THÁI THỊ THANH TÚGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013... Tuy nhiên, việc áp
Trang 1THÁI THỊ THANH TÚ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THÁI THỊ THANH TÚ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TIẾN ĐÔNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 3cấp vốn trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ,,
là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tiến Đông Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý kháchquan, trung thực
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2013
Học viên
Thái Thị Thanh Tủ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 4 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 4
1.1.1 Bản chất, chức năng của Ngân hàng trung ương 41.1.2 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương 8
1.2 CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 17
1.2.1 Khái niệm và vai trò của công cụ tái cấpvốn trong điều hànhchính sách tiền
tệ của Ngân hàng trung ương 171.2.2 Các hình thức của công cụ tái cấp vốn 181.2.3 Nội dung của công cụ tái cấp vốn 201.2.4 Tác động của công cụ tái cấp vốn trongđiều hànhchính sáchtiền tệcủa Ngânhàng trung ương 23
1.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 26
1.3.1 Yeu tố khách quan 261.3.2 Yếu tố chủ quan 30
1.4 CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 31
1.4.1 Kinh nghiệm Ngân hàng Trung ương một số nước 311.4.2 Bài học đối với Việt Nam 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 38
Trang 52.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 38
2.1.2 Quá trình vận hành các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 41
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 47
2.2.1 Mục đích của công cụ tái cấp vốn 47
2.2.2 Các hình thức của công cụ tái cấp vốn 47
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 66
2.3.1 Ket quả đạtđược 66
2.3.2 Hạn chế 68
2.3.3 Nguyên nhâncủa những hạn chế 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 75
3.1.1 Định hướng chính sách tiền tệ và vận hành các công cụ chính sách tiền tệ 75
3.1.2 Định hướng về công cụ tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền tệ 78
3.1.3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 79
3.2.1 Nâng cao năng lực của cán bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 79
3.2.2 Hoàn thiện quy trình, thủ tục và điều kiện tái cấp vốn 80
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho tái cấp vốn 86 3.2.4 Tăng cường sự phối hợp giữa công cụ tái cấp vốn với các công cụ điều hành
Trang 6chính sách tiền tệ khác 87
3.2.5 Nâng cao khả năng dự báo vốn khả dụng 89
3.2.6 Hoàn thiện cơ chế xác định lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ tái cấp vốn 91
3.2.7 Phát triển thị trường tiền tệ 92
3.2.8 Giải pháp khác 94
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Đối với Quốc hội và Chính phủ 94
3.3.2 Đối với một số Bộ ngành có liên quan 96
3.3.3 Đối với các tổ chức tín dụng 98
KẾT LUẬN 10 0
Trang 7FED Cục Dự trữ liên bang Mỹ
GTCG Giấy tờ có giá
NHTW Ngân hàng Trung ương
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TCTD Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa mục tiêu và công cụ chính sách tiền tệ [5] 12
Sơ đồ 1.2 Tác động của lãi suất TCV đến khả năng mở rộng tiền tệ [13] 24
Sơ đồ 1.3 Tác động của điều kiện/hạn mức TCV đến lãi suất trên thị trường tiền tệ [13] 24
Sơ đồ 1.4.Tác động của TCV đến lãi suất và đầu tư [13] 24
Sơ đồ 1.5.Tác động của TCV đến dự trữ của các ngân hàng[13] 25
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[3] 39
Sơ đồ 3.1.Hệ thống mạng thông tin tái cấp vốn 83
Bảng 2.1 Diễn biến lãi suất TCV, lãi suất chiết khấu giai đoạn 2006 - 2012 54
Bảng 2.2 Diễn biến lãi suất bình quân liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và kỳ hạn 3 tháng giai đoạn 2006 - 2012 57
Biểu đồ 2.1 Diễn biến lãi suất TCV, lãi suất chiết khấu giai đoạn 2006 - 2012 55 Biểu đồ 2.2 Diễn biến lãi suất TCV, lãi suất chiết khấu và lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng giai đoạn 2006 - 2012 58
Biểu đồ 2.3 Diễn biến lãi suất TCV, lãi suất chiết khấu và lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng giai đoạn 2006 - 2012 58
Biểu đồ 2.4 Doanh số TCV từ năm 2006 - 2012 60
Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng doanh số TCV dưới hình thức chiết khấu, 61
cầm cố giấy tờ có giá và cho vay lại theo hồ sơ tín dụng giai đoạn 2006 - 2012 61
Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng doanh số TCV theo loại hình TCTD giai đoạn 2006-2012 63
Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng doanh số tái cấp vốn bình quân các Quý giai đoạn 2006-2012 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của một quốc gia, chính sách tiềnđược xây dựng và thực thi bởi NHTW đóng vai trò trung tâm, gắn kết các chínhsách kinh tế vĩ mô lại với nhau, nhằm mục tiêu chính là ổn định giá trị đồng tiền,kiểm soát lạm phát, đảm bảo an toàn hệ thống và góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh
tế Để đạt được các mục tiêu này, NHTW phải sử dụng một hệ thống các công cụ đểđiều tiết lượng tiền cung ứng, như: tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thịtrường mở_ Mức độ sử dụng các công cụ này như thế nào phụ thuộc vào quanđiểm và mục tiêu điều hành của NHTW trong từng thời kỳ
Với tư cách là một trong những công cụ chủ đạo trong điều hành CSTT củaNHNN, TCV có vai trò rất quan trọng Nhìn lại thực tế điều hành CSTT củaNHNN, có thể thấy công cụ TCV được vận hành ngày càng phù hợp hơn với diễnbiến kinh tế vĩ mô, mục tiêu CSTT và diễn biến cung cầu vốn khả dụng trên thịtrường, qua đó đóng góp một phần đáng kể vào thành công của CSTT trong thờigian qua Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ tái cấp vốn trong điều hành CSTT củaNHNN hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế như: Sự linh hoạt của công cụ TCV chưacao; việc điều chỉnh lãi suất TCV, hạn mức TCV của NHNN chưa có tác độngmạnh mẽ tới dự trữ của các TCTD; NHNN còn bị động trong việc thực hiện vai trò
“người cho vay cuối cùng” thông qua công cụ TCV Điều này làm giảm hiệu lựctác động của CSTT cũng như làm giảm vai trò định hướng, điều hành hệ thốngTCTD của NHNN
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Giải pháp hoàn thiện công cụ tái cấp vốn
trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ” được lựa
chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công cụ TCV, qua đó gópphần nâng cao hiệu lực tác động của CSTT cũng như hiệu quả kiểm soát, quản lý,điều hành của NHNN đối với hệ thống các TCTD
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công cụ TCV trong điều hành CSTT củaNHTW,
công cụ TCV của NHTW một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam;
- Phân tích thực trạng về công cụ tái cấp vốn của NHNN trong điều hànhCSTT, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân;
- Đưa ra định hướng về công cụ TCV trong điều hành CSTT của NHNN và
đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công cụ TCV trong điều hànhchính sách tiền tệ của NHNN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng công cụ tái cấp vốn trong điều hànhchính sách tiền tệ của NHNN
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng công cụ tái cấp vốn trong điều hành chínhsách tiền tệ của NHNN từ năm 2006 đến 2012
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nội dung cơ bản của công cụ TCV trong điều hành CSTT củaNHTW là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc điều hành công cụ TCV củaNHTW? Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong việc sử dụng công cụTCV và bài học rút ra cho Việt Nam là gì?
- Thực trạng việc sử dụng công cụ TCV tại Việt Nam trong thời gian quanhư thế nào? Những kết quả đã đạt được trong việc điều hành công cụ TCV củaNHNN những tồn tại, hạn chế của việc điều hành công cụ TCV?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công cụ TCV trong thời gian tới?
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các phương pháp luận thườngđược sử dụng trong lĩnh vực kinh tế như: phương pháp quy nạp và diễn dịch,phương pháp chuyên gia, phương pháp dự báo, phương pháp tổng hợp, phân tích,thống kê, so sánh và đối chiếu làm cơ sở để phân tích, kết hợp nghiên cứu lý luậnvới thực tiễn Các phương pháp cụ thể này được thực hiện trên nền tảng của
Trang 11phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương sau:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công cụ tái cấp vốn trong điều hànhchính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Chương 2: Thực trạng công cụ tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền tệcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công cụ tái cấp vốn trong điều hành chínhsách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ TÁI CẤP VỐN TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN
là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệmtrong việc quản lý Nhà nước về các hoạt động về tiền tệ, tín dụng cho mục tiêu pháttriển và ổn định cộng đồng
1.1.1.2 Chức năng của NHTW
Để thực hiện các mục tiêu của mình (như ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát
hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động theo trật tự, ổnđịnh, an toàn, hiệu quả), NHTW thực hiện các chức năng sau:
a) NHTW là ngân hàng phát hành
NHTW ra đời sau khi vai trò độc quyền phát hành đã được ấn định vào ngânhàng phát hành và là cơ sở để NHTW có thể thực hiện các chức năng khác Độcquyền phát hành tiền có nghĩa là NHTW là người duy nhất được phép phát hànhtiền theo các quy định trong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền,
Trang 13loại tiền, mức phát hành) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưuthông tiền tệ của quốc gia Giấy bạc và tiền kim khí là phương tiện thanh toán hợppháp duy nhất trong cả nước và được thanh toán không hạn chế.
Vì đây là đồng tiền có quyền lực mạnh và là cơ sở tạo tiền gửi của ngân hàng trunggian do đó mà mọi hoạt động cung ứng tiền của NHTW sẽ ảnh hưởng đến tổngphương tiện thanh toán trong xã hội và do đó mà ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh
tế Cho nên vai trò độc quyền không chỉ đề cập đến quyền lực mà còn ngụ ý tráchnhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành và thời điểmphát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và pháttriển kinh tế
NHTW có thể phát hành tiền thông qua các kênh:
+ Phát hành cho Ngân sách Nhà nước vay
+ Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở
+ Phát hành qua các ngân hàng trung gian
+ Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ
b) NHTW là ngân hàng của các ngân hàng
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian
+ Tiền gửi dự trữ bắt buộc:
Hoạt động trung gian tài chính của các ngân hàng buộc nó phải dự trữ mộtlượng tiền mặt nhất định để đảm bảo nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng Cáckhoản dự trữ này ban đầu do các ngân hàng trung gian tự quyết định và để tại quỹcủa họ, sau đó được gửi tại tài khoản tiền gửi ở NHTW Chức năng ban đầu của dựtrữ bắt buộc là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trước nhu cầu rút tiền mặt củakhách hàng, và do đó hạn chế khả năng rủi ro thanh khoản cho cả hệ thống Tuynhiên, theo thời gian ý nghĩa của chức năng này giảm dần Cùng với sự phát triểncủa thị trường tài chính và xu hướng chứng khoán hóa trong hoạt động ngân hàng,khả năng thanh khoản của tài sản Có và do đó khả năng đáp ứng nhanh chóng nhucầu tiền mặt của các ngân hàng tăng lên Bên cạnh đó, các hình thức bảo hiểm tiềngửi ra đời làm yên lòng những người gửi tiền và giảm bớt khả năng xảy ra nhu cầu
Trang 14rút tiền bất thường Vì những lý do trên, tỷ lệ dự trũ bắt buộc ngày càng giảm ở hầuhết các quốc gia, đặc biệt là trong thập kỷ vừa qua, tới mức nó không còn ý nghĩađảm bảo an toàn nữa Hiện nay, dự trữ bắt buộc được nói đến với tư cách là công cụcủa chính sách tiền tệ Việc nắm giữ thường xuyên bộ phận dự trữ luôn bằng một tỷ
lệ nhất định của tổng tài sản Nợ (chủ yếu là nguồn tiền gửi) giúp NHTW có thểkiểm soát và điều tiết được khả năng mở rộng tiền gửi tối đa của cả hệ thống ngânhàng Phần lớn các NHTW quản lý dự trữ bắt buộc căn cứ vào tỷ lệ phần trăm quyđịnh trên số dư tiền gửi bình quân ngày của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó, kếtquả này sẽ được sử dụng làm chỉ tiêu duy trì dự trữ của thời kỳ tiếp theo Cách quản
lý này cho phép biết trước mức dự trữ bắt buộc phải duy trì trong suốt thời kỳ Điềunày giúp các ngân hàng chủ động điều chỉnh mức dự trữ thực tế vào cuối thời kỳ đểđảm bảo yêu cầu dự trữ Tuy nhiên, nếu trong thời kỳ số dư tiền gửi biến độngmạnh thì phương pháp quản lý này có thể làm cho tỷ lệ dự trữ bắt buộc thực tế lớnhơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ được yêu cầu, vì thế giảm tính hiệu quả của công cụ dự trữbắt buộc
+ Tiền gửi thanh toán:
Ngoài khoản dự trữ bắt buộc, các ngân hàng trung gian phải duy trì thườngxuyên một lượng tiền gửi trên tài khoản tại NHTW đủ để thực hiện các nhu cầu chitrả trong thanh toán với các ngân hàng khác hoặc đáp ứng các nhu cầu giao dịch vớiNHTW, chẳng hạn: các khoản chi trả lien quan đến các khoản vay của NHTW
Trong thực tế các ngân hàng có thể duy trì mức dự trữ lớn hơn mức cần thiếtnói trên, do điều kiện kinh doanh cụ thể của ngân hàng, do không cho vay hết hoặckhông tìm kiếm được cơ hội đầu tư an toàn Phần dự trữ này gọi là dự trũ vượt mức
Sự tăng lên hay giảm xuống của dự trữ vượt mức phản ánh tình trạng thừa hay thiếuvốn khả dụng của hệ thống ngân hàng và là chỉ tiêu định hướng điều hành chínhsách tiền tệ
- Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian
Dịch vụ này được thực hiện lần đầu tiên bởi Ngân hàng Anh và sau đó được
áp dụng ở hầu hết các NHTW khác khi chúng trở thành nơi tập trung các khoản dự
Trang 15trữ của ngân hàng trung gian Vì các ngân hàng trung gian đều mở tài khoản và kýgửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHTW nên chúng có thể thựchiện thanh toán không dùng tiền mặt, qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp vớinhau Với lợi thế của mình, NHTW có thể thực hiện thanh toán bù trừ cho các ngânhàng trung gian và chỉ ghi chép vào tài khoản số chênh lệch sau khi bù trừ.
Thông qua dịch vụ thanh toán bù trừ, NHTW góp phần tiết kiệm được chiphí thanh toán cho các ngân hàng trung gian và toàn xã hội, đảm bảo vốn luânchuyển nhanh chóng trong hệ thống ngân hàng và phản ánh chính xác quan hệ thanhtoán giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội Mặt khác, thông qua hoạt động này,NHTW có thể kiểm tra sự biến động vốn khả dụng của từng ngân hàng trung gian là
cơ sở để có những kiến nghị kịp thời
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian vay nhằm mục đích:
Phát hành thêm tiền trung ương theo kế hoạch
Bổ sung lượng vốn khả dụng cho hoạt động của các ngân hàng trung gianmột cách thường xuyên
Là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy cho các ngân hàng trung giankhi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của nó có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn hệ thống
Nguyên tắc cho vay của NHTW là thông qua tái chiết khấu các chứng từ cógiá và ngắn hạn, hay còn gọi là nghiệp vụ tái chiết khấu Lãi suất tái chiết khấuđược thông báo công khai và là chỉ tiêu thể hiện định hướng chính sách tiền tệ củaNHTW Sự thay đổi lãi suất tái chiết khấu có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vaycủa các ngân hàng trung gian và ảnh hưởng gián tiếp tới khả năng mở rộng tín dụngcủa hệ thống ngân hàng Vì thế hạn mức tái chiết khấu, các điều kiện đối với cáccông cụ chiết khấu và lãi suất tái chiết khấu thường được sử dụng đồng bộ trongchính sách tái chiết khấu như một công cụ của CSTT
Nghiệp vụ tái chiết khấu của NHTW không đơn giản chỉ để cung ứng thêmvốn khả dụng cho hệ thống các ngân hàng trung gian, mà thông qua phương tiện táichiết khấu nó góp phần làm tăng tính linh hoạt và thanh khoản cho cả hệ thống ngân
Trang 16hàng Hơn nữa, khả năng tái chiết khấu nhanh chóng tại NHTW cho phép các ngânhàng thương mại có thể duy trì một mức dự trữ tiền mặt thấp hơn và do đó mà hiệuquả sử dụng vốn của nó cao hơn
c) NHTW là ngân hàng của Nhà nước
Mặc dù NHTW có thể thuộc hoặc không thuộc Chính phủ nhưng NHTWquyền
của nhà nước, trong việc bổ nhiệm cơ quan lãnh đạo cao nhất của NHTW và cáchoạt
động mà NHTW thực hiện cho chính phủ hoặc thay mặt nhà nước để thực hiện:
- NHTW thay mà Nhà nước để quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanhtoán ngoại hối và hoạt động ngân hàng:
- NHTW đại diện cho nhà nước tại các tổ chức tài chính quốc tế;
- NHTW mở tài khoản và đại lý tài chính cho Chính phủ;
- NHTW thanh toán cho kho bac nhà nước;
- NHTW thay mặt nhà nước quản lý nhà nước các hoạt động tiền tệ, tíndụng,
thanh toán, ngoại hối, ngân hàng;
- NHTW thực hiện tư vấn cho Chính phủ về các chính sách kinh tế, tiền tệ;
- Thực hiện quản lý dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý;
- Thực hiện tạm ứng cho ngân sách nhà nước trong những trường hợp cầnthiết
1.1.2 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu chính sách tiền tệ
a) Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đóNHTW, thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khốilượng tiền cung ứng (hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế, nhằmmục tiêu ổn định giá trị tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu của các chính sáchkinh tế; CSTT là một bộ phận của tổng thể các chính sách kinh tế của Nhà nước đểthực hiện vai trò quản lý kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế
Trang 17chi tiêu của các khu vực nền kinh tế, cuối cùng CSTT có tác động quan trọng đếnGDP (thực, tiềm năng) và lạm phát Trong dài hạn, CSTT xác định giá trị danhnghĩa hay giá trị tiền tệ của hàng hóa và dịch vụ - đó chính là mức giá chung hayCSTT chính là yếu tố quyết định mức giá chung trong dài hạn Tuy nhiên, nhữngthay đổi của CSTT cũng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong ngắnhạn và trung hạn CSTT là cách thức hay tổng thể các biện pháp, công cụ củaNHTW nhằm góp phần đạt được các mục tiêu của chính sách kinh tế, thông quaviệc chi phối, điều tiết quá trình cung ứng tiền và tín dụng, tức là thông qua chi phốidòng chu chuyển tiền và khối lượng tiền Qui trình hoạt động của CSTT có thể tómtắt như sau:
Công cụ CSTT —► Mục tiêu hoạt động —► Mục tiêu trung gian —► Mụctiêu cuối cùng
Qui trình này thực hiện thông qua một cơ chế truyền dẫn tiền tệ
b) Hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ
Mục tiêu của CSTT bao gồm mục tiêu cuối cùng và mục tiêu điều hành (Mụctiêu trung gian và Mục tiêu hoạt động) Để đạt được các mục tiêu đã xác định, sửdụng
một số công cụ để tác động vào lượng tiền cung ứng và các chỉ tiêu khác Nhiềunghiên
cứu thực tế đã chỉ ra rằng, CSTT chỉ đạt được hiệu quả cao khi NHTW lựa chọnđược
hệ thống mục tiêu CSTT phù hợp với thực trạng của nền kinh tế và hệ thống tàichính
- Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu cuối cùng của CSTT thường là mục tiêu trung hạn, vì tác động trễcủa tiền tệ đến sản lượng và lạm phát CSTT là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô,nên mục tiêu CSTT theo đuổi không ngoài mục tiêu của kinh tế vĩ mô là “mức sảnlượng cao và tăng trưởng nhanh; mức công ăn việc làm hữu hiệu với mức thấtnghiệp tự nguyện thấp nhất; ổn định giá cả” Trên thực tế NHTW các nước điềuhành CSTT đều theo đuổi mục tiêu trên Tuy nhiên, CSTT không phải là duy nhất
Trang 18sách đối ngoại Có thể khái quát hoá mục tiêu cuối cùng của CSTT thường là ổnđịnh hệ thống tiền tệ, hỗ trợ sự phát triển kinh tế bền vững, ổn định giá cả hay làkiểm soát được lạm phát ở mức mong muốn Trong từng thời kỳ, mục tiêu cuốicùng được lượng hoá cụ thể phù hợp với diễn biến kinh tế và diễn biến tiền tệ
- Mục tiêu trung gian
Mục tiêu trung gian là những biến số tiền tệ mà có thể đo lường được,NHTW có thể kiểm soát được và phải có tác dụng dự báo được mục tiêu cuối cùng.Điều đó có nghĩa rằng biến số tiền tệ đó có mối liên kết với mục tiêu hoạt động và
có thể tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT
Qua đúc kết kinh nghiệm của các nước, IMF đã chia mục tiêu trung gianđược chia thành 3 loại: Mục tiêu trung gian là tổng tiền, thường là lượng chọn M2và/hoặc là tổng tín dụng nền kinh tế Mục tiêu trung gian là tổng tiền, hoặc tỷ giáhối đoái, hoặc lãi suất thị trường đã được áp dụng trong nhiều thập kỷ qua, qua đócho thấy mỗi một mục tiêu được lựa chọn gắn liền với những diễn biến kinh tế vàthị trường tài chính trong từng giai đoạn phát triển, gắn liền với mục tiêu và giảipháp đảm bảo sự ổn định vĩ mô Như vậy, để lựa chọn được mục tiêu trung gianthích hợp, đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về các diễn biến kinh tế, tiền tệ hiện tại và
dự báo trong tương lai và xác định rõ định hướng phát triển kinh tế trong ngắn hạncũng như dài hạn
- Mục tiêu hoạt động (operating targets)
Mục tiêu hoạt động là những biến tiền tệ mà NHTW có thể tác động haykiểm soát một cách trực tiếp bằng các công cụ CSTT nhằm thay đổi mục tiêu trunggian, qua đó tác động đến mục tiêu cuối cùng của CSTT Mục tiêu hoạt động có vaitrò quan trọng đối với việc điều hành CSTT, đây là điểm khởi đầu trong cơ chếtruyền tải tiền tệ, là biến số chủ yếu để NHTW thực thi CSTT
IMF đã chia mục tiêu hoạt động thành hai loại là mục tiêu hoạt động giá cảhay
lãi suất ngắn hạn và mục tiêu hoạt động là khối lượng (tiền cơ bản), cụ thể như sau:
+ Gắn với mục tiêu hoạt động là giá cả nghĩa là NHTW kiểm soát lãi suấtngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng Thông thường NHTW qui định lãi suất
Trang 19trần và lãi suất sàn của NHTW trên thị trường liên ngân hàng nhằm tạo ra hành langdao động cho lãi suất ngắn hạn trên thị trường theo mức mong muốn của NHTW,thông qua sự tác động của công cụ CSTT như nghiệp vụ thị trường mở v.v Trongtrường hợp việc chỉ đạo CSTT hầu hết thông qua sự can thiệp của NHTW trên thịtrường ngoại hối hơn là việc điều chỉnh lãi suất thì tỷ giá được xem như là mục tiêuhoạt động.
+ Gắn với mục tiêu hoạt động là khối lượng tiền tệ nghĩa là NHTW kiểm soáttiền cơ bản (MB), hoặc các cấu thành của nó, chẳng hạn như Dự trữ quốc tế ròng,Dự
trữ của các NHTM, hoặc tài sản có trong nước ròng trên bảng cân đối của NHTW
+ Đối với mục tiêu giá cả tiền tệ, việc kiểm soát lãi suất sẽ có hiệu quả trongđiều kiện thị trường tiền tệ phát triển- thị trường liên ngân hàng có tính thanh khoảncao và hiệu quả, hệ thống NHTM tồn tại sự cạnh tranh, NHTW phải có sự tín nhiệmvới thành viên thị trường Sở dĩ phải có điều kiện như vậy là do lãi suất chỉ có tínhnhạy cảm cao trong môi trường như vậy, khi đó bất cứ sự thay đổi nhỏ trong cungtiền của NHTW sẽ tác động đến sự biến động của lãi suất Đối với mục tiêu là khốilượng điều kiện áp dụng có phần ngược lại, tức là có thể áp dụng trong điều kiện thịtrường tiền tệ chưa phát triển, kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh giữa các ngânhàng là thấp, nhất là trong điều kiện môi trường lạm phát cao Tuy nhiên trong tìnhhình như vậy, một điều kiện tiên quyết là giữa hệ số tạo tiền và hàm cầu tiền phải có
sự liên hệ chặt chẽ với nhau và gắn với nó là mục tiêu trung gian là tổng tiền (tổngphương tiện thanh toán hoặc tổng tín dụng nền kinh tế) Sở dĩ mục tiêu khối lượng
có hiệu quả trong điều kiện như vậy là do khi đó chỉ có sự thay đổi khối lượng tiềnmới tạo ra sức đẩy tiền tệ trong cơ chế truyền tải tiền tệ trong môi trường thị trườngtiền tệ kém phát triển
Trang 20sách tiền tệ thành 2 loại chủ yếu: Công cụ tiền tệ trực tiếp và công cụ tiền tệ giántiếp Cả hai công cụ này đều có đặc điểm chung đó là có thể tác động đến mục tiêutrung gian và mục tiêu hoạt động của CSTT Tuy nhiên, công cụ trực tiếp có tácđộng trực tiếp đến khối lượng tiền trong lưu thông; trong khi công cụ gián tiếp sẽ cótác động trước hết vào mục tiêu hoạt động của CSTT, tiếp đó có tác động truyềndẫn đến mục tiêu trung gian, sau đó ảnh hưởng tới mục tiêu cuối cùng
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa mục tiêu và công cụ chính sách tiền tệ [5]
Trong từng giai đoạn khác nhau của nền kinh tế, các mục tiêu này sẽ tạmthời thay thế cho nhau Vì vậy việc linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ củachính sách tiền tệ sao cho phù hợp nhất với các mục tiêu là vô cùng quan trọng Tùytheo điều kiện của thị trường tiền tệ, mức độ phát triển của thị trường tiền tệ, mụctiêu và khuổn khổ CSTT của NHTW mà mỗi công cụ khi áp dụng có thể mang lạinhững hiệu quả tối ưu
a) Công cụ trực tiếp
Là cách thức mà NHTW trực tiếp tác động thông qua các quy định để giớihạn mục tiêu giá cả (hoặc mục tiêu khối lượng) thường nhằm vào các chỉ tiêu trênbảng cân đối của ngân hàng thương mại Các công cụ này thường được áp dụngtrong điều kiện thị trường tiền tệ chưa phát triển, khả năng sử dụng các điều kiện thịtrường để điều tiết tiền tệ của NHTW còn hạn chế, như: kiểm soát trực tiếp lãi suấtcủa nền kinh tế, hạn mức tín dụng, tín dụng chỉ định
* Hạn mức tín dụng:
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng
Trang 21phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế Mức dư nợ được quy định cho từngngân hàng căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của từng ngân hàng (cơ cấu khách hàng,mức rủi ro), định hướng cơ cấu kinh tế tổng thể, nhu cầu tài trợ các đối tượng chínhsách và nó phải nằm trong giới hạn của tổng dư nợ tín dụng dự tính của toàn bộ nềnkinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Công cụ này thường được sử dụngtrong trường hợp lạm phát cao nhằm khống chế trực tiếp và ngay lập tức lượng tíndụng cung ứng Trong trường hợp khi các công cụ gián tiếp không phát hay hiệuquả do thị trường tiền tệ chưa phát triển, hoặc do mức cầu tiền tệ không nhạy cảmvới sự biến động lãi suất, hay NHTW không có khả năng khống chế và kiểm soátđược sự biến động của lượng vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng thương mại, thìcông cụ hạn mức tín dụng là cứu cánh của NHTW trong việc điều tiết lượng cungtiền tương ứng.
Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ này không cao bởi nó thiếu linh hoạt và đôikhi đi ngược lại với chiều hướng biến động của thị trường tín dụng, do đó đẩy lãisuất lên cao hoặc làm suy giảm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.Trong điều kiện chưa áp dụng được các công cụ gián tiếp, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam bắt đầu sử dụng hạn mức tín dụng như công cụ của Chính sách tiền tệ từtháng 6/1994
* Khung lãi suất:
Khung lãi suất bao gồm mức lãi suất trần và lãi suất sàn Thông thường,NHTW sẽ quy định mức lãi suất trần với lãi suất cho vay và mức lãi suất sàn với lãisuất huy động của các ngân hàng Thực tế chứng minh, đây là một công cụ hànhchính khá cứng nhắc, dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiết kiệm, đầu tư Do đó,công cụ này thường chỉ được sử dụng trong điều kiện ổn định kinh tế vĩ mô chưađược thiết lập
* Biên độ dao động tỷ giá:
NHTW sử dụng công cụ này để tác động trực tiếp tới tỷ giá trên thị trường,thông qua việc quy định mức tỷ giá tối đa và tối thiểu mà các ngân hàng được ápdụng Công cụ này được sử dụng khi NHTW không thể sử dụng hoặc sử dụng
Trang 22không hiệu quả các biện pháp mang tính thị trường như mua bán ngoại tệ do dự trữquốc gia và ngoại hối không đủ để can thiệp
b) Công cụ gián tiếp
Công cụ tiền tệ gián tiếp là cách tác động thông qua thị trường dưới nhữngđiều kiện về cung cầu vốn, và hầu hết các công cụ này nhằm vào bảng cân đối tiền
tệ của NHTW Các công cụ tiền tệ gián tiếp (dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụthị trường mở ) không ngừng phát triển cùng với sự phát triển của thị trường tiền
tệ, hệ thống thanh toán
* Tái cấp vốn:
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các NHTM Khicấp một khoản tín dụng cho NHTM, NHTW đã tăng lượng tiền cung ứng và tạo cơ
sở cho các NHTM tạo bút tệ và khai thông năng lực thanh toán cho họ
NHTW vận hành công cụ này thông qua lãi suất tái cấp vốn và hạn mức táicấp vốn Căn cứ vào mục tiêu của CSTT (thắt chặt hay mở rộng tiền tệ) trong từngthời kỳ, NHTW sẽ điều chỉnh tăng, giảm lãi suất tái cấp vốn và hạn mức tái cấpvốn, từ đó làm giảm hay tăng lượng tiền trong lưu thông
Công cụ này có ưu điểm là qua nó, NHTW là người cho vay cuối cùng, kiểmtra chất lượng tín dụng của các NHTM, bơm tiền ra lưu thông theo mức độ đã đượckhống chế để kìm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trưởng kinh tế Đối với cácNHTM, với số tiền được NHTW cung ứng, họ có thể điều tiết được vốn khả dụng,đảm bảo khả năng thanh toán
Tuy nhiên, nhược điểm của công cụ này là NHTW không thể nắm chắc đượckết quả của sự điều tiết Ví dụ, trong trường hợp NHTW muốn thực hiện CSTT mởrộng và hạ lãi suất tái cấp vốn xuống, nhưng NHTM không vay thì mục đích điềutiết của công cụ này không thực hiện được
* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần vôhiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (hoặccho vay) của các NHTM
Trang 23Thông qua công cụ này, NHTW tác động đến khối lượng và lãi suất tín dụngcủa các NHTM, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng và khả năng tạotiền của hệ thống ngân hàng Cụ thể là, nếu NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thìkhả năng cung ứng tín dụng của các NHTM giảm, từ đó làm giảm khối lượng tiền tệtrong lưu thông, và ngược lại.
Ưu điểm của công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là: (1) Tác động mạnh mẽ đến quátrình cung ứng tiền tệ; (2) Tăng cường quyền lực cho NHTW vì tùy theo mục đíchcủa CSTT và mức vốn khả dụng của các NHTM, NHTW có quyền điều chỉnh tỷ lệ
dự trữ bắt buộc và các NHTM phải tuân thủ; (3) Đảm bảo cạnh tranh giữa các ngânhàng vì nó áp dụng cho toàn hệ thống ngân hàng mà không có sự phân biệt; (4) Cóvai trò như đệm đỡ, đảm bảo khả năng thanh toán cho NHTM
Nhược điểm của công cụ này là: (1) Tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng vìphần tiền gửi dự trữ bắt buộc tại NHTW thường không có lãi suất hoặc lãi suất rấtthấp trong khi các ngân hàng vẫn phải chi trả lãi tiền gửi của tổ chức, dân cư; (2)Việc tăng dự trữ bắt buộc có thể ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngânhàng trong trường hợp ngân hàng có dự trữ vượt mức thấp
Nghiệp vụ thị trường mở là các hoạt động của NHTW trên thị trường tiền tệthông qua việc mua bán các giấy tờ có giá nhằm làm thay đổi cơ số tiền tệ mà đặcbiệt là tiền dự trữ của hệ thống ngân hàng, qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng.Các hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến dự trữ của các ngân hàng thương mại vàảnh hưởng gián tiếp đến các mức lãi suất
* Nghiệp vụ thị trường mở
Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở:
- Thứ nhất: Khi NHTW mua (bán) các chứng khoán, nó sẽ làm giảm (tăng)ngay lập tức dự trữ của các ngân hàng thương mại, dù người bán là ngân hàngthương mại hay khách hàng của nó Vì thế, khả năng tạo tiền gửi thông qua cungứng tín dụng của hệ thống ngân hàng giảm xuống, từ đó ảnh hưởng đến lượng tiềncung ứng
- Thứ hai: Khi vốn khả dụng của từng ngân hàng cá nhân giảm (tăng) do tác
Trang 24động của hoạt động thị trường mở, mức cung vốn trên thị trường tiền tệ liên ngânhàng giảm xuống (tăng lên), trong điều kiện các yếu tố liên quan không đổi, lãi suấtthị trường liên ngân hàng tăng lên (giảm xuống) Thông qua các hoạt động arbitrage
về lãi suất, ảnh hưởng này được truyền đến các mức lãi suất của các công cụ thịtrường mở và lãi suất thị trường trái phiếu Kết quả là chi phí cơ hội đối với người
có vốn dư thừa và giá vốn đầu tư đối với người thiếu hụt vốn tăng lên (giảm xuống),làm giảm nhu cầu đầu tư và nhu cầu tiêu dùng của xã hội và do đó mà giảm sảnlượng, giá cả và công ăn việc làm
- Thứ ba: Hoạt động thị trường mở còn ảnh hưởng đến cung cầu và do đógiám các chứng khoán thuộc phạm vi can thiệp, chủ yếu là tín phiếu Kho bạc.Trong trường hợp NHTW bán chứng khoán, lượng chứng khoán tăng lên trong khinhu cầu chứng khoán không tăng, làm cho giá cả chứng khoán giảm xuống, mứcsinh lời của chúng tăng lên Điều này buộc các tổ chức nhận tiền gửi phải tăng lãisuất để hạn chế tình trạng “phi trung gian hóa” Đồng thời, lãi suất của các chứngkhoán mới phát hành cũng bị kích thích tăng tương ứng
Đây là công cụ điều tiết các mục tiêu trung gian có hiệu quả nhất vì nó rấtlinh hoạt và chủ động Hơn nữa, sự tác động của nghiệp vụ thị trường mở là lợidụng cơ chế của thị trường nên các đối tượng chịu sự tác động thường khó chống đỡhoặc đảo ngược lại chiều hướng điều chỉnh của NHTW Mặc dù nghiệp vụ thịtrường mở được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; những người kinh doanhchứng khoán không bị buộc mua hoặc bán theo một giá ấn định, nhưng NHTW cóthể thực hiện được yêu cầu của mình bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nênhấp dẫn đối tác Điều kiện quan trọng nhất cho phép sử dụng công cụ này như sựphát triển của thị trường vốn thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng Cácchứng khoán được mua, bán trong nghiệp vụ thị trường mở là các chứng khoán đãphát hành trước đây và đang lưu thông trên thị trường thứ cấp Ngoài ra NHTWphải có khả năng kiểm soát và dự đoán sự biến động của lượng vốn khả dụng trong
hệ thông ngân hàng
Trang 25ỡ □ 3 J t
1.2.1 Khái niệm và vai trò của công cụ tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
1.2.1.1 Khái niệm
Tái cấp vốn được hiểu là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHTWnhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các NHTM Ở một sốquốc gia, việc tái cấp vốn không chỉ được thực hiện cho các NHTM mà còn được
mở rộng cho tất cả các TCTD
Tùy từng quốc gia mà công cụ này được NHTW thực hiện dưới các hình thứckhác nhau Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, công cụ TCV đượcthực hiện dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, vì vậy công cụ này ở đóđược gọi là chiết khấu hay tái chiết khấu Với nhiều quốc gia khác, NHTW thực hiệnTCV không chỉ dưới hình thức chiết khấu mà còn dưới nhiều hình thức khác như:Cho
vay lại theo hồ sơ tín dụng, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố GTCG
1.2.1.2 Vai trò của công cụ tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Thứ nhất, để thực hiện nhiệm vụ ổn định giá trị đồng tiền, NHTW đã xâydựng và thực thi các công cụ CSTT nhằm đưa tiền ra và rút tiền về từ lưu thôngtheo tín hiệu thị trường Trong các công cụ của CSTT, tái cấp vốn đóng một vai tròquan trọng, đặc biệt là khi ngân hàng thiếu hụt vốn trầm trọng sau khi đã khai tháctối đa các nguồn vốn từ nghiệp vụ thị trường mở, thị trường liên ngân hàng và cácnguồn khác Các cuộc sụp đổ ngân hàng thời kỳ khủng hoảng 1929-1933 vớinguyên nhân quan trọng là sự giảm sút dữ dội của cung ứng tiền tệ trong lịch sử đãminh chứng cho sự cần thiết của công cụ TCV trong điều hành CSTT của NHTW
Thứ hai, Trên cơ sở đề nghị TCV của các ngân hàng, NHTW sẽ dự báo đượctình hình vốn khả dụng của các ngân hàng để có thể đưa ra quyết sách phù hợp, điềuchỉnh hoạt động của các ngân hàng theo hướng ổn định, tránh được những tình
Trang 26trạng khẩn cấp do thiếu hụt vốn gây ra;
Thứ ba, bên cạnh mục đích điều tiết vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng,thông qua việc tăng/giảm lãi suất cũng như hạn mức TCV, NHTW còn cấp tín hiệucho thị trường về định hướng điều hành CSTT trong tương lai là nới lỏng hay thắtchặt tiền tệ;
Thứ tư, khi được vận dụng một cách hợp lý, lãi suất TCV có thể dẫn đếnthay đổi mạnh mẽ lãi suất trên thị trường tiền tệ Như vậy, TCV đã góp phần tạođiều kiện cho NHTW hạn chế sử dụng các công cụ mang tính trực tiếp trong điềuhành CSTT;
Thứ năm, đối với các NHTW trực thuộc Chính phủ, việc TCV của NHTWcòn được sử dụng để cung ứng vốn tín dụng cho các chương trình kinh tế trọngđiểm của Chính phủ trong từng thời kỳ, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước (ví dụ như TCV nhằm mục đích cung ứng vốn cho các ngânhàng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay đối với các ngành côngnghiệp chủ đạo )
1.2.2 Các hình thức của công cụ tái cấp vốn
1.2.2.1 Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá
Thông thường, trong các giao dịch tín dụng thương mại, mối quan hệ giữangười mua và người bán được thực hiện thông qua việc phát hành thương phiếu vàcác giấy tờ có giá khác Thương phiếu gồm hối phiếu (lệnh đòi tiền do người bán kýphát cho người mua yêu cầu trả tiền) và lệnh phiếu (do người mua ký phát cam kếttrả tiền cho người bán) và có thể được đem đi chiết khấu tại ngân hàng Tuỳ vào giátrị và mức độ tin cậy của giao dịch mà NHTM chấp nhận chiết khấu thương phiếu
đó theo tỉ suất nhất định NHTM cũng có thể đem các giấy tờ có giá đó tái chiếtkhấu tại NHTW theo tỉ suất tái chiết khấu khác
Chiết khấu, tái chiết khấu (sau đây gọi chung là chiết khấu GTCG của ngânhàng là nghiệp vụ NHTW mua các GTCG (bao gồm các thương phiếu, trái phiếuChính phủ.) còn thời hạn thanh toán, mà các GTCG này các ngân hàng đã muatrên thị trường sơ cấp hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp
Trang 27Việc chiết khấu có thể được thực hiện dưới hai hình thức: NHTW mua hẳnGTCG của NHTM theo giá chiết khấu hoặc NHTW thực hiện chiết khấu theo mộtthời gian nhất định, sau thời gian này, NHTM có trách nhiệm phải mua lại GTCG từNHTW trên cơ sở lãi suất chiết khấu chiều về.
1.2.2.2 Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
Trên cơ sở nhu cầu vốn vay TCV và các GTCG đủ điều kiện để vay cầm cố,NHTW sẽ xác định mức vay của các NHTM Thông thường, mức vay được xácđịnh theo một tỷ lệ phần trăm tính trên mệnh giá của GTCG (tỷ lệ này có sự khácbiệt đối với từng loại GTCG)
Về cơ bản, hình thức cho vay này tương đối giống với hình thức chiết khấuGTCG trong trường hợp chiết khấu có thời hạn Tuy nhiên, mục đích của hai hìnhthức
này là khác nhau, tùy thuộc vào điều hành của từng NHTW, ví dụ tại NHNN, Chovay
có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá chủ yếu được sử dụng nhằm bổ sung nhu cầuvốn khả dụng cho các ngân hàng khi các ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản,còn
hình thức chiết khấu để duy trì vốn cho các ngân hàng nhằm một số mục đích nhấtđịnh, phụ thuộc vào mục tiêu điều hành CSTT của NHTW trong từng thời kỳ
1.2.2.3 Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là hình thức NHTW cấp tín dụng cho NHTMtrên cơ sở đảm bảo của khoản vay là các hồ sơ tín dụng mà NHTM quản lý Trongthời gian vay, các hồ sơ tín dụng làm đảm bảo khoản vay được quản lý theo cơ chếriêng của NHTW Số tiền cho vay và thời gian cho vay được xác định trên cơ sởnhu cầu vay và tổng dư nợ tín dụng của hồ sơ tín dụng làm đảm bảo của NHTM.Nhìn chung, hình thức này ít được các NHTW trên thế giới sử dụng do độ rủi ro cao
và khó khăn trong việc quản lý hồ sơ tín dụng
1.2.2.4 Các hình thức tái cấp vốn khác
Cho vay theo đối tượng chỉ định: Trong những trường hợp cụ thể, như cầnkhuyến khích đầu tư tín dụng vào một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, hoặc khắc
Trang 281.2.3 Nội dung của công cụ tái cấp vốn
1.2.3.1 Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất TCV là mức lãi suất mà NHTW áp dụng khi thực hiện TCV cho cácNHTM Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ là thắt chặt hay mở rộng tiềntệ
mà NHTW thực hiện điều chỉnh tăng/giảm lãi suất TCV Cụ thể, khi NHTW thựchiện
CSTT mở rộng và tăng thêm tiền trong lưu thông, họ sẽ hạ thấp lãi suất tái cấp vốnxuống Mức lãi suất thấp tạo ra một lượng vốn giá rẻ sẽ khuyến khích các NHTMđến
NHTW để vay, từ đó làm lượng tiền cung ứng tăng lên Ngược lại, khi NHTW thựchiện CSTT thắt chặt và giảm lượng tiền trong lưu thông, họ sẽ tăng lãi suất TCV lên.Điều này tạo ra tín hiệu để các NHTM biết rằng, NHTW đang thắt chặt tiền tệ, đồngthời với lãi suất TCV cao sẽ hạn chế việc vay TCV từ NHTW của các NHTM
Lãi suất TCV ngoài tác dụng khuyến khích/hạn chế việc vay từ NHTW củacác NHTM, còn có tác dụng tạo ra “hành lang” lãi suất, góp phần kiểm soát lãi suấtthị trường tiền tệ liên ngân hàng - giữ cho biên độ dao động của lãi suất trên thịtrường liên ngân hàng nằm trong khung trần/sàn của lãi suất tái cấp vốn Lãi suấttrần TCV thường là lãi suất cho vay TCV dưới hình thức cho vay có bảo đảm bằngcầm cố GTCG còn lãi suất sàn TCV thường là lãi suất cho vay TCV dưới hình thứcchiết khấu, tái chiết khấu GTCG
Lãi suất cho vay TCV dưới hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cốGTCG được coi là lãi suất trần vì NHTW thường sử dụng hình thức cho vay này để
bổ sung nhu cầu vốn khả dụng cho các NHTM sau khi các NHTM đã khai thác hếtcác nguồn vốn trên thị trường mở, thị trường liên ngân hàng và các nguồn khác
Trang 29lãi suất cho vay TCV dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu GTCG được coi làlãi suất sàn vì đây là loại cho vay có mức độ rủi ro thấp và mục đích của hình thứcTCV này là nhằm bổ sung vốn cho các NHTM để thực hiện một số hoạt động nhấtđịnh, phụ thuộc vào yêu cầu thực hiện CSTT trong từng thời kỳ.
Ngoài mục tiêu thắt chặt hay mở rộng tiền tệ, NHTW còn đặt lãi suất TCVnhằm một số mục tiêu cục bộ khác, ví dụ như nếu NHTW muốn khuyến khích hoạtđộng kinh tế ở một ngành, lĩnh vực nào đó thì NHTW sẽ ấn định mức lãi suất ưutiên thấp hơn lãi suất TCV thông thường Trong trường hợp ngược lại, NHTW sẽ ấnđịnh lãi suất TCV cao hơn
hiện TCV cho NHTM cho đến khi dư nợ giảm xuống dưới hạn mức cho phép
Hạn mức TCV được xác định trên cơ sở dự tính: (1) Mức tăng trưởng củalượng
tiền cơ sở; (2) Mức thay đổi của tài sản có ngoại tệ ròng; (3) Những thay đổi củatình trạng Ngân sách Nhà nước ảnh hưởng đến khoản mục tạm ứng cho ngân sáchròng nhằm đảm bảo hạn mức tín dụng cung ứng cho các NHTM nằm trong giới hạntăng trưởng lượng tiền cơ sở Hạn mức TCV được tính hàng năm và chia ra từngquý Việc phân bổ hạn mức tín dụng phụ thuộc vào quy mô hoạt động của từngngân hàng cũng như tỷ trọng khoản mục dư nợ tín dụng trên tổng tài sản và đượcthông báo cho các ngân hàng hàng quý
Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ
mà NHTW thực hiện điều chỉnh tăng/giảm hạn mức TCV Hạn mức TCV của
Trang 30tệ và giảm lãi suất, hạn mức TCV nhưng nếu NHTM không vay NHTW thì mụcđích điều tiết của công cụ TCV không thực hiện được.
1.2.3.3 Điều kiện các ngân hàng thương mại được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương
Tùy thuộc vào hình thức TCV mà NHTW đưa ra các điều kiện khác nhau đểcác NHTM được vay TCV từ NHTW Cụ thể là:
Đối với hai hình thức chiết khấu, tái chiết khấu GTCG và cho vay có bảođảm
bằng cầm cố GTCG, NHTW đều đặt ra các điều kiện đối với GTCG được chấp nhậnchiết khấu, tái chiết khấu hoặc cầm cố tại NHTW Tùy thuộc vào trình độ phát triểncủa thị trường tiền tệ mỗi quốc gia và sự phát triển của các công cụ nợ mà NHTWtại
quốc gia đó đưa ra điều kiện các GTCG được chấp nhận Chẳng hạn như, NHTWĐức
thường đưa ra điều kiện đối với GTCG dùng để tái chiết khấu là hối phiếu thươngmại
thuần túy, phải đến hạn thanh toán trong 3 tháng và phải có ba người có khả năngthanh
toán chịu trách nhiệm Thông thường, các điều kiện về tính lỏng và độ an toàn củacác
GTCG dùng để vay chiết khấu, tái chiết khấu tại NHTW được yêu cầu cao hơn đốivới
các GTCG được chấp nhận trong hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cốGTCG
Ngoài ra, đối với hình thức chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, tại thời điểm NHTM
Trang 31sử dụng các hồ sơ tín dụng còn trong hạn, có chất lượng tốt để dùng làm đảm bảocho khoản vay.
Đối với hình thức cho vay chỉ định, NHTW thực hiện cho vay trên cơ sở chỉđịnh của Chính phủ nên những khoản vay này thường được thực hiện theo các quyđịnh cụ thể đối với từng khoản vay
Đối với hình thức cho vay qua đêm/thấu chi, điều kiện là ngân hàng phải làthành viên trực tiếp của hệ thống thanh toán liên ngân hàng, có tài sản cầm cố, có đềnghị tham gia thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán liên ngân hàng
1.2.4 Tác động của công cụ tái cấp vốn trong điều hành chính sách tiền
tệ của Ngân hàng trung ương
1.2.4.1 Ngăn chặn các cuộc sụp đổ ngân hàng
Bên cạnh các công cụ CSTT khác, TCV được xem là cách có hiệu quả đặcbiệt để cung cấp dự trữ cho hệ thống ngân hàng khi ngân hàng gặp khó khăn nặng
nề về khả năng thanh toán, đặc biệt là trong quá trình xảy ra cuộc khủng hoảng ngânhàng Các cuộc sụp đổ tài chính có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh tế bởi
vì nó cản trở việc chuyển vốn từ những người tiết kiệm đến những người đầu tưthông qua các trung gian tài chính Có thể nói, việc NHTW sử dụng công cụ TCV
để thực hiện vai trò “người cho vay cuối cùng” có tác động cực kỳ quan trọng đốivới sự ổn định của hệ thống ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính nói chungtrong nền kinh tế
1.2.4.2 Định hướng lãi suất thị trường
Lãi suất TCV là lãi suất NHTW áp dụng khi thực hiện TCV cho cácNHTM nên việc tăng/giảm lãi suất TCV sẽ có tác động trực tiếp đến giá vốn đầuvào của các NHTM, cụ thể: khi NHTW tăng lãi suất TCV sẽ làm tăng chi phívốn đầu vào của các NHTM, dẫn đến việc NHTM tăng lãi suất đầu ra, tức lãisuất cho vay Đồng thời, sự tăng lên về lãi suất cho vay sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu
về tiền của nền kinh tế; kết quả là giảm khả năng mở rộng tiền tệ của hệ thốngngân hàng Ngược lại, khi NHTW giảm lãi suất TCV sẽ làm tăng khả năng mởrộng tiền tệ của hệ thống ngân hàng:
Trang 32Sơ đồ 1.2 Tác động của lãi suất TCV đến khả năng mở rộng tiền tệ [13].
Bên cạnh đó, sự biến đổi trong các điều kiện TCV cũng như hạn mức TCV sẽtác động đến khối lượng vốn khả dụng của NHTM do được vay nhiều hơn/ít hơn từNHTW Sự thay đổi của lượng vốn khả dụng dẫn đến cung cầu vốn khả dụng trênthị
trường tiền tệ liên ngân hàng biến đổi, từ đó làm lãi suất trên thị trường biến đổi
Sơ đồ 1.3 Tác động của điều kiện/hạn mức TCVđến lãi suất trên thị trường
tiền tệ [13].
Ngoài ra, trường hợp NHTW thực hiện TCV qua hình thức chiết khấu toàn
bộ thời hạn còn lại của GTCG còn có tác động đến giá của GTCG trên thị trường,qua đó tác động đến lãi suất và đầu tư, cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.4 Tác động của TCV đến lãi suất và đầu tư [13].
Trang 331.2.4.3 Tác động vào dự trữ của của các ngân hàng
Như đã phân tích ở trên, sự biến đổi trong các điều kiện TCV cũng như hạnmức TCV sẽ tác động đến khối lượng vốn khả dụng của NHTM, cụ thể: NếuNHTW nới lỏng các điều kiện TCV và tăng hạn mức TCV cho từng ngân hàng thìkhả năng vay vốn từ NHTW của các NHTM sẽ tăng lên, từ đó làm tăng lượng vốnkhả dụng được bổ sung từ NHTW của NHTM Với lượng vốn bổ sung này, NHTM
có thể sử dụng để tăng lượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế, tăng khả năng tạotiền của hệ thống ngân hàng Trong trường hợp NHTW thắt chặt các điều kiện TCV
và giảm hạn mức TCV sẽ dẫn tới kết quả ngược lại, tức là các NHTM sẽ phải thuhẹp khả năng cung ứng tín dụng để khôi phục dự trữ và kết quả là làm giảm khảnăng tạo tiền của hệ thống ngân hàng:
Sơ đồ 1.5 Tác động của TCVđến dự trữ của các ngân hàng [13].
Ngoài ra, việc NHTW thay đổi các điều kiện TCV, ví dụ như điều kiện vềcác
GTCG được chấp nhận trong giao dịch TCV còn có tác động làm biến đổi cơ cấu tàisản của các NHTM vì lúc này dự trữ sơ cấp của NHTM sẽ tập trung vào các GTCGcó
thể dùng để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay TCV tại NHTW Việc biến đổi cơcấu
tài sản này sẽ dẫn đến biến đổi chất lượng bảng cân đối của các NHTM
1.2.4.4 Hiệu ứng thông báo
Sự thay đổi của lãi suất TCV, hạn mức TCV cũng như các điều kiện TCVđược coi như dấu hiệu của định hướng CSTT trong tương lai Chẳng hạn như, khiNHTW công bố giảm lãi suất, đồng thời tăng hạn mức TCV, thị trường sẽ dự đoán
về một CSTT mở rộng trong tương lai và có những phản ứng phù hợp Điều nàygóp phần giúp NHTW nhanh chóng đạt được mục tiêu của mình Tuy nhiên, tác
Trang 34vốn, các NHTM có thể tăng đề nghị vay TCV tại NHTW để hưởng chênh lệch lãisuất Mặc dù không có ý định thay đổi CSTT nhưng để giảm nhu cầu vay từNHTM, NHTW có thể tăng lãi suất TCV lên tiệm cận với lãi suất thị trường Sựtăng lên của lãi suất TCV trong trường hợp này có thể làm cho thị trường hiểu theohướng NHTW đang thực hiện CSTT thắt chặt Lúc này, hiệu ứng thông báo củacông cụ TCV lại trở thành vật cản cho việc điều hành CSTT của NHTW Một cáchnhạy cảm hơn là NHTW thông báo trực tiếp với công chúng bằng việc tuyên bốngay ý định của mình và tiếp theo đó là thực hiện nó Thông báo của NHTW sẽđược tin cậy và thị trường sẽ tùy theo đó mà đáp ứng lại
Ngoại trừ tác động đầu tiên, các tác động như: định hướng lãi suất thị trường,tác động đến dự trữ của các ngân hàng và hiệu ứng thông báo của công cụ TCV chỉthực sự phát huy tác dụng khi cầu về tiền có nhạy cảm nhất định đối với những biếnđổi của lãi suất
y ^ J/ 0^ r ⅛¼ J / Jơ ' ° ^
1.3.1 Yếu tố khách quan
1.3.1.1 Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương với Chính phủ
Các bằng chứng thực nghiệm cũng như những lý thuyết kinh tế đã chỉ rarằng, trong nền kinh tế thị trường, để NHTW điều hành CSTT một cách hiệu quả,tính độc lập của NHTW là yếu tố then chốt
Tính độc lập của NHTW được thể hiện thông qua việc xác định rõ cơ chếhoạch định CSTT là như thế nào, NHTW có được toàn quyền quyết định việc sửdụng các công cụ để thực thi CSTT hay không cũng như nêu rõ trách nhiệm củaNHTW nói chung và Thống đốc nói riêng trong trường hợp mục tiêu không đạtđược như đã đặt ra Theo một nghiên cứu của IMF, sự độc lập của NHTW các nước
có thể chia ra làm bốn mức độ, cụ thể:
Mức độ một là, “Độc lập trong việc thiết lập mục tiêu”: NHTW có tráchnhiệm
Trang 35quyết định CSTT, chế độ tỷ giá nếu nó không được thả nổi và có quyền quyết địnhmục tiêu hoạt động chủ yếu trong số các mục tiêu đã được pháp luật quy định Đâylà
cấp độ độc lập tự chủ cao nhất mà một NHTW có thể đạt được mà ví dụ điển hình làCục Dự trữ Liên bang Mỹ - FED Tuy nhiên, đây cũng chính là cấp độ độc lập tựchủ
khó vận dụng nhất, vì nó đòi hỏi NHTW phải có uy tín cao và năng lực thực thi rấttốt
thì mới có thể biến mục tiêu thành hiện thực, nhất là trong giai đoạn thực thi CSTTthắt
chặt Bên cạnh đó, cấp độ độc lập tự chủ này cũng đòi hỏi NHTW có khả năng dựbáo
chuẩn xác trên cơ sở các thống kê kinh tế - tài chính
Mức độ hai là, “Độc lập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động”: NHTWcũng có trách nhiệm quyết định CSTT và tỷ giá nhưng khác với mức độ một, “Độclập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động” có một mục tiêu chủ yếu đã được xácđịnh rõ ràng trong luật; Ví dụ, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHTW Châu
Âu (ECB) quy định, mục tiêu hoạt động hàng đầu của ngân hàng này là “duy trì sự
ổn định giá cả” và ECB được quyết định chỉ tiêu hoạt động Với cấp độ độc lập tựchủ này, việc thay đổi mục tiêu duy nhất đòi hỏi phải sửa đổi Luật NHTW
Mức độ ba là, “Độc lập trong việc lựa chọn công cụ điều hành”: Chính phủhoặc Quốc hội quyết định chỉ tiêu chính sách tiền tệ, có sự bàn bạc với NHTW, theo
đó NHTW có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra Nói cách khác, NHTW đượctrao đủ thẩm quyền để lựa chọn các công cụ điều hành một cách linh hoạt và phùhợp nhất nhằm đạt được các chỉ tiêu đã được thoả thuận giữa chính phủ/quốc hộivới NHTW Tiêu biểu cho cấp độ độc lập tự chủ này là Ngân hàng Dự trữ NewZealand và Ngân hàng Canada
Mức độ bốn là mức độ độc lập thấp nhất: “Mức độ độc lập bị hạn chế thậmchí không có”: Chính phủ sẽ quyết định chính sách đồng thời can thiệp trực tiếp vàoquá trình triển khai thực thi chính sách
Trang 36Chính phủ chỉ đạo NHTW cho vay với một số đối tượng, ngành, lĩnh vực màNHTW buộc phải tuân theo Điều này làm giảm tính chủ động, linh hoạt củaNHTW trong việc vận hành công cụ TCV
1.3.1.2 Sự hỗ trợ của các Bộ ngành đối với Ngân hàng Trung ương
Trách nhiệm thực hiện các mục tiêu của CSTT không chỉ của NHTW mà còncủa tất cả các Bộ, ngành Trong việc thực thi CSTT, NHTW cần có sự hỗ trợ củacác Bộ, ngành để đảm bảo sự nhất quán giữa điều hành CSTT và điều hành cácchính sách kinh tế vĩ mô khác Đồng thời, việc cung cấp, chia sẻ thông tin giữaNHTW và các Bộ ngành sẽ hạn chế những tác động ngược chiều của các chính sáchkinh tế vĩ mô, qua đó nâng cao hiệu quả điều hành CSTT Sự trao đổi thông tin nàycòn góp phần tăng cường tính minh bạch và sự linh hoạt của các chính sách, qua đótạo lập được niềm tin trên thị trường
Ngoài ra, việc hỗ trợ về mặt thông tin của các Bộ ngành đối với NHTW cònđóng vai trò rất quan trọng trong việc vận hành các công cụ CSTT, trong đó có công
cụ TCV, vì qua đó NHTW có thêm cơ sở dự báo được vốn khả dụng của hệ thốngngân hàng, dự báo được nhu cầu tiền tệ, tín dụng của nền kinh tế từ đó thực hiệnkiểm soát được lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế thông qua các công cụ củaCSTT, đặc biệt là công cụ TCV
1.3.1.3 Sự phát triển của thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là nơi NHTW thực hiện vai trò điều tiết các hoạt động kinh
tế để đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô Trên thị trường tiền tệ, các luồng vốnluân chuyển phản ánh quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế mà qua đó lãi suấtđược hình thành Nếu không có sự can thiệp của NHTW vào thị trường thì lãi suấtthị trường được hình thành một cách khách quan, nhưng nếu có sự can thiệp củaNHTW thì lãi suất hình thành bao hàm cả yếu tố chủ quan nhằm thực hiện đượcmục tiêu điều tiết của NHNN Như vậy, những gì xảy ra trên thị trường tiền tệ đềuphản ánh hiệu quả điều tiết của NHNN
Sự phát triển của thị trường tiền tệ góp phần nâng cao tính thanh khoản, tạo
cơ chế truyền dẫn CSTT hiệu quả hơn Đối với các thị trường tiền tệ phát triển, cầu
Trang 37về tiền có độ nhạy cảm cao đối với lãi suất sẽ góp phần làm tăng hiệu lực tác độngcủa công cụ TCV Bên cạnh đó, sự phát triển của các công cụ nợ trên thị trường sẽtạo thêm những công cụ mới, một mặt tạo điều kiện để các NHTM có thể mở rộngkhả năng tham gia vay TCV thông qua hình thức chiết khấu, tái chiết khấu GTCGhoặc cầm cố GTCG tại NHTW, mặt khác tạo cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ NHTWthực hiện tốt vai trò điều tiết tiền tệ thông qua các công cụ CSTT, đặc biệt là công
cụ TCV
Ngoài ra, khi thị trường tiền tệ phát triển, NHTW có thể nắm bắt nhanh cácthông tin về thị trường Nhờ đó, việc dự báo kinh tế vĩ mô, điều hành các công cụCSTT nói chung cũng như công cụ TCV nói riêng trở nên linh hoạt hơn
các TCTD, từ đó tạo điều kiện để NHTW có thể đưa ra các quyết định, chính sáchphù
hợp để điều chỉnh, giám sát hoạt động của hệ thống các TCTD
Ngoài ra, một môi trường pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển thị trường tiền tệ, tăng tính liên kết giữa thị trường tiền tệ và thị trườngvốn về cơ chế hoạt động, quản lý điều hành, giám sát , qua đó tạo cơ chế truyềndẫn CSTT hiệu quả hơn
b) Yếu tố khách quan khác
Yếu tố từ phía các TCTD như khả năng quản lý vốn khả dụng, sự hiểubiết về công cụ TCV và cách thức tiếp cận với công cụ này của các TCTD.cũng có ảnh hưởng tới khả năng hoàn thiện công cụ TCV của NHTW vì NHTW
Trang 38vốn của TCTD vào NHTW
1.3.2 Yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Năng lực quản lý điều hành của cán bộ Ngân hàng Trung ương
Đội ngũ cán bộ chính là điểm mấu chốt của các yếu tố ảnh hưởng đến hoànthiện công cụ TCV trong điều hành CSTT của NHTW Bởi vì, nếu như tất cả cácyếu tố như: quy trình TCV, hệ thống thông tin, sự phát triển của thị trường tiền tệ vàcông cụ nợ đều tốt, song đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ trực tiếp thực hiệnTCV yếu kém; thiếu kinh nghiệm phân tích, đánh giá, dự báo biến động thị trườnghay không có khả năng đánh giá năng lực tài chính và tình hình thanh khoản củangân hàng; hoặc thiếu phẩm chất đạo đức, cố tình làm sai chế độ, nguyên tắc TCV;
lơ là trong việc kiểm tra, giám sát ngân hàng thì việc hoàn thiện công cụ TCV sẽkhó có thể thực hiện được Ngược lại, một đội ngũ cán bộ với phẩm chất đạo đứctốt, có năng lực cao, có sức khỏe và tinh thần trách nhiệm sẽ giúp NHTW có thể vậnhành công cụ TCV một cách chủ động, linh hoạt, đạt hiệu quả cao nhất, trên cơ sở
đó tạo ra các điều kiện tiên quyết để đạt được mục tiêu hoàn thiện công cụ này
1.3.2.2 Quy trình, thủ tục thực hiện tái cấp vốn
Quy trình thủ tục thực hiện tái cấp vốn được coi là bộ khung của công cụTCV Một quy trình TCV chuẩn và phù hợp sẽ có tác động trực tiếp tới quá trìnhhoàn thiện công cụ TCV trong điều hành CSTT của NHTW Trong quy trình TCV,công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ NHTW đóng một vai trò rất quan trọng nhằmphát hiện ra những sai sót nội bộ khi thực hiện TCV để từ đó có những biện pháp xử
lý kịp thời, không gây ảnh hưởng tới hoạt động hệ thống ngân hàng
1.3.2.3 Hệ thống thông tin phục vụ cho NHTW thực hiện tái cấp vốn
Hệ thống thông tin này bao gồm nguồn thông tin đầu vào và thông tin đầu ra.Trong đó, nguồn thông tin đầu vào bao gồm thông tin lịch sử, hiện tại về tình hìnhhoạt động, tình hình vốn khả dụng, tình hình thanh khoản của hệ thống ngân hang
Bên cạnh nguồn thông tin đầu vào là nguồn thông tin đầu ra - cũng có vai tròquan trọng không kém Đó là các báo cáo TCV, báo cáo tổng hợp về tình hình hoạtđộng huy động vốn - sử dụng vốn của hệ thống ngân hàng Trên cơ sở những
Trang 39nguồn thông tin này, Ban lãnh đạo NHTW có thể đưa ra các định hướng về CSTTtrong thời gian tới, từ có những quyết sách phù hợp trong việc vận hành công cụTCV kết hợp với các công cụ khác của CSTT.
Có thể nói, nếu áp dụng một quy trình TCV hợp lý nhưng các thông tin nàykhông được đảm bảo thì khó có thể đạt được mục tiêu hoàn thiện công cụ TCVtrong điều hành CSTT
1.3.2.4 Sự phối kết hợp giữa tái cấp vốn và các công cụ điều hành chính sách tiền tệ khác
Với vai trò là một công cụ của CSTT, TCV chỉ giúp NHTW trong việc cungứng khả năng thanh toán chứ không thể hấp thụ khả năng thanh toán một cách liêntục được, vì NHTW có thể tăng/giảm lãi suất, hạn mức TCV nhưng việc TCV cóđược thực hiện hay không lại phụ thuộc vào nhu cầu của các NHTM Như vậy, khiđứng độc lập, TCV không thể đem lại sự chủ động, linh hoạt trong điều hành CSTTcủa NHTW Nó cần phải được sử dụng kết hợp với các công cụ CSTT khác nhưnghiệp vụ thị trường mở hay dự trữ bắt buộc
1.3.2.5 Các yếu tố chủ quan khác
Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố chủ quan khác như: điều kiện TCV, sự phùhợp của lãi suất TCV với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ, vai trò củaNHTW trong việc tạo ra khung pháp lý hoàn chỉnh để góp phần phát triển thịtrường tiền tệ cũng có tác động mạnh mẽ tới hoàn thiện công cụ TCV
ố? rỉ f 5 ỉ,
^5
, " ^ JJ J J55 ' JJ
1.4.1 Kinh nghiệm Ngân hàng Trung ương một số nước
1.4.1.1 Cục dự trữ Liên bang Mỹ (FED)
Đối với FED, công cụ tái cấp vốn được thực hiện dưới hình thức chiết khấunên còn được gọi là chính sách chiết khấu Cùng với các công cụ khác như dự trữbắt buộc, chính sách tái chiết khấu có tính chất hỗ trợ cho nghiệp vụ thị trường mở.Khi cần có một sự thay đổi mạnh mẽ trong cung ứng tiền thì FED sẽ sử dụng chính
Trang 40sách tái chiết khấu kết hợp với các công cụ khác Trong chính sách này, FED xâydựng lãi suất tái chiết khấu với tần suất hai tuần/lần, dựa vào lãi suất vốn liên bang.Hai loại lãi suất này luôn vận hành cùng chiều để tác động một cách hữu hiệu vàolãi suất thị trường Bên cạnh lãi suất chiết khấu, FED sử dụng hạn mức chiết khấu -hay cửa sổ chiết khấu (discount window) để thực hiện cho vay bù đắp thiếu hụt dựtrữ bắt buộc, cho vay bổ sung tín dụng thời vụ hoặc cho vay theo các dự án đặc biệt.Chính sách chiết khấu tỏ ra cực kỳ hữu hiệu trong việc thực hiện các mục tiêu củaFED, đặc biệt, lãi suất chiết khấu đóng vai trò quan trọng trong việc báo hiệu sựchuyển hướng trong chính sách điều tiết của họ Thông thường, lãi suất chiết khấuđược đặt cao hơn các lãi suất phổ biến trên thị trường tiền tệ Do đó, các TCTD sẽ
đi vay với số lượng lớn thông qua cửa sổ chiết khấu chỉ khi nào các điều kiện thịtrường bị thắt chặt lại đẩy lãi suất quỹ liên bang lên cao gần với lãi suất chiết khấu
Thông thường, FED thực hiện việc cấp tín dụng thông qua cửa sổ chiết khấuvới ba chương trình: tín dụng sơ cấp, tín dụng thứ cấp và tín dụng thời vụ Trongđó: (1) Tín dụng sơ cấp là chương trình tín dụng chủ yếu của nghiệp vụ cho vaythông qua cửa sổ chiết khấu và được cấp cho các tổ chức nhận tiền gửi có hoạt độngkinh doanh lành mạnh, hiệu quả với kỳ hạn rất ngắn (thường là qua đêm) Khi cónhu cầu vay tại chương trình tín dụng sơ cấp, các tổ chức nhận tiền gửi chỉ việccung cấp thông tin cơ bản như số tiền cần vay và thời hạn vay (2) Tín dụng thứ cấp
là chương trình áp dụng đối với các tổ chức nhận tiền gửi nằm ở tốp dưới trongbảng xếp hạng về thanh tra giám sát của FED nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ thanhkhoản cho các tổ chức này với kỳ hạn cho vay ngắn (thường là qua đêm); lãi suấtthường cao hơn khoảng 0,05% (50 điểm cơ bản) so với lãi suất trong chương trìnhtín dụng sơ cấp (3) Tín dụng thời vụ là chương trình được thiết kế riêng cho các tổchức nhận tiền gửi nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực hoạt động có tính chất mùa vụnhư lĩnh vực nông nghiệp với lãi suất được tính dựa vào lãi suất thị trường
Nghiệp vụ cho vay thông qua cửa sổ chiết khấu của FED có hai chức năngchính: (1) là nghiệp vụ bổ sung cho nghiệp vụ thị trường mở nhằm duy trì ổn địnhlãi
suất quỹ liên bang mục tiêu thông qua việc cung ứng đủ quỹ liên bang cho các tổ