CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI tế thì tài sản Có là giá trị biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản mà
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LẠI VĂN HẢI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
CỔ PHẦN BẢO VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LẠI VĂN HẢI
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẢO VIỆT
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN XUÂN HẢI
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập củariêng tôi Luận văn chưa được công bố ở bất kỳ đâu, dưới bất kỳ hình thứcnào Những thông tin và số liệu sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn xácthực Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Lại Văn Hải
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Thành phần tài sản Có 6
1.1.3 Nội dung quản trị tài sản Có 12
1.1.4 Các phương pháp quản trị tài sản Có 14
1.2 QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ 19
1.2.1 Khái niệm 19
1.2.2 Thành phần tài sản Nợ 19
1.2.3 Nội dung quản trị tài sản Nợ 21
1.2.4 Các phương pháp quản trị Nợ 23
1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG 25
1.3.1 Khái niệm và mục đích thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung 26
1.3.2 Một số nguyên tắc thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung 28
1.3.3 Ưu điểm và nhược điểm của Cơ chế Quản lý vốn tập trung 30
1.4 KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI BAOVIET Bank 33
1.4.1 Kinh nghiệm triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung 33
1.4.2 Bài học đối với BAOVIET Bank 36
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 39
Trang 5CỦA BAOVIET bank 39
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA BAOVIET Bank 40 2.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI BAOVIET Bank 41
2.3.1 Một số nội dung của Cơ chế Quản lý vốn cũ 41
2.3.2 Nội dung cơ bản của Cơ chế quản lý vốn tập trung mới 44
2.3.3 Tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung 49
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ FTP TẠI BAOVIET Bank 66
2.4.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 66
2.4.2 N hững hạn chế và nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢO VIỆT 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA BAOVIET Bank 75 3.1.1 Định hướng phát triển của BAOVIET Bank 75
3.1.2 Mục tiêu phát triển của BAOVIET Bank 76
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG BẢO VIỆT 77
3.2.1 Nhóm các giải pháp chung 77
3.2.3 Nhóm các giải pháp cụ thể 81
3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 92
KẾT LUẬN 95
Trang 6Quản lý tài sản Nợ - CóALM Bộ phận quản lý tài sản Nợ - Có
NIM Hệ số thu nhập lãi ròng cận biên
OLAP Báo cáo phân tích trực tuyến
^T24 Hệ thống ngân hàng lõi của hãng Temenos - Thụy Sỹ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Bảng 1.1: Danh mục đầu tư 16
Bảng 2.1: Tong hợp chênh lệch giá mua - bán vốn của chi nhánh 57
Bảng 2.2: Thu nhập và chi phí của chi nhánh 61
Bảng 2.3: Tính FTPA 62
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát giai đoạn 2009 - 2012 66
Bảng 2.5: Khả năng sinh lời của BAOVIET Bank 68
Bảng 2.6: Khả năng thanh khoản của BAOVIET Bank 70
Biều đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát 66
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay và huy động vốn từ thị trường 1 70
Biểu đồ 3.1: Mô phỏng đường cong lãi suất huy động vốn 84
Hình 1.1: Cơ chế mua - bán vốn (FTP) 30
Hình 2.2: Cơ chế Quản lý vốn cũ 42
Hình 2.3: Giao diện chương trình FTP tại BAOVIET Bank 50
Hình 2.4: Hệ thống báo cáo định giá FTPcủa BAOVIET Bank - OLAP 51
Hình 2.5: Báo cáo FTP theo ngày định giá - Báo cáo phân tích trực tuyến OLAP 52
Hình 2.6: Luân chuyển vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ chế mua - bán vốn .53
Hình 2.7: Tập trung rủi ro thanh khoản về Hội sở chính 54
Hình 2.8: Tập trung rủi ro lãi suất về Hội sở chính 55
Hình 2.9: Minh họa phần thu nhập của chi nhánh 56
Hình 2.10: Phân bổ lợi nhuận giữa các chi nhánh và Hội sở chính 58
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức - bộ máy hệ thống BAOVIET Bank 41
Sơ đồ 3.1: Các bước định giá vốn nội bộ giữa HO - Khối KDTT 81
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) được thành lập ngày 11tháng 12 năm 2008, là ngân hàng trẻ nhất trong hệ thống các ngân hàng thươngmại tại Việt Nam
Với quan điểm phát triển dựa trên “Chuẩn mực toàn diện”, BAOVIETBank đang nỗ lực xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý từ Hội sở chínhđến các Chi nhánh theo mô hình quản lý tập trung tại Hội sở chính, đồng thờihình thành các chi nhánh chính, trọng điểm để quản lý các Chi nhánh trongvùng Một trong các vấn đề mà BAOVIET Bank phải thực hiện chính là côngtác quản trị rủi ro, quản trị tài sản Nợ, quản lý vốn mà trọng tâm là giải quyếtcông tác điều hành vốn nội bộ trong ngân hàng Nhận thức được vấn đề nàyngày 26/07/2010, BAOVIET Bank đã chính thức ban hành và triển khai Quyđịnh về Định giá vốn nội bộ trong toàn hệ thống Với mục đích chuyển Cơchế quản lý vốn từ “vay - gửi” sang cơ chế “mua - bán” vốn Theo đó, ápdụng một giá điều chuyển vốn nội bộ thống nhất cho tất cả các chi nhánh,phòng giao dịch trong cùng một ngân hàng, làm cơ sở xác định thu nhập vàchi phí chính xác cho từng chi nhánh và quan trọng hơn là quản lý được cácrủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản trong công tác quản lý vốn tại Ngân hàngTMCP Bảo Việt trong điều kiện hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ những lý do trên và qua thực tiễn công tác tại Ngân hàngTMCP Bảo Việt, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lývốn tập trung tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt” nghiên cứu làmluận văn tốt nghiệp của mình
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản trị tài sản Có, tài sản
Nợ và Cơ chế quản lý vốn tập trung của Ngân hàng thương mại
Trang 9- Qua nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng Cơ chế quản lý vốntập trung của BAOVIET Bank giai đoạn 2008 - 2012, đề xuất các giải pháphoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung tại BAOVIET Bank trong nhữngnăm tới.
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chếquản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn tậptrung tại BAOVIET Bank giai đoạn 2008 - 2012
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửcủa
chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phương pháp qui nạp, diễn giải, thống kê,phân tích, so sánh, tổng hợp cùng với các kết quả nghiên cứu để giải quyếtnhững vấn đề đặt ra
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn tập trung hệ thống hóa lại các lý luận vềtài sản Nợ, tài sản Có và Cơ chế quản lý vốn tập trung của ngân hàng thươngmại làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp hoàn thiện
Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BAOVIET Bank
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý luận về Cơ chế quản lý vốn tập trung,luận văn tập trung nghiên cứu số liệu giai đoạn 2008 - 2012 của BAOVIETBank Tập trung phân tích thực trạng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế còntồn tại trong quá trình triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BAOVIETBank Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa Cơ chế quản lý vốn tậptrung góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục bảng biểu - sơ đồ, danh mụctài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Trang 10• Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tài sản Có, tài sản Nợ và Cơ chếquản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại.
• Chương 2: Tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngânhàng TMCP Bảo Việt
• Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngânhàng TMCP Bảo Việt
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ, TÀI SẢN NỢ
VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
tế thì tài sản Có là giá trị biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản mà ngânhàng đang có quyền sở hữu một cách hợp pháp Đó là những tài sản hiệnđang được sử dụng cho các mục đích khác nhau nhằm mang lại thu nhập chongân hàng Đứng dưới góc độ kế toán, thống kê, thì tài sản Có là những hiệnvật hoặc hiện kim, tồn tại bằng hữu hình hoặc vô hình được thể hiện ở bên Cócủa Bảng cân đối kế toán, bất kể nó được tạo ra từ nguồn nào
Tài sản Có = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Tài sản Có = Nguồn vốn huy động + Nguồn vốn tự có của ngânhàng
Theo một cách tiếp cận khác thì tài sản Có là kết quả của việc sử dụngvốn của ngân hàng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn vốn củangân hàng trong quá trình hoạt động như dùng vốn tự có để xây dựng, muasắm tài sản cố định, các cộng cụ dụng cụ quản lý, các vật liệu giấy tờ, văn
Trang 12phòng phẩm, dùng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư tài chính Tài sản Cótrong các ngân hàng thương mại bao gồm tài sản Có nội bảng và tài sản Cóngoại bảng
Quản trị tài sản Có: Là việc xác lập một cơ chế để phân bo việc sử dụngnguồn vốn vào các khoản mục khác nhau của tài sản Có sao cho hợp lý và tối
ưu nhất, để vừa đảm bảo hiệu quả cao nhưng lại vừa đảm bảo an toàn
Nói cách khác: Quản trị tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụngvốn của ngân hàng nhằm tạo ra một cơ cấu tài sản hợp lý nhất gồm ngân quỹ,tín dụng, đầu tư và các tài sản khác Đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinhdoanh On định vững chắc vừa an toán vừa có hiệu quả cao nhất
Trong hoạt động ngân hàng thương mại, với mục tiêu lợi nhuận càngnhiều càng tốt, thì vấn đề quản trị tài sản Có, có vị trí đặc biệt quan trọng.Quản trị tài sản Có không chỉ đơn thuần là quản lý tài sản mà là việc phân bOcác nguồn lực để tạo ra những tài sản Có khả năng sinh lời cao nhất, đồngthời tạo ra sự an toàn trong việc phân bO và sử dụng tài sản Quản trị tài sản
Có đóng vai trò trung tâm, chi phối các lĩnh vực quản trị khác trong ngânhàng thương mại Chính vì vậy, các nguồn lực về con người, cơ sở hạ tầngcông nghệ, và tất cả nguồn vốn cũng đều hướng đến quản trị tài sản Có saocho có hiệu quả tối ưu Quản trị tài sản Có gắn liền với quản trị kinh doanh,thực chất của quản trị tài sản Có là quản trị kinh doanh với mục đích an toàn,hiệu quả
1.1.1.2 Các yếu tố tác động và chi phối đến quản trị tài sản Có
Một là, yếu tố pháp lý: Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động
kinh doanh có điều kiện, chính vì vậy mà mọi lĩnh vực và khía cạnh tronghoạt động đó đều phải dựa vào yếu tố pháp lý Quản trị tài sản Có khôngnhững là hoạt động có tính liên quan đến quá trình và kết quả kinh doanh màcòn liên quan đến những vấn đề rủi ro, và vì vậy ảnh hưởng đến toàn bộ hệ
Trang 13thống ngân hàng thương mại Do đó yếu tố pháp lý sẽ ảnh hưởng và chi phốirất mạnh đến hoạt động quản trị nói chung và quản trị tài sản Có nói riêng.Hoạt động quản trị luôn dựa vào các văn bản pháp luật: Bộ Luật dân sự, LuậtTCTD, Luật đất đai, Luật doanh nghiệp, Luật các công cụ chuyển nhượng,Luật thừa kế Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện các luật
có liên quan Các quyết định của Ngân hàng Nhà nước, các thông tư hướngdẫn thực hiện các văn bản pháp luật
Hai là, yếu tố về quan hệ hai chiều: Quản trị tài sản Có, với trọng tâm là
quản trị tín dụng và quản trị đầu tư Các hoạt động này đều phải giải quyếtmối liên hệ thông qua giữa ngân hàng với khách hàng, lợi ích của hai bên đềuphải được tôn trọng và xử lý thỏa đáng, không được coi trọng hay xem nhẹlợi ích của một bên, có như vậy mới tạo ra sự vững chắc, lâu bền
Ba là, yếu tố về hiệu quả và sự an toàn của ngân hàng trong hoạt động
kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh tiền tệ nói riêng bao giờcũng hướng đến hiệu quả tài chính cuối cùng, đó chính là lợi nhuận Nhưnghoạt
động kinh doanh ngân hàng lại liên quan rộng rãi đến mọi đối tượng trong xãhội, có ảnh hưởng đến hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế xãhội, điều này đòi hỏi phải giải quyết hài hòa vấn đề hiệu quả và vấn đề an toàn.Tạo ra hiệu quả nhưng phải đảm bảo an toàn là tư tưởng xuyên suốt trong côngtác quản trị tài sản Có
1.1.2 Thành phần tài sản Có
Tài sản Có của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thứckhác nhau, những tiêu thức này thể hiện đặc trưng của quá trình sử dụng vốn.Các ngân hàng có thể sử dụng vốn dưới nhiều hình thức, cách thức khác nhau
và vì thế tạo nên sự khác nhau giữa các loại tài sản Có, tạo nên tính đa dạngtrong danh mục tài sản Có của ngân hàng
Trang 14Một cách tổng quát toàn bộ danh mục tài sản Có (tài sản Có phản ánhtrong bảng cân đối kế toán) của một ngân hàng thường được quy về các nhómchính gồm: Ngân quỹ; Cho vay các to chức tín dụng khác; Cho vay các tochức kinh tế và cá nhân; Các khoản đầu tư; Tài sản cố định và tài sản khác vàTài sản Có khác.
Những mục chính này lại được phân chia một cách chi tiết hơn theo cáctiêu thức khác nhau và nếu đi vào chi tiết sẽ không hoàn toàn như nhau giữacác
ngân hàng
1.1.2.1 Ngân quỹ
Ngân quỹ là khoản mục tài sản Có, có tính thanh khoản cao mà ngânhàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồmtiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng khác Thông thường đây lànhững tài sản không sinh lời được duy trì chủ yếu để đáp ứng nhu cầu chi trảcho khách hàng gửi tiền, chi phí cho hoạt động của ngân hàng,bù đắp thiếuhụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Tính bình quân hiện nay, ngân quỹ chiếm khoảng 15%đến 30% tổng tài sản Có của các ngân hàng, và trong tương lai khoản mụcnày có xu hướng ngày càng giảm do sự phát triển thanh toán không dùng tiềnmặt, trình độ quản lý của ngân hàng
- Tiền mặt: Tiền mặt là những tài sản Có không sinh lời, nhưng luônphải duy trì sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng Đápứng nhu cầu rút tiền mặt, tức là đáp ứng nhu cầu thanh khoản, đây là yêu cầu
có tính bắt buộc và là yêu cầu cao nhất trong quản trị ngân hàng nói chung vàquản trị tài sản Có nói riêng
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước là ngân hàngcủa ngân hàng, chính vì vai trò đó mà ngân hàng thương mại phải thiết lậpquan hệ để nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ về vốn, về giao dịch thanh toán
Trang 15Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Tiền gửi để duy trì dự trữ bắtbuộc theo tỷ lệ quy định, tiền gửi để đáp ứng các yêu cầu giao dịch và thanhtoán bù trừ, tiền gửi khác, tiền gửi tại các to chức tín dụng khác.
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại luôn có phát sinhgiao dịch thanh toán vốn giữa các ngân hàng với nhau, điều này đòi hỏi ngânhàng phải mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu giao dịch thanh toán songphương với nhau
1.1.2.2 Cho vay các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình kinh doanh các ngân hàng thương mại có thể phát sinhtrường hợp thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng thanh toán, trong trườnghợp như vây, các ngân hàng sẽ giúp đỡ, hỗ trợ, cho vay lẫn nhau qua thịtrường liên ngân hàng
1.1.2.3 Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân
Khoản mục cho vay các to chức kinh tế và cá nhân là khoản mục chủ yếu,chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản Có của bất cứ ngân hàngthươngmại nào
Cho vay các to chức kinh tế và cá nhân đồng thời là khoản mục tài sản
Có sinh lời lớn nhất của các ngân hàngthương mại
Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân cũng là khoản mụcthường xuyên phát sinh rủi ro và có độ rủi ro nhất trong tổng tài sản Có củangân hàng thương mại
Chính vì những điểm nổi bật nói trên mà khoản mục này được chú ý vàquan tâm hàng đầu trong quản trị tài sản Có Khoản mục này phải được theodõi, quản lý chặt chẽ để phòng ngừa, ngăn chặn và có biện pháp xử lý rủi roxảy ra
Trong khoản mục này có thể phân biệt như sau:
- Cho vay trực tiếp: Theo loại hình này, người xin vay tiến hành các thủ
Trang 16tục vay vốn ngân hàng sau khi thẩm định, kiểm tra hồ sơ vay vốn của kháchhàng, nếu nhu cầu vay vốn là hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm(nếu không được vay bằng tín chấp) thì ngân hàng sẽ thực hiện việc cho vay.Nghiệp vụ này được gọi là cho vay trực tiếp vì người đi vay và người trả nợcùng một chủ thể Đây là một hình thức phổ biến trong các ngân hàng thươngmại, nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, người ta chia ra làm 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: Thời hạn từ 1 ngày đến 1 năm
+ Cho vay trung hạn: Thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
+ Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm
Cho vay ngắn hạn: Chủ yếu đáp ứng vốn cho kinh doanh (vốn luônchuyển), trong khi cho vay trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu đầu tư chocác đơn vị, tổ chức kinh tế
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm các hailoại:
+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Đây là loại cho vay áp dụng đối với cáckhách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín vớingân hàng đối với khách hàng vay thuộc loại này, bắt buộc phải có tài sảnlàm bảo đảm
+ Cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm: Loại cho vay này áp dụngđối với các khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng lâu năm đồng thời lànài sản bảo đảm: Loại cho vay này áp dụng đối với các khách hàng truyềnthống có quan hệ tín dụng lâu năm đồng thời là những khách có tình trạng tàichính vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt tronggiao dịch với khách hàng và ngân hàng - nợ nần được thanh toán sằng phang
và kịp thời
Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn:
+ Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (cho vay đối với các đơn vịkinh tế)
Trang 17+ Cho vay tiêu dùng (cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chữa nhàcửa, cho vay thanh toán thẻ ) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đối vớikhách hàng cá nhân.
- Cho vay gián tiếp: Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiệnbằng cách chiết khấu chứng từ có giá, hoặc muc lại các chứng từ nợ thươngmại theo thỏa thuận giữa ngân hàng với các khách hàng
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các hình thức sau:
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Việc ngân hàng mua lại các
thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiếtkhấu (discount) Nếu khách hàng là người chủ sở hữu các thương phiếu và giấy
tờ có giá chưa đến hạn thanh toán, cần phải có tiền trước theo cách khấu trừtiền
lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng chiết khấu Khichứng
từ đến hạn, ngân hàng sẽ xuất trình cho người trả tiền, và người trả tiền thanhtoán toàn bộ số tiền tệ chứng từ cho ngân hàng chiết khấu
Nghiệp vụ bao thanh toán:
Trong nghiệp vụ này, NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng
ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờcũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ )
có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua (con nợ) phảithanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới).Nghiệp vụ này có mức độ rủi ro cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
Thực chất, bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thưbảo lãnh của nhà ngân hàng mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thựchiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuậnlợi Tuy bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng không xuất vốn nhưng lại có rủi ro, vì
Trang 18vì lý do nào đó đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ củamình, nghĩa là ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả tiền thay cho người đượcbảo lãnh.
1.1.2.4 Các khoản đầu tư
Khoản mục đầu tư là khoản mục tài sản Có sinh lời lớn thứ hai saukhoản mục cho vay, chính vì vậy đây là khoản mục mà nhiều ngân hàng phảitập trung nhiều sức lực và trí tuệ để quản lý
Đầu tư trong các NHTM được thực hiện dưới các hình thức sau:
Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư, trong đó chủ đầu tư tham gia đầu
tư trực tiếp tham gia quản lý kinh doanh tại cơ sở đầu tư Kết quả đầu tư nếu
có lãi thì được hưởng theo tỷ lệ vốn tham gia, nếu bị thua lỗ, sẽ cùng nhaugánh chịu Đầu tư trực tiếp bao gồm:
Góp vốn liên doanh: Các ngân hàng có thể tham gia trực tiếp đầu tư
bằng cách góp vốn liên doanh để thành lập ngân hàng liên doanh, hoặc các tổchức kinh tế ngoài ngành
Góp vốn mua cổ phần: Ngoài hình thức liên doanh như đã nói ở trên, các
NHTM Việt Nam, có thể tham gia góp vốn, mua cổ phần của các TCTD hoặccác tổ chức kinh tế
Góp vốn thành lập công ty trực thuộc (Công ty con): Các NHTM quy
mô lớn thường có chính sách phát triển hoạt động kinh doanh đa ngành, đalĩnh vực Chính sách này không những làm cho hoạt động kinh doanh vớinhiều trụ cột để đảm bảo tính vững chắc, ổn định trong điều kiện cạnh tranhkhá gay gắt của thể chế thị trường Mà còn có xu hướng để từng bước thànhlập Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng đa năng Các công ty trực thuộc gồm có:Công ty cho thuê tài chính; Công ty bảo hiểm; Công ty chứng khoán; Công tyvàng, bạc, đá quý; Công ty mua, bán nợ; Công ty kinh doanh và dịch bấtđộng sản; Công ty dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ
Trang 19Đầu tư tài chính (Đầu tư gián tiếp): Là hình thức đầu tư linh hoạt và phổbiến trong hoạt động đầu tư, theo hình thức này, các ngân hàng thực hiện đầu
tư bằng cách mua các chứng khoán nợ dài hạn như: Trái phiếu Chính phủ,trái phiếu đô thị, trái phiếu ngân hàng, trái phiếu công ty Hoặc mua cácchứng từ có giá ngắn hạn: Tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHTW, kỳ phiếu,thương phiếu
1.1.2.7 Tài sản Có ngoại bảng
Là những tài sản chưa định hình, do đó chưa được phản ánh vào khoảnmục trong Bảng cân đối kế toán Thuộc loại này gồm có: Các cam kết bảolãnh cho khách hàng; Phát hành thư tín dụng; Chấp nhận hối phiếu thươngmại; Các cam kết giao dịch hối đoái; Các hợp đồng giao dịch lãi suất
1.1.3 Nội dung quản trị tài sản Có
Quản trị tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngânhàng nhằm tạo một cơ cấu tài sản Có thích hợp, bao gồm: Dự trữ tiền mặt,
Trang 20tiền gửi, đầu tư tài chính, cho vay, tài sản cố định và tài sản Có khác, đảmbảo cho ngân hàng kinh doanh an toàn và có hiệu quả.
1.1.3.1 Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản Có
Bao gồm các yếu tố liên quan đến các quy định của pháp luật có liênquan đến hoạt động ngân hàng, mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng vàkhách hàng, lợi nhuận trong kinh doanh và hiệu quả và sự an toàn trong hoạtđộng ngân hàng
1.1.3.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản Có
* Chấp hành đúng quy định về giới hạn sử dụng vốn
- Giới hạn cho vay:
+ Tổng dư nợ cho vay một khách hàng ≤ 15% Vốn tự có của ngân hàng+ Tổng dư nợ và tổng mức bảo lãnh cho một khách hàng ≤ 25% Vốn tự
- Giới hạn cho thuê tài chính: Không được vượt quá 30% vốn của công
ty cho thuê tài chính
- Giới hạn đầu tư thương mại: Không được vượt quá 40% vốn củangân hàng
- Tỷ lệ tối đa sử dụng nguốn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn:Đối với NHTM: tỷ lệ này hiện nay là 40%; đối với các TCTD khác: tỷ lệ nàyhiện nay là 30%
* Đa dạng hóa các khoản mục tài sản Có:
Tuân thủ nguyên tắc này, quản trị tài sản Có cần làm phong phú tài sản
Có như:
Trang 21- Các khoản mục dự trữ: Dự trữ sơ cấp (tiền mặt, tiền gửi), dự trữ thứcấp (cổ phiếu quỹ, kỳ phiếu, hối phiếu )
- Các khoản mục tín dụng (cho vay): Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn Cho vay các tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân Cho vay sản xuất kinhdoanh, cho vay tiêu dùng Cho vay tín chấp, cho vay có tài sản bảo đảm
- Các khoản mục đầu tư: Đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếuNHTM, trái phiếu Công ty
- Tài sản khác: Tuân thủ nguyên tắc này là để phân tán rủi ro trong khitạo ra tài sản Có sinh lời: Tín dụng bán buôn có chọn lọc khách hàng; Tíndụng bán lẻ cho nhiều đối tượng; Tạo nhiều danh mục đầu tư, để nhanhchóng chuyển đổi danh mục đầu tư một cách có lợi nhất
* Đảm bảo sự hài hòa giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản:
- Nếu ngân hàng gia tăng các khoản mục cho vay và đầu tư, sẽ mang lạinhiều thu nhập và lợi nhuận, nhưng rủi ro lớn và rất có nguy cơ mất khả năngthanh khoản
- Nếu ngân hàng giảm cho vay, giảm đầu tư, làm gia tăng dự trữ, nhờ đótăng khả năng thanh toán cho ngân hàng, đảm bảo an toàn, nhưng thu nhập vàlợi nhuận sẽ bị giảm
Quản trị tài sản Có để giải quyết hài hòa hai vấn đề nêu trên
* Đảm bảo sự chuyển hóa linh họat giữa các khoản mục tài sản:
Tài sản trong NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó làmsao để tạo sự chuyển hóa linh hoạt cho nhau giữa các khoản mục tài sản đó
- Chuyển hóa linh hoạt giữa tín dụng và đầu tư
- Chuyển hóa linh hoạt giữa các khoản mục đầu tư
1.1.4 Các phương pháp quản trị tài sản Có
1.1.4.1 Phân chia tài sản Có để quản lý
Tài sản Có được phân chia theo các căn cứ sau:
Trang 22- Căn cứ vào tính thanh khoản của tài sản, người ta chia theo tài sản Cóthứ tự thanh khoản giảm dần như sau:
Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàngkhác Vì đây là loại tài sản không sinh lời hoặc sinh lời rất thấp nên các ngânhàng chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ hoặc đủ để đáp ứng về dự trữ bắt buộc củaNgân hàng Nhà nước
Dự trữ thứ cấp tồn tại dưới dạng chứng khoán có tính thanh khoản cao,các chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện về an toàn (trái phiếu Chínhphủ), thời gian đáo hạn ngắn và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt
Tín dụng: Đây là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàngnhưng là loại thu nhập có rủi ro Vì thế hoạt động tín dụng luôn được kiểmsoát chặt chẽ
Đầu tư: Tùy thuộc vào mục đích đầu tư là vì tính thanh khoản hay vì lợinhuận mà các ngân hàng thương mại có chiến lược đầu tư cụ thể
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có tính ổn định cao nhưng chiphí huy động cũng cao nên phần dự trữ cho nguồn vốn huy động này khônglớn và hầu hết được sử dụng để cho vay trung vào dài hạn
Vốn điều lệ và các quỹ: Đây là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng nêntính ổn định rất cao, nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh, thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đầu tư, nhu cầu dự trữ cho nguồn vốn này là không cần thiết
Trang 23- Hình thành các trung tâm chức năng:
Theo phương pháp này, tùy theo quy mô của từng mảng nghiệp vụ màhình thành các trung tâm, mỗi trung tâm có chức năng, nhiệm vụ tương ứngvới một loại nguồn vốn của ngân hàng Các trung tâm dạng này bao gồm:Trung tâm tiền gửi tiết kiệm, trung tâm tiền gửi giao dịch, trung tâm vốn điều
lệ và các quỹ Từ các trung tâm này, việc phân bổ, quản lý và sử dụng cácnguồn cho việc hình thành tài sản Có, phải được tính toán, cân nhắc sao chohợp lý, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả
- Phương pháp mô hình lập trình (quy hoạch) tuyến tính: Theo phươngpháp này, việc quản lý, phân bổ để hình thành tài sản Có, đều được tính toánmức độ và tỷ suất sinh lợi dự đoán của từng loại tài sản (Xem bảng 1.1)
Bảng 1.1: Danh mục đầu tư
Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại
Việc xác định tổng mức sinh lợi của Tổng tài sản Có sẽ được thể hiệnqua phương trình tuyến tính sau:
F(x) = 3X1 + 6X2 + 20X3 + 18X4 + 1X5
Đây là một phương trình tuyến tính có nhiều biến (X), giải phương trìnhnày, trong đó X1, X2, X3 , X4, X5 cần xác định giới hạn tối thiểu (Min) và giớihạn tối đa (Max) sao cho F(x) đạt mức cao nhất
Quản trị dự trữ
- Mục đích quản trị dự trữ: Dự trữ là một bộ phận tài sản của ngân hàngđược duy trì song song với tài sản sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh
Trang 24toán của toàn bộ các khoản nợ phát sinh, toàn bộ các khoản chi trả, chi tiêu vàcho vay thường xuyên của ngân hàng.
Ta có:
TÀI SẢN CÓ = TÀI SẢN NỢ + VỐN NGÂN HÀNG
Như vậy, để duy trì khả năng chi trả, thì:
TÀI SẢN CÓ ≥ TÀI SẢN NỢ
- Các hình thức dự trữ của ngân hàng bao gồm:
+ Căn cứ vào yêu cầu dự trữ: Dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư
+ Căn cứ vào cấp độ dự trữ: Dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp
+ Căn cứ vào hình thức tồn tại: Tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàngkhác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Như vậy, việc quản trị tài sản Có là một công việc rất quan trọng, nếuNHTM dự trữ quá nhiều sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, dự trữ quá ítkhông đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng, làm ảnh hưởng đến uy tíncủa ngân hàng Ngoài ra, theo qui định các ngân hàng phải dự trữ bắt buộc
1.1.4.2 Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hiệu quả
- Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướngqui định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng, do Hội đồngQuản
trị đưa ra phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng và những qui địnhpháp lý hiện hành
- Nội dung của chính sách tín dụng: Đó là tập trung cơ chế phân cấp
Trang 25lý và ủy quyền trong phê duyệt tín dụng, xác định đúng thị trường, ngành nghề,lĩnh vực cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó xây dựng các giới hạn trong hoạtđộng tín dụng, chính sách khách hàng, lãi suất cho vay, quản lý rủi ro tín dụng
và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, phát triển sản phẩm mới
Có thể thấy, thu nhập từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của cácngân hàng thương mại nhưng là loại thu nhập có rủi ro Ngoài ra, để đóng vaitrò là huyết mạch của nền kinh tế, thực hiện tài trợ cho các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo giảm thiểu rủi ro ở mức thấp, cácngân hàng thương mại cần thiết lập một chính sách tín dụng hiệu quả trên cơ
sở tuân thủ các qui định pháp luật
1.1.4.3 Xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đầu tư của ngân hàng
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng: Là tỷ suất lợi nhuận mà ngân hàng mongmuốn sẽ đạt được từ hoạt động đầu tư tài chính Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng baogồm lãi thu từ chứng khoán, khả năng có được thu nhập hoặc lỗ về vốn gốccủa chứng khoán
Nhân tố rủi ro về lãi suất: Rủi ro về lãi suất có thể ảnh hưởng đến giá trịhiện hành của chứng khoán Khi lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trườngcủa các chứng khoán giảm, đặc biệt là các chứng khoán dài hạn và mực độthiệt hại tỷ lệ thuận với kỳ hạn của mỗi chứng khoán
Nhân tố về rủi ro thanh khoản: Loại rủi ro xuất hiện khi người phát hànhchứng khoán không có khả năng thanh toán được gốc và lãi của chứng khoánkhi đến hạn
- Ngân hàng cần phải có một chính sách đầu tư hữu hiệu và phải đượcviết bằng văn bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Chính sách đầu tư đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu Hiệu quả là mục tiêucuối cùng, nhưng an toàn là trên hết
Trang 26Xác định tỷ trọng các danh mục đầu tư một cách hợp lý nhất, không tậptrung đầu tư vào một danh mục để tránh rủi ro.
Trong chính sách đầu tư cần lựa chọn đầu tư vào các công cụ tài chính
có khả năng thanh khoản cao, để dễ dàng chuyển đổi danh mục đầu tư khi cóyêu cầu
Đầu tư có suất lợi nhuận không cao bằng tín dụng, do đó chỉ nên đầu tưvới một tỷ lệ thích hợp
Như vậy, chính sách đầu tư hiệu quả bao gồm việc xây dựng danh mụcđầu tư sao cho đa dạng hóa các rủi ro và thu được lợi nhuận tốt nhất Chínhsách đầu tư sẽ được điều hành bởi thành viên trong Ban điều hành, nhiệm vụcủa người điều hành là vận dụng các chính sách đầu tư đã vạch để áp dụngphù hợp với những điều kiện tại ngân hàng
1.2 QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ
1.2.1 Khái niệm
Tài sản Nợ là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức
và cá nhân trong xã hội Quản trị tài sản Nợ là quản trị nguồn vốn phải trả củangân hàng, nhằm đảm bảo cho ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì vàphát triển một cách có hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đápứng mọi nhu cầu thanh toán ở mức độ hợp lý với chi phí thấp nhất
1.2.2 Thành phần tài sản Nợ
1.2.2.1 Tiền gửi
Là bộ phận tài sản Nợ chủ yếu của bất kỳ một NHTM nào Tiền gửi là tàisản bằng tiền mà khách hàng ký thác tại NHTM Tiền gửi được phân biệt thànhcác loại sau
- Tiền gửi không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà người gửi tiền được quyền rút tiền ra bất cứ lúc nàotrong thời gian ngân hàng làm việc Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm: Tiền gửi
Trang 27của các tổ chức kinh tế; Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của tổ chức đoàn thể,
xã hội
- Tiền gửi vãng lai:
Là loại tiền gửi không kỳ hạn, chủ tài khoản cũng được sử dụng để giaodịch thanh toán như tài khoản tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên, hai loại tiềnnày có sự khác biệt: Đối với tài khoản thanh toán, chủ tài khoản chỉ được sửdụng trong phạm vi số dư của tiền gửi Còn đối với tiền gửi vãng lai, chủ tàikhoản có thể thực hiện thanh toán vượt quá số dư tài khoản tiền gửi của mìnhthông qua kỹ thuật cho vay thấu chi
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi định kỳ, còn gọi là tiền gửi tiết kiệm Đây là loại tiền gửi mà vềphương diện lý thuyết người chỉ có thể rút tiền khi đến hạn của thỏa thuậntrong hợp đồng và được hưởng lãi suất cao, trong thực tế người gửi tiền định
kỳ có thể rút trước hạn, trong trường hợp này người gửi tiền chỉ được tính lãisuất không kỳ hạn
- Tiền gửi của các TCTD:
Các NHTM và các TCTD trong quan hệ giao dịch, thanh toán với nhau,thường xuyên có những giao dịch, đòi hỏi phải mở tài khoản tiền gửi chonhau để phục vụ cho các giao dịch thanh toán đó
1.2.2.2 Phát hành chứng từ có giá
- Phát hành Chứng chỉ tiền gửi hoặc Kỳ phiếu Ngân hàng
Phát hành Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn: Đây là những tờ giấy chứngnhận đã gửi tiền vào ngân hàng và được hưởng lãi với mức lãi suất cố định.Phát hành Kỳ phiếu ngân hàng: Là giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàngphát hành, theo đó ngân hàng cam kết trả tiền (vốn và lãi) cho người mua kỳphiếu khi đến hạn
Phát hành Chứng chỉ tiết kiệm: Xác nhận số tiền tiết kiệm mà khách
Trang 28hàng gửi vào ngân hàng với thời hạn xác định và được hưởng lãi suất cố địnhtheo lãi suất ghi trên chứng chỉ.
- Phát hành trái phiếu ngân hàng
Trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn lớn, thời hạn dài đểđáp ứng yêu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu.Trái phiếu ngân hàng có thể là trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu khôngchuyển đổi
Vay từ các TCTD: Các NHTM có thể vay lẫn nhau thông qua thị trườngliên ngân hàng Nếu là thị trường liên ngân hàng có tổ chức thì đây là trườnghợp vốn khả dụng thiếu thì sẽ được vay trên thị trường liên ngân hàng, theosắp xếp, tổ chức của NHNN Việt Nam Các NHTM có thể cho vay trực tiếplẫn nhau để tự giải quyết tình trạng dư thừa và thiếu hụt nguồn vốn khả dụng
1.2.2.4 Tài sản Nợ khác
Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, lương và các khoảnphải trả cán bộ nhân viên, các khoản phải trả nhà cung cấp
1.2.3 Nội dung quản trị tài sản Nợ
1.2.3.1 Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản Nợ
- Các nhân tố quyết định đến quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi:Lãi suất huy động: Lãi suất là giá mà người vay phải trả để sử dụng tiềnkhông thuộc sở hữu của họ và là lợi tức cho vay có được đối với việc trì hoãn
Trang 29Tuy nhiên, nếu công cụ lãi suất nếu không được kiểm soát chặt chẽ dẫnđến tình trạng các ngân hàng liên tục gia tăng lãi suất huy động nhằm gia tăngnguồn vốn huy động, đồng thời làm gia tăng lãi suất cho vay tác động tiêucực đến nền kinh tế.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng: Chất lượng dịch vụ ngân hàng được đánhgiá thông qua tính đa dạng, tiện ích của sản phẩm ngân hàng và hàm lượngcông nghệ trong sản phẩm và trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng Cụthể, sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ như ATM, ATM - POST, Debitcard, internet banking, các loại tài khoản hỗn hợp sẽ thu hút được sự quantâm, sử dụng của khách hàng
Các nhân tố khách quan khác: Các nhân tố này cũng tác động đến qui
mô nguồn vốn huy động của ngân hàng như: Chính sách tiền tệ, chính sáchtài khóa của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, thu nhập và động cơ củangười gửi tiền
- Chi phí huy động vốn: Chi phí huy động vốn là khoản chi phí được cấuthành bởi chi phí lãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và cácchi phí lãi phát sinh khác trong quá trình huy động vốn như chi phí phải trảlương nhân viên, chi phí về khoa học công nghệ, chi phí quản lý
- Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn:
Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng: Thực tếcho thấy, việc lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngânhàng không chỉ phụ thuộc vào rủi ro mà nguồn vốn huy động mang lại.Nguồn vốn huy động với chi phí thấp thì rủi ro cao và ngược lại
Các loại rủi ro thường tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàngnhư sau:
Rủi ro lãi suất: Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đoi của lãi suất thịtrường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất (như lạm phát) dẫn
Trang 30đến những tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khảnăng chi trả, không chuyển đoi kịp thời các tài sản ra tiền hoặc không có khảnăng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của nhu cầu thanh toán
Rủi ro vốn chủ sở hữu: Khi vốn huy động lớn quá so với vốn chủ sởhữu, các nhà đầu tư sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng và có thể
sẽ rút vốn ra khỏi ngân hàng đó, hoặc việc huy động nguồn vốn quá lớn sovới qui mô vốn chủ sở hữu sẽ xuất hiện rủi ro về khả năng hoàn trả
Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàngthương mại được phép sử dụng 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trungdài hạn (Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009), các ngân hàngthương mại thường cố gắng gia tăng qui mô nguồn vốn huy động này để giatăng qui mô nguồn vốn ngắn hạn được phép cho vay trung và dài hạn, đồngthời hạn chế rủi ro huy động vốn với chi phí thấp
1.2.3.2 Các nguyên tắc quản trị tài sản Nợ
- Tuân thủ các qui định của pháp luật và của cơ quan quản lý trong quátrình huy động vốn ngân hàng như: Tỷ lệ tối đa được phép huy động so vớivốn tự có (nhằm đảm bảo khả năng chi trả), lãi suất huy động phải phù hợpvới cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước
- Phải đảm bảo được 2 yêu cầu: Chi phí huy động thấp nhất và qui mônguồn vốn huy động cao
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của ngân hàng, hạn chế đếnmức tối đa sự giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng
- Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để phân tán rủi ro, phù hợpvới các đặc điểm hoạt động ngân hàng
1.2.4 Các phương pháp quản trị Nợ
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thương mại
Trang 31không ngừng nỗ lực gia tăng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng huyđộng vốn Các ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:
1.2.4.1 Thực hiện các biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn vốn của ngân hàng
- Biện pháp kinh tế: Giải pháp kinh tế là các ngân hàng sử dụng các đònbẩy kinh tế như lãi suất và XO số, dự thưởng để giúp ngân hàng có thể khaithác và huy động các nguồn vốn cần thiết Biện pháp này rất linh hoạt, nhạybén có thể giúp ngân hàng đáp ứng được nhu cầu về vốn trong những trườnghợp cần thiết Tuy nhiên, nếu sử dụng chính sách lãi suất và các công cụ kháckhông đúng sẽ gây ra những tổn hại cho ngân hàng, ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của ngân hàng, tác động tiêu cực đến nền kinh tế
- Biện pháp kỹ thuật: Đây là giải pháp cơ bản, lâu dài, giải pháp nàykhông chỉ mang lại hiệu quả trong ngắn hạn và cả dài hạn Đây là biện phápchủ lực, mang tính chiến lược của mỗi ngân hàng Các biện pháp chủ yếugồm: Cải tiến, nâng cấp các thiết bị hiện đại nhằm đảm bảo cho việc thanhtoán được nhanh chóng, chính xác, thuận tiện hơn Đa dạng hóa các hình thứchuy động vốn, phải tạo ra và cung ứng cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụtiền gửi để khách hàng có nhiều phương án lựa chọn Hoàn thiện và phát triểnmạng lưới huy động vốn bao gồm mạng lưới truyền thông (mạng lưới này sửdụng con người làm hạt nhân, gồm các phòng giao dịch, chi nhánh, bàn tiếtkiệm ) và các mạng lưới hiện đại (ngân hàng điện tử )
- Biện pháp tâm lý:
Giải pháp tâm lý là giải pháp tác động vào yếu tố tình cảm, tâm lý củakhách hàng để tạo lập, củng cố, duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp, lâudài, bền vững giữa khách hàng và ngân hàng
1.2.4.2 Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn luôn đối diện với rủi ro thanh
Trang 32khoản Một khi nhu cầu phát sinh vốn vượt quá khả năng thanh khoản, ngânhàng sẽ thực hiện vay theo thứ tự sau:
- Vay qua đêm: Thực hiện trong trường hợp sang ngày làm việc tiếptheo, ngân hàng có được nguồn thu tương ứng
-Vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với thời hạn linh hoạt tùyvào nhu cầu và khả năng trả nợ của ngân hàng
- Sử dụng các hợp đồng mua lại, các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn
để huy động vốn, vay ngoại tệ
1.2.4.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động và tạo cơ cấu nguồn vốn hợp lý
Tùy vào đặc điểm của ngân hàng, nếu là bán buôn (chủ yếu cho vay trung
và dài hạn) hay bán lẻ (chủ yếu cho vay ngắn hạn) mà các ngân hàng có cơ cấunguồn hợp lý để đảm bảo khả năng thanh khoản, tránh rủi ro về lãi suất
1.2.4.4 Tận dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn
Hiện nay luật cho phép các NHTM được sử dụng một phần nguồn vốnngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, nếu tận dụng được nguồn vốn này sẽgiúp ngân hàng tận dụng được nguồn vốn huy động rẻ mà vẫn đảm bảo antoàn trong hoạt động kinh doanh
1.2.4.5 Thực hiện tốt các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản Nợ
Bao gồm các công việc: Xây dựng kế hoạch nguồn vốn, thực hiện côngtác điều hành vốn trong toàn hệ thống và phân tích, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch nguồn vốn trong từng thời kỳ của từng chi nhánh và toàn hệthống
và theo dõi thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huyđộng
của từng chi nhánh cũng như của toàn hệ thống
1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG
Cơ chế quản lý vốn tập trung là một cơ chế quản lý vốn theo mô hình
Trang 33trung, với cơ chế này, toàn bộ hệ thống là một ngân hàng duy nhất, xóa bỏ cơchế điều vốn bằng tiền và cân đối vốn “thủ công” như hiện nay, chuyển sang
áp dụng hệ thống định giá chuyển vốn nội bộ để xác định thu nhập, chi phívốn định kỳ của chi nhánh
1.3.1 Khái niệm và mục đích thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.3.1.2 Mục đích của cơ chế FTP
- Quản trị hiệu quả rủi ro thanh khoản và lãi suất trên sổ ngân hàngthông qua cơ chế quản lý nguồn vốn/cho vay tập trung (Bộ phận quản lýnguồn vốn tập trung)
- Tập trung tất cả các rủi ro lãi suất liên quan đến các quyết định vềnguồn vốn và cho vay của ngân hàng về Bộ phận quản lý nguồn vốn tậptrung, tách chúng khỏi đơn vị kinh doanh (ví dụ như khối khách hàng doanhnghiệp, khối ngân hàng bán lẻ .) thông qua các phương pháp định giáchuyển vốn khác nhau
- Tách riêng rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường trong tổng thể rủi ro tạicác đơn vị kinh doanh để có thể hoàn thiện hơn nữa các quyết định định giátài sản Nợ và tài sản Có ở các đơn vị kinh doanh
Trang 34- Xác định được thu nhập thuần từ lãi cho từng đơn vị kinh doanh (theosản phẩm, phân khúc khách hàng, và từng tài khoản khách hàng) để đo lườngkết quả hoạt động và quản trị chiến lược bảng cân đối kế toán.
- Đo lường rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng và qua đó, phân bổ cho rủi
ro thị trường, đồng thời đo lường lợi nhuận trên vốn theo đơn vị kinh doanh,sản phẩm, khách hàng
- Bổ sung thêm cho các quy trình đo lường khả năng sinh lời trong ngânhàng, và giúp đưa ra các quyết định quản lý dựa trên một bức tranh toàn cảnh
về rủi ro và lợi nhuận theo từng dòng sản phẩm, khách hàng
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, đạt được các chỉtiêu kế hoạch tài chính của ngân hàng
- Phát huy được lợi thế kinh doanh của các chi nhánh trên các địa bànkhác nhau
- Phân bổ thu nhập, chi phí một cách khách quan công bằng để đánh giáđúng mức độ đóng góp của các đơn vị vào thu nhập chung của toàn hệ thống
1.3.1.3 Khái quát sự phát triển của Cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ
Theo thông lệ trên thế giới, có 3 phương pháp định giá điều chuyển vốn:Phương pháp thứ nhất (single pool method): xác định một giá mua duynhất cho các giao dịch huy động vốn và một giá bán duy nhất cho các giaodịch sử dụng vốn, không quan tâm đến kỳ hạn Cách này đơn giản nhưng lạikhông phản ảnh đúng lợi nhuận của đơn vị so với rủi ro về thanh khoản và lãisuất của các khoản huy động và cho vay
Phương pháp thứ hai (multiple pool method): chia số dư theo một số kỳhạn nhất định ví dụ 1 tháng, 2 tháng Cách này sẽ gom tất cả các khoản huyđộng vốn có cùng kỳ hạn vào một nhóm (pool method) và áp giá theo kỳ hạncho tổng số dư của kỳ hạn đó, không tính đến các tính chất khác của giaodịch như sản phẩm, khách hàng Do vậy, cách thứ hai tuy đã khớp kỳ hạn
Trang 35nhưng cũng vẫn chưa phân biệt được các sản phẩm có tính chất khác nhaungoài kỳ hạn như đối tượng khách hàng, phương thức xác định lãi suất (thảnoi, cố định)
Phương pháp thứ ba: mua bán vốn khớp kỳ hạn đến cấp giao dịch(matched maturity method): Với yêu cầu kinh doanh ngày càng phải pháttriển nhiều sản phẩm huy động vốn và tín dụng đa dạng, công tác điều chuyểnvốn nội bộ cũng được phát triển lên một bước hiện đại hơn là mua bán khớptheo tính chất giao dịch Ví dụ, tiền gửi của dân cư sẽ có giá mua vốn khácvới tiền gửi của Định chế tài chính do thanh khoản của hai sản phẩm huyđộng vốn này khác nhau
1.3.2 Một số nguyên tắc thực hiện Cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.3.2.1 Quản lý tập trung tại Hội sở chính
Đây là nguyên tắc cơ bản trong cơ chế quản lý vốn tập trung Trênnguyên tắc đó, HO đảm bảo kiểm soát thu nhập - chi phí của từng chi nhánh
và điều hành thông qua các chính sách chung trong quản lý vốn được thựchiện hiệu quả
Nguồn vốn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, cả hệ thống là mộtbảng tổng kết tài sản thống nhất và duy nhất, không tồn tại nghiệp vụ cân đốivốn tại các đơn vị kinh doanh qua cơ chế mua - bán vốn Vốn do chi nhánhhuy động sẽ được chuyển vào nguồn vốn chung, chi nhánh được hiểu nhưmột đại lý huy động cho HO, HO sẽ trả phần “hoa hồng” cho chi nhánh trên
cơ sở lãi điều chuyển vốn Đồng thời, các khoản vay giải ngân cho kháchhàng sẽ áp dụng trên cùng cơ sở như vậy nhưng theo chiều ngược lại, tức làchi nhánh sẽ nhận vốn của HO
Với cơ chế quản lý vốn tập trung, việc tính lãi phải thu, phải trả giữa cácchi nhánh chỉ mang tính danh nghĩa mà không có sự dịch chuyển của dòngtiền Phần thu nhập và chi phí vốn của chi nhánh sẽ được tự động định kỳ
Trang 36theo cơ chế định giá vốn nội bộ do HO quy định và ghi nhận vào kết quả tàichính của từng đơn vị.
1.3.2.2 Quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thực hiện qua cơ chế mua - bán vốn
Một là, quan hệ điều chuyển vốn nội bộ giữa HO - chi nhánh chuyển từ
cơ chế “vay - gửi” vốn sang cơ chế “mua - bán” vốn HO thực hiện mua toàn
bộ tài sản Nợ và bán tài sản Có cho các chi nhánh Cùng với hoạt động mua bán vốn, toàn bộ rủi ro về vốn (rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất) đượcchuyển về HO
-Hai là, giá điều chuyển vốn nội bộ được HO xác định và thông báo tới
các đơn vị kinh doanh trong từng thời kỳ Vấn đề trung tâm của cơ chế này làgiá điều chuyển vốn nội bộ, đây chính là công cụ quan trọng trong hoạt độngđiều hành vốn của HO và là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động chính xáccủa các chi nhánh theo tiêu thức thống nhất trên cơ sở chênh lệch giữa lãisuất thực hiện của khách hàng và lãi suất điều chuyển vốn với HO
Ba là, chi nhánh phải trả lãi cho hoạt động “mua” vốn (tương ứng với tài
sản Có) và nhận được lãi khi “bán” vốn cho Hội sở chính (tương ứng với tàisản Nợ) Lãi hay giá của hoạt động “mua - bán” vốn (gọi là giá chuyển vốn)
do Hội sở chính xác định và định kỳ thông báo tới các đơn vị kinh doanh
Trang 37Hình 1.1: Cơ chế mua - bán vốn (FTP)
1.3.2.3 Quản lý tập trung thanh khoản, rủi ro lãi suất tại HO
Các rủi ro trong quản lý vốn được tập trung về HO, HO sẽ chịu tráchnhiệm quản lý các rủi ro thông qua sự phân cấp, giới hạn và hạn mức do phâncông bộ phận quản lý vốn tại HO đảm nhiệm Chi nhánh trở thành các đơn vịkinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
1.3.3 Ưu điểm và nhược điểm của Cơ chế Quản lý vốn tập trung
lý thông qua Bộ phận Quản lý vốn tập trung Nếu ngân hàng không áp dụng
cơ chế quản lý vốn tập trung, các chi nhánh tự chịu trách nhiệm về việc quản
lý rủi ro trong hoạt động dẫn đến sự phân tán trong chiến lược hoạt động kinhdoanh, không hiệu quả và không kiểm soát được thường xuyên hoạt động củacác chi nhánh Hạn chế tình trạng thừa/thiếu thanh khoản cũng như tạo điềukiện để các chi nhánh tập trung vào phát triển kinh doanh, không phải chịutrách nhiệm về quản lý rủi ro
- Linh hoạt hơn trong việc quản lý, giám sát và điều hành của tài sản Cóđối với các chi nhánh Điều này được thể hiện qua việc Hội sở chính định giáđiều chuyển vốn thống nhất cho các chi nhánh và thực hiện mua - bán vốnvới các chi nhánh mà không can thiệp cụ thể vào hoạt động cụ thể của từngchi nhánh
- Nâng cao việc quản trị các tài sản Có một cách có hiệu quả, tăng cườngcác sản phẩm tín dụng tiêu dùng có lãi suất cao cá biệt, rút giảm tối thiểu nợ
Trang 38không sinh lời, nợ quá hạn Đây vừa là một đòn bẩy vừa là thách thức để mỗichi nhánh phát huy tính sáng tạo trong quản trị doanh nghiệp, kinh doanh đạthiệu quả cao nhất trong từng thời kỳ.
- Chế độ báo cáo đa dạng, phong phú, tức thời giúp cho chi nhánh kiểmsoát, đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinhdoanh của từng chi nhánh được thực hiện mỗi ngày thông qua hệ thống quản
lý của cơ chế quản lý vốn tập trung - Hệ thống báo cáo FTP (sẽ được trìnhbày trong Chương 2 - Chương trình Hệ thống báo cáo định giá điều chuyểnvốn nội bộ) Vì thế đã loại bỏ được một số báo cáo về nguồn vốn, tiền tệ,công tác thanh khoản mỗi ngày, báo cáo lập kế hoạch về nhu cầu thanh khoản Các báo cáo khác (nếu có) được tong hợp tự động thông qua chương trìnhbáo cáo FTP và có được chiết xuất ra file excel giúp cho chi nhánh kiểm soát,đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh, từ đó nhanh chóng đề ra giảipháp phù hợp
1.3.3.2 Nhược điểm
- Chi phí đầu tư, vận hành cao:
Là ngân hàng mới thành lập năm 2008, BAOVIET Bank hiện có 30 chinhánh vào phòng giao dịch đang sử dụng hệ thống T24 của hang Temenos -Thụy Sỹ, chương trình này thiết kế để ghi nhận dữ liệu ban đầu, các báo cáo
hỗ trợ phần tín dụng, huy động vốn và đầu tư Dữ liệu của chương trình quản
lý vốn tập trung được chạy ở hệ thống báo cáo MIS sau đã được xuất thô từT24 Bước đầu cơ sở dữ liệu chưa lớn, BAOVIET Bank đã phát triển đượcđộc lập hệ thống quản trị quản lý vốn tập trung tại hệ thống MIS, nhưng mớichỉ dừng lại ở các báo cáo dạng đơn giản Trong tương lai, muốn có được cácbáo cáo tiện ích thân thiện hơn nữa, thì BAOVIET Bank phải đầu tư theo haibiện pháp sau:
Một là, cải tạo lại phần mềm T24, bằng cách đặt thêm nhiều mã code
Trang 39phục vụ cho quản trị nguồn vốn tập trung Đồng thời trên phần mềm MIS,cũng thiết kế them tính năng để có thể phát triển thêm nhiều báo cáo Tuynhiên, đây là công việc đòi hỏi có thêm chi phí và thời gian thiết kế Việcchỉnh sửa hệ thống có thể mang lại một số rủi ro gây sai số liệu.
Hai là, không chọn giải pháp cải tạo lại phần mềm MIS mà BAOVIET
Bank mua hẳn một phần mềm dạng như Dataware house để phân loại các dữliệu đầu vào từ T24 xuất ra Đây là một phần mềm mạnh cho phép sắp xếp dữliệu một cách khoa học và lưu lượng rất lớn Khi đã có cơ sở dữ liệu mạnh vàlớn, BAOVIET Bank sẽ phát triển các báo cáo theo yêu cầu quản trị
- Cơ chế quản lý vốn tập trung là tiền đề công nghệ để hình thành Tậpđoàn tài chính ngân hàng Như mô hình của các ngân hàng hiện đại tại Châu
Âu, Châu Mỹ và các nước phát triển, các chi nhánh chỉ đóng vai trò là bộphận tiếp xúc khách hàng, là nơi tiếp nhận các yêu cầu và đưa về trung tâm
xử lý, các giao dịch về tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, quản trị rủi ro đều được tậptrung về HO Chính sự tập trung chuyên môn hóa cao này sẽ làm cho các hệthống ngân hàng xử lý dữ liệu hiệu quả, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận và giảmthiểu các rủi ro Tuy nhiên, chính sự tập trung và chuyên môn hóa đó cũnglàm cho các thao tác nghiệp vụ tại chi nhánh hạn chế, làm hạn chế trình độphát triển nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của nhân viên tại các chi nhánh,hạn chế kinh nghiệm thực tế và chuyên môn
Như vậy, công tác quản trị vốn trong các NHTM có vai trò quyết địnhtrong việc kinh doanh thành công hay thất bại Với cơ chế quản lý vốn tậptrung được áp dụng thì đó là một bước tiến mới đến mô hình ngân hàng hiệnđại, xóa bỏ cơ chế quản lý vốn phân tán trước đây, giảm thiểu tối đa chi phí
sử dụng vốn và rủi ro điều hành vốn
Trang 401.4 KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI BAOVIET Bank
1.4.1 Kinh nghiệm triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung
1.4.1.1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ gắn liền với hoạt động của VietinBank
từ những ngày đầu mới tách ra từ Ngân hàng Nhà nước và đã trải qua nhiềuthay đổi theo yêu cầu kinh doanh thực tế
- Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ khớp kỳ hạn (FTP)
Năm 2009, VietinBank thực hiện thành công bước đầu công tác cổ phầnhoá Cũng trong năm này, Hệ thống FTP do VietinBank nghiên cứu và xâydựng áp dụng kết hợp hai phương pháp single pool và multiple pool Hệthống cho phép định giá mua bán vốn theo kỳ hạn và tính chất của giao dịch(sản phẩm, loại hình LS, đối tượng khách hàng) cho mảng hoạt động cho vay
và huy động vốn Các mảng hoạt động khác được mua theo tính chất rủi ro vàtheo phương pháp pool method Chương trình cho phép người sử dụng điềuchỉnh thu nhập và chi phí điều chuyển vốn theo đúng kỳ hạn thực tế của giaodịch (ví dụ: tiền gửi rút sớm, nợ trả sớm ) So với cơ chế điều hoà 1 giá đượctính toán thủ công và hạch toán hàng tháng, hệ thống FTP tính toán tự động
và hạch toán hàng ngày
- Sau hơn một năm nghiên cứu và xây dựng, chương trình FTP đã chínhthức triển khai trên toàn hệ thống VietinBank từ đầu tháng 4/2011 Có thểnói, hệ thống FTP đi vào vận hành đã hỗ trợ có hiệu quả và tăng cường côngtác quản trị, điều hành vốn và phân tích thông tin của VietinBank, cụ thể:
+ Cung cấp công cụ mạnh để linh hoạt trong công tác quản lý rủi ro
LS, thanh khoản mạnh và linh hoạt: Hệ thống FTP cho phép mua bán vốn