1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0133 giải pháp mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại NHTM CP dầu khí toàn cầu chi nhánh đông đô luận văn thạc sỹ kinh tế

98 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ NGỌC LOANGIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ Chuyên ngành: Tà

Trang 1

TRẦN THỊ NGỌC LOAN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN DẦU KHÍ

TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2015

Trang 2

TRẦN THỊ NGỌC LOAN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ

TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng

Mã số: 60.34.02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC THẢO

Hà Nội - 2015

Trang 3

Việt Xanh, tôi xin cam đoan:

V Tuyệt đối chấp hành mọi sự phân công, huớng dẫn, mọi nộiquy, quy định với nguời lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ của nguời học viên với nhà truờng cũng nhu đơn vị trong quá trìnhlàm việc

V Đây là nghiên cứu thực sự của cá nhân, đuợc thực hiện trên cơ sở nghiêncứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tế Các số liệu, bảng biểu, sơ đồtrong luận văn đều có nguồn gốc, trung thực và đuợc phép công bố

V Cá nhân xin chịu hoàn toàn trách nhiệm truớc về mọi hành vi của bảnthân

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MCJ RÔNG D ỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 TÔNG QUAN VỀ DỊCH VU THANH TOAN KHÔNG DUNG TIỀNMẶT ĐÔI

V ƠI KHACH HANG CA NHÂN TAI NGÂN HANG THƯƠNG MAI 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với

khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các phương tiện và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với

khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 9

1.1.3 Quy trình thanh toán không dùng tiền mặt một số công cụ thanh toán phổbiến

đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 11 1.1.4 Rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá

nhân 14

1.1.5 Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá

nhân 17

1.2 MƠ RÔNG DỊCH VU THANH TOAN KHÔNG DLING TIỀN MẶT ĐÔI VỚI

KHÁCH HANG CA NHÂN TAI NGÂN HANG THƯƠNG MAI 20

1.2.1 Quan niệm về mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách

hàng cá nhân 20

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

đối với khách hàng cá nhân 20

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

đối với khách hàng cá nhân 23

1.3 KINH NGHIÊM VỀ MỞ RÔNG DỊCH VU THANH TOAN KHÔNG DUNG

TIỀN MẶT ĐÔI VỚI KHACH HANG CA NHÂN 25

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế 25

Trang 5

THƯƠNG MAI CÔ PHÂN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 29

2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHÂN DÂU KHI TOAN CÂU CHI NHANH ĐÔNG ĐÔ 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 30

2.1.3 Ket quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 31

2.2 THƯC TRANG MỞ RÔNG DICH VU THANH TOAN KHÔNG DUNG TIEN MẶT ĐÔI VỚI KHÁCH HÁNG CA NHÂN TAI NGÂN HÁNG THƯƠNG MAI CÔ PHÂN DÂU KHI TOAN CÂU CHI NHNH ĐÔNGĐÔ 35

2.2.1 Cơ sở pháp lý của việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 35

2.2.2 Thực trạng mơ rông dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 44

2.2.3 Tình hình 1110' rông thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 53

2.2.4 Kết quả 1110' rông dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá THƯỞNG MAI CÔ PHÂN DÂU KHI TOÁN CÂU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Hạn chế 67

2.3.3 Nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯỞNG 2 71

Trang 6

MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 72

3.1 MỤC TIÊU ĐINH HƯƠNG MCJ RÔNG DICH VU THANH TOAN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 72

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh trong thời gian tơi 72

3.1.2 Định hướng mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thường mại cổ phần Dầu khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô 73

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIÊN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 73

3.2.1 Phát triển đồng bộ chuỗi sản phẩm dịch vụ ngân hàng đặc biệt là dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng nhằm mở rộng khách hàng và mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại GP.Bank chi nhánh Đông Đô 73

3.2.2 Thành lập bộ phận chuyên về thanh toán không dùng tiền mặt tại các chi nhánh 74

3.2.3 Đẩy mạnh marketing dịch vụ khách hàng 74

3.2.4 Xây dựng thường hiệu thẻ và dịch vụ E.Banking 77

3.2.5 Áp dụng thêm nhiều công nghệ ngân hàng hiện đại, phát triển thị trường thẻ theo chiều sâu 78

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên và dịch vụ chăm sóc khách hàng 80 3.3 KIÊN NGHI ĐÔI VỚI CAC BAN NGANH CO LIÊN QUAN 82

3.3.1 Kien nghị với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước 82

3.3.2 Kien nghị với ngân hàng thường mại Dầu Khí Toàn Cầu 85

3.3.3 Kiến nghị với hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam 85

Trang 7

GP.Bank Đông

Đô

Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánhĐông Đô

NHTM Ngân hàng thương mại

POS Point Of Sale ( Thiết bị thanh toán tại điểm bán hàng )

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

2.1 Đông Đô qua các năm 32

Trang 9

23 Doanh số phát hành thẻ tại GP.Bank Đông Đô 52

2.4 Tỷ trọng khách hàng cá nhân mở tài khoản thanh toán tạiGP.Bank Đông 55

2.5

Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tại GP.Bank

2.6 sửTỷ trọng khách hàng cá nhân mở tài khoản thanh toán và

dụng thẻ tại GP.Bank Đông Đô

63

2.7

Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 10

Õ Quy trình thanh toán séc 12

2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thuơng mại cổ phần

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mọi quôc gia, tiền mặt đã có lịch sử khá lâu đời và là phương thức thanhtoán mang tính thiết yếu Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại con người sống trong một

“thế giới phang” thì các hoạt động giao dịch thương mại diễn ra mọi lúc mọi nơi,vượt qua cả giới hạn về không gian và thời gian Khi đó hoạt động thanh toán bằngtiền mặt sẽ dẫn đến nhiều bất lợi và rủi ro

Để khắc phục những hạn chế của phương thức thanh toán bằng tiền mặt đãxuất hiện phương thức thanh toán khác tiện lợi, nhanh chóng, và hiện đại hơn nhưthanh toán trực tuyến, thanh toán thẻ, ủy nhiêm thu, ủy nhiệm chi và được gọichung là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM)

Qua quá trình nghiên cứu tại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông

Đô tôi nhận thấy tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn hạnchế Các doanh nghiệp, đặc biệt là khách hàng cá nhân còn chưa quen với hình thứcthanh toán trực tuyến, thanh toán qua điện thoại, sử dụng tài khoản thanh toán

Chính trong tình hình đó, tôi cho rằng cần có những công trình nghiên cứu về

hệ thống ngân hàng, các tổ chức, cá nhân, và nền kinh tế, tìm ra những hạn chế củahình thức thanh toán này tại Việt Nam nói chung, NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chinhánh Đông Đô (GP.Bank Đông Đô) nói riêng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm mởrộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng

dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

V Hệ thống hóa kiến thức lý luận về hoạt động TTKDTM, trên cơ sở đónghiên cứu dịch vụ TTKDTM đối với khách hàng cá nhân

V Phân tích thực trạng hoạt động TTKDTM đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô

V Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ TTKDTM tại NH TMCP Dầu KhíToàn Cầu chi nhánh Đông Đô

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu

Dịch vụ TTKDTM và giải pháp nhằm mở rộng dịch vụ này đối với kháchhàng cá nhân tại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô

• Phạm vi nghiên cứu

Do vấn đề nghiên cứu rộng và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn tậptrung nghiên cứu phân tích dữ liệu thu thập được từ hoạt động TTKDTM trong nướctại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô từ năm 2011 đến năm 2014

Hiện nay có rất nhiều hình thức TTKDTM, nhưng trong phạm vi TTKDTMđối với khách hàng cá nhân, luận văn tập trung nghiên cứu các hình thức thanh toánséc, thẻ, ủy nhiệm chi, thanh toán qua internet và qua điện thoại di động

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng quát, phương pháp nghiên cứa của luận văn đi từ cơ sở lý luận và thựctiễn của đối tượng nghiên cứu từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá phân tích, và cuốicùng đưa ra những gợi ý nhằm mở rộng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặtcủa khách hàng cá nhân

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng những phương pháp như:

- Phương pháp điều tra mẫu qua bảng hỏi

- Phương pháp thốngkê

- Phương pháp mô tả

- Phương pháp lịch sử

5 Ket cấuluận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục làm ba chương:

S Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền

mặt đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

S Chương 2: Thực trạng mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối

với

khách hàng cá nhân tại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô

S Chương 3: Giải pháp mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối

với khách hàng cá nhân tại NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh ĐôngĐô

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ Mơ RÔNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TC>NG QUAN VE DICH VU THANH TOAN KHÔNG DUNG TIEN MĂT

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối

với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Trên thực tế sản phẩm mà doanh nghiệp chào bán có thể là mặt hàng cũng cóthể là dịch vụ Adam Smith từng định nghĩa rằng, "dịch vụ là những nghề hoangphí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũcông Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra" Từ địnhnghĩa này, ta có thể nhận thấy rằng Adam Smith có lẽ muốn nhấn mạnh đến khíacạnh "không tồn trữ được" của sản phẩm dịch vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụđồng thời Theo kinh tế học dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hànghóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình vànhững sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩmnằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Ngày nay, khi kính tế pháttriển thì vai trò của dịch vụ càng thể hiện rõ hơn Trong mọi ngành nghề đều có sựxuất hiện của dịch vụ đi kèm từ giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thươngmại, bao hiểm, bưu chính viễn thông đến các lĩnh vực mới như: dịch vụ văn hoá,hành hính, bảo vệ môi trường, dịch vụ tư vấn

Trong nghiệp vụ huy động vốn của mình, các ngân hàng thương mại(NHTM) cung cấp một hệ thống các sản phẩm huy động vốn chủ yếu gồm: huyđộng vốn có kỳ hạn và huy động vốn không kỳ hạn Ngân hàng huy động vốnkhông kỳ hạn từ khách hàng bằng cách mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn (tài khoản tiền gửi thanh toán) Tài khoản này có thể được trả lãi suất thấphoặc không vì mục đích chính của nó không phải để hương lai mà để phục vụ chohoạt động thanh toán

Trang 14

Hình thức thanh toán chính là cách thức khách hàng quan hệ với ngân hàng

để khởi phát một giao dịch thanh toán Bản chất của hình thức thanh toán là cáchthức đưa ra lệnh thanh toán (Tailieu.ebook)

Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các khách hàng với nhau qua ngânhàng là một dịch vụ gắn liền với việc mở tài khoản này Đây là việc thanh toán bằngcách trích tiền từ tài khoản của người phải trả chuyển sang tài khoản của người thụhưởng thông qua nghiệp vụ kế toán thanh toán của ngân hàng Việc TTKDTM đòihỏi phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc về mở tài khoản tại ngân hàng, về

ký kết hợp đồng kinh tế, về trách nhiệm của bên mua, bên bán và ngân hàng Cónhiều hình thức TTKDTM như nhờ thu nhận trả, thanh toán thư tín dụng, thanh toánséc, thanh toán ủy nhiệm chi, Các quan hệ giao dịch kinh tế của xí nghiệp, cá nhânsản xuất kinh doanh, cơ quan nhà nước, đoàn thể được công nhận là đơn vị dự toán,các tổ chức kinh tế tập thể đều phải thực hiện TTKDTM không kể cả các khoảnthanh toán tiền mặt theo quy định của chế độ quản lý tiền mặt, khuyến khích cánhân, tổ chức được phép mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện TTKDTM.(Daitudien.net)

TTKDTM đối với khách hàng cá nhân là hình thức thanh toán không dùngtiền mặt giữa cá nhân với nhau hoặc giữa cá nhân với tổ chức thông qua tài khoảntại ngân hàng để chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán công nợ

1.1.1.2 Đặc điểm

Do thuộc đối tượng ngành nghề kinh doanh dịch vụ, vì vậy sản phẩm ngânhàng cung cấp cũng có những đặc trưng cơ bản của dịch vụ như: tính vô hình, tínhkhông thể tách rời nguồn gốc, tính không ổn định về chất lượng và tính không lưugiữ được Trong ngành sản xuất, sản phẩm được sản xuất thông qua trung gian, đại

lý đến tay người tiêu dùng Đối với dịch vụ thì khách hàng phải tới nơi mà sảnphẩm được tạo ra Dịch vụ cơ bản là không cụ thể do vậy rất dễ bị sao chép Trong

đa số các trường hợp dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời Dịch vụ chỉđược hoàn thành khi được khách hàng sử dụng Ngoài các đặc điểm trên dịch vụTTKDTM còn có những đặc điểm riêng biệt bao gồm:

Trang 15

- TTKDTM phải được thực hiện theo quy chế do Ngân hàng Nhà nước banhành và các bên liên quan tới quá trình thanh toán phải thống nhất thực hiệntheo quy chế này

Để có thể thực hiện TTKDTM trước tiên tài khoản thanh toán của khác hàngcần có đủ số dư để thực hiện chi trả tại ngân hàng Trường hợp tài khoản không đủ

số dư, khách hàng vẫn có thể sử dụng dich vụ TTKDTM nếu được ngân hàng cấphạn mức thấu chi nhất định

- TTKDTM có sự tách biệt giữa không gian và thời gian, giữa sự vận động củavật tư, hàng hóa và tiền tệ

Trong TTKDTM, tiền tệ và hàng hóa vận động ngược nhau Đây là đặc điểmquan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán nay Trong TTKDTM, vật trunggian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán bằng tiền mặt theokiểu hang-tiên-hàng mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và đượ cghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán Đây là đặc điểm riêng của TTKDTM

Việc thanh toán không được thực hiện bằng cách trao đổi trực tiếp tiền vàhàng giữa người mua và người bán mà được thực hiện bằng cách trích tiền từ tàikhoản người mua chuyển vào tài khoản người bán khi hàng hóa đã, đang, thậm chíchưa được vận chuyển từ bên bán sang bên mua

- Khi sử dụng TTKDTM sẽ giảm thiểu được các chi phí liên quan tới việc vậnchuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt và các rủi ro đi kèm

Phương thức thanh toán này xuất hiện cùng với sự ra đời của hệ thống ngânhàng Nhưng nó chỉ thực sự phát triển trong nên kinh tế thi trường Hiện nay,TTKDTM được coi là phương thức thanh toán hiệu quả nhất , chiêm tỷ trọng lớntrong chu chuyển tiền tệ Sự phát triển rộng khắp của phương thức thanh toán nàytrong nền kính tế thị trường hiện đại là yêu cầu tất yếu đối với việc phát triển củanền kinh tế hàng hóa do lúc này thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ nhiêu hạn chế Khi muốn mua một khối lượng lớn hàng hóa đòi hỏi phái có một lượng tiền mặtlớn, điều này làm tằng chi phí về lưu thông tiền mặt, việc tổ chức lưu thông tiền

Trang 16

mặt trở nên phức tạp, làm chậm quá trình luân chuyển vốn Ngoài ra, nếu vì một lý

do nào đó mà không có tiền mặt thì việc mua bán sẽ không diễn ra đuợc gây ảnhhuởng tới quá trình tái sản xuất Khi nền kính tế phát triển càng mạnh, khối luợnghàng hóa, dịch vụ trao đổi ngày càng tăng tất yếu phải có cách trả tiền thuận lợi, antoàn và tiết kiệm Ngoài ra, TTKDTM góp phần hạn chế nạn rửa tiền Tiền đuợcđua vào luu thông sẽ phải chịu sự giám sát của hệ thống ngân hàng

- TTKDTM đuợc thực hiện trong môi truờng ứng dụng công nghệ ngânhàng hiện đại

Ở nuớc ta ngân hàng là một trong những ngành ứng dụng công nghệ thôngtin mạnh mẽ và hiệu quả nhất Với phuơng châm cung ứng cho khách hàng nhữngdịch vụ hoan hao , ngành ngân hàng đã và đang từng buớc đổi mới công nghệ theohuớng hiện đại hóa, tự động hóa Đến nay phần lớn các nghiệp vụ ngân hàng đãđuợc xử lý bằng máy tính Nhiều nghiệp vụ đuợc xử lý tức thời nhanh chóng baogồm các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng nhu thanh toán điện tử liên ngân hàng,dịch vụ thẻ Các dịch vụ nhu ATM, ngân hàng tại nhà (Home banking), ngân hàngđiện tử (E banking) đang đuợc triển khai trên diện rộng nhằm mang đến cho kháchhàng không chỉ chất luợng mà còn sự tiện lợi cao nhất khi sử dụng thanh toán quangân hàng nói riêng và dịch vụ ngân hàng nói chung Sự phát triển nhanh chóng cácphuơng thức, loại hình giao dịch điện tử và thanh toán tự động đã góp phần đáng kểvào việc đây mạnh TTKDTM ở nuớc ta

TTKDTM đối với khách hàng cá nhân đòi hỏi ngân hàng có hệ thống mạngluới thiết bị thanh toán rộng, số luợng tài khoản lớn do vậy chi phí cho việc pháttriển mở rộng dịch vụ thanh toán đối với đối tuợng khách hàng này tuơng đối cao

1.1.1.3 Đối tượng tham gia thanh toan không dung tiền mặt

TTKDTM đuợc sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Sự pháttriển nhanh chóng các phuơng thức, loại hình giao dịch điện tử và thanh toán

tự động, đã góp phần đáng kể vào việc thực hiện TTKDTM ở nuớc ta, gópphần tiết kiệm chi phí xã hội, giảm thiểu rủi ro và minh bạch hóa các giaodịch dân sự liên quan đến thanh toán

Trang 17

Hiện nay, việc TTKDTM và thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện theoQuyết định số 291/2006/QĐ-TTg về triển khai Đề án TTKDTM, Nghị định số161/2006/NĐ-CP “về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt, phí giao dịch tiền mặt vàviệc rút tiền mặt với số lượng lớn bằng đồng Việt Nam trong giao dịch, thanh toántại Việt Nam” và Nghị định 101/2013/NĐ-CP “về thanh toán không dùng tiền mặt”.Theo đó, quản lý chi tiêu trong khu vực Chính phủ bằng phương tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt, trả lương qua tài khoản đối với những đối tượng hưởng lương

từ ngân sách nhà nước, chi trả trợ cấp ưu đãi xã hội và trợ cấp xã hội qua tài khoản.Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhànước khi trả tiền cho bên thụ hưởng phải sử dụng các phương tiện TTKDTM để chitrả, trừ những khoản được phép chi trả bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước Đốivới những khoản chi trả cho người thụ hưởng không có tài khoản tại tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước thì các cơ quan, tổ chức sử dụng ngânsách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước được chi trả bằng tiền mặt chobên thụ hưởng Đối với những khoản chi trả dưới hạn mức thanh toán bằng tiền mặtthì các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốnnhà nước được chi trả bằng tiền mặt cho bên thụ hưởng

1.1.1.4 Chủ thể tham gia thanh toán

Chủ thể tham gia thanh toán bao gồm bên chi trả, bên thụ hưởng và trunggian thanh toán Bên chi trả có thể là người mua hàng, người nhận dịch vụ, ngườinộp thuế, người trả nợ, người trả tiền Bên chi trả đóng vai trò quyết định trongthanh toán Có thể họ là người mở đầu hoặc tiếp nối trong quá trình thanh toán đãđược người thụ hưởng khởi xướng

Người thụ hưởng la bên thú: hai trong thanh toan Họ là người nhận đượctiền

do bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ hoặc cũng có thể do luật định

Bên thứ ba trong quá trình thực hiện TTKDTM là trung gian thanh toán Họ

là các NHTM, kho bạc Nhà nước, ngân hàng trung ương Có thể nói sự ra đời vàphát triển của hệ thống ngân hàng đóng vai trò quyết định với sự ra đời của phươngthức TTKDTM NHTM với vai trò trung gian thanh toán thực hiện thanh toán theo

Trang 18

yêu cầu của khách hàng nhu trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnhàng hóa dịch vụ hay một nghĩa vụ trả tiền nào đó hoặc ghi có vào tài khoản củakhách hàng những khoản thu theo lệnh của họ Trong TTKDTM, ngân hàng vừa lànguời tổ chức vừa là nguời thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng,nguời quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới đuợc quyền trích chuyểnnhững tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù nhu là một nghiệp vụriêng Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với cáckhách hàng của mình.

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phuơng tiện thanh toán tiện lợinhu séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhucầu, khách hàng có thể chọn cho mình phuơng thức thanh toán phù hợp Nhờ đó màcác chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặpnguời phải thanh toán Dù ở gần hay xa, họ có thể sử dụng một phuơng thức nào đó

để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đuợc rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hìnhchung đã thúc đẩy luu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luuchuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

1.1.1.5 Tài khoản sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt

Tài khoản sử dụng trong TTKDTM là tài khoản thanh toán Đây là loạitài khoản mà khách hàng gửi tiền vào không nhằm mục đích huởng lãi mà đểđáp ứng nhu cầu thanh toán với các cá nhân, tổ chức khác đuợc diễn ra nhanh,

an toàn, thuận lợi Số du trong tài khoản này không đuợc huởng lãi hoặc đuợchuởng lãi suất rất thấp

Theo Nghị định 101/2013/NĐ-CP “về thanh toán không dùng tiền mặt” thìviệc mở và sử dụng tài khoản thanh toán phải đuợc thực hiện bằng hợp đồng giữacác bên liên quan, trong đó xác định rõ quyền và trách nhiệm của các bên theo đúngquy định của pháp luật Nghị định này cũng quy định rõ về việc mở và sử dụng tàikhoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nuớc, của tổ chức tín dụng, của cá nhân và tổchức không phải tổ chức tín dụng

Trang 19

1.1.1.6 Chứng từ sử dụng trong thanh toán

Chứng từ dùng trong nghiệp vụ thanh toán có thể là chứng từ bằnggiấy hoặc chứng từ điện tử Thích ứng với mỗi hình thức thanh toán có cácchứng từ phù hợp

Chứng từ bằng giấy sử dụng trong thanh toan gồm : séc; ủy nhiệm chi; đơn

đề nghị mở thứ tín dụng ; bảng kệ nộp séc Chứng từ điện tử sử dụng trong thanhtoán điện tử gồm lệnh chi, lệnh thu

1.1.2 Các phương tiện và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối

với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng

cá nhân

a) Séc

Séc là một mệnh lệnh trả tiền vồ điều kiện thể hiện dứới dạng chứng từ củangứời chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả chongứời có tện trong séc, hoặc trả theo lệnh của ngứời ấy hoặc trả cho ngứời cầm sécmột số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản

b) Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) là phứơng tiện thanh toán mà ngứời trả tiền lậplệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định, gửi cho ngấn hàng nơi mình

mở tài khoản yệu cầu trích một số tiền nhất định trện tài khoản của mình để trả chongứời thụ hứởng

• Thẻ tín dụng

Đấy là một cồng cụ thanh toán khồng dùng tiền mặt cho phép khách hàng

Trang 20

được chi tiêu trước trả tiền sau Mỗi ngân hàng có quy định khác nhau về thời giankhách hàng cần trả tiền cho ngân hàng kể từ khi họ sử dụng thẻ để mua hàng hóadịch vụ Neu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thì họ sẽ đượcmiễn lãi với số dư nợ cuối kỳ Tuy nhiên, nếu hết thời hạn này mà toàn bộ số dư nợkhông được thanh toán, chủ thẻ sẽ chịu phí và lãi trả chậm Khi toàn bộ số tiền phátsinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức thẻ tín dụng sẽ được khôi phục như banđầu Mức dư nợ tối đa của từng khách hàng được quy định không giống nhau Điềunày phu thuộc vào uy tín và khả năng chi trả của từng khách hàng

• Thẻ ghi nợ

Thẻ ghi nợ là hình thức phát triển cao hơn của thẻ ATM Với đặc tính thuậntiện, ATM đã trở thành sản phẩm phổ biến, đặc biệt có tốc độ tăng trưởng cao tạicác nước phát triển Tuy nhiên, khi sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ tiếp cận với tàikhoản của mình từ máy rút tiền tự động Đối với thẻ ghi nợ, khách hàng có thể sửdụng

thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ, hoặc thực hiện cácgiao

dịch liên quan với tài khoản tại máy rút tiền tự động Mức chi tiêu của chủ thẻ chỉphụ

thuộc vào số dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ và thu phítừ

khách hàng

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng

cá nhân

• Phương thức chuyển tiền

Thông qua việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thểcung cấp cho khách hàng rất nhiều dịch vụ đi kèm trong đó có dịch vụ chuyển tiềnbao gồm chuyển tiền trong nước và chuyển tiền quốc tế

Chuyển tiền trong nước là một trong các nghiệp vụ của ngân hàng, theo đóngân hàng chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng sang một tài khoản khác tạicùng hoặc khác ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng Phương thức chuyển tiền

Trang 21

phương, thanh toán thu hộ chi hộ, và hiện đại nhất là kênh thanh toán điện tử liênngân hàng.

Bên cạnh nghiệp vụ chuyển tiền trong nước, ngân hàng còn cung cấp dịch vụchuyển tiền quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài hay thanhtoán các khoản phi mậu dịch Đây là việc chuyển tiền giữa khách hàng trong nước

và khách hàng nước ngoài bao gồm chuyển tiền đi và chuyển tiền đến

• Phương thức thanh toán trực tuyến

Thanh toán trực tuyến là phương thức thanh toán thông qua mạng internetthay vì bằng tiền mặt Phương thức thanh toán này giờ đây không còn xa lạ vớingười tiêu dùng Việt Nam Các hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến bao gồm:thanh toán bằng thẻ; thanh toán qua cổng internet của ngân hàng như dịch vụinternet banking, mobile banking; thanh toán bằng ví điện tử

1.1.3 Quy trình thanh toán không dùng tiền mặt một số công cụ thanh toán

phổ biến đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, công nợhoặc chuyển tiền đi nơi khác cho tổ chức hoặc cá nhân

Ủy nhiệm chi có thể dùng để thanh toán giưa hai chủ thể có tài khoản tạicùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi

Bước 1: người bán cung ứng dịch vụ, hàng hóa cho bên mua

Trang 22

- Bước 2 : Người mua lập ủy nhiệm chi gửi tói ngân hàng phục vụ mình yêucầu trích tiền từ tài khoản của mình thanh toán cho người bán

- Bước 3: ngân hàng phục vụ người mua tiếp nhận và kiểm tra ủy nhiệm chi.Neu ủy nhiêm chi hợp lệ, ngân hàng trích nợ tài khoản khách hàng chuyển tiềnsang ngân hàng phục vụ người bán thông qua quan hệ thanh toán vốn giữa cácngân hàng (thanh toán bù trừ, thanh toán qua tà khoản tại Ngân hàng Nhà nước,thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán song phương, )

- Bước 4: ngân hàng phục vụ người bán nhận được tiền chuyển của ngân hàngngười mua, sau khi kiểm tra sẽ ghi có vào tài khoản người bán

- Trường hợp ủy nhiệm chi cùng ngân hàng, sau khi nhận được ủy nhiệm chicủa khách hàng và kiểm tra ủy nhiệm chi hợp lệ, ngân hàng sẽ trích nợ tài

khoản người mua và ghi có tài khoản người bán

1.1.3.2 Quy trình thanh toán séc

Chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm người ký phát séc, người thụhưởng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Phạm vi thanh toán séc được các ngânhàng tại Việt Nam quy định rất hạn chế, thường là cùng tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán, nếu khác thì phải cùng địa bàn và có thanh toán bù trừ hàng ngày đểgiao nhận chứng từ với nhau

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán séc

Bước 1: Người bán giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua

Trang 23

- Bước 2: Người mua sẽ ký phát hành và giao séc cho người bán.

- Bước 3: Người bán đem séc tới ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thu hộtiền

- Bước 4: Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, điều kiện thanh toán,nếu chấp nhận sẽ chuyển chứng từ sang ngân hàng nơi người mua phát hànhséc để yêu cầu trả tiền

- Bước 5: Ngân hàng phục vụ người mua khi nhận được séc và bảng kê nộpséc, kiểm tra tở séc và số dư tài khoản người ký phát Nếu đủ điều kiện thanhtoán, kế toán trích tài khoản người ký phát lập lệnh chuyển tiền để gửi sangđơn vị thu hộ

Khi nhận được chứng từ thanh toán vốn từ đơn vị thanh toán, kế toán ngânhàng phục vụ người bán sẽ kiểm tra và ghi có vào tài khoản người thụ hưởng

1.1.3.3 Quy trình thanh toán thẻ

Thẻ thanh toán được dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toáncông nợ hoặc rút tiền mặt tại ngân hàng hoặc tại máy ATM

Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán thẻ

Trang 24

- Bước 1: Đăng ký phát hành thẻ

Khách hàng muốn sử dụng thẻ phải đến các tổ chức tài chính hoặc các đại lýphát hành thẻ để đăng ký mua thẻ và làm thủ tục xin phát hành thẻ Sau khi nhậpthông tin và các yêu cầu của khách hàng, thông tin được chuyển về trung tâm pháthành thẻ để làm thủ tục phát hành Sau một thời gian nhất định, tổ chức phát hành

sẽ trả thẻ và số PIN cho chủ thẻ sử dụng

- Bước 2: Sử dụng thẻ

Quá trình sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc thanh toán diễn ra theo các chutrình khác nhau tùy vào cách thức sử dụng thẻ và công nghệ ứng dụng khi thanhtoán hay rút tiền

Nếu rút tiền từ máy ATM, hệ thống sẽ thực hiện xử lý và hạch toán tự độngtheo yêu cầu sử dụng của chủ thể Tuy nhiên, quá trình này chương trình sẽ tự kiểmsoát khi chủ thẻ nhập só PIN để cấp giấy phép giao dịch một cách tự động

Trường hợp quá trình thanh toán thực hiện qua máy POS, chủ thẻ đưa thẻcho cơ sở tiếp nhận thẻ để lập biên lai Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và xincấp phép thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ yêu cầu chủ thẻ ký vào biên lai

Bước 3: Đơn vị chấp nhận thẻ tập hợp biên lai và lập bảng kê nộp vào đơn vịphát hành thẻ trong thời hạn nhất định

Bước 4: Tại đơn vị phát hành thẻ, khi nhân được biên lai thanh toán do đơn

vị chấp nhận thẻ gửi đến sẽ kiểm soát nếu thấy hợp lệ sẽ lập chứng từ chuyển tiềntrả cho cơ sở chấp nhận thẻ

Chủ thẻ chỉ được thanh toán hoặc rút tiền mặt trong phạm vi hạn mức thanhtoán còn lại và trong thời hạn lưu hành của thẻ đã được đơn vị phát hành thẻ quyđịnh

1.1.4 Rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá

nhân

1.1.4.1 Rủi ro trong thanh toán bằng séc

Thanh toán bằng séc rất thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán Người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm séc và chưngminh nhân dân ra ngân hàng là có thể nhận được tiền

Trang 25

Thực tế, tâm lý của người bán nhận séc thường lo ngại là trên tài khoản củangười mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chốiviệc thanh toán séc Rủi ro của người bán trong trường hợp nhận séc là có thể khingười bán đem séc đến ngân hàng để lĩnh tiền thì số dư trên tài khoản của ngườimua không còn hoặc không đủ để chi trả, hoặc thông tin trên séc không chính xácnên ngân hàng không chấp nhận thanh toán.

1.1.4.2 Rủi ro trong thanh toán bằng ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt giữa bên muahàng hóa hoặc dịch vụ và bên bán Bên mua ủy nhiệm cho ngân hàng nơi mở tàikhoản tiền gửi trích tài khoản của mình để chuyên trả vào tài khoản cho bên bán ởcùng ngân hàng hoặc ở ngân hàng khác

Những năm gần đây đã xuất hiện nhiều kiểu lừa đảo bằng việc bên mua xuấttrình cho bên bán hàng hóa dịch vụ giấy ủy nhiệm chi liên 2 có chữ ký và con dấucủa

ngân hàng để nhận hàng rồi biến mất mà tiền không chuyển như đã ghi trong ủynhiệm

chi

Ủy nhiệm chi thật, chuyển tiền ảo Điều này được lý giải như sau: do giaodịch viên (nhất là ở các ngân hàng lớn) luôn bị quá tải trước lượng khách hàng cũngnhư hàng núi công việc, hàng loạt thao tác phải thực hiện trên máy, vừa phải trả lờiđiện thoại hay hướng dẫn cho khách hàng Cho nên nhiều giao dịch viên ưu tiênthực hiện ngay với những giao dịch bằng tiền mặt để tránh cho khách hàng phải chờđợi, còn các giao dịch không dùng tiền mặt sẽ thực hiện sau Sau khi giải quyết hếtlượng khách đang chờ trước quầy của mình, giao dịch viên của ngân hàng mới bắtđầu làm các chứng từ chuyển tiền và phát hiện số dư trên tài khoản không đủ dokhách hàng đã rút hết tiền trong tài khoản tại phòng giao dịch khác, hoặc sử dụnginternet banking để chuyển tiền vào tài khoản khác Không bàn đến những trườnghợp rất hiếm là chữ ký và con dấu ngân hàng bị làm giả Thậm chí nhiều người muatin tưởng người bán nên khi thấy người bán nộp tiền vào ngân hàng để đi ủy nhiệm

Trang 26

này khiến người mua gặp rủi ro mất hàng nếu người bán cố tình rút hết tiền trướckhi ngân hàng kịp đi ủy nhiệm chi.

1.1.4.3 Rủi ro trong thanh toán bằng chuyển tiền

Chuyển tiền là hình thức thanh toán theo đó người mua yêu cầu ngân hàngphục

vụ mình chuyển cho người bán một số tiền nhất định vào một thời điểm nhất định

Rủi ro đối với người bán khi người mua không đủ khả năng thanh toán hoặc

vì lý do nào đó mà không chịu nhận hàng dẫn đến việc từ chối thanh toán trong khingười bán đã giao hàng Trên thực tế rủi ro này rất dễ xảy ra do người mua thườngkhông chịu thanh toán nếu không nhận được chứng từ chứng minh giao hàng củangười bán vì sợ trả tiền mà không nhận được hàng

1.1.4.4 Rủi ro trong thanh toán thẻ

Thanh toán bằng thẻ là hình thức thanh toán hiện đại và đang phát triển mạnhtrong những năm gần đây Tuy nhiên những rủi do khi giao dịch bằng thẻ xảy ramấy năm gần đây cũng khiến không ít khách hàng e dè khi sử dụng dịch vụ này

Những rủ ro đó bao gồm rủi ro liên quan tới thẻ như mất thẻ, mật khẩu thanhtoán thẻ bị đánh cắp Khách hàng mua sắm và thanh toán tiền trong siêu thị bằng thẻtín dụng của người khác môt cách dễ dàng mà không gặp phải bất cứ khó khăn nào.Điều đơn giản nhất là đối chiếu chữ ký trên thẻ và chữ ký trên hóa đơn xem có khớpnhau không cũng bị nhiều đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ bỏ qua Chỉ cần thẻ đủkhả năng thanh toán là có thể sử dụng được Điều này có nghĩa là chủ thẻ rất dễ bịmất tiền khi thẻ rơi vào tay người khác Ông Nguyễn Trọng Khang, Chủ tịch HĐQTTập đoàn MK cho biết: “Thẻ ATM và thẻ tín dụng ở Việt Nam hiện nay có rấtnhiều rủi ro vì hầu hết hiện nay là thẻ từ Đây là công nghệ của những năm 70, tộiphạm giờ đưa ra những cách để copy được dữ liệu trong đó Và khi copy được thì

họ hoàn toàn có thể làm được một cái thẻ với thông tin thật nhưng thẻ giả để có thể

đi giao dịch” Thêm vào đó còn có loại hình tội phạm ăn cắp mật khẩu thẻ bằngcách đặt camera tại các điểm đặt máy ATM Thủ đoạn phổ biến của nhóm tội phạmnày là dung camera ăn cắp mật khẩu và dung thiết bị điện tử chuyên dụng đặt vàokhe đọc từ của máy ATM để lấy cắp thông tin của chủ thẻ Sau đó, bọn chúng tiến

Trang 27

hành sao chép thông tin lên những phôi thẻ trắng và dùng thẻ này cùng mật khẩu đãlấy cắp được của khách hàng để rút tiền hoặc thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ.Trên mạng internet xuất hiện nhiều virut mà hacker đã sử dụng để lây nhiễm quacác thiết bị thanh toán để lấy trộm các thông tin cá nhân của chủ thẻ như virutEurograbber, hacker đã sử dụng email, hay các website giả mạo để lừa khách hàngcài

virut lên máy cá nhân Khi khách hàng truy cập các giao dịch trực tuyến, virut sẽ giảmạo thông báo của ngân hàng để dụ khách cài đặt virut lên điện thoại, máy tính sauđó

sẽ lấy trộm mã xác thực OTP, các thông tin của chủ thẻ Với thủ đoạn này nhómhacker

sử dụng virut Eurograbber đã lấy trộm 36 triệu euro của các ngân hàng châu Âu

Trong tháng 3/2013 theo thông báo của tổ chức interpol xuất hiện virutVskimmer lây nhiễm qua hệ điều hành windows của các thiết bị thanh toán nhưATM, POS để lấy trộm thông tin thẻ tín dụng Sau khi bị lây nhiễm virut Vskimmer

sẽ phát hiện, lấy trộm các thông tin thẻ tín dụng khi khách hàng giao dịch qua ATM,POS, gửi về máy chủ do tin tặc điều khiển để làm giả thủ tục rút tiền hoặc thanhtoán Virut Vskimmer hiện nay đã lây nhiễm ở khu vực Châu Âu, mức độ nguy hạirất cao, một số quốc gia như Đức, Hà Lan đã khuyến cáo ngân hàng không đượcdùng ATM, POS hệ điều hành windows Các hãng bảo mật trên thế giới hiện đangtích cực tìm các giải pháp để hạn chế thiệt hại của virút này

1.1.5 Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng

cá nhân

1.1.5.1 Vai trò đối với ngân hàng trung ương

Thông qua TTKDTM khối lượng tiền mặt trong lưu thông được hạn chế Từ

đó ngân hàng trung ương giảm thiểu được chi phí in ấn, kiểm đếm, vận chuyển, bảoquản tiền mặt

Ngân hàng trung ương với chức năng phát hành tiền sẽ cung ứng ra mộtlượng tiên cơ sở Thông qua TTKDTM lương tiền cơ sở này đước nhân lên gấpnhiều lần bỏi số nhân tiền thành lượng tiền cung ứng Như vậy, mức cung tiền lớn

Trang 28

tiền cơ sở và sau đó là khả năng tạo ra tiền của hệ thống ngân hàng thương mại nhờ

số nhân tiền tệ

MS = MB * mTrong đó:

MB: Tiền cơ sở được ngân hàng Trung ương phát hànhm: Số nhân tiền

MS: Mức cung tiền

Số nhân của tiền là tỷ lệ khuyếch đại lượng tiền cơ sở thông qua hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng thương mại và sự kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trungương Nhưng trong thực tế, một phần tiền được được công chúng giữ lại dưới dạngtiền mặt, không gửi vào ngân hàng Và tỷ lệ dự trữ thực tế của ngân hàng thươngmại có thể lớn hơn tỷ lệ dự trữ bắt buộc Giá trị của số nhân tiền phụ thuộc vào hai

tỷ lệ then chốt: tỷ lệ mong muốn giữa dự trữ tiền mặt và tổng các khoản tiền gửi củangân hàng và tỷ số giữa số tiền mặt trong lưu thông và tổng các khoản tiền gửi ngânhàng của khu vực phi ngân hàng Tỷ lệ dự trữ tiền mặt so với tổng tiền gửi của ngânhàng quyết định lượng dự trữ tiền mặt nhất định được nhân với bao nhiêu để cólượng tiền gửi Tỷ lệ dự trữ tiền mặt mong muốn càng thấp thì các ngân hàng sẽ tạo

ra số lượng càng lớn các khoản tiền gửi so với các khoản dự trữ tiền mặt cho trước

và lượng cung tiền càng lớn Tương tự, tỷ lệ mong muốn của khu vực phi ngân hànggiữa tiền mặt trong lưu hành và các tài khoản ngân hàng của khu vực tư nhân càngthấp, thì cung tiền càng lớn đối với cơ sở tiền bất kỳ do ngân hàng trung ương pháthành Từ đó cho thây TTKDTM giúp ngân hàng trung ương kiểm soát tốt hơn mứccung tiền do tính toán chính xác hơn số nhân tiền Điều này có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với ngân hàng trung ương trong việc tính toán khối lượng tiền phát hành

và điều hành chính sách tiền tệ

1.1.5.2 Vai trò đối với ngân hàng thương mại

Đối với NHTM, TTKDTM là một công cụ thanh toán bù trừ giữa các ngânhàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưuthông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát Thanh toán không dùng tiền

Trang 29

mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chua

sử dụng đến của khách hàng vào ngân hàng , tạo nguồn cho tài khoản để thực hiệnthanh toán Loại tiền gửi này cũng là một nguồn vốn gia re cung cấp cho các nghiệp

vụ sinh lời của ngân hàng thuơng mại, do vậy giảm giá đầu vào của “đi vay để chovay”

Thêm vào đó nhu đã nêu ở phần trên, thông qua việc thực hiện thanh toán vàcho vay bằng chuyển khoản, NHTM còn có khả năng tạo tiền Khi khách hàng sửdụng TTKDTM, tiền mặt không ra khỏi hệ thống ngân hàng Ngân hàng sẽ có mộtkhoản vốn tạm thời nhàn rỗi có thể sử dụng để cho vay Nhu vậy thực chất của cơchế tạo tiền là hoạt động thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằng chuyển khoản

Bên cạnh đó khi ngân hàng cung cấp dịch vụ TTKDTM tới khách hàng, ngânhàng cũng có cơ hội cung cấp các dịch vụ khác đi kèm nhu dịch vu E banking , dịch

vụ thẻ, Điều này làm tăng doanh thu của ngân hàng từ các khoản phí thu đuợc

Ngoài ra, ngân hàng có thể theo dõi luồng tiền ra, vào tài khoản thanh toáncủa

khách hàng để đánh giá đuợc phần nào tình hình tài chính của họ góp phần quantrọng

trong việc ra quyết định tín dụng nếu khách hàng này có nhu cầu vay vốn

1.1.5.3 Vai trò đối với tổ chức kinh tế

Các tổ chức kinh tế khi sử dụng phuơng thức TTKDTM không những tiếtkiệm đuợc chi phí vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt mà còn giúp công tácquản lý tài sản của doanh nghiệp đuợc tốt hơn

Thông qua phuơng thức thanh toán này doanh nghiệp có thể tiết kiệm đuợcrất nhiều thời gian, chi phí liên quan tới thanh toán chi trả tiền cũng nhu nhận tiềnbán hàng hóa cung cấp dịch vụ, hay liên quan tới việc trả luơng cho nhân viên,.Tất cả những công việc đó nay đã đuợc ngân hàng thực hiện Thậm chí doanhnghiệp cũng không cần thiết phải đến ngân hàng để đua yêu cầu thanh toán mà cóthể tự thực hiện nghiệp vụ này thông qua các dịch vụ Ebanking mà hiện nay đuợcrất nhiều ngân hàng cung cấp

1.1.5.4 Vai trò đối với cá nhân

Khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ TTKDTM ngoài những lợi ích có đuợc

Trang 30

như việc khách hàng sử dụng thẻ thanh toán có thể mua sắm hàng hóa dịch vụ tạinhững nơi chấp nhận thẻ mà không cần mang theo tiền mặt Khách hàng còn có thểmua sắm nhiều hơn số dư trong tài khoản nểu thẻ này được phát hành dựa trên mộthạn mức thấu chi nhất định.

1.2 MCi RÔNG DICH VU THANH TOAN KHÔNG DUNG TIEN MẶT

Khi nói tới mở rộng, thường ta nghĩ ngay đến việc làm thế nào để tăng quy

mô khối lượng, số lượng, tức là nói tới sự tăng trưởng theo chiều rộng Do đó mởrộng dịch vụ TTKDTM đối với khách hàng cá nhân trước hết là việc tăng số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ này, tăng doanh số và thị phần của ngân hàng tronglĩnh vực TTKDTM

Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân

là việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm hoàn thiệnquy trình thanh toán, tăng cường chất lượng dịch vụ, số lượng giao dịch thanh toánnhằm tăng giao dịch TTKDTM cả về giá trị và số lượng, hạn chế thanh toán bằngtiền mặt

Việc mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ dừng lại ởviệc tìm kiếm khách hàng mới mà còn phát triển dịch vụ ở những khách hàng hiện

có như khuyến khích tư vấn khách hàng sử dụng dịch vụ, không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ cung ứng để giữ chân khách hàng

Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bên cạnh việc tăng về sốlượng còn nâng cao chất lượng dịch vụ như thời gian cung ứng sản phẩm (thời gianphát hành thẻ, thời gian chuyển tiền thành công, ) được rút ngắn với rủi ro và chiphí thấp nhất, từ đó thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu sử dụng của khách hàng

1.2.2 Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền

mặt đối với khách hàng cá nhân

Trang 31

1.2.2.1.Các tiêu chí định tính

- Sự hài lòng của khách hàng

Dịch vụ TTKDTM là một phần không thể thiếu trong xã hội phát triển Đểphương thức thanh toán đi vào cuộc sống thì nhất định cần khẳng định được chấtlượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như đáp ứng nhu cầu thanh toánnhanh chóng, thuận tiện Nếu chất lượng dịch vụ thanh toán ngày càng được nângcao thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng sử dụng Các chỉ tiêu cụ thể đánh giá sựhài long về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng

cá nhân tại ngân hàng bao gồm:

- Gia tăng tiện ích cho dịch vụ

Đây là tiêu chí quan trọng khẳng định chất lượng dịch vụ ngân hàng cungứng tới khách hàng Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giờ đây không chỉdừng lại tại việc khách hàng phải tới ngân hàng mà khách hàng có thể sử dụng dịch

vụ tại bất cứ đâu thông qua internet hoặc mobile Qua kênh này khách hàng có thểthực hiện thanh toán chuyển tiền, sao kê sổ phụ, thanh toán hóa đơn dịch vụ điệnthoại, điện nước, gửi tiết kiệm, Ngoài ra, với thẻ thanh toán, khách hàng có thểthanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại ngày càng nhiều các điểm chấp nhận thẻ mộtcách nhanh chóng, tiện lợi Khách hàng cũng có thể sử dụng thẻ để chuyển tiền tạicác máy ATM hoặc máy POS

- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại vào dịch vụ cung ứng

Sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giảm thiểu rủi ro và đáp ứng caonhu cầu của khách hàng Việc áp dụng công nghệ vào thanh toán qua internet vàmobile sẽ khiến việc thanh toán được thuận tiện và nhanh chóng bên cạnh việc giảmrủi ro xuống mức thấp nhất cho khách hàng

1.2.2.2. Các tiêu chí định lượng

- Số lượng khách hàng cá nhân mở tài khoản thanh toán tăng

Trang 32

Số lượng khách hàng = Số lượng khách - Số lượng khách hàng cá

cá nhân mở tài khoản hàng cá nhân mở tài nhân mở tài khoản kỳ

- Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng thẻ thanh toán tăng

Số lượngkháchhàng = Số lượng khách - Số lượng khách hàng cá

cá nhân sẻ dụng thẻ hàng cá nhân sử nhân sử dụng thẻ kỳthứ

- Giá trị thanh toán qua ngân hàng tăng

Giá trị thanh toán qua = Tổng giá trị thanh

-ngân hàng tăng toán ủy nhiệm chi,

Ebanking kỳ thứ n

- Số lượng giao dịch thanh toán qua ngân hàng tăng

Số lượng thanh toán qua = Tổng số lượng thanh

ngân hàng tăng toán ủy nhiệm chi, séc,

thẻ, Ebanking kỳ thứ n

Tổng giá trị thanh toán ủy nhiệm chi, séc, thẻ, Ebanking kỳ thứ (n-1)

Tổng số lượng thanh toán

ủy nhiệm chi, séc, thẻ,Ebanking kỳ thứ(n-1)

Trang 33

- Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tăng

Số lượng khách hàng sử = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng sửdụng dịch vụ Ebanking sử dụng dịch vụ dụng dịch vụ Ebanking

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền

mặt đối với khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý

Hệ thống ngân hàng hoạt động dưới sự kiểm soát của Nhà nước bởi các luậtnhư luật ngân hà ng, luật các tổ chức tín dụng TTKDTM là một trong nhữngnghiệp vụ cơ bản mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với sự phát triển kinh tế Do vậy nó cũng chịu sự kiểm tra, giám sát của cơquan chức năng và bị chi phối bởi các văn bản pháp luật liên quan như Nghị định101/2013/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, Quyết định 291/2006/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặtgiai đoạn 2006 - 2011 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam,

Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh tế vàdân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và tỷtrọng thanh toán qua ngân hàng tăng Nếu pháp luật liên tục thay đổi thì sẽ làm chongân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn,nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả Đối với khách hàng cánhân, nếu môi trường pháp lý không ổn định sẽ gây tâm lý lo ngại khi giao dịch vớingân hàng, chỉ muốn giữ tiền mặt với suy nghĩ có thể sử dụng ngay khi cần Điềunày làm giảm TTKDTM trong dân cư ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh

tế, xã hội Bên cạnh đó, nếu pháp luật không quy định rõ và mở rộng hơn nữa đốitượng TTKDTM thì rất khó để giảm thiểu thanh toán không dùng tiền mặt đối vớikhách hàng cá nhân

- Môi trường kinh tế xã hội

Trang 34

Môi trường kinh tế phát triển ổn định, khối lượng hàng hóa dịch vụ được sảnxuất và trao đổi với khối lượng lớn tạo điều kiện cho TTKDTM phát triển Kháchhàng cá nhân khó có điều kiện vận chuyển, bảo quản tiền mặt với khối lượng lớn sẽ

sử dụng ngân hàng như trung gian thanh toán để chi trả tiền mua hoặc nhân tiền bánhàng hóa, dịch vụ

Bên cạnh đó trong môi trường kinh tế, xã hội phát triển, ý thức của ngườidân được nâng cao Từ đó người dân nhận thức rõ hơn về lợi ích của TTKDTM đối vớibản thân và toàn xã hội Điều này có ý nghia vô cùng quan trọng trong việc triển khai

có hiệu quả đề án TTKDTM của Thủ Tướng Chính phủ vì nguyên nhân quan trọngtrong việc TTKDTM còn hạn chế vẫn là thói quen sử dụng tiền mặt của người dân

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng và yếu tố công nghệ

Ngân hàng với hoạt động kinh doanh có kết quả tốt sẽ có điều kiện nâng caochất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, khách hàng cũng yên tâm hơn khi sửdụng dịch vụ của ngân hàng Hoạt động kinh doanh tốt cũng khiến ngân hàng cóđiều kiện ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động của mình Công nghệ ngânhàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung vàTTKDTM nói riêng của các ngân hàng hiện nay Việc ứng dụng các thành tựu côngnghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng,chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huyđộng, chi trả tiền gửi cho khách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên cácmáy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàngcũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính, đây là mộtcách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người vớichi phí rất thấp Để mở rộng TTKDTM, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệthống máy rút tiền tự động, tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng,

Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sởngân hàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ, Điều này tạo

cơ hội cho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng

Trang 35

lẫn nhau nhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong nhữngmặt hoạt động khác của ngân hàng.

Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhấtluôn đuợc uu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đua vào sử dụngcác phuơng tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo thanh toán tức thì, vừa đảmbảo chính xác, an toàn và bí mật

- Đặc điểm của khách hàng cá nhân

Trong thời kỳ truớc đây khi nền kinh tế còn khó khăn khách hàng cá nhânkhông có nhu cầu thực hiện giao dịch với ngân hàng Buớc sang giai đoạn đầu củathời kỳ đổi mới, một số ít khách hàng cá nhân có điều kiện kinh tế nên phát sinhnhu cầu với các sản phẩm của ngân hàng Tuy nhiên vào lúc này, số luợng ngânhàng rất ít, cũng vì vậy mà tính cạnh tranh không cao Các sản phẩm ngân hàngcung cấp cho khách hàng còn hạn chế, phong cách phục vụ của nhân viên cũngchua thực sự nhiệt tình Những đặc điểm này ảnh huởng lâu dài nên đến nay cácngân hàng phải mất rất nhiều thời gian để thay đổi hành vi và thu hút khách hàng cánhân sử dụng các dịch vụ của mình

Nhìn chung khách hàng cá nhân khi giao dịch với ngân hàng thuờng ngại rủi

ro về tiền bạc, ngại phiền phức về các thủ tục giấy tờ và ngại lộ thông tin tài chính.Những điều này khiến số luợng khách hàng cá nhân đến với ngân hàng còn hạn chế.Bên cạnh đó khách hàng cá nhân có doanh số giao dịch thấp nhung số luợng tài khoản

và hồ sơ lại lớn, số luợng khách hàng cá nhân đông nhung phân tán rộng khắp Với đặcđiểm nhu vậy nên một số ngân hàng vẫn chua thực sự quan tâm lắm đến đối tuợngkhách hàng cá nhân Nếu những đặc điểm trên đuợc cả khách hàng và ngân hàng khắcphục thì khách hàng cá nhân sẽ trở thành đối tuợng khách hàng tiềm năng của rất nhiềungân hàng Khối luợng dịch vụ mà ngân hàng đem lại cho khách hàng sẽ ngày mộttăng và sẽ phát triển của TTKDTM cùng vì vậy mà tăng lên

1.3 KINH NGHIÊM VÊ MCi RÔNG DICH VU THANH TOAN KHÔNG

DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế

Trang 36

- Anh, Mỹ - Thẻ ATM không chỉ để rút tiền mà còn được khách hàng sử dụngvới mục đích thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chuyển tiền, nộp tiền quathẻ,

Tại các nước phát triển người sử dụng thẻ ghi nợ được tạo điều kiện về cácbiểu phí, đơn vị chấp nhận thẻ, và được khuyến khích thanh toán qua tài khoản ngânhàng Họ sử dụng thẻ ATM để chi trả cho những chi tiêu tại cửa hàng, siêu thị.Nếu phát sinh nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt, họ có thể rút tiền từ máy ATMnhưng không mất bất ký khoản phí nào

- Ngân hàng Nhật Bản ưu đãi phí chuyển tiền

Tại Nhật, ngân hàng Bưu điện Nhật Bản- ngân hàng thông dụng nhất do dịch

vụ rút tiền, chuyển tiền đều miễn phí 24/24 Các ngân hàng khách như Mitsubishi,hay Sumitomo đều có biểu phí ưu đãi cho các dịch vụ trong khoảng thời gian từ8h45 đến 21h00 hàng ngày

Cũng tại đây chủ tài khoản có thể thanh toán tiền điện nước, chi phí sinh hoạtkhác thông qua tài khoản ngân hàng của mình

- Thụy Điển sắp trở thành quốc gia không tiền mặt

Thụy Điển hiện là một trong các nước dẫn đầu trên thế giới về trào lưu thanhtoán không dùng tiền mặt Cứ năm giao dịch thanh toán thì có bốn giao dịch đượcthực hiện qua thẻ hoặc là thanh toán điện tử do chi phí công nghệ tại đây ngày càng

rẻ Trong một báo cáo gần đây tại hiệp hội thương mại Thụy Điển, ông BengtNilervall cho biết người Thụy Điển sử dụng thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng gần như hàngngày với 260 lượt giao dịch một người một năm Sự phổ biến của các hệ thốngthanh toán điện tử đã giúp người dân có thêm lựa chọn khi chuyển những khoảnnhỏ mà không phài dựa vào các máy ATM như trước đây

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

trong việc mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân

Trang 37

Thứ nhất, cần đẩy mạnh hơn nữa TTKDTM nói chung và phát hành, thanhtoán thẻ nói riêng để phù hợp với xu thế các nước, các ngân hàng trên thế giới, gópphần giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế

Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến hết quý 1/2014, cả nước

có 68,55 triệu thẻ ngân hàng, tăng 2,34 triệu thẻ (3,5%) so với cuối năm 2014.Trong đó, có 61,83 triệu thẻ nội địa và 6,72 triệu thẻ quốc tế, tăng lần lượt 3,27% và6% so với cuối năm 2014

Báo cáo của Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam đưa ra tại Hội nghị thường niênnăm 2014 tổ chức mới đây cho thấy, doanh số thanh toán qua thẻ năm 2014 đạt hơn1,2 triệu tỷ đồng, tăng hơn 23,37% so với năm 2013 và còn có thể tăng khá trongnhững năm tới

Để phát triển dịch vụ thẻ trong những năm tới, các ngân hàng thương mạiViệt Nam cần tích cực học hỏi kinh nghiệm của các nước bạn trong việc mở rộngdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng

Thứ hai, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanhtoán một cách đồng bộ bằng cách tăng thêm vốn đầu tư cho lĩnh vực này

Để phát triển được dịch vụ thẻ và đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiềnmặt có 2 điểm quan trọng là làm thế nào thay đổi được hành vi của người tiêu dùng

và phát triển được hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ Hiện ở thị trường Việt Nam

chỉ mới có 120.000 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ và số điểm này sẽ phải tănggấp nhiều lần trong những năm tới để thực hiện chủ trương của Ngân hàng Nhànước là giảm thiểu thanh toán bằng tiền mặt

Để đạt được điểu này thiết nghĩ các ngân hàng thương mại cần ưu tiên hơncho dịch vụ thẻ như ưu đãi phí phát hành thẻ, giảm phí tra soát, miễn phí rút tiền vàthanh toán bằng thẻ, tăng số lượng máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ,tăng cường phối hợp giữa các nhà cung cấp dịch vụ, khắc phục sự khác biệt về hệthống quản lý cơ sở dữ liệu

Trang 38

Để giảm chi phí lắp đặt thêm máy ATM các ngân hàng có thể liên kết vớinhau để khách hàng sử dụng thẻ để rút tiền tại cây ATM của ngân hàng bạn màkhông mất phí.

Bên cạnh đó các ngân hàng cần đa dạng hóa đối tượng thanh toán khôngdùng tiền mặt bên cạnh thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ như thanh toán tiền điện,nước, cước viễn thông,

Thứ ba, áp dụng linh hoạt phương pháp quản lý hành chính và khuyến khích lợiích vật chất để có đông đảo khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng

Tiến tới Chính Phủ cần bổ sung đối tượng thêm đối tượng bắt buộc phảithanh toán qua ngân hàng như trả lương cho công nhân viên chức, trả tiền điện,nước, chi trả trợ cấp, hưu trí,

Để góp phần giảm chi phí thanh toán không dùng tiền mặt về lâu dài, cácngân hàng nên sớm sử dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán một cách đồng bộ

Từ đó tạo cơ hội giảm phí dịch vụ cho khách hàng

KÊT LUÂN CHƯƠNG 1

Chương 1 tâp trung vao cơ sơ lỵ- luận cua Iioat đông TTKDTM Tóm lạiTTKDTM la hoạt: đông thanh toan qua ngân hang bằng cac phương tiên thanh toannhư the, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, ví điện tử, Ngân hang thực hiên chưcnằng trung gian thanh toan nay bằng cach trích tiên tư tai khoan ngươi chi trachuyên vao tai khoan ngươi thu hương TTKDTM la phương tiên than h toan cuathơi dai công nghê vơi nhiêu tiên ích vượt trôi Tuy nhiên phương thức thanh toannày đòi hỏi công nghệ hiện đại, hê thông vằn ban phap ly đông bô va đôi ngu nhânlưc tôt Đê hính thưc thanh toan nay phat triển cần có sự nỗ lực không chỉ của ngànhngân hang ma con cua toan xa hôi

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MCi RÔNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ

TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MAI CÔ PHÂN DÂU KHÍ: TOAN CÂU CHI NHANH

ĐÔNG ĐÔ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần

Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô

Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu, tiền thân là Ngân hàng TMCP nôngthôn Ninh Bình, đã chính thức trở thành Ngân hàng TMCP đô thị, hoạt động tại Thủ

đô Hà Nội từ ngày 07/11/2005 Từ một Ngân hàng mới chuyển đổi mô hình hoạtđộng, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đến nay, GP.Bank đã có sự phát triển mạnh mẽ, tăngmạnh cả về qui mô hoạt động, tổ chức mạng lưới, cán bộ

Tháng 08 năm 2009, GP.Bank Đông Đô được thành lập với 04 phòng giaodịch được tách ra từ chi nhánh GP.Bank chi nhánh Hoàn Kiếm bao gồm: PGD LêTrọng Tấn, PGD Bạch Mai, PGD Giáp Bát, PGD Trần Khát Chân Năm 2010 thànhlập PGD trung tâm Đông Đô, đến năm 2011 thành lập thêm 5 PGD nữa bao gồmVĩnh Hoàng, Lạc Trung, Khương Trung, Linh Đàm, Nguyễn An Ninh Hiện nayGP.Bank Đông Đô hoạt động tương đối hiệu quả với 10 phòng giao dịch nói trên

Bước sang năm 2015 kinh tế Việt Nam 2015 đứng trước nhiều cơ hội để tiếp

đà phục hồi với kỳ vọng tăng trưởng GDP vào khoảng 6.0-6.2%, cao hơn mức kỳvọng 5.9% của năm 2014 Chi phí đầu vào của doanh nghiệp giảm dưới tác độngcủa giá năng lượng giảm mạnh Mặt bằng lãi suất thấp tiếp tục hỗ trợ tài chính chođầu tư và tiêu dùng Tuy nhiên, doanh nghiệp và cá nhân có năng lực tài chính yếukém sẽ vẫn khó tiếp cận vốn vay Sức cầu về hàng hóa dịch vụ vẫn yếu do thu nhậpchậm cải thiện nhưng sẽ khả quan hơn trong năm 2015 khi mặt bằng giá cả tiếp tục

ổn định Bên cạnh môi trường lãi suất thấp, nhiều quy định có lợi cho thị trường bất

Trang 40

động sản liên tục được ban hành trong thời gian qua Năm 2015 sẽ là một nămnhiều hứa hẹn của thị trường này Trước những dự báo tích cực về tình hình kinh tếtrong năm 2015, GP.Bank Đông Đô đã có những kế hoạch cụ thể để phát triển đadạng các dịch vụ cung ứng nhằm tiếp cận thêm đối tượng khách hàng, nâng cao chấtlượng dịch vụ từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu

chi nhánh Đông Đô

Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu chi nhánh Đông Đô đượcthành lập từ năm 2009, đến nay mạng lưới đã có 10 phòng giao dịch trực thuộc vớihơn 100 cán bộ nhân viên Chi nhánh đặt tại số 102 Trần Đại Nghĩa, phường ĐồngTâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Tại chi nhánh gồm có Ban giám đốc và cácphòng nghiệp vụ Mỗi phòng ban trong ngân hàng đều có chức năng nhiệm vụ khácnhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hỗ trợ nhau trong hoạt động kinhdoanh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí

Toàn Cầu - Chi nhánh Đông Đô

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, GP.Bank Đông Đô)

Ban giám đốc gồm một giám đốc quản lý chung và hai phó giám đốc

Phó giám đốc phụ trách tài chính chỉ đạo, quản lý phòng kế toán giao dịch kho

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hải (2013), “Thẻ thanh toán ngân hàng đâu chỉ dùng để rút tiền trên máy ATM”, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, 21, tr.15-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán ngân hàng đâu chỉ dùng để rút tiền trênmáy ATM”, "Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ
Tác giả: Phạm Hải
Năm: 2013
2. Ths.Đặng Công Hoàn (2011), Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Nhìn từ cơ sở thực tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tạiViệt Nam: Nhìn từ cơ sở thực tế
Tác giả: Ths.Đặng Công Hoàn
Năm: 2011
3. Nguyên Minh Kiêu (2007), Nghiệp vụ ngân hang hiện đại, NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hang hiện đại
Tác giả: Nguyên Minh Kiêu
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2007
4. Đinh Đức Thinh, Nguyên I lông Yên, (2012), Ke toán ngân hang, NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ke toán ngân hang
Tác giả: Đinh Đức Thinh, Nguyên I lông Yên
Nhà XB: NXB Thôngkê
Năm: 2012
5. Trương Quang Thông (2012), Marketing ngân hang, NXB Kinh tê TP Hô Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hang
Tác giả: Trương Quang Thông
Nhà XB: NXB Kinh tê TP Hô ChíMinh
Năm: 2012
6. Ths.Bùi Quang Tiến (2012), “Đinh hương phat triên thi trương thanh toan the tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015”, Thị trường tìa chính tiền tệ, 10, tr.19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh hương phat triên thi trương thanh toan thetại Việt Nam giai đoạn 2011-2015”, "Thị trường tìa chính tiền tệ
Tác giả: Ths.Bùi Quang Tiến
Năm: 2012
7. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình nguyên lý và nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý và nghiệp vụ ngân hàngthương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
9. Davidcox(1997), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Davidcox
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 1997
10. Frederic S.Mishkin(2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXBKhoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
13. Tạp chí GP.Bank Times cac sô năm 2011,2012,2013, 2014 Khác
14. Tạp chí ngân hàng, các số năm 2011,2012,2013, 2014 Khác
15. Tạp chí thị trường tài chính và tiền tệ các số năm 2011,2012,2013, 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w