thuờng, Khh = 1 là
15
Trang 24tương đối lý tưởng.
-Hệ số thanh toán lãi vay:
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả ,
Lãi vay phải trảChỉ tiêu này phản ánh khả năng trả lãi hàng năm của doanh nghiệp đối vớingân hàng như thế nào Kl càng lớn càng tốt, nó tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụngvốn vay
-Hệ số thanh toán nhanh:
Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạnĐây là chỉ tiêu bổ sung cho Hệ số thanh toán ngắn hạn Chỉ tiêu này phảnánh khả năng thanh toán nhanh, mang tính chất tức thì, ngay lập tức các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc thu hồi các khoản phảithu và bán hàng tồn kho Thông thường, Kn = 0,3 - 0,5 lần là tương đối đảm bảo .Cũng cần chú ý rằng, nếu hệ số này quá cao (Kn > 0,5) chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp chưa cao, đó là biểu hiện của tình trạng ứ đọng vốn
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn (khả năng độc lập về tài chính):
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhưkhả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp
-Hệ số nợ:
Nợ phải trảTổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc về vốn của doanh nghiệp đối vớicác chủ nợ Nếu Hn càng lớn chứng tỏ sự không an toàn về vốn, dễ rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán
-Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:
Nguồn vốn chủ sở hữuTài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỷ suất này phản ánh số vốn chủ sở hữu được dùng để trang bị TSCĐ và
16
Trang 25đầu tư dài hạn Neu Hcđ > 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng, ổn định Neu
Hcđ< 1 có nghĩa là một bộ phận tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốn vay nợ
-Tỷ suất tự tài trợ:
Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập, tự chủ về vốn của doanh nghiệp Nócho biết trong tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu chiếm
bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hệ số nợ
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động:
-Vốn lưu động thường xuyên
Vtx = Nợ dài hạn + Vốn CSH - Tài sản cố định & ĐTDH
Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá cơ cấu vốn và sử dụng vốncủa doanh nghiệp Nếu Vtx càng lớn thì tính ổn định trong sản xuất kinh doanh càngvững chắc
Nếu Vtx < 0 chứng tỏ một phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn được hìnhthành bằng nguồn vốn ngắn hạn, đây là biểu hiện của việc sử dụng vốn sai mục đích
và không an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, dễ rơi vào tình trạng mất khả năngthanh khoản
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của
Tài sản lưu động bình quân =
2
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng vốn luu động của doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng vốn luu động tỷ lệ thuận với vòng quay vốn luu động, nghĩa lànếu Vv i đtăng thì hiệu quả sử dụng vốn luu động tăng và nguợc lại.
dự đoán về giá cả thị truờng có thể biến động tăng giảm trong kỳ kế hoạch thì đây là
sự dự trữ hợp lý và đây cũng là điểm luu ý mà chuyên viên thẩm định phải tìm ra vàđánh giá đúng đuợc vấn đề này
-Chu kỳ vốn lưu động (số ngày một vòng quay vốn lưu động):
Số ngày trong kỳ
V vlđ
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình của một vòng quay vốn luu động.Thời gian luân chuyển (số ngày một vòng quay) vốn luu động càng ngắn thì tốc độluôn chuyển vốn luu động càng nhanh và nguợc lại Chu kỳ vốn luu động phụ thuộcvào đặc điểm từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc tính toán chu kỳ vốn luu động một cách chính xác giúp ngân hàng cóthể xác định thời hạn cho vay vốn luu động, đặc biệt quan trọng đối với phuơngthức cho vay theo hạn mức tín dụng
Quy uớc về Số ngày trong kỳ: 1năm =360 ngày, 1quý =90ngày, 1tháng=30
18
ngay)
Trang 27-Vòng quay các khoản phải trả:
Giá vốn hàng bánCác khoản phải trả bình quân
-Chu kỳ các khoản phải thu(Số ngày một vòng quay các khoản phải thu):
- Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quânTrong đó:
Các KPT đầu kỳ + Các KPT cuối kỳCác khoản phải thu bình quân = Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng cao càngtốt, bởi lẽ khi đó vốn đuợc thu hồi nhanh, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn
-Chu kỳ hoạt động (Số ngày một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh):
Nhđ = Ntk + Npt (ngày)Chu kỳ sản xuất kinh doanh phản ánh khoảng thời gian trung bình tính từkhâu sản xuất (khi bắt đầu mua nguyên vật liệu đầu vào) cho đến khi thu đuợc tiềnbán hàng Chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn càng chứng tỏ chất luợng và hiệuquả của việc sử dụng vốn luu động
(Vòng)
Vptr
Trang 28(phải trả người bán) và chất luợng sản phẩm đối với khách hàng (người mua trả tiền trước).
Nhóm chỉ tiêu sinh lời:
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết tỷ lệphần trăm của lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu Nói cách khác, nó cho biết
cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuậ n ROEcàng cao càng tốt
-Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận sau thuế
Tông tài sảnChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tông tài sản, cho biết tỷ lệ phầntrăm của lợi nhuận sau thuế so với tông tài sản Nói cách khác, nó cho biết cứ 100đồng tài sản thì tạo ra đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ROA càng cao càng tốt
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh năng lực và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
20
Trang 29cho biết tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần Nói cáchkhác, nó cho biết trong 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận ROScàng cao càng tốt.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng truờng, phát triển:
-Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế):
Lợi nhuận ròng kỳ này - Lợi nhuận ròng kỳ truớc
Lợi nhuận kỳ truớc
-Tốc độ tăng trưởng tài sản:
Tổng tài sản cuối kỳ - Tổng tài sản đầu kỳ
Tts = — _Z _~ _ x 100%
Tổng tài sản đầu kỳ
-Tốc độ tăng trưởng doanh thu:
Doanh thu thuần cuối kỳ - Doanh thu thuần đầu kỳ
Doanh thu đầu kỳ
1.2.3.1 Thẩm định phương án, dự án vay vốn
> Thẩm định phương án, dự án vay vốn sản xuất kinh doanh
Phuong án sản xuất kinh doanh là một tập hợp những đề xuất về nhu cầuvốn, cách thức sử dụng vốn,kết quả tuong xứng thu đuợc trong một khoảng thờigian xác định đuợc với hoạt động cụ thể để sản xuất kinh doanh
Một phuong án sản xuất kinh doanh thuờng bao gồm các phần sau:
-Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp hoặc cá nhân
-Mục tiêu của phuơng án sản xuất kinh doanh
-Thị truờng tiêu thụ và các đối thủ cạnh tranh
-Hiệu quả kinh tế mà dự án mang lại
-Phuong huớng và lợi ích mà dự án mang lại
Trang 30hàng.Các hợp đồng giữa khách hàng với người cung ứng nguyên vật liệu, thị trườngcung cấp nguyên,nhiên vật liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố đầu vào,đầu ra,tinh thực tế của những dự tính trong phương án SXKD.
-Vốn tự có tham gia phương án SXKD:Tỷ lệ vốn tự có tham gia phương ánsản xuất kinh doanh thể hiện năng lực tài chính, khả năng tự chủ của Doanh nghiệp
và niềm tin của chính bản thân chủ doanh nghiệp vào kết quả mà dự án sẽ mang lạitrong tương lai.Ngân hàng sẽ căn cứ vào vốn tự có để cấp tín dụng cho khách hàng
Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu khách hàng cần phải có một lượng vốn tự có nhất địnhtham gia vào dự án đầu tư
-Tính hiệu quả kinh tế của phương án SXKD được thể hiện qua:
•Đánh giá khả năng cung cấp đầu vào:Giá cả, phương thức thanh toán, thờigian giao hàng
•Năng lực sản xuất của khách hàng:Trình độ lao động,dây chuyền công nghệ,tính toán các yếu tố chi phí, so sánh với doanh thu dự kiến để xác định được kếhoạch lợi nhuận
•Khả năng tiêu thụ:căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ thị trường truyền thống, kếtquả bán hàng, giá bán, phương thức thanh toán để xác định hiệu quả kinh tế vàkhả năng trả nợ
-Khả năng vay trả, nguồn trả, hạn trả: trên cơ sở việc phân tích tính khả thi vàhiệu quả kinh tế của phương án vay vốn, xác định các nguồn thu từ phương ánSXKD để hoàn trả nợ vay.Trên cơ sở vòng quay vốn của doanh nghiệp, khả năngthu hồi vốn của phương án kinh doanh xác định thời hạn trả nợ phù hợp
1.2.3.3 Thẩm định tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là tài sản của người vay để bảo đảm với người cho vay khingười vay không trả được nợ.Thẩm định tài sản đảm bảo nhằm dự đoán giá trị củatài sản đó và quyết định xem như vậy đã đủ để bảo đảm cho khoản cho vay củaNgân hàng trong trường hợp người vay không trả được nợ
*Nguon thông tin để thẩm định
Việc thẩm định TSĐB được tiến hành trên cơ sở các nguồn thông tin:
Trang 31-Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp
-Khảo sát thực te:khang định lại các thông tin thu thập đuợc từ khách hàng
và phát hiện những vấn đề mới cần thẩm định tiếp.Nên có ít nhất từ hai cán bộ trởlên thực hiện công tác này.Kết quả khảo sát thực tế cần ghi lại duới dạng Biên bảnlàm việc và có ít nhất hai chữ ký nhằm bảo đảm tính khách quan của các thông tin
đã nêu
-Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ liên quan tới TSĐB
-Các nguồn khác (Chính quyền địa phuơng,công an, tòa án,các Ngân hàngkhác,báo chí.):thông tin thu thập từ các nguồn này thuờng mang tính khách quan vàchính xác cao, đặc biệt đối với việc xác định quyền sở hữu,xác định giá trị TSĐB
*Nội dung thẩm định
-Tính pháp lý của các giấy chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ có liênquan tới TSĐB.Cán bộ thẩm định yêu cầu khách hàng kê khai có bao nhiêu bản gốccủa mỗi loại giấy tờ,ai quản lý
-Nguồn gốc của TSĐB,đặc điểm của TSĐB
-Quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm: Cán bộ thẩmđịnh kiểm tra bên bảo đảm có xuất trình đủ các loại giấy tờ chứng minh quyền sởhữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất dùng đảm bảo không.Chú ý các dấu hiệu sửachữa, mâu thuẫn,tính pháp lý của các loại giấy tờ ủy quyền
-Tài sản hiện không có tranh chấp: Cán bộ thẩm định yêu cầu bên bảo đảmxác nhận bằng văn bản khẳng định tài sản hiện không có tranh chấp và chịu tráchnhiệm truớc pháp luật về cam kết của mình
-Tài sản đuợc phép giao dịch: Cán bộ thẩm định phải hết sức thận trọng khixem xét các loại TSĐB có tính đặc biệt chuyên dụng, quý, hiếm và đối chiếu vớidanh mục tài sản bị hạn chế và cấm giao dịch của Nhà nuớc
-Tài sản dễ bán,dễ chuyển nhuợng: Cán bộ thẩm định cần khảo sát giá cả vàtình hình thị truờng liên quan, chất luợng, giá trị TSĐB theo thời gian thế chấp,cầm cố
-Tài sản phải mua bảo hiểm: Cán bộ thẩm định phải xác định rõ TSĐB có
Trang 32-Đề xuất các biện pháp quản lý TSĐB an toàn và hiệu quả:tùy từng truờnghợp cụ thể, cán bộ thẩm định đề xuất bên nào có khả năng quản lý, kiểm soát TSĐBthì chặt chẽ, an toàn hơn thì bên đó quản lý.
-Đề xuất huớng xử lý trong một số tình huống nhu thỏa thuận rút bớt hay bổsung TSĐB, thời điểm Ngân hàng có quyền xử lý TSĐB, quyền đuợc bảo đảm cùnglúc cho nhiều nghĩa vụ khác nhau
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng
Chất luợng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào CBTD.Chất luợng thẩm định tín dụng thể hiện truớc hết ở các Báo cáo thẩm định Bởi vì cácBáo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích khách hàngtrong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất luợng thẩm định tín dụng còn thể hiện ởthời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nói cách khác công tác thẩmđịnh tín dụng đạt chất luợng khi nó giúp cho quyết định của Ngân hàng trong việc chovay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá hạn và vẫn đảmbảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách uu đãi thích đáng
Chất luợng thẩm định tín dụng có thể đuợc đánh giá thông qua một số chỉtiêu sau:
• Chỉ tiêu định tính:
> Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
Trang 33hạn Còn nợ xấu là các những khoản nợ quá hạn đuợc phân vào nhớm 3 (nợ duớitiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Nợ quá hạn/Nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn/tỷ lệ nợ xấu =
Tổng du nợ Ngân hàngMục tiêu của thẩm định tín dụng là giảm rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạtđộng thẩm định tín dụng vì vậy việc phân tích và đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn là rấtquan trọng, nó cho thấy tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng, đồng thời phản ánh khảnăng quản lý tín dụng của Ngân hàng trong khâu cho vay và đôn đốc thu hồi nợ đốivới các khoản vay.Đây là chỉ tiêu đuợc dùng để đánh giá chất luợng tín dụng cũngnhu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thông thuờng tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu càng caothì chất luợng hoạt động tín dụng càng thấp và nguợc lại
> Thời gian thẩm định
Công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp là cả một quá trình Neu thờigian thẩm định là quá ngắn thì không đánh giá đuợc hết tình hình thực tế củakhách hàng nhung nếu thời gian thẩm định là quá dài, chua hẳn cán bộ thẩm địnhlàm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơhội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng .Chính vì vậy mà côngtác thẩm định tín dụng phải diễn ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo về mặt thờigian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động củakhách hàng so với dự kiến
> Chi phí thẩm định
Chi phí cho công tác thẩm định bao gồm chi phí đi lại của cán bộ tín dụng,công tác phí, .Thẩm định tín dụng đạt chất luợng khi thời gian thẩm định ngắn, chiphí thấp nhung vẫn đảm bảo các yêu cầu thẩm định
> Lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng
Hiện nay, trong cơ cấu lợi nhuận của Ngân hàng thì lợi nhuận từ hoạt động tíndụng thuờng chiếm tỷ lệ rất cao (từ 1/2 đến 2/3 tổng lợi nhuận), do đó các ngân hàngđều phải tăng truởng du nợ cho vay nhung vẫn phải đảm bảo chất luợng tín dụng
25
Trang 34Lợi nhuận thuần từ tín dụng
Tỷ lệ lợi nhuận biên =
Tổng du nợ Ngân hàng
Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ chất luợng thẩm định tín dụng càng cao vànguợc lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này phải tính trong thời gian ít nhất từ 3 đến 5 nămmới phản ánh hết đuợc chất luợng thẩm định tín dụng
• Tính khoa học của quy trình thẩm định:
Việc xây dựng lên quy trình thẩm định của mỗi hệ thống Ngân hàng là khácnhau, tùy vào từng điều kiện hoạt động cụ thể, tuy nhiên, việc xây dựng một cáchhợp lý, khoa học và uyển chuyển trong quy trình thẩm định, đồng thời cập nhậtthuờng xuyên để phù hợp với hoạt động tín dụng đang ngày càng phát triển đã trợgiúp rất nhiều cho CBTĐ, góp phần nâng cao chất luợng thẩm định tín dụng
Thông thuờng, việc xây dựng quy trình thẩm định thuờng ít đuợc quan tâmcũng nhung không theo kịp, không phản ánh đuợc đầy đủ những yếu tố trọng yếutrong hoạt động tín dụng do yêu cầu về tăng truởng, về mức độ phát triển của thịtruờng, của nền kinh tế nên sẽ gây ra rủi ro Ngoài ra, việc can thiệp thô bạo vàoquy trình thẩm định hoặc thẩm định không khách quan, trung thực đã làm giảm chấtluợng của thẩm định tín dụng
• Sự tuân thủ quy trình thẩm định của CBTĐ:
Một trong những nguyên nhân trọng yếu dẫn đến chất luợng thẩm định tíndụng thấp là không tuân thủ quy trình thẩm định của CBTĐ Việc tuân thủ quy trìnhthẩm định, tự nhiên đó đã là một phần nâng cao chất luợng thẩm định tín dụng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc vào nhiều nhân tố.Để có đuợc kết quả tốtnhất về thẩm định tín dụng-cơ sở tin cậy để ra quyết định đầu tu đúng đắn, cần nghiêncứu các nhân tố ảnh huởng.Có thể chia các yếu tố thành 3 nhóm chính bao gồm:
1.3.1 Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng
Về bản chất, nhóm nhân tố này thuờng đuợc gắn với các nhân tố chủ quan,
Trang 35thể hiện ở một số điểm chính sau:
- Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định: Đây được xem là
nhân tố cơ bản và quan trọng nhất Yeu tố con người có thể nói là yếu tố có tínhquyết định đến chất lượng công tác thẩm định.Trong tất cả các bước của quy trìnhcho vay và thẩm định tín dụng đều liên quan trực tiếp đến cán bộ thẩm định Chấtlượng thẩm định có đạt được hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán
bộ Đây có thể hiểu là sự am hiểu về quy trình, nắm chắc nội dung thẩm định, có kỹthuật phân tích, đánh giá một khoản vay Bên cạnh đó, để cho các phân tích đượcxác thực, yêu cầu đặt ra đối với các cán bộ thẩm định là phải có sự hiểu biết sâurộng với các lĩnh vực khác ngoài Ngân hàng, có kiến thức về kinh tế, chính trị, phápluật Vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm Nếu đội ngũcán bộ làm sai quy trình, thẩm định qua loa, không chính xác hoặc vi phạm đạo đứcnghề nghiệp, cố tình làm trái quy định, móc ngoặc với khách hàng sẽ dẫn đến cácquyết định sai lầm gây tổn thất cho Ngân hàng
-Thông tin:Thẩm định tín dụng được tiến hành trên cơ sở các thông tin thu
thập từ nhiều nguồn Vì thế thông tin là yếu tố quan trọng giúp cho việc thẩm địnhđược thành công Nếu thông tin không được thu thập một cách đầy đủ và chính xácthì kết quả thẩm định tín dụng sẽ bị hạn chế,quyết định đầu tư sai Tính chính xáccủa thông tin là điều kiện để các cán bộ thẩm định đưa ra những nhận xét đánh giáđúng đắn về khoản vay, chọn lọc được khách hàng, dự án đầu tư khả thi, đảm bảo
an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng
-Trang thiết bị, công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian và độ
chính xác của kết quả thẩm định Với trang thiết bị hiện đại, việc thu thập và xử lýcác thông tin sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác, nhờ đó côngtác thẩm định được tiến hành dễ dàng hơn, giảm thiểu rủi ro sai sót trong tính toán,tiết kiệm thời gian tạo hiệu quả cao trong thẩm định
-Quy trình và phương pháp thẩm định:Quy trình và phương pháp thẩm định
hợp lý, khoa học sẽ giúp cán bộ tín dụng phân tích, đánh giá hồ sơ vay vốn mộtcách nhanh chóng, tin cậy, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp cho việc raquyết định cho vay đúng đắn.Ngược lại, quy trình và phương pháp thẩm định không
Trang 36khoa học, nhiều thủ tục phức tạp, rườm rà, gây mất thời gian, tiền bạc và thậm chícòn làm mất cơ hội đầu tư của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngânhàng và giảm khả năng cạnh tranh,uy tín của Ngân hàng
-Tổ chức công tác thẩm định tín dụng: Thẩm định tín dụng là tập hợp nhiều
hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau Công tác thẩm định bao gồm cả 3 giaiđoạn: trước, trong và sau cho vay nên việc phân cấp điều hành, tổ chức công tácthẩm có ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả thẩm định.Nếu công tác này được tổ chứcmột cách khoa học,hợp lý trên cơ sở phân định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm chotừng bộ phận, từng cá nhân, có kiểm tra, giám sát chặt chẽ sẽ giúp cho việc thẩmđịnh được chính xác, khách quan và dễ dàng hơn
1.3.2 Nhóm nhân tố từ phía Khách hàng
Nhóm nhân tố này vừa mang tính chất khách quan nhưng cũng mang tínhchủ quan bởi Ngân hàng là người có quyền chọn lựa khách hàng để cho vay, cụ thể:
-Khách hàng:Ở đây được hiểu là tính xác thực của những thông tin do khách
hàng cung cấp và thái độ hợp tác của khách hàng trong việc cung cấp thông tin vềphía khách hàng, họ thường đưa ra những thông tin tốt, có lợi cho họ hoặc cố tìnhbưng bít, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin để có thể vay được vốn của Ngân hàng
Dù trình độ cán bộ thẩm định có tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm bắt đượctoàn bộ những thông tin nội bộ của khách hàng chỉ với trong một thời gian tiếp xúc
và thẩm định nhất định Do đó, việc khách hàng cung cấp thông tin đúng, đủ và chínhxác sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định đánh giá và đưa ra quyết định cho vay phùhợp Để giúp cho công tác thẩm định được diễn ra thuận lợi đảm bảo tiến độ và chấtlượng, khách hàng cần cung cấp đầy đủ các hồ sơ yêu cầu theo quy định của Ngânhàng Ý thức hợp tác và năng lực thực sự của khách hàng là một sự đảm bảo tốt nhấtcho Ngân hàng khi tiến hành thẩm định tín dụng ngoài yếu tố về trình độ cũng nhưkhả năng nắm bắt thông tin trong quá trình thẩm định của CBTĐ
1.3.3 Nhóm nhân tố từ môi trường kinh doanh
- Những biến động của môi trường, thị trường: Nhận định của Ngân hàng có
thể bị sai lệch do yếu tố môi trường, thị trường thay đổi làm xuất hiện hoặc biến giảđịnh về các loại rủi ro tiềm ẩn thành hiện thực Dễ thấy nhất là môi trường kinh tế-
Trang 37xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của công tác thẩm định tín dụng.Nếutrong điều kiện kinh tế phát triển, xã hội ổn định, công nghệ hiện đại, thông tin vềkhách hàng được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, minh bạch.sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng.Ngược lại, nếu nềnkinh tế thường xuyên biến động bất lợi thì công tác thẩm định sẽ gặp rất nhiều khókhăn khăn trong việc dự báo xu hướng phát triển và thay đổi của nền kinh tế Hơnnữa những biến động của thị trường thường rất phức tạp, vượt ra ngoài vòng kiểmsoát của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới phương án/dự án kinh doanh, khi khách hànggặp khó khăn tất yếu ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng, Ngânhàng cũng khó có thể thu hồi vốn và có lãi như dự kiến
-Cơ chế, chính sách: Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh,
định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế.Nếu cơ chế chính sách hợp
lý, có tính hiệu lực cao, đồng bộ thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy các ngànhkinh tế phát triển Công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngânhàng cũng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp luật do các cơ quan
có thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy địnhthẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ sẽ góp phần tácđộng tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu pháttriển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
- Quyết định tới sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng: Chất lượng
thẩm định tín dụng hiện nay đang ngày trở thành một nhân tố quyết định tới sự tồntại và phát triển của các tổ chức tín dụng Khi mặt bằng kinh tế, trình độ dân tríđược nâng cao, cũng sự hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam với nềnkinh tế thế giới, môi trường cạnh tranh khốc liệt, cạnh tranh không chỉ ở trong nước
mà còn phải cạnh tranh với nước ngoài, Các tổ chức tín dụng trong nước cũng dầntiếp cận với các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế thì việc “nâng chuẩn” trong tất cả
Trang 38các khâu cũng sẽ diễn ra Trong đó, thẩm định tín dụng rất được coi trọng vì đó làcông cụ phòng ngừa hữu hiệu, giảm thiểu rủi ro Việc tổ chức tín dụng này kia gặpvấn đề (tốt hoặc xấu) trong công tác thẩm định, cộng thêm sự bùng nổ thông tin, tốc
độ sẽ lan truyền rộng khắp sẽ góp phần quyết định tới sự tồn tại hay phát triển của
tổ chức tín dụng
- Đối với khách hàng: Hiện nay, Khách hàng dần trở thành đối tác của Ngân
hàng, dần dần được đối xử bình đẳng hơn, do đó khách hàng chắc chắn sẽ cân nhắc,chọn lựa ngân hàng mà chất lượng thẩm định đảm bảo, đồng thời họ cũng sẽ giúpngân hàng quảng bá, khuyến trương thương hiệu, đồng nghĩa với việc ngân hàng đó
sẽ phát triển hơn và ngược lại
- Đối với sự phát triển của nền kinh tế: Rõ ràng ngân hàng là một tổ chức
trung gian đặc biệt, được ví như “mạch máu” của nền kinh tế, mạch máu này có vậnhành trơn tru được hay không một phần nhờ chất lượng thẩm định, giảm thiểu nợ xấu
- “cục máu đông”, luôn duy trì nợ tốt để “mạch máu” được lưu thông tốt, giúp nềnkinh tế ngày càng phát triển Điều đó đã được chứng minh bởi các hệ thống ngânhàng quốc tế phát triển hàng trăm năm cho đến ngày nay tại các nước phát triển
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng ngân hàng
* Kinh nghiệm trong nước:
Cái chết của Habubank được nhận định bằng cụm từ mà báo chí chuyênngành thường dùng - "do tập trung tín dụng vào một số khách hàng lớn", tập trung ởcác lĩnh vực như: đóng tàu, sản xuất giấy, thủy sản Chỉ với 50 khách hàng lớn đãchiếm tới 65% tổng nợ của Habubank trong khi định hướng vẫn là Ngân hàng bán
lẻ đa năng
Habubank - Ngân hàng TMCP phát triển nhà Hà Nội, với bề dày 23 nămkinh nghiệm trong ngành ngân hàng, là một trong những ngân hàng cổ phần đầutiên của Việt Nam (thành lập từ năm 1989) đã chính thức “khai tử thương hiệuHBB” vào ngày 28/8/2012, sau khi bị sáp nhập vào SHB
Quá trình phát triển của Habubank được coi là khá lành mạnh, đã từng vượtqua được những thời điểm khó khăn của thị trường tài chính tiền tệ những năm1991-1992 rồi khủng hoảng kinh tế Châu Á 1997-1998 và khẳng định sự phát triển
Trang 39Tính đến ngày 30/11/2009, tổng tài sản của Habubank đạt 26.286 tỷ đồng, tổng huyđộng là 21.684 tỷ đồng, du nợ là 14.121 tỷ đồng, lợi nhuận truớc thuế đạt 465 tỷđồng Mạng luới chi nhánh của Habubank phát triển mạnh với gần 100 chi nhánh,phòng giao dịch trên toàn quốc
Thế nhung chỉ sau đó 3 năm, với việc nguồn vốn cho doanh nghiệp vaykhông thu hồi đuợc khiến nợ xấu của Habubank ngày càng trầm trọng, đến thờiđiểm sáp nhập, nợ xấu của ngân hàng này lên tới 3.729 tỷ đồng (chiếm tới 23,66%tổng du nợ)
Một trong những nguyên nhân chủ quan của ngân hàng chính là việc xâydựng quy trình thẩm định còn thiếu tính chặt chẽ, không phù hợp và không theo kịpvới tình hình kinh doanh thực tế, dẫn đến những đánh giá hời hợt, không phản ánhđuợc đầy đủ yếu tố rủi ro Thêm vào đó, việc không đánh giá đúng chức năng,nhiệm vụ của thẩm định tín dụng dẫn đến bộ phận thẩm định bị coi nhẹ, “căn bệnhthành tích” - cho vay một số khách hàng với du nợ lớn đã xóa mờ đi khả năng cảnhbáo rủi ro tín dụng Những khoản nợ của Habubank sau sáp nhập đã đuợc SHBkhoanh vùng, phân loại và đánh giá đều thấy sự bất hợp lý khi quyết định đầu tu tíndụng đã không để ý hoặc không coi trọng ý kiến của thẩm định, cũng nhu trình độcủa cán bộ thẩm định thực sự “có vấn đề” Nhận thấy sự “phức tạp” từ những khoản
nợ này nên SHB đã phải xin cơ chế riêng để xử lý, những khoản nợ khác đã đuợcSHB áp dụng theo tiêu chuẩn của riêng mình để cấp tín dụng lại
* Kinh nghiệm nước ngoài (của đất nước Thái Lan khi khủng hoảng kinh
tế Châu Á1997-1998 xảy ra):
Mặc dù bề dày hoạt động hàng trăm năm nhung vào năm 1997-1998, hệthống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo truớc cơn khủng hoảng tài chính- tiền tệcủa châu Á Truớc tình hình đó, các ngân hàng Thái Lan đã có một loạt thay đổi cănbản trong hệ thống tín dụng nhằm kiểm soát tốt nhất những rủi ro tín dụng có thểxảy ra
Thứ nhất, họ tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các
khâu trong quy trình thẩm định một khoản vay, quy trình cho vay đuợc thực hiệntheo các buớc: tiếp xúc khách hàng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh
Trang 40giá rủi ro, quyết định cho vay, hoàn thiện thủ tục giấy tờ hợp đồng, đánh giá chấtlượng và cuối cùng là xem lại khoản vay
Thứ hai,tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng.
Rất nhiều ngân hàng của Thái Lan trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp,không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng Vì thế, hậu quả tín dụng là có lúc nợxấu lên tới 40% (1997-1998) Sở dĩ có điều này là do một số ngân hàng không tuânthủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay Nhưng giờ đây,nhiều ngân hàng không chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâmnhiều đến thông tin của khách hàng như: tư cách, hiệu quả kinh doanh, mục đíchvay, dòng tiền và khả năng trả nợ, khả năng kiểm soát vay, năng lực quản trị và điềuhành, thực trạng tài chính
Thứ ba,tiến hành cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để quyết định cho
vay Điển hình cho hình thức này là ngân hàng Siam bank hay Kasikorn bank, haingân hàng này đã thành công trong mô hình chấm điểm khách hàng
Thứ tư, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc
quyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhómngười hay hội đồng quản trị Ví dụ: >10 triệu Baht: 1 người chịu trách nhiệm; 100triệu Baht phải qua 2 người chịu trách nhiệm; 3 tỷ Baht phải do HĐQT quyết định
Thứ năm, giám sát khoản vay: sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc
kiểm tra, giám sát khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng,thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng có biện pháp xử lý kịp thờicác tình huống rủi ro
1.4.3 Những bài học từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về thẩm định tín dụng của ngân hàngtrong và ngoài nước
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý rủi
ro tín dụng và thẩm định khoản vay, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm chocác Ngân hàng thương mại Việt Nam, đó là:
Một là, ban hành hệ thống chấm điểm đánh giá xếp loại khách hàng hữu hiệu,
trên cơ sở đó có phân loại khách hàng theo nhóm khác nhau để áp dụng những quy