1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0172 giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch NH chính sách xã hội quận hà đông luận văn thạc sỹ kinh tế

106 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Giải Quyết Việc Làm Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Quận Hà Đông
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Hằng
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Hạnh
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sỹ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 278,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXHvới một trong những nhiệm vụ là cho vay giải quyết việc làm đã tạo điều kiện,khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế ngo

Trang 2

NGUYỄN THỊ KHÁNH HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

NGUYỄN THỊ KHÁNH HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ HẠNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 4

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lậpcủa bản thân với sự giúp đỡ của giáo viên huớng dẫn Các số liệu đua ra trongluận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM 41.1.1 Khái niệm về việc làm4

1.1.2 Vai trò của việc làm5

1.1.3 Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam6

1.2 CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNHSÁCH XÃ HỘI 101.2.1 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm10

1.2.2 Sự cần thiết của cho vay giải quyết việc làm11

1.2.3 Cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội14

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay giải quyết việc làm21

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 241.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay giải quyết việc làm24

1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay giải quyết việc làm

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội Thành phố

Hà Nội 352.1.2 Khái quát chung về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xãhội

Quận Hà Đông 55

2.2.4 Chất lượng tín dụng 592.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCHNGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN HÀ ĐÔNG 632.3.1 Những kết quả đạt được 632.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN

Trang 7

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

TK&VV Tiêt kiệm và vay vôn

Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động thương binh và xã hội

XÃHỘI QUẬN HÀ ĐÔNG 763.2.1 Giải pháp về chính sách tín dụng 76

3.2.2 Giải pháp về chính sách tạo lập và điều hành nguồn vốn 76

3.2.3 Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong việc quản lý vàkiểm

tra sử dụng vốn vay 773.2.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môncủa cán

bộ tín dụng, cán bộ hội đoàn thể và mở lớp hướng dẫn chủ dự án lập kế hoạchsản xuất kinh doanh hiệu quả 793.2.5 Xây dựng mối quan hệ mật thiết hơn nữa với các cấp Chínhquyền địa

3.2.9 Xây dựng chiến lược cho vay giải quyết việc làm phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của quận Hà Đông 833.3 CÁC KIẾN NGHỊ 843.3.1 Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan 84

3.3.2 Đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 85

Trang 9

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế 8Bảng 1.3: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độtuổi qua các năm 9Bảng 2.1: Dư nợ các chương trình qua các năm của Ngân hàng Chính sách Xãhội Quận 42Bảng 2.2: Dư nợ uỷ thác cho vay thông qua các Hội đoàn thể 44Bảng 2.3: Cơ cấu của người từ 15 tuổi trở lên của Quận Hà Đông chia theo độtuổi và trình độ chuyên môn 50Bảng 2.4: Số người tham gia hoạt động kinh tế chia theo phường của Quận

Hà Đông 51Bảng 2.5: Số lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp chia theo độ tuổi 52Bảng 2.6: Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách

xã hội Quận Hà Đông 53Bảng 2.7: Dư nợ chương trình cho vay giải quyết việc làm phân theo nguồnvốn56

Bảng 2.8: Dư nợ chương trình cho vay giải quyết việc làm phân theo

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay giải quyết việc làm tại Ngânhàng Chính sách Xã hội Quận 59Bảng 2.10: Quy mô tín dụng chương trình cho vay giải quyết việc làm củaNgân hàng chính sách xã hội Quận 61Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay giải quyết việc làm của Ngân hàngChính sách Xã hội Quận 62

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua do đổi mới cơ chế quản lý, phát triển kinh tế hànghoá nhiều thành phần đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và nhân tố mới đadạng để các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở, các tổ chức xã hội và toàn dânchủ động tạo chỗ làm việc mới, đã giải quyết đuợc một buớc yêu cầu về việclàm và đời sống của nguời lao động, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xãhội Tuy nhiên, do dân số nuớc ta tăng nhanh, hàng năm có trên một triệunguời đến tuổi lao động cần việc làm, đồng thời một số không nhỏ lao độngdôi thừa do sắp xếp lại tổ chức sản xuất và bộ máy trong khu vực Nhà nuớc,

bộ đội xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp các truờng chuyên nghiệp và dạy nghề,lao động đi làm việc ở nuớc ngoài trở về đang có nhu cầu bố trí việc làm,dẫn đến sức ép về việc làm ngày càng tăng và bức bách hơn Xuất phát từ tầmquan trọng và tính bức xúc của vấn đề giải quyết việc làm đối với các mặt đờisống kinh tế - xã hội, xuất phát từ nguyện vọng và quyền lợi chính đáng củanguời lao động Đảng, Chính phủ và Nhà nuớc ta đã có nhiều chủ truơng vàgiải pháp từng buớc giải quyết tình trạng lao động thất nghiệp, lao động thiếuviệc làm Đặc biệt, sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)với một trong những nhiệm vụ là cho vay giải quyết việc làm đã tạo điều kiện,khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vay vốnphát triển sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều chỗ làm mới, thu hút đuợc nhiềulao động

Màng luới hoạt động của NHCSXH đuợc phân bố từ Trung uơng đến địaphuơng, Phòng giao dịch NHCSXH quận Hà Đông cũng là một chi nhánh cấpquận huyện trực thuộc Chi nhánh NHCSXH Thành phố Hà Nội nằm trongmàng luới đó Hà Đông là quận có diện tích lớn thứ 2 của Hà Nội, xua là thủphủ của tỉnh Hà Tây, đến năm 2008 trở thành một quận của thành phố Hà Nội

Trang 11

sau khi Hà Nội và Hà Tây cũ được sát nhập Hà Đông là một quận có nhiều dự

án trọng điểm của Nhà nước nên tốc độ đô thị hoá nhanh Một trong nhữngkhó

khăn gây cản trở con đường phát triển toàn diện của quận Hà Đông nói riêngcũng như Thủ đô nói chung chính là tỷ lệ thất nghiệp cao, còn nhiều lao độngchưa có công ăn việc làm và thu nhập ổn định, nhiều hộ dân không còn đất đểcanh tác đòi hỏi phải chuyển đổi ngành nghề Để thực hiện mục tiêu xoá đóigiảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp, công tác cho vay giải quyết việc làm trởnên quan trọng hơn bao giờ hết

Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay

giải quyết việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Quận

Hà Đông'’” được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Luận văn hướng tới xây dựng một tổng luận về những vấn đề cơ bản liênquan tới giải quyết việc làm, trong đó trọng tâm là:

- Làm rõ các lý luận về việc làm, hoạt động cho vay giải quyết việc làm

và cơ sở khoa học vấn đề chất lượng tín dụng trong hoạt động kinhdoanh

Ngân hàng

- Phân tích đánh giá những thực trạng, những kết quả đạt được, những

tồn tại và hạn chế từ đó tìm ra những nguyên nhân trong công tác cho

quyết việc làm

- Đề xuất một số giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng

cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách

Quận Hà Đông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê nin kết hợp với quan điểm đổi mới củaĐảng và Nhà nước, sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,phương pháp mô hình hoá và sử dụng các kết quả nghiên cứu để giải quyếtcác vấn đề đặt ra Từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm góp phầnnâng cao chất lượng cho vay giải quyết việc làm ở Phòng giao dịch Ngânhàng Chính sách xã hội Quận Hà Đông

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về việc làm và cho vay giải quyết việc làm tại

Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay giải quyết việc làm tại Phòng

giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Quận Hà Đông

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay giải

quyết

việc làm tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Quận Hà Đông

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHO VAY GIẢI QUYẾT

VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM

1.1.1 Khái niệm về việc làm

Việc làm là một trong những vấn đề xã hội cơ bản nhất của mọi quốc gianhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định kinh tế và phát triển xã hội

Theo Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1994: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đềuđược thừa nhận là việc làm”

Theo quan niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO): người có việc làm

là người làm việc trong các lĩnh vực, ngành nghề không bị pháp luật ngăncấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng gópmột phần cho xã hội Như vậy, để có việc làm không chỉ vào cơ quan nhànước, vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, mà còn có thể làmviệc ngay tại gia đình để tạo ra thu nhập Nói chung, bất kỳ nghề nào, việc gìcần thiết cho xã hội, mang lại thu nhập cho người lao động và không bị phápluật ngăn cấm thì đó là việc làm

Tuy nhiên những sắc thái khác nhau của các khái niệm trên mới biểuhiện việc làm như là một động từ, chưa bao hàm sắc thái của một danh từ.Những nội dung này biểu hiện rõ hơn ở nghĩa “làm việc” chứ chưa phản ánhđầy đủ nghĩa của danh từ “việc làm" Trên thực tế, có trường hợp người laođộng có sức lao động nhưng không có việc làm cần phải giải quyết việc làm;ngược lại, có trường hợp người lao động có sức lao động, có việc làm nhưngkhông làm việc vì những lý do khác nhau Như vậy, từ việc làm đến làm việccòn có khoảng cách Để có việc làm là quan trọng nhưng để người lao động

Trang 14

làm việc, nhất là làm việc có hiệu quả lại càng quan trọng hơn.

Từ những phân tích trên có thể đua ra khái niệm việc làm nhu sau: Việc làm là phạm trù kinh tế xã hội biểu hiện sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo những mục đích của con người (tạo ra thu nhập, ra của cải vật chất hoặc thoả mãn nhu cầu nào đó), phù hợp với những quy định của pháp luật.

Tạo việc làm, theo nghĩa rộng, bao gồm những vấn đề liên quan đến việcphát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực Quá trình đó diễn ra từviệc giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, chuẩn bị cho nguời lao độngbuớc vào cuộc đời lao động, để tự do lao động và huởng thụ xứng đáng vớigiá trị lao động mà mình đã tạo ra

Tạo việc làm, theo nghĩa hẹp, chủ yếu huớng vào đối tuợng thất nghiệp,chua có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm chỗ làm cho nguời laođộng, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp

1.1.2 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếuđối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốttrong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nóchi phối toàn bộ mọi hoạt động của các nhân và xã hội

Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sốngbản thân mình, vì vậy nó ảnh huởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của

cá nhân Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghềcủa từng cá nhân, thực tế cho thấy những nguời không có việc làm thuờng tậptrung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cu khó khăn về điều kiện tựnhiên, cơ sở hạ tầng ) vào những nhóm nguời nhất định (lao động không cótrình độ tay nghề, trình độ văn hóa thấp) Việc không có việc làm trong dàihạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng

Trang 15

Thành

thị

Nông thôn Thành thị Nông thôn

nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có

Đối với kinh tế thì việc làm là một trong những nguồn lực quan trọng, làđầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, nó là nhân tố tạo nên tăngtruởng kinh tế và thu nhập quốc dân, giúp cho việc duy trì mối quan hệ hàihòa giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn đảm bảo cho nền kinh tế có xuhuớng phát triển bền vững, nguợc lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềmnăng của nguời lao động

Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên

xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tácđộng tích cực, mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội cóviệc làm thì xã hội đó đuợc duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nộisinh trong xã hội, không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con nguờiđuợc dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ Nguợc lại khi nền kinh tế khôngđảm bảo đáp ứng về việc làm cho nguời lao động có thể dẫn đến nhiều tiêucực trong đời sống xã hội và ảnh huởng xấu đến sự phát triển nhân cách connguời Con nguời có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu về pháttriển và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều truờng hợp khi không có việc làm sẽảnh huởng đến lòng tự tin của con nguời, sự xa lánh của cộng đồng và lànguyên nhân của các tệ nạn xã hội Ngoài ra khi không có việc làm trong xãhội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâuthuẫn và nó ảnh huởng đến tình hình chính trị

Vai trò việc làm đối với từng cá nhân, kinh tế, xã hội là rất quan trọng, vìvậy để đáp ứng đuợc nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nuớc phải

có những chiến luợc, kế hoạch cụ thể đáp ứng đuợc nhu cầu này

1.1.3 Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam

Việt Nam là một nuớc đông dân và có cơ cấu dân số trẻ Tính đến năm

2014, dân số cả nuớc là 90,7 triệu nguời, trong đó dân số trên 15 tuổi trở lên

ước là 70,06 triệu người, chiếm 78% dân số cả nước Vì dân số đông nên lựclượng lao động của nước ta khá dồi dào, đó là một lợi thế to lớn để phát triểnkinh tế - xã hội đất nước

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính đến thờiđiểm 21/12/2014 là 54,48 triệu người, tăng 782 nghìn người so với cùng thờiđiểm năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến thờiđiểm trên là 47,75 triệu người, tăng 333,7 nghìn người so với cùng thời điểmnăm 2014, trong đó nam chiếm 53,7%; nữ chiếm 46,3%

Bảng 1.1: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị,

nông thôn

Trang 16

2010 14,1

28,00

72,00

29,67

70,33

30,35

69,65

Trang 17

(Nguồn: Số liệu của Tổng cục thống kê trên trang web http://www.gso.gov.vn )

Lực lượng lao động của Việt Nam tuy đông và tăng nhanh nhưng có sựphân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ Lao động nước ta tập trung chủyếu khu vực nông thôn Năm 2010, lao động nông thôn chiếm 72%, thành thịchỉ chiếm 28% trong cơ cấu lao động chung của cả nước Điều này là do ởnông thôn hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính nên cần một lực lượng laođộng đông, diện tích đất đai ở nông thôn cũng lớn hơn Tuy nhiên, do năngsuất lao động thấp, hơn nữa, vào thời gian chuyển giao giữa các mùa, lựclượng lao động thiếu việc làm cao nên tỉ lệ lao động nông thôn giảm dần, góp

phần làm tăng tỉ lệ lao động thành thị Đến cuối năm 2014, cơ cấu lao độnggiữa thành thị và nông thôn đã thay đổi, thành thị chiếm 30,14% còn nôngthôn chiếm 69,86% Số nguời trong độ tuổi lao động đông không có nghĩa làthị truờng lao động Việt Nam đáp ứng đủ nhu cầu lao động cho các doanhnghiệp Bởi số lao động có tay nghề, có chất luợng của nuớc ta đang còn rấthạn chế Sự chênh lệch về chất luợng nguồn lao động ở khu vực nông thôn vàthành thị là quá lớn, ảnh huởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế chung của

cả nuớc Lao động di cu từ nông thôn ra thành thị tìm việc một cách tự phátcũng đang trở thành một trong những khó khăn cho vấn đề việc làm ở nuớc

ta Mục đích chính của những lao động này lên thành phố không phải để họcnghề, học việc mà tham gia vào các công việc mang tính chất thời vụ, buônbán hoặc làm những công việc không đòi hỏi kinh nghiệm, tay nghề

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo huớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa làmột chủ truơng lớn của Đảng và Nhà nuớc Quá trình này tất yếu làm tăng tỷtrọng lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, và làmgiảm tỷ trọng lao động nông nghiệp Bảng duới đây sẽ cho thấy chuyển dịch

cơ cấu lao động trong những năm qua theo ba khu vực kinh tế “nông, lâm,thủy sản”, “công nghiệp và xây dựng” và “dịch vụ”:

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế

Trang 18

g thị thôn thị thôn

8“

4,65

1,53“

5,10“

2,34“

5,61

33 3

6,51

8“

4,29“

2,30“

35 7

1,8 2

4,26

2“

3,60“

1,60

2,96“

158

356^

6^

3,28

1,39“

2,74

1,56“

357

8

3,59

5“

1,48“

3,31

8

33 4

1,47“

2,45“

(Nguồn: Số liệu của Tổng cục thống kê trên trang web http://www.gso.gov.vn )

Giai đoạn 2008 - 2014, tỷ trọng trong các ngành Công nghiệp và xâydựng tăng 1,9% và ngành dịch vụ tăng 3,6%, trong khi đó ngành nông, lâm,thủy sản lại giảm 5,7% Tuy vậy, có thể thấy rằng sự gia tăng tỉ lệ lao độngtrong nhóm ngành công nghiệp, xây dựng vẫn còn chậm và chưa đáp ứngđược yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Mặc dù lao độngtrong nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đã giảm nhưng vẫn còn chiếm tỉtrọng lớn

Nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta trong nhữngnăm gần đây liên tục tăng, các doanh nghiệp vẫn trong tình trạng thiếu laođộng Nguyên nhân là do lao động Việt Nam chỉ mới đáp ứng được nhu cầu

về số lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng Điều này không chỉgây khó khăn cho các doanh nghiệp và còn khiến cho người lao động mất cơhội việc làm cho bản thân

Bảng 1.3: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động

trong độ tuổi qua các năm

Trang 20

là 2,21%; quý II là 1,84%; quý III là 2,17%; quý IV là 2,1%), trong đó khuvực thành thị là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm truớc; khu vực nôngthôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2013.

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 - 24 tuổi) năm 2014 là 6,3%, caohơn mức 6,17% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 11,49%, cao hơnmức 11,12% của năm truớc; khu vực nông thôn là 4,63%, xấp xỉ tỷ lệ năm

2013 Tỷ lệ thất nghiệp của nguời lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 là 1,12%,thấp hơn mức 1,21% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 2,07%, thấphơn mức 2,29% của năm truớc; khu vực nông thôn là 0,7%, thấp hơn mức0,72% của năm 2013

Ta có thể thấy rằng trong quá trình đổi mới đất nuớc, Đảng và Nhà nuớc

ta bên cạnh những giải pháp thúc đẩy tăng truởng kinh tế, đã chú trọng nhiềubiện pháp tạo việc làm cho nguời lao động, xem việc giải quyết vấn đề laođộng - việc làm là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị xãhội Việt Nam hiện đứng thứ 13 thế giới về dân số, với hơn 88 triệu nguời(2012) Số nguời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao và ngày một tăngnhanh Mỗi năm nuớc ta giải quyết khoảng một triệu việc làm mới tuy nhiên,hằng năm nguồn nhân lực đuợc bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động, cộng với

số nguời chua đuợc giải quyết việc làm năm trước làm tăng tỉ lệ người thấtnghiệp, trong khi đó chất lượng lao động còn nhiều hạn chế càng gây khókhăn trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Vì vậy, việc làm rõthực trạng và những vấn đề còn tồn tại của lao động Việt Nam trong giai đoạnhiện nay là một vấn đề cần thiết

1.2 CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI

1.2.1 Khái niệm cho vay giải quyết việc làm

Cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp vốn tín dụng cho cho các

Trang 21

đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm

tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấukinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân

Theo đó, chương trình cho vay giải quyết việc làm của chính phủ hiệnnay đang được thực hiện bởi NHCSXH, Nhà nước dùng nguồn lực tài chínhcủa mình để hỗ trợ cho các thành phần kinh tế, các đối tượng xã hội dựa trênnguyên tắc có hoàn trả với những điều kiện ưu đãi nhằm thực hiện mục tiêutạo việc làm và ổn định việc làm cho các đối tượng chưa có hoặc thiếu việclàm trong xã hội Chương trình này có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, nguồn vốn của Nhà nước khá lớn được chủ động trích lập từngân sách nhà nước

Thứ hai, lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường, thường được sửdụng để cho vay ưu đãi đối với một số đối tượng, ngành nghề nhất định

Thứ ba, mục đích là không vì mục tiêu lợi nhuận Đối với các ngân hàngthương mại, lãi suất cho vay bao giờ cũng cao hơn lãi suất huy động vốn đểđảm bảo ngân hàng có một khoản lãi nhất định trong khi lãi suất của cácchương trình này rất thấp, nhiều khi thấp hơn cả lãi suất huy động

Thứ tư, điều kiện cho vay được nới lỏng

1.2.2 Sự cần thiết của cho vay giải quyết việc làm

Hoạt động cho vay của Ngân hàng đã và đang tạo ra một kênh cung cấpvốn cho nền kinh tế nói chung và các khách hàng cụ thể nói riêng Hoạt độngcho vay của ngân hàng chính là việc đưa vốn đến với những người cần vốntrong nền kinh tế, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy, thuậnlợi Cho vay GQVL được coi là một giải pháp quan trọng trong chính sáchphát triển kinh tế, xã hội của đất nước vì nó liên quan mật thiết đến mục tiêu

Trang 22

của mọi quốc gia đó là tỉ lệ thất nghiệp thấp Tình trạng thất nghiệp và thiếuviệc làm đã và đang đe dọa cuộc sống gia đình từ nông thôn đến thành thị, từmiền xuôi đến miền núi Công cuộc giải quyết việc làm cho nguời lao động từtruớc đến nay luôn đuợc đặt ra nhung trên thực tế năng lực và quyết tâm tâmthực hiện chua cao nên đồng nghĩa với đó là kết quả đạt đuợc còn thấp Bêncạnh những suy tính về mặt kinh tế thì vấn đề ta không thể không nhắc đến đó

là ảnh huởng qua lại hai chiều giữa tình hình xã hội và vấn đề việc làm.Những đối tuợng cần đuợc hỗ trợ chủ yếu là nguời lao động thiếu vốn, thiếukinh nghiệm làm việc và trình độ dân trí thấp Thất nghiệp, thiếu việc chẳngnhững làm cho thu nhập thấp thậm chí phải phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình,sức mua và khả năng thanh toán hạn chế ảnh huởng đến tốc độc tăng truởngcủa nền kinh tế mà nó còn là nguyên nhân gây nên những tệ nạn xã hội nhutrộm cắp, cuớp của, giết nguời, nghiện hút ảnh huởng xấu đến lối sống củathế hệ thanh niên thời nay và làm phong hoại các giá trị đạo đức truyền thốngcủa dân tộc

Sự cần thiết của việc cho vay GQVL làm đuợc biểu hiện cụ thể nhu sau:

- Cho vay GQVL khuyến khích nguời lao động làm việc có kế hoạch vànâng cao ý thức sản xuất kinh doanh: Hợp đồng vay vốn là sự thỏa thuận giữangân hàng và nguời vay vốn, có tính pháp lý và đuợc nhà nuớc bảo hộ Do

đó, sau khi vay vốn để giúp cho đồng vốn đuợc sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả, cán bộ ngân hàng sẽ kiểm tra truớc, trong và sau cho vay để nguờilao động luôn ý thức đuợc tầm quan trọng của vốn vay và trách nhiệm củamình trong việc thực hiện cam kết Đồng thời tự nguời lao động cũng sẽ có ýthức trách nhiệm hơn với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên

do chính sách khuyến khích của Nhà nuớc, các điều khoản trong tín dụng củaNHCSXH luôn thực hiện theo huớng giảm nhẹ các áp lực vay nợ cho kháchhàng Trong thực tế, dù bắt buộc phải trả nợ nhung lãi suất của NHCSXH

Trang 23

luôn thấp hơn các ngân hàng khác, thời gian trả nợ và các khoản phí có liênquan cũng thấp hơn, phù hợp với các đối tuợng chính sách.

- Cho vay GQVL giúp nguời lao động tiếp cận đuợc với khoa học công

nghệ và phuơng pháp làm ăn hiệu quả: Vốn vay của ngân hàng giúp chonguời lao động có tiền để mua trang thiết bị phục vụ sản xuất Với trình độkhoa học kỹ thuật phát triển nhu ngày nay, con người dường như thoát khỏitình trạng lao động thủ công để chuyển sang lao động điều khiển máy mócthay vì sử dụng lao động đơn giản như trước kia Để công việc đạt năngsuất

và chất lượng sản phẩm cao, các cơ sở SXKD phải đầu tư, mua sắm trangthiết bị, máy móc và các dây chuyền hiện đại Trong tình hình nguồn tàichính

không đủ để đáp ứng nhu cầu trên thì vay vốn ngân hàng là một giải pháptình

thế và cần thiết, đặc biêt là đối với các đối tượng chính sách, hầu nhưkhông

có hoặc rất ít được tiếp cận với khoa học công nghệ thì việc được tiếp cậnvới

nguồn vốn của NHCSXH thực sự mang đến sự thay đổi trong các hoạtđộng

sản xuất kinh doanh của họ

- Cho vay GQVL giúp cho người lao động tự chủ hơn trong hoạt động

sản xuất kinh doanh: Lợi ích lớn nhất mà NHCSXH đối với xã hội chính làtham gia vào công tác giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, giảm gánh nặng cho xãhội

và nâng cao tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua việc cho vay vốngiúp người lao động - đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn, khảnăng tiếp cận nguồn vốn trả nợ theo quy định của các ngân hàng thương

Trang 24

cạnh tranh của các cơ sở SXKD và trình độ tay nghề của người lao động.

- Cho vay GQVL tạo môi trường kinh tế cho người lao động tự tin thamgia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh: Có vốn người lao động sẽ làm chủđược công việc của mình mà không bị động trước những tình huống như:thiếu nguyên liệu sản xuất, thiếu nhân công làm thuê, mất cơ hội mở rộng cơ

sở sản xuất kinh doanh khi có thời cơ Đối với NHCSXH, cho vay GQVL làmột kênh dẫn vốn đến những đối tượng chính sách trên góc độ thực hiện hỗtrợ của nhà nước Quan hệ với ngân hàng, người lao động sẽ nhận đượcnhững lời khuyên, lời tư vấn của các chuyên gia kinh tế- những nhà ngânhàng, những người luôn sát sao công viêc cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh của người vay vốn nhằm đảm bảo món vay được thực hiện đúng theohợp đồng và có hiệu quả về kinh tế Nhờ đó, kế hoạch SXKD của người laođộng sẽ được thực hiện khoa học đảm bảo tiết kiệm chi phí nhằm tối đa hóalợi nhuận

1.2.3 Cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng Chính sách Xã hội

1.2.3.1 Việc hình thành và hoạt động của Quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm trước khi Ngân hàng Chính sách Xã hội tiếp nhận.

Nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, tạo việc làm cho lao động góp phầnvào việc tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều chủ trương chính sách và các giải pháp hữu hiệu Theo Nghị quyết củaHội đồng Bộ trưởng số 120/HĐBT ngày 11/04/1992 về chủ trương, phươnghướng và biện pháp giải quyết việc làm trong các năm tới đã đưa ra các biệnpháp trong đó việc lập Quỹ quốc gia về giải quyết việc làm được chú trọngđầu tiên Bộ LĐTB&XH cùng với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhànước chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp thihành các nội dung của Nghị quyết này

Cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ra đời

Trang 25

năm 1992 nhằm thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ cho các đối tượng tạoviệc làm, tăng thu nhập với lãi suất ưu đãi khuyến khích mọi thành phần kinh

tế phát triển sản xuất, tạo ra nhiều việc làm mới và ổn định việc làm chongười lao động trong các cơ sở sản xuất

Trong Nghị quyết đã nêu rõ “Lập quỹ quốc gia về giải quyết việc làm từcác nguồn: Trích một tỉ lệ nhất định trong ngân sách Nhà nước; một phần từnguồn thu do đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; từ sự trợ giúp của các tổchức quốc tế hoặc Chính phủ các nước cho giải quyết việc làm”

Quỹ được sử dụng trên nguyên tắc bảo tồn và tăng lên; trước hết, chovay với lãi suất nâng đỡ hoặc bảo tồn giá trị cho vay đối với hộ tư nhân, hộgia đình, cá nhân, doanh nghiệp tạo được chỗ làm việc mới hoặc thu hút thêmlao động; trợ giúp cho các chương trình, dự án tạo việc làm; các trung tâm dạynghề và dịch vụ việc làm; trung tâm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàchuyển giao công nghệ sử dụng nhiều lao động Hàng năm Bộ LĐTB&XHcùng Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tính toán nguồn quỹ trình Hộiđồng Bộ trưởng quyết định

Ngày 27/07/1992, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số KBNN về thể lệ cho vay bằng nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về giải quyết việclàm Theo đó, Kho bạc nhà nước được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý nguồnvốn của Quỹ và cho vay theo các quy định tại Thông tư Liên Bộ LĐTB&XH-Tài chính - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 10/TT-LB ngày 24-7-1992

1360/TC-Mục đích cho vay từ quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm nhằm phát huymọi tiềm năng sẵn có, khai thác đến mức tối đa tài nguyên, đất đai, máy mócthiết bị, kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để tạo chỗlàm việc mới, thu hút thêm lao động, tăng thu nhập cho người lao động

Nguồn vốn cho vay từ quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm bao gồmnguồn vốn được cấp từ Ngân sách Nhà nước (Ngân sách Trung ương) hàng

Trang 26

năm và số vốn cho vay đã thu hồi Kho bạc Nhà nước chỉ cho vay theo các dự

án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi nguồn vốn đã nhậnđược để cho vay

Đối tượng được vay vốn của quỹ Quốc gia về giải quyết việc làm bao gồm:

- Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm gia đình, tổ hợp, doanh nghiệp nhỏ

ngoài quốc doanh (gọi chung là người kinh doanh) có dự án tạo chỗ làmviệc

mới, thu hút được lao động mới vào làm việc

- Các thành viên của các đoàn thể, tổ chức quần chúng, hội nghề nghiệp

có nhu cầu việc làm được các đoàn thể, tổ chức quần chúng, hội nghềnghiệp

đưa vào tham gia chương trình dự án việc làm để tạo việc làm cho cácthành

viên của mình

- Các hộ tư nhân, hộ gia đình nằm trong vùng dự án được Uỷ ban nhân

dân địa phương quy hoạch và tổ chức xây dựng đề án thu hút lao động giảiquyết việc làm

- Các hộ tư nhân, hộ gia đình đã đến vùng kinh tế mới theo dự án có nhu

cầu vay vốn phát triển kinh tế gia đình, được chủ dự án tổng hợp thành dựán

vay vốn

- Các hộ gia đình quân nhân đến các vùng kinh tế mới của quân đội, của

lực lượng công an nhân dân có yêu cầu vay vốn để phát triển kinh tế giađình

được Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ tổng hợp thành dự án vay vốn

Từ khi thực hiện Chương trình 120 của Chính phủ về cho vay giảiquyết việc làm, từ năm 1992 đến trước thời điểm bàn giao cho NHCSXHnăm 2003, toàn ngành Kho bạc đã đạt doanh số 6.140 tỷ đồng, giải quyết

Trang 27

vốn còn chậm, do mỗi năm chỉ xét theo từng đợt hoặc từng quý, dẫn đến tiến

độ giải ngân chậm, nhất là những dự án phụ thuộc tính thời vụ Ngoài ra,nguồn vốn cho vay còn thấp, mức vay bình quân tạo việc làm ở đô thị hiệnmới chỉ dừng ở 5 triệu đồng trên một chỗ làm việc, ở nông thôn là 2,5 triệuđồng, tính bình quân chung chỉ khoảng 4 triệu đồng (mới đạt 26% so với mứcvay quy định tối đa là 15 triệu đồng) Nhiều địa phuơng còn cho vay dàn trải,chua chú trọng đầu tu vào các ngành nghề thế mạnh, có khả năng tạo mởnhiều việc làm

Theo nội dung cụ thể tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng với nguời nghèo và các đối tuợngchính sách Từ ngày 05/11/2003, NHCSXH đã tiến hành nhận bàn giaochuơng trình Cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nuớc Cùng các bộ,ngành có liên quan, NHCSXH xác định cơ chế cho vay thích hợp với mọi đốituợng có nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm, ủy quyền và phân cấp cho cácđịa phuơng giải quyết việc xóa nợ đối với các dự án trong truờng hợp rủi robất khả kháng

1.2.3.2 Ngân hàng chính sách xã hội với nghiệp vụ cho vay giải quyết việc làm

Mục đích cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm là nhằm tạo việc làmmới và tăng thêm việc làm cho nguời lao động, trợ giúp nguời thất nghiệp,nguời thiếu việc làm tự tạo việc làm, nguời sử dụng lao động có điều kiện bốtrí việc làm để tránh cho nhiều nguời lao động không bị mất việc làm, tạo rasản phẩm cho xã hội và có thu nhập phục vụ cho đời sống của nguời lao động.Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủtuớng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốcgia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủtuớng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số

Trang 28

Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành văn bản số2539/NHCS-TD Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn quy trình thủtục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ Quốc gia về việc làm và văn bản số2812/NHCS-TD ngày 09/10/2008 bổ sung sửa đổi một số điểm về nghiệp vụcho vay giải quyết việc làm

* Nguồn vốn:

Bộ LĐTB&XH thực hiện chức năng quản lý và phối hợp với Bộ tàichính, bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn và giao chỉ tiêu thực hiệnphân bổ vốn theo hai kênh

+ Kênh thứ nhất: Các cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể gồmHội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ quốc, Tổng liên đoàn lao động, Hộingười mù, Hội đồng liên minh Hợp tác xã, Bộ quốc phòng (sau đây gọi chung

là Hội) Vốn được phân phối cho từng tổ chức ở Trung ương, sau đó từ tổchức Trung ương phân phối cho tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.Các dự án được lập từ cơ sở chuyển về Trung ương hội phê duyệt sau đó mớichuyển về cơ sở, giao NHCSXH giải ngân theo địa chỉ dự án đã phê duyệt

+ Kênh thứ hai: Giao chỉ tiêu cho UBND các tỉnh, thành phố phân phốicho các quận huyện; giúp việc hướng dẫn xây dựng dự án, trình duyệt dự án

do cơ quan LĐTB&XH cùng cấp thực hiện và NHCSXH giải ngân theo địachỉ dự án đã phê duyệt

- Các dự án được cho vay trực tiếp đến các cơ sở sản xuất, Hợp tác xã,Doanh nghiệp vừa và nhỏ, riêng dự án cho vay theo hộ gia đình thì thực hiệncho vay theo nhóm hộ

Bộ LĐTB&XH chủ trì cùng bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tưchịu trách nhiệm quy định việc xây dựng dự án, thẩm định và phân cấp phê

Trang 29

duyệt dự án; quy định rõ ràng thời hạn các cơ quan thẩm định, phê duyệt phảihoàn thành công việc và trả lời đối tuợng vay vốn NHCSXH địa phuơng tiếnhành giải ngân, thu nợ cả gốc và lãi khi đến hạn, gia hạn nợ và xử lý nợ rủi ro(thực hiện theo nguyên tắc: vốn giao cho tổ chức nào thì tổ chức đó xử lý).

* Đối tuợng khách hàng đuợc vay vốn giải quyết việc làm:

- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật

hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của nguời tàn tật; doanh nghiệp nhỏvà

vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại (có đủ tiêu chí theoquy

định hiện hành của Nhà nuớc); Trung tâm Giáo dục Lao động- Xã hội (gọichung là cơ sở sản xuất kinh doanh)

- Hộ gia đình

* Điều kiện vay vốn:

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh

doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định

- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã về trụ sở của cơ sở sản xuất,

kinh doanh hiện đang đóng trên địa bàn

- Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật đối với những

dự án có mức vay trên 30 triệu đồng

Đối với hộ gia đình:

- Cu trú hợp pháp tại địa phuơng nơi thực hiện dự án.

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới:

- Có dự án vay vốn đuợc UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chuơng

trình ở địa phuơng nơi thực hiện dự án xác nhận

* Mục đích sử dụng vốn vay:

- Mua sắm vật tu, thiết bị, mở rộng nhà xuởng, phuơng tiện vận tải,

Trang 30

xuất, kinh doanh.

- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi thanh toán các dịch vụ

phục vụ sản xuất, kinh doanh

* Mức cho vay:

Mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợcủa từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình nhưng không quá mức chovay tối đa theo quy định sau:

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay không quá 500

triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/ 1 lao động được thu hút mới

- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng.

* Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay của chương trình tuỳ thuộc vào đối tượng vay vốn màxác định có thể là cho vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

* Phương thức cho vay:

- Đối với hộ gia đình nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn do UBND cấp

tỉnh hoặc các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý thì ápdụng

phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hộithông

qua các tổ tiết kiệm và vay vốn Nếu dự án xin vay thuộc nguồn vốn doHội

người mù quản lý thì NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua cácdự

án hoặc dự án nhóm hộ

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH cho vay trực tiếp tại Hội

sở chính ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện

* Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ

Trang 31

- Lãi suất nợ quá hạn đuợc tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

* Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt dự án và giải ngân:

Trong thời hạn 15 ngày (tính theo giờ làm việc) kể từ ngày nhận đuợc hồ

sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ

dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong thời hạn nêu trên, nếukhông ra quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan chủ trì thẩm định có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đuợcQuyết định phê duyệt cho vay và hồ sơ hợp lệ, NHCSXH hoàn thiện thủ tụcgiải ngân và phát tiền vay trực tiếp đến nguời vay tại điểm giao dịch (kể cả dự

án nhóm hộ, NHCSXH không uỷ nhiệm cho chủ dự án phát tiền vay) hoặcchuyển khoản cho đơn vị thụ huởng theo đề nghị của Bên vay phù hợp vớichế độ

Truờng hợp khách hàng nhận tiền vay từ 2 lần trở lên, mỗi lần phát tiềnvay NHCSXH căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký để huớng dẫn khách hàng lập

2 liên Giấy nhận nợ đồng thời ghi số tiền cho vay vào phụ lục Hợp đồng tíndụng và yêu cầu khách hàng ký nhận vào phụ lục Hợp đồng tín dụng Tổng sốtiền các lần nhận nợ không vuợt quá số tiền đã đuợc phê duyệt trên Hợp đồngtín dụng

* Đối với dự án đã đuợc duyệt nhung không giải ngân đuợc NHCSXHđịa phuơng có văn bản báo cáo với cơ quan ra quyết định, nêu rõ lý do

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay giải quyết việc làm

* Nhân tố khách quan

- Điều kiện tự nhiên: Đây là nhân tố ảnh huởng tới khả năng hoàn gốc

và trả lãi vốn vay cho Ngân hàng Với những điều kiện tự nhiên khôngthuận

lợinhu gặp phải thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh dẫn đến những thiệthại

Trang 32

không dễ dàng, ngân hàng xuất hiện các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi.NHCSXH phải tiến hành xoá nợ, ảnh huởng đến kết quả tín dụng GQVL củaNgân hàng.

- Điều kiện xã hội: Biến động dân số là một trong những yếu tố tác động

mạnh đến giải quyết việc làm và cho vay giải quyết việc làm Việt Nam lànuớc có dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào nhung phân phối không đều,tập

trung ở các khu vực đô thị, vùng đồng bằng, ven biển, trong khi ở các vùngnúi, cao nguyên dân cu thua thớt, làm cho cơ cấu lao động không phù hợpvới

khả năng phát triển của từng khu vực Do dân số phân bố không đều, bấthợp

lý giữa các vùng và khu vực đã làm cho quá trình khai thác và sử dụngnguồn

năng lực kém hiệu quả, vùng đông dân cu đất đai chật hẹp, tu liệu sản xuấtyếu kém dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn, thất

khu vực đô thị

Trình độ dân trí ảnh huởng trực tiếp đến sự gia tăng cả về số luợng lẫnchất luợng của nguồn nhân lực Trình độ dân trí cao hay thấp có ảnh huởngđến việc làm và giải quyết việc làm Khi nguời lao động có trình độ thấp thì

họ chỉ có thể thích hợp với các công việc có tính chất thủ công, giản đơn

Đồng thời, do ảnh huởng chung của xu huớng phát triển kinh tế trên thếgiới cũng nhu trong nuớc bao gồm cả tác động từ những thành tựu kinh tế đạtđuợc cũng nhu khủng hoảng kinh tế

* Nhân tố chủ quan:

- Cơ chế, chính sách của Chính phủ: Do tính đặc thù của Chuơng trình

cho vay, nguồn vốn cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, phuơng thức

Trang 33

vốn, mức vay vốn, doanh số cho vay

Chính sách tín dụng là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho hoạt động tíndụng đi đúng quỹ đạo, góp phần quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa một ngân hàng Do chính sách tín dụng đối với Cho vay GQVL khác vớicác hình thức tín dụng khác là một số điều kiện ưu đãi về đối tượng vay vốn,chính sách lãi suất ưu đãi có thể nảy sinh đối tượng vay vốn không đúng đốitượng, và sử dụng vốn vay sai mục đích, cụ thể là:

Cho vay ưu đãi có thể dẫn đến tình trạng bình xét người vay bị sai lệch,những người khá giả có nhiều mối quan hệ hơn, được tin tưởng hơn thường cốgắng tìm mọi cách để tiếp cận đến nguồn vốn rẻ, vì vậy mà người thực sự cầnvốn và có phương án hiệu quả thường khó vay vốn từ các chương trình này

Chính sách lãi suất ưu đãi thường nảy sinh một số mặt tiêu cực như: Tạocho khách hàng tâm lý ỷ lại, tính toán làm ăn không cẩn thận và kém năngđộng; tạo ấn tượng cho rằng chương trình nghiêng về phúc lợi hơn là cho vay,thậm chí người vay thấy không cần thiết phải trả nợ; do lãi suất ưu đãi nênngười vay có thể sử dụng sai mục đích như cho vay lại hoặc gửi tiết kiệm vớilãi suất cao hơn; gây tiêu cực trong cho vay, lựa chọn không đúng đối tượngvay, tranh giành vốn vay, Tất cả điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng

- Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ ngân hàng và các tổ chức chính trị xã hội: Hoạt động của NHCSXH chủ yếu ủy thác, vì thế cán bộ hội

đoàn thể chỉ là kiêm nhiệm, chưa có nhữngkiến thức ngoại ngành để có thểlựa chọn, đánh giá những dự án khả thi, vừa đem lại lợi nhuận vừa loại bỏđược những rủi ro cho Ngân hàng Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ ngânhàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, họ là người phải thực hiệnchặt chẽ tất cả các quy trình, thủ tục cho vay, đặc biệt là khâu kiểm tra tínhpháp lý hồ sơ, tổ chức đôn đốc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, phát

Trang 34

hiện được những sai phạm trong quá trình thực hiện dự án để có biện pháp

xử lý kịp thời

- Công tác kiểm tra, kiểm soát vốn vay: Công tác kiểm tra, kiểm soát

nhằm đánh giá được thực trạng của chất lượng tín dụng từ đó tìm ra nhữngthiếu sót, hạn chế và ngăn ngừa rủi ro nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.Hoạt động này bao gồm:

Kiểm tra trước khi cho vay: Nhằm đảm bảo hồ sơ vay là hợp lệ, hợppháp, đối tượng khách hàng vay vốn đúng và thoả mãn các điều kiện vay vốn.Kiểm tra trong khi cho vay: Nhằm xác định đúng số tiền đã giải ngân,đúng đối tượng thụ hưởng

Kiểm tra sau khi cho vay: Có thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất nhằmxác định vốn vay có được sử dụng đúng mục đích xin vay, việc khách hàng sửdụng vốn vay có hiệu quả hay không, khả năng hoàn trả gốc, lãi của kháchhàng, uy tín khách hàng

- Trình độ sử dụng vốn vay của hộ vay, của chủ dự án, của người lao

động: Một dự án có khả thi nhưng nếu người lao động không có năng lực,

trình độ để thực hiện, chủ dự án không có phương thức quản lý hợp lý thìdự

án đó cũng không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Ở một số nơi, nhiềukhách hàng cố tình trốn, chây ỳ không chịu trả nợ ngân hàng gây khó khăncho công tác thu nợ, thu lãi

1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay giải quyết việc làm

Chất lượng cho vay giải quyết việc làm được hiểu là khả năng ngân hàngđáp ứng nhu cầu vay vốn và kết quả sử dụng vốn vay của các đối tượng kháchhàng có nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm Việc đáp ứng nhu cầu vốn vay

là thỏa mãn nguồn vốn cho các đối tượng được vay vốn nhằm đưa vào sảnxuất kinh doanh giúp tạo thêm chỗ làm mới cho người lao động, ổn định cuộc

Trang 35

sống, đồng thời có khả năng trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi vay Kết quả là

vốn vay của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, thực hiện được mục tiêugiải quyết việc làm, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp

Chất lượng cho vay giải quyết việc làm thể hiện ở tính hiệu quả kinh tế,chính trị, xã hội.Mục tiêu cao nhất của tín dụng cho vay giải quyết việc làm là tạođiều kiện về vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình tiến hành hoạtđộng sản xuất thu hút và tạo ra chỗ làm mới cho người lao động từ đó góp phầngiải quyết tình trạng thất nghiệp, xoá đói, giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội.Tín dụng chính sách giải quyết việc làm là một trong những giải pháp để thựchiện

triệt để Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm Do đó, chất lượng tín dụngchính sách cho vay giải quyết việc làm thể hiện ở việc ngân hàng giúp cho các cơ

sở sản xuất kinh doanh có được sự hỗ trợ cần thiết về vốn để tiến hành sản xuất,kinh doanh, vốn vay được sử dụng có hiệu quả tạo ra chỗ làm mới cho lao động,

từ đó tạo ra thu nhập, của cải giúp người nghèo nâng dần mức sống, giảm đóinghèo tiến tới thoát nghèo, từ đó đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo trênphạm

vi quốc gia, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị

Chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vayvốn của các đối tượng xin vay vốn giải quyết việc làm; hiệu quả sử dụng vốnvay của bên vay thông qua chỉ tiêu số lao động được nhận vào làm việc; đồngthời, đảm bảo sự an toàn nguồn vốn, khả năng trả nợ gốc và lãi vay của kháchhàng cũng đóng góp một phần không nhỏ vào chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng của chương trình cũng thể hiện ở kết quả của việcthẩm định dự án Tính khả thi của dự án vay vốn và khả năng hoàn trả vốnvay của người đi vay: Dự án xin vay vốn giải quyết việc làm phải đảm bảođiều kiện tiên quyết là tính khả thi Điều này thể hiện ở hiệu quả, ở lợi íchthiết thực mà dự án đem lại cho nền kinh tế, cho xã hội Từ đó dự án mới có

Trang 36

mới được tạo ra cho người lao động Đồng thời, dự án vay vốn có hiệu quả thìmới đảm bảo được khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng để tiếp tục quayvòng cho vay đối với các dự án tiếp theo.

Hoạt động của NHCSXH mang tính đặc thù, là công cụ của Nhà nước đểthực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách màkhông vì mục đích lợi nhuận, cho nên việc đánh giá hoạt động cho vay giảiquyết việc làm của NHCSXH cũng có những đặc thù riêng với những chỉ tiêu

cơ bản sau đây

1.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay giải quyết việc làm

1.3.2.1 Tiêu chí về mặt định tính

- Hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội, cụ thể là vai trò, mức độ đóng góp củaNHCSXH thông qua việc cho vay GQVL, đã đóng góp vào sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương như thế nào NHCSXH hoạt độngkhông

vì mục tiêu lợi nhuận, không như các ngân hàng thương mại lấy lợi nhuậnra

làm thước đo hiệu quả tín dụng được, mà hiệu quả công tác cho vay giảiquyết

việc làm được thể hiện qua việc đầu tư vốn của NHCSXH vào các dự án sẽgóp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo của địa phương,của quốc gia như thế nào Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trườngthì

sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc, khoảng cách giàu nghèo ngàycàng rộng ra và tăng lên với tốc độ chóng mặt và hậu quả của nó làm chomột

bộ phận người dân không có công ăn việc làm dẫn đến thất nghiệp, nghèođói,

tệ nạn xã hội gia tăng

Trang 37

đặc biệt là những hộ sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo thì cơ hộinắm bắt thông tin là rất khó Do vậy, để các cơ sở này có được sự hiểu biết vềvốn tín dụng chính sách và dễ dàng tiếp cận với vốn tín dụng chính sách thìcần phải có chương trình giới thiệu qua kênh thông tin đại chúng, các hìnhthức tuyên truyền, giới thiệu phù hợp với từng địa bàn, từng vùng, tổ chứcmạng lưới giao dịch theo hướng để các cơ sở có nhu cầu vay vốn được thuậntiện, dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng chính sách cũng góp phần nâng cao chấtlượng tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm.

1.3.2.2 Tiêu chí về mặt định lượng

- Số lượt cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình được vay vốn ngân

hàng và số chồ làm mới được tạo thêm từ việc vay vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh:

Số lượt hộ được Số lượt hộ đượcTổng số lượt hộ

= vay đến cuối + vay trong kỳđược vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh được số lượng các dự án, các hộ gia đình đượcnhận vốn vay từ chương trình Cho vay giải quyết việc làm để đưa vào thựchiện các phương án sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Trong các dự án đều đề cập đến số lượng lao động được thu hút tạo việclàm tức bao gồm lao động được thu hút mới trong các dự án, lao động đượctạo thêm việc làm Có thể nói, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất vì nó chính làmục tiêu hoạt động chủ yếu của Quỹ việc làm, chỉ tiêu này vừa mang tínhkinh tế vừa mang tính xã hội Tổng số lao động tham gia dự án là số lao độngđược bảo đảm việc làm, duy trì và ổn định việc làm trong đó có tính đến chỗlàm mới Tuy nhiên, chỉ tiêu lao động trong các dự án chưa được phân biệt rõ

do vậy gây không ít khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả thu hút lao động, tạoviệc làm Thông thường các dự án cho vay hộ gia đình chủ yếu tạo thêm việc

Trang 38

làm cho lao động trong gia đình, nhờ đó tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động,

ở khu vực nông thôn các dự án cho vay doanh nghiệp bắt buộc phải thu húttạo việc làm mới, đối tuợng thu hút là nguời thất nghiệp, chua có việc làm,hoặc có nhu cầu thay đổi việc làm cho phù hợp với khả năng lao động và nhucầu thu nhập Tuy nhiên dù tạo thêm việc làm hay tạo việc làm mới đều có thểquy đổi ra số luợng lao động cần thiết để đầu tu cho phù hợp

- Doanh số cho vay: đây là chỉ tiêu đánh giá chất luợng cho vay

QGVL của NHCSXH bởi vì quy mô cho vay trong một thời kỳ mà cànglớn thì chứng tỏ mối quan tâm thiết thực của nhà nuớc đối với các đốituợng chính sách thông qua hình thức tín dụng uu đãi càng tăng Doanh sốcho vay hàng năm đuợc thực hiện trên cơ sở vốn thu hồi đến hạn và nguồnvốn bổ sung mới trong một thời kỳ nhất định Thông qua con số đó nguời

ta có thể đánh giá đuợc sức tăng truởng hay suy giảm của quy mô GQVLgiữa các thời kỳ

- Quy mô tín dụng cho vay giải quyết việc làm:

Quy mô tín dụng thể hiện ở 2 chỉ tiêu: Tỷ trọng du nợ tín dụng và tốc độtăng truởng tín dụng cho vay giải quyết việc làm

+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng cho vay giải quyết việc làm:

Tỷ trọng du nợ tín dụng Du nợ tín dụng cho vay GQVL

cho vay GQVL Tổng du nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng của chuơng trình cho vay GQVL

so sánh với việc cho vay các đối tuợng khác Chỉ tiêu này phản ánh việc chủtruơng của Nhà nuớc và ngân hàng chính sách thực thi đuợc tập trung vào việccho vay đối với giải quyết việc làm nhu thế nào và bên cạnh đó còn mở rộngcho vay các đối tuợng khác nhằm mục tiêu xoá đói, giảm nghèo toàn diện

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với cho vay GQVL: Chỉ tiêu này phản

ánh tốc độ tăng truởng du nợ tín dụng đối với cho vay GQVL qua các năm

Trang 39

, , Dư nợ tín dụng cho vay GQVL

Tôc độ tăng trưởng

-Tỷ lệ nợ quá hạn:

ɪʃ , h Dư nợ quá hạn cho vay GQVL IOO0/

y q ’ Tổng dư nợ tín dụng cho vay GQVLĐây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng đôi với bất kỳ một

tổ chức tín dụng nào, bởi nó phản ánh việc sử dụng vôn và khả năng trả nợ củakhách hàng với các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chấtlượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bịkhách hàng sử dụng sai mục đích, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý

do không thu hồi được Một bộ phận của nợ quá hạn mà ngân hàng phải quantâm là nợ khó đòi, đó là một lời cảnh báo cho ngân hàng rằng hy vọng thu lạitiền cho vay rất mong manh Nợ quá hạn tăng sẽ làm suy giảm khả năng tàichính của ngân hàng, sự bền vững trong hoạt động ngân hàng bị ảnh hưởng.Thông qua các tiêu chí nêu trên, chúng ta có thể đánh giá được một cáchtổng thể chất lượng tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm tạiNHCSXH Từ đó giúp cho việc đưa ra các giải pháp tôt nhất để nâng cao chấtlượng cho vay

1.4 KINH NGHIỆM VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI MỘT

SỐ NƯỚC

1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ

Mỹ là một quôc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, nơi mà trình

Trang 40

là nước có những hoạt động mạnh mẽ trong việc hỗ trợ người lao động Nhất

là trong giai đoạn hiện nay khi nước Mỹ cũng như hầu hết các nước trên thếgiới rơi vào khủng hoảng sâu sắc Tac động của cuộc suy thoái lần này đã đẩynước Mỹ vào thời kỳ khó khăn và bất ổn Ngay khi vừa mới nhận chức, Tổngthống Mỹ đã có một kế hoạch “giúp mọi người trở lại với công việc và có tiềntrong túi” Quốc hội Mỹ đã thông qua luật tái đầu tư và phục hồi nước Mỹ Cụthể trong hai năm tới kế hoạch này sẽ cứu và tạo ra 3,5 triệu việc làm, trong

đó hơn 90% công việc này sẽ được tạo ra ở khu vực kinh tế tư nhân - côngviệc tái tạo xây dựng đường và cầu, xây dựng các tuabin gió và pin mặt trời.Hơn nức, 95% gia đình làm công ăn lương ở Mỹ sẽ giảm thuế; các gia đìnhđang có người theo học sẽ được nhận khoản tín dụng thuế trị giá 2500$/4năm; những người Mỹ bị mất việc sẽ nhận được thêm trợ cấp thất nghiệp vàđược bảo hiểm y tế

Ở Mỹ, tín dụng được coi là huyết mạch của nền kinh tế, trong thời gianvừa qua nợ xấu từ cuộc khủng hoảng nhà đất đã ảnh hưởng nặng nề đến nềnkinh tế dẫn tới tình trạng mất việc làm hàng loạt, đặc biệt là hàng trăm nghìnngười lao động trình độ cao trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng Do đó, Mỹ

đã tạo một quỹ cho vay mới, cung cấp các khoản vay cho nền công nghiệp ô

tô, các trường đại học, các doanh nghiệp nhỏ, người tiêu dùng và các thươngnhân - những người vận hành nền kinh tế

Hiện nay, kích cầu là từ mà mọi người dùng để ngăn chặn khủng hoảng

Để kích cầu có hiệu quả thì gói kích cầu phải nhắm vào đối tượng sao chomột đồng chi ra có hiệu ứng kích thích tiêu dùng và đầu tư cao nhất Ở Mỹ,gói kích cầu được dành cho nhóm người thất nghiệp Chính phủ Mỹ đã sửdụng gói kích cầu trị giá 15 tỷ USD trong việc nâng cao tính thanh khoản chongân hàng, từ đó thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ - khu vực tạoviệc làm chính cho nền kinh tế

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:09

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w