1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0189 giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTM CP đại chúng việt nam chi nhánh bắc ninh luận văn thạc sỹ kinh tế

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 148,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong thời gian vừa qua các ngân hàng thương mại đặc biệt chú trọngphát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ kháchhàng cá

Trang 2

NGUYỄN THANH LAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2019

Trang 3

NGUYỄN THANH LAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG TÀI

Hà Nội - 2019

Trang 4

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và chính xác

Những kết quả của luận văn chua từng đuợc công bố trong bất cứ công trình nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!

Học viên

Nguyễn Thanh Lam

Trang 5

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tưliệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của Luận văn.Tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của lãnh đạo, phòng chuyên môn vàđồng nghiệp tại PVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh đã giúp tôi thực hiện thànhcông Luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Những khái niệm 6

1.1.2 Đặc Điểm dịch vụ Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 7

1.1.3 Các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng ở Ngân hàng thương mại 8

1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Quan niệm về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương Mại 12

1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân 16

1.2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng thương mại 21

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26

1.3.1 Kinh nghiệm từ một số chi nhánh NHTM trong địa bàn Bắc Ninh 26

Kinh nghiệm từ Techcombank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 26

Trang 7

1.3.2 Kinh nghiệm của BIDV chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 30

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính 34

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHẬN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 38

1.3.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân thông qua các chỉ tiêu định tính 44

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁC HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 54

2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Những mặt còn tồn tại 55

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH 60

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 60

Trang 8

Chữ viết tắt Tiếng Việt

PVcombank Ngân hàng thương mại cô phân Đại Chúng Việt

Nam

ATM Máy rút tiền tự động

DVKH Dịch vụ khác hàng

KHCN Khách hàng cá nhân

NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

TCTD Tô chức tín dụng

TMCP Thương mại cô phân

3.2 Định hướng và mục tiêu phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đại

Chúng Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh 62

3.3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 64

3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 64

3.3.2 Đổi mới công nghệ, phù hợp với xu hướng hiện tại 67

3.3.3 Đẩy mạnh công tác Marketing dịch vụ ngân hàng, tăng cường tiếp thị và khách hàng 69

3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng phát triển sản phẩm mới 75

3.3.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng 76

3.3.6 Chú trọng tăng cường uy tín, thương hiệu của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 77

3.4 KIẾN NGHỊ .78

3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 78

3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam 78

3.4.3 Kiến nghị với Chính phủ 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của PVCombank - Chi nhánh Bắc Ninh 32

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của PVcomBank Bắc Ninh 34

Bảng 2.2 Cơ cấu du nợ cho vay của PVcomBank Bắc Ninh 35

Bảng 2.3: Doanh số thu dịch vụ của PVcomBank Bắc Ninh 37

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của PVcomBank Bắc Ninh 38

Bảng 2.7: Tổng hợp du nợ khách hàng cá nhân giai đoạn năm 2016 đến năm 2018 39

Biểu đồ 2.2: cơ cấu du nợ của Pvcombank Bắc Ninh năm 2016, năm 2017 và năm 2018 39

Bảng 2.5: Số luợng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại PVCombank 40

giai đoạn 2016-2018 40

Bảng 2.6: các sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân của Pvcombank 41

Bảng 2.7: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân giai đoạn 2016 - 2018 44

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân về yếu tố sự tin cậy 46

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân về yếu tố sự cảm thông 48

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân về yếu tố kỹ năng 50

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân về yếu tố sự hữu hình 51

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng cá nhân về yếu tố Sự hữu hình 53

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua các ngân hàng thương mại đặc biệt chú trọngphát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ kháchhàng cá nhân, đặc biệt từ khi dịch vụ trả lương qua tài khoản được triển khai

đã giúp các ngân hàng tăng được nguồn thu từ phí dịch vụ cùng với đó sốlượng khách hàng cá nhân tăng lên rõ rệt, tăng được số lượng khách hàng cánhân đồng thời tăng được số dư cho ngân hàng Với vai trò tạo nền tảng, cơ

sở cho mọi giao dịch, phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân là một giải pháp

cơ bản lâu dài và hữu hiệu, có khả năng tạo ra sự đột phá trong việc nâng cao

sự nhận biết của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng, nhất là trong điềukiện cạnh tranh giữa các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

Hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng chuẩn mực trong cung cấpdịch vụ của PVcombank nói chung và của PVcombank - Chi nhánh BắcNinh Sau hơn 5 năm phát triển, các sản phẩm của PVcombank đưa ra đãđược chuyên biệt hóa, phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng, không chỉđơn thuần là các sản phẩm đơn lẻ mà đã được tăng cường sự hỗ trợ công nghệtrong quy trình, bán chéo sản phẩm, như thẻ thanh toán, dịch vụ tài khoản, sảnphẩm huy động, cho vay nhà, tín dụng tiêu dùng Trong đó có chủ trương pháttriển dịch vụ khách hàng cá nhân tích hợp đầy đủ các dịch vụ tiện ích và côngnghệ hiện đại với xu hướng ngân hàng số, ngân hàng điện tử

Dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân là sản phẩm dịch vụ quan trọngcủa PVcombank, là sản phẩm mang lại nguồn vốn huy động lớn cho ngânhàng với lãi suất thấp, tăng lợi nhuận cho ngân hàng nhờ khoản phí sử dụngdịch vụ Bên cạnh đó, dịch vụ khách hàng cá nhân có thể đáp ứng được tính

an toàncao,tiệnlợivàkhảnăngthanhtoánnhanh cho khách hàng Với dân số hơn1,2 triệu người và cơ cấu dân số trẻ, Bắc Ninh được coi là thị trường tiềm

Trang 13

năng cho sự phát triển của dịch vụ khách hàng cá nhân Tuy nhiên, trong thờigian qua chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân tại PVcombank -Chi nhánh Bắc Ninh chưa phát huy hết khả năng, chưa thực sự được chútrọng quan tâm nhiều thể hiện ở việc vẫn nhiều ý kiến phàn nàn về dịch vụcủa ngân hàng, hiện tượng khách hàng thân thiết chuyển giao dịch sang ngânhàng khác, khách hàng lựa chọn ngân hàng khác, hiệu quả phát triển từ mảngdịch vụ khách hàng cá nhân chưa thực sự tương xứng với tiềm năng hiện có,dịch vụ khách hàng cá nhân củaPVcombank- Chi nhánh Bắc Ninh trong thờigian qua vẫn bộc lộ những hạn chế cần khắc phục.Vì vậy việc nâng cao chấtlượng dịch vụ khách hàng cá nhân là nhiệm vụ cần được chú trọng thực hiện

để giúp ngân hàng hướng tới mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ bán lẻchuẩn mực hàng đầu tại Việt Nam Nhận thức được tầm quan trọng của vấn

đề nghiên cứu, từ thực tế làm việc tại PVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh học

viên đã lựa chọn đề tài; “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” để tiến hành nghiên cứu và làm luận văn thạc sỹ.

2 Tình hình nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân là một chủ đề tài được đề cậptrong nhiều nghiên cứu khác nhau trong những năm gần đây, trong đó tiêubiểu có một số nghiên cứu sau:

Ngô Thị Ngọc (Năm 2014) [4] trong đề tài Nâng cao chất lượng dịch

vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Sông Công” đã tập trung đề cập và phân tích thực trạng chất

-lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Sông Công Tác giả đã sửdụng mô hình SERVQUAL để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ kháchhàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Sông Công Ưu điểm của luận văn là

đã xử lí dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS mang lại tính

Trang 14

chính xác cao và đo lường được đô tin cậy của các kiểm định Tuy nhiên luậnvăn chưa phân tích kỹ và đánh giá các chỉ tiêu định tính ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân.

Bùi Thị Lan Hương (Năm 2014) [1] trong đề tài: “Phát triển dịch vụ Khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội"

đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ khách hàng cánhân của NHTM, trong đó tác giả tâp trung phân tích thực trạng phát triểndịch vụ khách hàng cá nhân tại ABBank Chi nhánh Hà Nội thông qua các chỉtiêu định tính như: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân, tổnghuy động vốn khách hàng cá nhân, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, sốlượng khách hàng cá nhân, sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng cá nhân Tuynhiên luận văn lại chưa đánh giá được các chỉ tiêu định lượng, chưa có khảosát thông qua khách hàng vì vậy mà luận văn chưa có tính khách quan vàchưa đánh giá được hết thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tạichi nhánh

Nguyễn Thị Kim Oanh (Năm 2014) [5] trong đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Huế đã tập trung phân tích chất lượng dịch

vụ khách hàng cá nhân tại VIB Bank Chi nhánh Huế Tuy nhiên hệ thống cácchỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng còn sơ sài và chưa đi sâu phân tính đượcchất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân đang tồn tại vấn đề cụ thể nào v.v

Ngoài ra, còn khá nhiều nghiên cứu khác đề cập đến vấn đề này Nhìnchung, các nghiên cứu đều tập trung đề cập và làm rõ những cơ sở lý luận vềchất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân và vấn đề khách hàng cá nhân củaNHTM Tuy vậy, các nghiên cứu trên đây hoặc đều nghiên cứu thực tiễn tạicác NHTM khác, hoặc tư liệu phân tích đã cũ

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 15

3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài nhằm nâng cao chất lượng

dịch vụ khách hàng cá nhân tại PVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chất lượngdịch vụ KHCN của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu:

+ về mặt không gian: Tập trung nghiên cứu chất lượng dịch vụ khách

hàng cá nhân của PVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh

+ về mặt thời gian: Luận văn phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ

khách hàng cá nhân của PVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh từ năm 2016 đếnnăm 2018 và giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mác - Lênin, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu cụ thể, trong đó đặc biệt chú trọng: phương pháp hệ thống, lô gíc và lịch

sử, phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, điều tra xă hội học, phỏngvấn

Nhằm giúp cho nội dung nghiên cứu phong phú, sát thực tế, người viếtkết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát thực tiễn,phương pháp thu thập, đọc tài liệu và tổng hợp

Trang 16

Ngoài ra để xác định các thành phần chất lượng dịch vụ củaPVcombank - Chi nhánh Bắc Ninh người viết sử dụng phương pháp nghiêncứu định lượng với tiến trình sau: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tínhphỏng vấn câu hỏi (mở) một số bạn bè, đồng nghiệp có tham gia sử dụng cácdịch vụ của NH Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận, tổng hợp và là cơ sở

để khám phá các yếu tố chất lượng dịch vụ các NHTM

6 Kết luận của Luận văn

Chương 1: Những vấn đề chung về chất lượng dịch vụ khách hàng cá

nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh BắcNinh

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Những khái niệm

Dịch vụ: Hiện nay chưa có định nghĩa thống nhất về dịch vụ.

Theo V.A Zeithaml và M.J Bitner (2000) thì: “Dịch vụ là những hành

vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho KH nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của KH.”[9]

Dịch vụ Ngân hàng:

Theo Peter S Rose thì: Dịch vụ NH là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín

dụng, thanh toán, ngoại hổi, của hệ thống NH cung ứng cho nền kinh tế [8]

Dịch vụ Khách hàng

Dịch vụ KH là loại hình dịch vụ mà một tổ chức kinh doanh cung cấpcho các KH của mình Đối với một KH nào đó, thì đó có thể là chất lượng sảnphẩm với giá cả phải chăng, với những KH khác có thể đó là việc giao hàngđúng hạn, linh hoạt, trong khi một KH khác lại đánh giá việc này qua sự hiểubiết cũng như thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch

Dịch vụ KH cá nhân của NHTM

Dịch vụ KH cá nhân của NHTM được hiểulà một hệ thống được tổ chức

để tạo ra một mối liên kết mang tính liên tục từ khi NH tiếp xúc với KH cánhân lần đầu tiên cho đến khi sản phẩm dịch vụ được giao, nhận và được KH

cá nhân sử dụng, nhằm làm thoả mãn nhu cầu của KH cá nhân một cách liêntục

Trang 18

1.1.2 Đặc Điểm dịch vụ Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

(i) Tính vô hình:

Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân hàng vớicác sản phẩm của các ngành sản xuất khác Cũng giống như các dịch vụ khác,dịch vụ ngân hàng cũng không có hình thái vật chất cụ thể Khách hàng tiếpnhận và tiêu dùng dịch vụ ngân hàng thông qua hoạt động giao tiếp, tiếp nhậnthông tin và kết quả là nhu cầu được đáp ứng Cũng có một điểm đặc biệt làkhách hàng chỉ có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sửdụng chúng Dịch vụ ngân hàng cũng có điểm khác hàng hóa vật chất ở chỗkhông có sản phẩm dở dang, không lưu trữ được

(ii) Tính không lưu giữ được:

Tính không thể cất trữ là hệ quả của tính vô hình và không thể tách rời

Ở đây nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất trữ khảnăng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo Dịch vụ chỉ tồn tại vào thờigian mà nó được cung cấp Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cấtvào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán

(iii) Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc

Dịch vụ thường được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời, khácvới hàng hoá vật chất thường phải sản xuất ra rồi nhập kho, phân phối quanhiều nấc trung gian, rồi sau đó mới dến tay người tiêu dùng cuối cùng

(iv) Tính không ổn định

Là một loại hình dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng do đó sẽ chịu rấtnhiều tác động từ các yếu tố của môi trường kinh doanh Trong điều kiện nềnkinh tế phát triển theo xu hướng hội nhập, thì sự biến động của các yếu tốthuộc môi trường kinh doanh càng lớn và rất khó có thể lường trước Chấtlượng của các dịch vụ ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả vềyếu tố khách quan như trình độ thụ hưởng dịch vụ của khách hàng, thói quen,

Trang 19

tập quán đến các yếu tố chủ quan nhu uy tín, vị thế của ngân hàng cung cấpdịch vụ, trình độ của cán bộ, chính sách marketing Do vậy có thể nói dịch vụngân hàng là loại dịch vụ có tính không ổn định và khó xác định đuợc khốiluợng chính xác.

1.1.3 Các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng ở Ngân hàng thương mại

(i) Dịch vụ huy động vốn

Nguồn vốn kinh doanh của NHTM gồm 2 nguồn chủ yếu là vốn tự có vàvốn huy động, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốnkinh doanh của ngân hàng Đây là nguồn vốn có ảnh huởng rất lớn đến chi phí

và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này có xu huớngngày càng gia tăng phù hợp với xu huớng tăng truởng và ổn định của nền kinh

tế Vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng đầu tiênđối với một ngânhàng

Với dịch vụ nhận tiền gửi, ngân hàng sẽ huy động nguồn vốn nhàn rỗicủa các cá nhân, vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong xã hộithông qua tài khoản séc, tài khoản vãng lai, tài khoản tiền gửi tiết kiệm Tiềngửi tại NHTM bao gồm các loại hình: Tiền gửi thanh toán; Tiền gửi không kỳhạn; Tiền gửi có kỳ hạn; Tiền gửi tiết kiệm

Đây là nguồn vốn mà NHTM có đuợc qua việc phát hành các giấy tờ cógiá

nhu kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Đối tuợngmua

có thể là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, ngoài việc sử dụng nguồn vốnnhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thời chua sử dụng đến để mua thì đây còn làmột

kênh đầu tu trực tiếp Với cách huy động vốn này, ngân hàng có khả năng đápứng

một khối luợng lớn vốn trong thời gian ngắnvà ngân hàng chủ động sử dụng

(ii) Dịch vụ tín dụng

Trang 20

Cho vay là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, mang lạiphần

thu nhập lớn cho NH Hoạt động tín dụng thực hiện tốt thì ngân hàng sẽ vữngmạnh

và phát triển, nguợc lại thì ngân hàng sẽ đi đến chỗ phá sản Cùng với sự pháttriển

mạnh mẽ của nền kinh tế với nhiều loại hình kinh tế đa dạng và phức tạp thìdịch

vụ tín dụng cũng ngày càng phát triển, phong phú đa dạng về hình thức, thểloại,

phuơng thức Có thể tóm tắt một số hình thức tín dụng chính nhu sau:

NH cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng Cho vay ngắn hạn

có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau: cho vay bổ sung vốn luu độnghoặc cho vay tiêu dùng

Là các khoản cho vay có thời gian trên 12 tháng Tín dụng trung vàdài hạn nhằm thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng

cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ sản xuất, mở rộng sản xuất nâng cao chấtluợng sản phẩm cho nên cho vay trung và dài hạn thuờng là cho vay theo

dự án đầu tu, cho thuê tàichính

(iii) Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán đuợc xem là mảng nghiệp vụ mang lại tỷ suất lợinhuận cao nhung chua có sự quan tâm đúng mức Các phuơng tiện thanh toánthông dụng bao gồm: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thuơng phiếu, lệnhchi Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán về hàng hóa vàdịch vụ thông qua thanh toán bù trừ, chuyển khoản qua mạng luới thanh toánđiện tử trong nội bộ hệ thống ngân hàng hay khác hệ thống ngân hàng, chuyển

Trang 21

Dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền kiều hối ngày càng đuợc mở rộng và đẩymạnh phát triển Nhiều NHTM đã liên kết, hợp tác làm đại lý nhận chuyển tiền

và chi trả kiều hối cho một số tổ chức tài chính quốc tế nhu Wester Union,MoneyGram

(iv) Dịch vụ thẻ

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng do ngânhàng phát hành, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng Thẻ có thể sử dụng đểrút tiền, gửi tiền, cấp tín dụng, thanh toán hóa đơn dịch vụ hay để chuyểnkhoản Thẻ cũng đuợc sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính nhu tra vấnthông tin tài khoản Thẻ thanh toán hiện nay có rất nhiều loại khác nhau,nhung nhìn chung có hai loại cơ bản là thẻ ghi nợ (nội địa và quốc tế) và thẻtín dụng Thẻ ghi nợ sử dụng số du hiện có trên tài khoản cá nhân Còn thẻ tíndụng nổi bật với tính năng “chi tiêu truớc, trả tiền sau” trên cơ sở đuợc ngânhàng cấp một hạn mức tín dụng

Dịch vụ thẻ góp phần quan trọng cho NHTM trong việc huy động vốn,thu phí dịch vụ và nâng cao hình ảnh của ngân hàng trong công chúng Sảnphẩm dịch vụ thẻ đi liền với ứng dụng công nghệ và khả năng liên kết giữa cácNHTM trong khai thác thị truờng và tận dụng cơ sở hạ tầng về công nghệthông tin

(v) Dịch vụ ngân hàng điện tử

Trong bối cảnh thị truờng tài chính - ngân hàng hội nhập, Việt Nam dần

mở rộng cửa cho các ngân hàng nuớc ngoài thì sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng trong nuớc cần phải tìm đuợc điểm khác biệt về hình thức, nội dung.Trong đó, nổi bật lên là các dịch vụ ngân hàng công nghệ hiện đại

Hiện nay, SMS Banking, eBanking, Mobile Banking đang là nhữngdịch vụ đuợc nhiều khách hàng lựa chọn Với các dịch vụ này, khách hàngkhông phải đến ngân hàng, cũng không phải mất quá nhiều thời gian mà vẫn

Trang 22

có thể thực hiện được các giao dịch cần thiết như: chuyển khoản, kiểm tra tàikhoản, thanh toán hóa đơn, giao dịch tiền gửi cũng như tiền vay Đây thật

sự là những dịch vụ tiện ích, đưa khách hàng tiếp cận ngày càng gần hơn vớicuộc sống hiện đại

Việc ứng dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử trong hoạt động kinhdoanh của các NHTM hiện nay như là một lợi thế cạnh tranh, và đây là mộttrong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong xu hướng pháttriển dịch vụ ngân hàng trong tương lai Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện

tử hiện đại có thể kể đến như:

của

khách hàng Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có trung tâm Callcenter nhưtổng đài 247/247 của ngân hàng Á Châu, tổng đài 24/7 của ngân hàngEximbank

thoạigọi đến một số máy cố định của ngân hàng cung cấp dịch vụ để thực hiệncác giao dịch hay kiểm tra sao kê tài khoản, nghe thông tin về tỷ giá và lãisuất

thoại di động Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, liệt kê giao dịch,nhận thông báo số dư, tỷ giá, lãi suất tự động qua tin nhắn SMS Banking,thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet

hiện tại nhà thông qua hệ thống máy tính kết nối với hệ thống máy tính củangân hàng, bao gồm các dịch vụ chuyển tiền, báo có, báo nợ, tỷ giá, lãisuất

ngân hàng thông qua Internet Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về sảnphẩm, dịch vụ của ngân hàng hay truy cập thông tin về tài khoản cá nhân, số

dư, tiền gửi, tiềnvay [2]

Trang 23

1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương Mại

Chất lượng

Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) nàyphân biệt với sự vật (sự việc) khác”

Còn theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chấtlượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"

Chất lượng dịch vụ

Theo Lưu Văn Nghiêm (2008) [3] thì Chất lượng dịch vụ là một sự đolường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi củakhách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứngmong đợi của khách hàng một cách đồng nhất

Gronroos (1984) [6] xem xét chất lượng dịch vụ được đánh giá trên haikhía cạnh, đó là chất lượng kỹ thuật (nói đến những gì được phục vụ) và chấtlượng chức năng (chúng được phục vụ như thế nào) Trong nghiên cứu năm

1998 Ông mô tả chất lượng dịch vụ nhận thấy được là sự khác nhau giữa chấtlượng dịch vụ mong đợi và chất lượng dịch vụ nhận được

Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) [7] thì cho rằng "Chất lượng

dịch vụ là khoảng cách mong đợi về sản phẩm dịch vụ của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ khi sử dụng qua sản phẩm dịch vụ đó.” Ông giải

thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng vàthấu hiểu những mong đợi của họ Việc phát triển một hệ thống xác định đượcnhững mong đợi của khách hàng là cần thiết, sau đó mới tạo một chiến lượcchất lượng dịch vụ hiệu quả Đây có thể xem là một khái niệm tổng quát nhất,

Trang 24

bao hàm đầy đủ ý nghĩa của dịch vụ khi xem xét chất lượng dịch vụ đứng trênquan điểm khách hàng, xem khách hàng là trung tâm.

Như vậy có thể hiểu Chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm

nhận được Chất lượng dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ.

Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

Từ quan niệm về chất lượng dịch vụ có thể hiểu Chất lượng dịch vụ

khách hàng cá nhân là một khái niệm để chỉ mức độ các đặc tính của sản phẩm dịch vụ ngân hàng đưa ra nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của khách hàng cá nhân Đặc tính của từng loại hình dịch vụ khách hàng cá nhân

cần thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng, cung cấp kịp thời và đảm bảo antoàn cho hoạt động của ngân hàng và khách hàng Yêu cầu khách hàng ở đâyphụ thuộc mục đích tiêu dùng dịch vụ, thu nhập, trình độ nhận thức và hiểubiết của khách hàng

Sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân được coi là một hàng hóa vôhình, đòi hỏi một trình độ hiểu biết nhất định của cả nhà cung cấp và kháchhàng Hơn nữa, để có thể cung cấp được dịch vụ khách hàng cá nhân thì cầnthiết phải có ứng dụng của công nghệ Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhâncủa ngân hàng cần luôn được duy trì và cải tiến

Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân là cơ sở cho việcthực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chung của ngân hàng Vìvậy, nó không chỉ quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu phát triển mà cònđịnh hướng cho ngân hàng phát huy được thế mạnh của mình một cách tốtnhất Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân có thể được hiểu thông qua cácđặc điểm của nó

Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân có những đặc điểm sau:

Trang 25

(i) Tính vượt trội:

Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tínhvượt trội “ưu việt” của mình so với những sản phẩm khác Chính tính ưu việtnày làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhàcung cấp dịch vụ Sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịuảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận từ phía người sử dụng dịch vụ Quan hệnày có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía kháchhàng cá nhân trong các hoạt động tiếp thị và nghiên cứu sự hài lòng củakhách hàng

(ii) Tính đặc trưng:

Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhấtkết tinh trong dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của dịch vụ Vì vậy, dịch vụ cóchất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch vụcấp thấp Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trộihữu hình hay vô hình của dịch vụ Chính nhờ những đặc trưng này mà kháchhàng nói chung, trong đó đặc biệt là những khách hàng cá nhân có thể nhậnbiết chất lượng dịch vụ của ngân hàng khác với các đối thủ cạnh tranh Tuynhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ mộtcách đầy đủ và chính xác Vì vậy, các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối

mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trongtrường hợp cụ thể dễ dànghơn

(iii) Tính cung ứng:

Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện, chuyển giao dịch

vụ đến khách hàng cá nhân Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục

vụ và cách cung ứng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu.Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ.Chính vì thế, để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên

Trang 26

cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài củachính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân.

(iv) Tính thỏa mãi nhu cầu:

Dịch vụ đuợc tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, do đó chấtluợng dịch vụ nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng và lấy yêu cầu củakhách hàng làm căn cứ để cải thiện chất luợng dịch vụ Nếu khách hàng cảmthấy dịch vụ không đáp ứng đuợc nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòngvới chất luợng dịch vụ mà họ nhận đuợc Trong môi truờng kinh doanh hiệnđại thì đặc điểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cungcấp dịch vụ phải luôn huớng đến nhu cầu khách hàng và cố gắng hết mình đểđáp ứng các nhu cầu đó Sẽ là vô ích và không có chất luợng nếu cung cấpcác dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị

Xét trên phuơng diện phục vụ khách hàng, “tính thỏa mãn nhu cầu” đãbao gồm cả ý nghĩa của “tính cung ứng” Sở dĩ nhu vậy là vì chất luợng dịch

vụ bắt đầu từ khi ngân hàng nắm bắt nhu cầu của khách hàng đến khi triểnkhai dịch vụ nhung chính trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ màkhách hàng sẽ cảm thấy hài lòng không và từ đó cảm nhận chất luợng dịch vụtốt hay xấu Nếu tính cung ứng mang yếu tố nội tại thì tính thỏa mãn nhu cầulại bị chi phối bởi tác động bên ngoài nhiều hơn

trị dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận đuợc

Trang 27

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay đã mở rộngthị trường dịch vụ ngân hàng rộng lớn hơn, nhưng cũng làm tăng thêm lượngcung trên thị trường Khách hàng có quyền lựa chọn nhiều ngân hàng vớinhiều loại hình dịch vụ một cách rộng rãi hơn Cạnh tranh giữa các NHTMtrong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt Vì vậy, việc mở rộng các loạihình dịch vụ ngân hàng, kết hợp với việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngàycàng trở lên cấp thiết

- Khách hàng cá nhân thường quyết định lựa chọn những loại hìnhdịch vụ ngân hàng phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, điều kiện sửdụng của mình Đồng thời cũng có sự so sánh các loại hình dịch vụ cùng loạigiữa các ngân hàng, khách hàng sẽ lựa chọn của ngân hàng nào thỏa mãnnhững mong đợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy, mở rộng và nâng cao chấtlượng dịch vụ ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đảmbảo được sự hài lòng cho khách hàng cá nhân là một trong những yếu tố quantrọng để nâng cao sức cạnh tranh của các ngân hàng

- Khi một ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng cá nhân, sẽ tạo niềm tin cho khách hàng vào thương hiệu củangân hàng mình Nhờ đó, uy tín, hình ảnh, vị thế và thị phần của ngân hàngđược nâng cao Nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường nhờ chất lượngdịch vụ là cơ sở cho khả năng duy trì và mở rộng thị phần trên thị trường, tạo

sự phát triển lâu dài cho ngân hàng

- Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ cũng là giải pháp quantrọng để tăng lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ của ngân hàng, từ đó

sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho mỗi ngân hàng

Như vậy, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng ngân hàng, tùy

Trang 28

theo chiến lược phát triển mà mỗi ngân hàng cần tập trung vào những dịch vụngân hàng khác nhau, quy mô phát triển khác nhau Ngân hàng muốn dànhđược tình cảm của khách hàng cá nhân và thu hút đến với dịch vụ của mìnhthì tất yếu vừa phải mở rộng, vừa phải nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo nênnhững nét khác biệt nhất định, tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng.

1.2.2.2 Đối với khách hàng cá nhân

Đối với khách hàng cá nhân việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúpcho chính khách hàng được hưởng những dịch vụ tốt hơn, làm gia tăng sự hàilòng khi sử dụng dịch vụ Hiện này càng ngày càng có nhiều các chi nhánhngân hàng được mở ra, kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữacác ngân hàng Khách hàng thì ngày càng có thêm nhiều sự lựa chọn dịch vụcho mình vì vậy mà họ sẽ lựa chọn ngân hàng nào mà đáp ứng được cao nhấtnhu cầu của mình Khi mà các ngân hàng càng ngày càng chú trọng quan tâmđến việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân thì khách hàngcũng chính là người được hưởng lợi đầu tiên, được sử dụng những sản phẩmdịch vụ tốt hơn và cùng với đó là giá thành sẽ hợp lý hơn

- Dịch vụ ngân hàng đem đến cho khách hàng sự thuận tiện: hiện tại cácngân hàng cung cấp cho khách hàng rất nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích đápứng được các nhu cầu của khách hàng cá nhân như dịch vụ thanh toán chuyểntiền, dịch vụ gửi tiết kiệm, dịch vụ cho vay , rất hiệu quả trong quá trìnhthanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình

- Dịch vụ ngân hàng đem đến cho khách hàng sự an toàn: Với dịch vụngân hàng hiện nay của các ngân hàng khách hàng hoàn toàn yên tâm khi lựachọn sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của mình Do áp dụng hệ thống côngnghệ hiện đại xử lý được nhanh chóng mà rất an toàn

- Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại phát triển.Chìa khoá của sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và không ngừng nâng

Trang 29

cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng mộtcách tốt nhất

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế xã hội

Việc nâng chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp cho cho các hoạtđộng kinh tế - xã hội diễn ra một cách trôi chảy, nhanh chóng và thuận tiệnhơn Điều đó thể hiện rõ qua các Dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ huy độngvốn góp phần tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; dịch vụ cấp tíndụng giúp đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn cho các thành phầnkinh tế; dịch vụ thanh toán, nhất là các dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt, góp phần tiết kiệm thời gian cho xã hội, nâng cao hiệu quả quản lí Nhànước về mặt tiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế,tham nhũng

- Giảm chi phí cho xã hội: bằng việc sử dụng nhiều hơn các Dịch vụngân hàng, xã hội đã giảm được các chi phí như chi phí thanh toán, lưu thôngtiền mặt (chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển tiền,.) Mặt khác,ngân hàng cũng là một kênh cung cấp vốn với chi phí tương đối thấp cho nền

kinh tế, nhất là khi ngân hàng phát triển tốt các dịch vụ thanh toán, các Dịch

vụ ngân hàng hiện đại

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh cho nền kinh tế trong điều kiện hội nhập: bằng việc cung cấpcho nền kinh tế một kênh huy động vốn với chi phí thấp, ngoài ra bằng cácdịch vụ chất lượng hơn của mình, hệ thống các NHTM giúp nền kinh tế - xãhội tiết kiệm được thời gian, đó là một trong những yếu tố giúp nền kinh tếnâng cao được năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế Chính từ

sự cạnh tranh này mà ngân hàng có thể đi sâu vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của các công ty, xí nghiệp, thông qua đó có thể kiểm soát, giám sátđược những hoạt động của các đơn vị này, góp phần làm cho sản xuất kinhdoanh lành mạnh và hiệu quả hơn

Trang 30

- Nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính ngân hàng tạo điều kiện đào tạonguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn Chính nhữngđòi hỏi một nguồn nhân lực giỏi, năng động, đủ điều kiện tiếp thu kiến thứcmới, đáp ứng nhu cầu hội nhập mà các trường đại học sẽ có những chươngtrình sát với thực tế, kết hợp với các doanh nghiệp để nguồn nhân lực đào tạongày càng tốt hơn.

1.2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng

thương mại

1.2.3.1 Đánh giá thông qua nhóm chỉ tiêu định lượng

S Thu nhập từ hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân

Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ hoạt động cung cấp dịch

vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu này được tính toán như sau:

S ■ ' i ■ ■ Tông thunhập từ hoạtđộng dịch ỉ.-ụ

Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ KHCN cao chứng tỏ chất lượng hoạt độngKHCN của NH là tốt và ngược lại;

S Gia tăng số lượng khách hàng cá nhân

Số khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngày càng tăng lên chứng tỏchất lượng dịch vụ KHCN của NH tốt nên thu hút ngày càng nhiều kháchhàng cá nhân đến sử dụng dịch vụ của NHTM

Công thức tính như sau:

năm trước

- Toc độ tăng trưởngKHCN = — - -21 Ị “,TL “ - X 1 00%

S Số lượng sản phẩm dịch vụ mới

Trang 31

Chỉ tiêu này thể hiện tính đa dạng, phong phú của dịch vụ mà mộtNHTM cung cấp cho khách hàng.

Tính đa dạng là một đặc điểm quan trọng của dịch vụ ngân hàng Hầuhết các doanh nghiệp đều có nhu cầu không chỉ riêng một sản phẩm đơn lẻ mà

có nhu cầu sử dụng từ vài sản phẩm trở lên Số luợng dịch vụ cung cấp chokhách hàng ngày càng nhiều chứng tỏ ngân hàng ngày càng đáp ứng đuợc cácnhu cầu khác nhau của khách hàng, tạo điều kiện cho nhiều khách hàng khácnhau đuợc tiếp xúc với các dịch vụ của ngân hàng và năng lực cạnh tranh ngàycàng cao, nhờ đó phát triển đuợc các dịch vụ ngân hàng hay nói cách khácchúng ta có thể đánh giá khả năng phát triển dịch vụ của một NHTM qua sốluợng danh mục sản phẩm hoặc chủng loại trong mỗi danh mục sản phẩm màNHTM cung cấp

1.2.3.2 Đánh giá từ phía khách hàng cá nhân

KHCN là nguời thụ huởng các dịch vụ mà NHTM cung cấp nên đánhgiá chất luợng dịch vụ KHCN phải thông qua các đánh giá từ phía KHCN.Luận văn sử dụng phuơng pháp đánh giá chất luợng dịch vụ KHCN củaNHTM thông qua mô hình SERVQUAL của Parasuraman Mô hình đuợc xâydựng dựa trên các Thang đo nhằm đo luờng chất luợng dịch vụ kì vọng vàdịch vụ cảm nhận của khách hàng đuợc nghiên cứu thông qua 21 biến (câuhỏi) thuộc 5 khía cạnh: sự tin cậy, kỹ năng, sự hữu hình, sự đảm bảo và sự cảmthông nhu sau:

V Sự tin cậy

Sự tin cậy nói lên khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, đúng giờ và uytín Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc thực hiện dịch vụ và tôn trọngcác cam kết cũng nhu giữ lời hứa với khách hàng

V Sự cảm thông

Sự cảm thông chính là sự quan tâm, khách hàng ân cần, dành cho khách

Trang 32

hàng sự đối xử chu đáo tốt nhất có thể giúp cho khách hàng cảm thấy mình là

“thượng khách” của ngân hàng và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc, mọinơi Yếu tố con người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này và sự quantâm của ngân hàng đối với khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông sẽcàng tăng

S Kỹ năng

Đây là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin tưởng cho khách hàng được cảmnhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phongthái lịch thiệp và khả năng giao tiếp tốt, nhờ đó, khách hàng cảm thấy yên tâmmỗi khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng

S Sự hữu hình

Sự hữu hình chính là hình ảnh bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị,máy móc, phong thái của đội ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn và hệthống thông tin liên lạc của ngân hàng Nói một cách tổng quát, tất cả những

gì mà khách hàng nhìn thấy trực tiếp được bằng mắt và các giác quan thì đều

có thể tác động đến yếu tố này

S Sự đáp ứng

Đây là tiêu chí đo lường khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử líhiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng Nói cách khác, sự đáp ứng là sự phản hồi từ phía nhà cungcấp dịch vụ đối với những gì mà KHCN mong muốn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng của

ngân hàng thương mại

(i) Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năngthu nhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư

Trang 33

Những yếu tố chủ yếu thuộc môi truờng kinh tế nhu: Thu nhập bình quân, tỷ

lệ xuất nhập khẩu, tốc độ tăng truởng và phát triển kinh tế, tỷ lệ lạm phát,chính sách kinh tế ổn định, chính sách đầu tu,

Môi truờng kinh tế có tác động mạnh đến nhu cầu và cách thức sử dụngsản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng cá nhân Do vậy, nó chi phối đếnhoạt động của ngân hàng nhu công tác huy động vốn, khả năng thoả mãn nhucầu vốn cùng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế Từ đó các hoạt động quản

lý chất luợng dịch vụ khách hàng cá nhân của ngân hàng phải có những giảipháp hiệu quả để thu hút khách hàng

Tình hình và sự thay đổi các yếu tố môi truờng kinh tế có tác động tolớn

đến sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàngnóiriêng Môi truờng kinh tế tạo cho ngân hàng những cơ hội kinh doanh,đồng

thời cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Sự thành công hay thất bại của một chiến luợc hay chuơng trình khách hàngcủa

một ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào tình hình của nền kinh tế trong nuớc,khu vực và toàn cầu: phát triển, suy thoái hay khủng hoảng

(ii) Môi trường chính trị pháp lý

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng Hoạt động củangânhàng thuờng đuợc điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật Môitruờng pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng các cơ hội mới và cả những tháchthức mới,nhu việc dỡ bỏ các hạn chế về huy động tiền gửi nội tệ sẽ mở đuờngcho cácngân hàng nuớc ngoài phát triển các sản phẩm huy động tiền gửi và cácsản phẩm về cho vay nội tệ Còn sự nới lỏng trong quản lý của luật pháp cũngcó

thể đặt cho ngân hàng truớc những nguy cơ cạnh tranh mới, nhu một số thayđổi

trong luật ngân hàng cho phép thành lập các ngân hàng nuớc ngoài sẽ đặt cácngân hàng trong nuớc vào tình thế bị cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Trang 34

Như vậy, môi trường pháp luật tạo cơ sở pháp lí ràng buộc và tác độngđến việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Chính vì vậy màcác nhà quản lý cần nắm chắc luật để thực hiện các hoạt động ngân hàng đúngpháp luật, quan trọng hơn còn phải phát hiện những điều pháp luật không cấm

để có thể đưa ra những quyết định chính xác, phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh ngân hàng

(iii) Môi trường cạnh tranh

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có mức độcạnh tranh rất quyết liệt do đặc điểm của các dịch vụ ngân hàng cung cấp rất

dễ bị bắt chước Đặt trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 thì sự cạnh tranhngày càng thêm quyết liệt hơn do yếu tố không gian trong hoạt động ngânhàng ngày càng “xích lại gần nhau hơn” và yếu tố thời gian giao dịch diễn rarất nhanh, nên NHTM nào đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng vềtính an toàn, tiện ích, nhanh chóng với chi phí thấp thì sẽ chiến thắng trongcạnh tranh và phát triển rất nhanh

(iv) Môi trường văn hóa - xã hội

Những hành vi của khách hàng và đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bịchi phối khá nhiều bởi nhiều các yếu tố văn hoá Và hành vi tiêu dùng cá nhân

bị chi phối bởi các yếu tố văn hoá, do đó cũng ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụngcủa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Do vậy, trình độ văn hoá cũng là mộttrong những yếu tố mà các nhà quản lý kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kỹlưỡng cả trong chiến lược kinh doanh

1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

(i) Hệ thống mạng lưới chi nhánh

Một ngân hàng với hệ thống mạng lưới dày đặc chắc chắn sẽ có lợi thếhơn rất nhiều so với những ngân hàng có mạng lưới thưa thớt Vì như vậykhách hàng sẽ không thể giao dịch một cách thuận tiện Không có mạng lưới

Trang 35

rộng đồng nghĩa với việc phủ sóng thương hiệu là rất khó khăn Một khikhách hàng đã không biết đến ngân hàng thì sẽ không thể yên tâm lựa chọnsản phẩm và dịch vụ của ngân hàng đó Và để xây dựng được mạng lưới hệthống dày đặc cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí của ngân hàng Với tình hình hiệnnay của Pvcombank chỉ thực hiện được điều này ở các thành phố lớn như HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nang, Hải Phòng và một số thành phố khác.Hiện tại trên cả nước Pvcombank có 116 điểm giao dịch, con số này khákhiêm tốn so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

(ii) Cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng bao gồm trang thiết bị, mạng lưới ATM,

hệ thống máy tính, quy trình tác nghiệp, có tác động trực tiếp tới dịch vụ

Cơ sở vật chất tốt tạo điều kiện phục vụ khách hàng được thuận lợi hơn

Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định

về công nghệ Trình độ công nghệ của mỗi doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng dịch vụ cung cấp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ như ngân hàng Công nghệ là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng

Trước đây, khi công nghệ tại các ngân hàng còn chưa phát triển thì việcgiao dịch giữa khách hàng với ngân hàng đều rất bất tiện Khách hàng gửi tiềntại đâu thì phải đến chi nhánh hay phòng giao dịch đó rút tiền Hệ thống cáccây

ATM, máy POS, phương tiện thanh toán còn hạn chế làm giảm khả nănggiao dịch giữa khách hàng với ngân hàng Trong những năm gần đây, việc đẩymạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin vàohoạt

động ngân hàng, và việc mở rộng mạng lưới giao dịch đã tạo điều kiện pháttriển

các sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Sự ra đờicủa các sản phẩm dịch vụ hiện đại đa tiện tích như: ATM, Internetbanking,Homebanking, PCbanking, Mobilebanking, đã đánh dấu bước phát triển mới

Trang 36

trong việc thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng của ngân hàng.

Áp dụng công nghệ hiện đại trong ngân hàng giúp các ngân hàng triểnkhai nhiều dịch vụ tiện ích, giảm bớt thời gian giao dịch, chi phí giao dịch, để ngày càng đáp ứng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng củathị truờng

(iii) Chất lượng nguồn nhân lực

Con người là nhân tố trực tiếp và quyết định đến chất lượng dịch vụ.Khách hàng đánh giá ngân hàng thông qua nhân viên giao dịch phục vụ họ.Bởi vì, tại ngân hàng khách hàng giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng,thông qua cử chỉ, tác phong, thái độ làm việc của nhân viên đó để đánh giángân hàng Chất lượng dịch vụ phụ thuộc phần lớn vào chuyên môn, thái độ,kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thànhviên và bộ phận trong ngân hàng Năng lực và tinh thần của đội ngũ nhân viênngân hàng, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi ngân hàng có tácđộng sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng dịch vụ tạo ra Chất lượngkhông chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãnkhách hàng bên trong ngân hàng Các nhân viên giao dịch khác nhau khôngthể cùng cung cấp một dịch vụ có chất lượng như nhau, hay cùng một nhânviên có thể cung cấp dịch vụ khác nhau tại thời điểm khác nhau Do vậy, hìnhthành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiệnmục tiêu chất lượng là một trong những yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ

(iv) Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng

Việc bố trí một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý từ hội sở chính tới cácchi nhánh, phòng ban là điều cần thiết cho hoạt động của NHTM Bố trí các

bộ phận, các phòng ban một cách khoa học đảm bảo giải quyết công việcnhanh chóng thông suốt, đảm bảo các mối liên hệ thông tin trên - dưới, ngang

- dọc sẽ phát huy tối đa hiệu quả quản lý Cơ cấu tổ chức của ngân hàng cần

Trang 37

được bố trí một cách khoa học trên cơ sở nghiên cứu thị trường, tránh phôtrương hình thức không cần thiết, phải kết hợp phong phú các mục tiêu kinh

tế với các mục tiêu chính trị - xã hội, bảo đảm duy trì và phát triển trongmối quan hệ tổng thể và hệ thống

Nâng cao năng lực quản trị ngân hàng và kiểm tra, kiểm soát nội bộ.Công tác này phải thường xuyên được nâng lên ngang tầm với trình độhiện đại của công nghệ Đồng thời cần thường xuyên rà soát lại các quytrình, quy định nội bộ trong chi nhánh để hoàn thiện, bổ sung, nâng cấp vàtránh sơ hở dễ bị lợi dụng

HÀNG CÁ NHÂN TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Kinh nghiệm từ một số chi nhánh NHTM trong địa bàn Bắc Ninh

Kinh nghiệm từ Techcombank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Techcombank chi nhánh Bắc Ninh là chi nhánh mới thành lập tại địabàn Bắc Ninh, nằm ngay trên con đường Nguyễn Đăng Đạo - Phố Ngân hàngcủa tỉnh Bắc Ninh, có địa điểm đẹp, khang trang rất bắt mắt Chất lượng dịch

Trang 38

chính xác các tiêu chuẩn về chất luợng phục vụ khách hàng của các nhân viêngiao dịch của Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh Đánh giá bí mậtchất luợng phục vụ, về điều kiện phục vụ tại các điểm giao dịch của Ngânhàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh Phát hiện và chỉ ra cho từng giaodịch viên và các điểm giao dịch những lỗi thuờng gặp, các giao dịch viên tiêubiểu, các giao dịch viên có thái độ và chất luợng phục vụ kém Đó là mộtchuơng trình mà Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh đã thực hiện

và đạt đuợc kết quả tốt với sự giúp đỡ của công ty cổ phần Unicom, là mộtcông ty chuyên đào tạo ứng dụng các kỹ năng kinh doanh chuyên nghiệp liênquan tới: Chiến luợc kinh doanh, Quản trị điều hành, Quản trị nhân sự, Quảntrị tài chính, Marketing, Bán hàng Tư vấn các giải pháp kinh doanh

- Nhằm chuẩn hóa môi truờng và phong cách giao dịch của mỗi giaodịch

viên trên toàn hệ thống, tạo dựng một hình ảnh Ngân hàng Techcombank chinhánh Bắc Ninh chuyên nghiệp và đồng bộ, Ngân hàng Techcombank chinhánh Bắc Ninh đã thực hiện chuơng trình “Tháng Chất lượng” tại tất cả cácđiểm giao dịch trên cả nước Thông qua chương trình, các Giao dịch viên/Điểm Giao dịch sẽ hướng tới hoàn thiện chất lượng phục vụ khách hàng như:bày biện điểm giao diện gọn gàng, ngăn nắp, cán bộ nhân viên mỉm cười vàchào hỏi khách hàng, phong cách phục vụ khách hàng tận tình, Kết quảchương trình dựa trên đánh giá trực tiếp của khách hàng thông qua việc điềnvào các phiếu đánh giá đặt tại các điểm giao dịch Bên cạnh đó, khách hàng

có bất kỳ phàn nàn nào về chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ của giaodịch viên, có thể phản ánh ngay với ngân hàng thông qua đường dây nóngmiễn phí 1800 588822

- Dịch vụ ngân hàng điện tử của TechcomBank chi nhánh Bắc Ninh đãkhai thác một cách tối đa các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại nhấthiện nay như: máy nhắn tin, điện thoại cố định, điện thoại di động, Internet

Trang 39

Đối với mỗi loại phương tiện, Ngân hàng TechcomBank chi nhánh BắcNinhcũng tìm cách khai thác triệt để các tính năng để cung cấp cho kháchhàng các cách thức giao dịch ngân hàng, các tính năng đơn giản nhưng hiệuquả để khách hàng có thể thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách tối đanhất Không chú trọng đến số lượng các giao dịch thông qua các côngnghệ hiện đại, Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh còn luôn chútrọng đến việc đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trìnhthực hiện giao dịch Chính vì sự trong ứng dụng công nghệ ngân hàng hiệnđại nên Ngân hàng Techcombank chi nhánh Bắc Ninh có thể đáp ứng tối đanhu cầu khách hàng, khắc phục hạn chế về mạng lưới các chi nhánh, phònggiao dịch tại Việt Nam Tăng tối đa thời gian giao dịch của khách hàng trongkhi có thể giảm thiểu chi phí về nhân sự cũng như thuê địa điểm.

1.3.2 Kinh nghiệm của BIDV chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

BIDV chi nhánh Bắc Ninh cũng đã chiếm lĩnh thị phần khách hàng tạiđịa bàn Bắc Ninh Chất lượng dịch vụ của ngân hàng Đầu tư Và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Bắc Ninh khá tốt thểhiện:

- BIDV chi nhánh Bắc Ninh có lãi suất hấp dẫn và phí thấp thu hútkhách hàng.Như lãi suất tiền gửi, tiền vay hấp dẫn, phí chuyển tiền thấp hơncác ngân hàng khác trên cùng địa bàn Có các chương trình khuyến mại hấpdân khách hàng, đặc biêt có cơ chế khách hàng tốt, với chủ thẻ tín dụng,khách hàng có thể hưởng những ưu đãi giảm giá tại nhiều điểm bán lẻ trêntoàn quốc Chỉ cần thanh toán bằng thẻ tín dụng tại những điểm bán lẻ này,khách có thể hưởng những ưu đãi giảm giá đặc biệt khi mua sắm, ăn uống,giải trí hay du lịch Ví dụ được giảm giá 10% khi mua sắm tại cửa hàng thờitrang , được giảm giá 7% khi thuê xe hãng taxi Mai Linh, được giảm giá50% tiền phòng tại Anna Mandarin Resort- Đà Năng

- Công tác bán chéo sản phẩm của chi nhánh rất tốt, phối hợp với đối

Trang 40

tác chiến lược là Công ty Bảo hiểm Bảo Việt bán các sản phẩm bảo hiểm như:Bảo hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm du lịch, Bảo hiểm sức khỏe Medicall Care,Bảo hiểm An toàn cá nhân, Bảo hiểm xe ô tô, Bảo hiểm nhà Bảo hiểm nhânthọ: Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, Bảo hiểm An Gia Tài Lộc Các kháchhàng có thể mua các sản phẩm bảo hiểm trên trực tiếp qua website của Ngânhàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh, thanh toán qua cáckênh thanh toán của Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam chi nhánhBắc Ninh.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ

NH và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các NHTM ViệtNam đã bắt đầu quan tâm đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ củakhoa học công nghệ Các NH đang chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ KH,

cả về quy mô phát triển, tiềm lực về vốn, bề rộng hệ thống mạng lưới, cũngnhư chiều sâu công nghệ để tạo lập cơ sở hạ tầng cần thiết nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của KH, chủ động đối mặt với những thách thức của tiếntrình hội nhậpkinh tế quốc tế Chương 1 của luận văn đề cập đến một số cơ sở

lý luận tổng quan về chất lượng dịch vụ KHCN của NHTM Thông qua việctìm hiểu các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ KH cũng như các vấn đềliên quan đến chất lượng dịch vụ KHCN của NHTM và sự cần thiết phải nângcao chất lượng dịch vụ KHCN của NHTM, từ đó làm tiền đề quan trọng để đisâu vào việc phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ KHCN và định hướngnâng cao chất lượng dịch vụ KH của PVcombank CN Bắc Ninh thời gian tới

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Lan Hương (2014) : “ i Phat triển dịch vụ Khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội” (Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: i Phat triển dịch vụ Khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Bùi Thị Lan Hương
Nhà XB: Trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2014
2. Phạm Thu Hương (2012): Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án Tiến sĩ Kinh tế. Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Phạm Thu Hương
Nhà XB: Đại học Ngoại Thương
Năm: 2012
3. Lưu Văn Nghiêm (2008), “Marketing dịch vụ”, NXB. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: NXB. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2008
4. Ngô Thị Ngọc (2014) ““Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh” (Trường Đại Học Kinh Tế và Quản trị Kinh Doanh - Đại Học Thái Nguyên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ““Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cánhân tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh BắcNinh”
5. Nguyễn Thị Kim Oanh (2014): ““Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Huế”. (Luận văn thạc sỹ. Trường Đại Học Kinh tế Huế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Oanh
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh tế Huế
Năm: 2014
6. Groonroos, Christan (1984), “A Service Quality Model And Its Marketing Implications”, European Journal OfMarketing 18, pages 36-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Service Quality Model And Its Marketing Implications
Tác giả: Christan Groonroos
Nhà XB: European Journal Of Marketing
Năm: 1984
7. Parasurman, V.A Zeithaml và L.Berry (1988), “ SERVQUAL: A Multiple Item Scale For Measuring Consumer Perception Of Servicequality”, Journal Of Retailing 64(1), pages 12-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SERVQUAL: A Multiple Item Scale For Measuring Consumer Perception Of Servicequality
Tác giả: V.A Parasurman, L. Zeithaml, L. Berry
Nhà XB: Journal Of Retailing
Năm: 1988
9. V.A Zeithaml và M.J Bitner (2000), ““Service Marketing”, Mc Graw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Marketing
Tác giả: V.A Zeithaml, M.J Bitner
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 2000

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w