1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp

12 517 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 457,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu này đã đưa ra được một số kiêu phân hoạch vành đa thức, cũng như các cách xây dựng mã XCB trên các phân hoạch đó.. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luận án thuộc phạm vi l

Trang 1

-24-

thức mà bình thường khó có thể xây dựng được mã XCB tốt

(vi du cac vanh x° +1,x’ +1 )

Xây dựng được phương pháp giải mã cho các mã XCB trên

hai vành đa thức Phương pháp giải mã này cơ bản vẫn dựa

trên phương pháp giải mã ngưỡng những có một vài sửa đổi

Mạch điện giải mã đơn giản và có tốc độ giải mã nhanh

Tìm được một lớp mã XCB tôi ưu có khả năng trực giao xây

dựng trên hai vành đa thức với bộ tham sé

(n,k,d,)=(2”" +m,m41,2"7 +1)

Xây dựng 5 bộ mã XCB tối ưu mới và đánh giá hiệu quả sửa

sai của các mã XCB mới này trên kênh AWGN bằng chương

trình mô phỏng Các kết quả mô phỏng cho thay khả năng

sửa lỗi của các bộ mã mới là tốt

Tính toán phân bố trọng số các từ mã của 4 bộ mã XCB mới,

kết quả cho thấy các bộ mã mới đều có phân bố các bit “0”

và các bít “1” tương đối bằng nhau trong các từ mã

Kiến nghị hướng phái triển tiếp theo:

Nghiên cứu phương pháp phân hoạch hỗn hợp trên hai vành

chãn, hoặc theo các phần tử liên hợp của các vành chẵn

Đánh giá so sánh phương pháp giải mã cho mã XCB trên hai

vành đa thức với phương pháp giải mã các mã XCB hiện

hành

Xây dựng các mã XCB trên đa phân hoạch ứng dụng trên các

kênh có liên hệ ngược

Nghiên cứu các mạch điện mã hóa cho các mã XCB nói

chung và mã XCB trên các phân hoạch hỗn hợp nói riêng

-]-

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong một hệ thống thông tin số để tăng độ chính xác trong truyền tin và khả năng chống nhiễu người ta dùng mã sửa sai Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật thông tin như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả của hệ thống truyền tin là một yêu cầu luôn chứa đựng tính cấp thiết Lý thuyết mã sửa sai đã phát triển từ những năm 40 của thế

kỷ trước và nồi bất nhất phải kề đến lớp mã xyclic Mã xyclic cục bộ

(XCBE) cũng là một lớp mã sửa sai được nghiên cứu từ năm 19§7, tuy mới hình thành và phát triển nhưng mã XCB có nhiều ưu điểm đáng quan tâm Ngoài các đặc điểm tốt như mã xyclic truyền thống, mã XCB còn có nhiều ưu điểm rất nổi trội: Số lượng mã XCPB tìm được rất nhiều, có thể xây dựng được các bộ mã trên nhiều vành đa thức khác nhau, kể cả một số vành chăn, hoặc vành đa thức có hai lớp kê xyclic Về mặt kỹ thuật thì các bộ mã hóa và giải mã XCB có thê thực hiện được tương tự các mã xyclic truyền thống

Các nghiên cứu về mã XCB cho đến nay đều dựa vào phân hoạch của một vành đa thức theo một nhóm nhân duy nhất Các nghiên cứu này đã đưa ra được một số kiêu phân hoạch vành đa thức, cũng như các cách xây dựng mã XCB trên các phân hoạch đó Tuy nhiên, các

lớp mã XCB xây dựng theo một phân hoạch nhất định cũng còn một

số hạn chế đó là ít vành đa thức có được mã XCB tối ưu, đặc biệt là các vành chăn

Việc tiếp tục phát triển thêm các phương pháp xây dựng mã XCB đặc biệt là tìm kiếm các mã tối ưu trên mọi vành đa thức, hoàn thiện thêm kết quả về mã XCB là một vấn đề cần thiết Thực hiện tốt các nghiên cứu này sẽ cho phép xây dựng nhiều bộ mã sửa sai tối ưu với

sự đa dạng về độ dài từ mã và khả năng chống nhiễu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luận án thuộc phạm vi lý thuyết

cơ sở, tập trung nghiên cứu các kiêu phân hoạch hỗn hợp mới trên vành đa thức và phương pháp xây dựng các mã XCB trên các phân hoạch này

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

— Tìm các điêu kiện và phương pháp thực hiện các phân hoạch hôn hợp mới trên một vành đa thức và hai vành đa thức

Trang 2

-2-

— Đưa ra phương pháp xây dựng các mã XCB trên các phân

hoạch hỗn hợp

— Tim các lớp mã XCB tối ưu mới trên mọi vành đa thức

— Mô phỏng đánh giá khả năng sửa sai và phân bố trọng số các

từ mã của một số mã XCB mới tìm được

Phương pháp nghiên cứu: của đề tài là nghiên cứu lý thuyết dựa

vào các công cụ toán học, đặc biệt là đại số đa thức, lý thuyết mã hóa,

kết hợp với tổng hợp và phân tích các kết quả nghiên cứu đã có của

các tác giả khác có liên quan đến đề tài, cùng với sự hỗ trợ tính toán

của máy tính và các chương trình phần mềm mô phỏng

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Những kết quả trong luận

án này là một đóng góp nhỏ bé vào việc phát triển lý thuyết mã XCB

nói riêng và lý thuyết mã sửa sai nói chung Các kết quả chính của

luận án bao gồm:

— Đưa ra được điều kiện và các bước xây dựng mã XCB trên

phân hoạch hỗn hợp của một vành đa thức

— Điều kiện, các bước xây dựng mã XCB trên phân hoạch hỗn

hợp của hai vành đa thức khác nhau và phương pháp giải mã

cho các mã này

— Xây dựng được một số bộ mã XCB tối ưu và một lớp mã XCB

tối ưu có khả năng trực giao trên các kiêu phân hoạch hỗn hợp

Nội dung luận án này bao gồm: lời mở đầu, 3 chương và phần

kết luận

Chương 1:Tác giả tập trung vào khái quát quá trình phát triển của

mã sửa sai, trong đó đề cập nhiều đến mã xyclic Quan điểm xây

dựng mã xyclic cục bộ trên vành đa thức, các kết quả nghiên cứu vê

mã xyclic cục bộ, các hướng phát triển và các vẫn đề mở

Chương 2: Đưa ra một quan điểm mới trong phương pháp phân

hoạch vành đa thức, đó là sử dụng hai hạt nhân phân hoạch khác

nhau trong cùng một vành đa thức hoặc trên hai vành đa thức khác

nhau

Chương 3: Khảo sát một số bộ mã XCB bộ tôi ưu xây dựng trên

các phân hoạch hỗn hợp Cùng với đó là các kết quả về phân bố trọng

số của mã và mô phỏng về khả năng sửa sai của các bộ mã mới

Phan cudi cùng bao gồm các kết luận về kết quả đạt được của luận

án và các kiên nghị hướng phát triên tiêp theo

-23-

3.4 KÉT LUẬN CHƯƠNG

Chương này đã khảo sát một số bộ mã XCB tối ưu xây dựng trên các phân hoạch hỗn hợp của một và hai vành đa thức Các kết quả về phân bố trọng số của các mã XCB mới này đều cho thấy tính cân bằng của từ mã

Từ lớp mã XCB có khả năng trực giao ta có thể xây dựng mã XCB trên cả các vành chăn (băng cách kết hợp với một vành lẻ) Độ dài từ mã ø có thể không băng bội số của & như theo cách xây dựng

ma XCB thong thuong, vi du ma XCB (11,4), ma XCB (37,6) hay

ma XCB (135,8)

Các kết quả mô phỏng của một số mã trên kênh AWGN cho thay khả năng sửa sai của các mã này khá tốt, và phương pháp giải mã ngưỡng theo đa số các tổng kiểm tra cho kết quả tốt hơn phương

pháp giải mã ngưỡng trên đa số một biểu quyết

KẾT LUẬN

Các kết quả nghiên cứu chính của luận án bao gồm các nội dung

sau đây:

¢ Dé xuat cdc điều kiện cần và các bước tiễn hành phân hoạch

hỗn hợp sử dụng hai hạt nhân trên một vành đa thức Đồng

thời đưa ra phương pháp xây dựng mã XCB trên phân hoạch hỗn hợp này Số lượng mã XCB tối ưu mới tìm được cũng khá nhiều, ví dụ trên vành x" +] ta có thể xây dựng được vài trăm bộ mã có cùng thông số (20,5)

- = Để xuất điều kiện phân hoạch, phương pháp phân hoạch và

cách xây dựng mã XCB trên hai vành đa thức khác nhau Ưu

điểm lớn nhất của kiểu phân hoạch này là ta có thể sử dụng các cấp khác nhau của các nhóm nhân trên vành đa thức lớn (mà vành nhỏ không có) để xây dựng được nhiều các mã XCB tối ưu mới với độ dài từ mã rất phong phú Với kiêu phân hoạch nay ta có thể tìm được các mã trên các vành đa

Trang 3

-22-

— Khoảng cách Hamming: đ =2””+]

— Số sai phát hiện được: e = 2”; Số sai sửa được: £= 2”

3.3.2 Mã xyclic cục bộ (11, 4)

Xét trường hợp =3, theo bảng 3.10 ta c6 ma XCB (11,4), va

được xây dựng theo các bước sau:

Bước 1l: Chọn a(x)=xex” +1 làm đa thức sinh thứ nhất Chọn

b(x)= xe x” +1 làm đa thức sinh thứ hai

Bước 2: - Tính nhóm nhân xyclic A trong vanh x’ +1:

CMG 4 = {đ (x) mod j(x),¡ = 0,1, ,6}

- Tính cấp số nhân B trong vanh x* +1:

CGP B ={q(x)b/ (x), j =0,1,2,3 =ƒ(01),(12),(23),(03)}

Trong đó, g(x)=1+x là phần tử đầu của CGP B

Bước 3: Ghép CMG A voi CGP Bduogc ma XCB (11,4) nhu

hình 3.17

a, | œ | a3 | aa | as | a6 by | bs | bg

J

CGPB(4bit) Ì

CGP A (7 bit)

Hình 3.17 Cầu trúc từ mã của mã XCB (II, 4)

Theo kết quả phân bố Bảng 3.12 Phân bố trọng số của mã XCB (11,4)

trọng số của mã XCB Ww 10.5 161771819 ])10 711

thay đa sô các từ mã có

trọng sé khoảng một nửa

chiều dài mã (khoảng

12/16 ttr mA)

* Mot vai nhdn xét

+ Khoang cach Hamming d, =5

+ Theo giới hạn Grlesmer mã

XŒB (I1,4) này là một mã

tối ưu

_ Slgnal-to-nlse ratle (đB}

Hình 3.20 Tỷ lệ lỗi bit của mã XCB (11,4) trên kênh AWGN

-3-

CHƯƠNG1_

CÁC MÃ XYCLIC CỤC BỘ TRÊN VÀNH ĐA THỨC

1.1 GIỚI THIỆU Nội dung phân này đề cập đến lịch sử phát triển của các mã sửa

sai, dựa trên nền móng là các nghiên cứu của Shannon Khởi dau 1a các mã Hamming, mã Golay và một lớp mã quan trọng đó là mã

xyclic trong đó bao gồm các mã như mã BCH, các mã Reed-

Solomon các mã hình học Euclid

Phần tiếp theo đề cập đến các hướng nghiên cứu về lý thuyết mã

trong những năm gần đây như các mã TCM, mã Turbo, mã LDPC,

mã STBC Các quan điểm xây dựng mã như: Dựa trên các câu trúc đại số, lý thuyết dàn, hình học — đại số, lý thuyết tổ hợp, và graph Các phương pháp giải mã chính bao gồm:

+ Phương pháp giải mã ngưỡng của Messey

Phương pháp giải mã liên tiếp của Zigalgirov

Phương pháp giải mã Viterbi

Phương pháp giải mã hợp lý tối đa

Phương pháp giải mã lặp và giải mã có liên hệ ngược + Phương pháp giải mã đại số

1.2, MA XYCLIC TRUYEN THONG Muc nay dé cap dén cac van dé:

+ Vành đa thức và các phép toán trên vành đa thức

+_ Định nghĩa Ideal của vành đa thức, khái niệm về đa thức bất khả quy

+ Các định nghĩa về mã xyclic

+ Các ma trận sinh và ma trận kiêm tra của mã xyclic

1.3 NHOM NHAN XYCLIC TREN VANH DA THUC Nội dung mục này bao gồm:

+ Khái niệm về nhóm nhân xyclic trên vành đa thức

+ Cac loại nhóm nhân xyclIc:

— Nhóm nhân xyclic đơn vị

— Nhóm nhân với phần tử sinh a(x)

— Đa thức đối xứng và nhóm nhân đối xứng.

Trang 4

-4-

1.4 PHÂN HOẠCH VÀNH ĐA THỨC

Nội dung mục này bao gồm

— Khái niệm về phân hoạch vành đa thức

— Định nghĩa cấp số nhân xyclic trên vành đa thức

— Các kiểu phân hoạch vành đa thức theo các nghiên cứu cho

đến nay bao gồm:

+ Phan hoạch chuẩn

Phân hoạch cực đại

Phân hoạch cực tiêu

Phân hoạch thành các cấp số nhân có cùng trọng số

Phân hoạch vành thành các cấp số nhân với các phần

tử có cùng tính chăn lẻ của trọng số

+ Phan hoạch vành thành các cấp số nhân theo modulo

cua h(x)

1.5 MA XYCLIC CUC BO TREN VANH DA THUC

Phần này trình bày các nội dung:

— Các định nghĩa về mã xyclic cục bộ (XCB)

— Các cách biêu diễn mã XCB

— Các phương pháp xây dựng mã XCB

— Các lớp mã XCB (mã XCPB tự trực giao và mã XCB có khả

năng trực giao)

1.6 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MÃ NGƯỠNG

Phần này trình bày phương pháp giải mã ngưỡng dựa trên các

hệ tổng kiểm tra trực giao, tập trung vào giải mã ngưỡng theo đa sô

1.7 QUAN HỆ GIỮA MÃ XYCLIC CỤC BỘ VÀ MÃ XYCLIC

TRUYEN THONG

Một ưu điểm của mã XCB đó là có thể xây dựng được mã trên

mọi vành đa thức (n bất kỳ), với các vành chăn ta có thể xây dựng

mã XCB trên các lớp các phần tử liên hợp Có những vành không thể

xây dựng được mã xyclic tốt ví dụ với các vành có hai lớp kề xyclic,

trong khi đó ta có thê tìm được nhiều mã XCB trên các vành này

Việc xây dựng mã XCB trên phân hoạch vành đa thức sẽ cho nhiều

bộ mã hơn và trên cơ sở đó cũng có nhiều bộ mã tốt hơn với các độ

đài từ mã khác nhau

Hình 1.5 mô tả các dạng phân hoạch khác nhau của vành đa thức

và các cách xây dựng mã dựa trên các phân hoạch này

+

+

+

+

-21-

4A ={x' modj(x),¡ = 1,2, ,2” —1} (3.4)

* Bước 2: Tìm một lớp kề trong vành đa thức Z„[x]/x””'+1, dé thuận tiên khi giải mã ta nên chọn Ö có cấu trúc như sau:

B={(1+x)x’, 7 =0,1,2, ,m} (3.5)

* Bước 3: Ghép 44 và ?Ö, ta sẽ có được mã XCB có khả năng trực giao Cau trúc từ mã như sau:

Vậy ta có thông số của lớp mã XCB này như sau:

(n,k,d,)=(2" +m,m+1,2”"" +1) (3.8) Tốc độ mã của lớp mã này được tính như trong biểu thức (3.9):

n 2” 4m Khi m tăng thì tốc độ mã giảm rất nhanh, đây chính lả nhược điểm lớn nhật của lớp mã này

Bảng 3.10 trình bày một sô mã XŒB có khả năng trực giao xây dựng

trên hai vành đa thức với một vài giá trị + khác nhau

Bảng 3.10 Lớp mã XCB có khả năng trực giao

m | Các mã XCB (n,k,d,) | m Các mã XCB (n,k,d)) 3_ | dl, 4, 5) 8 | (264, 9, 129)

4 | 20,5, 9) 9 | (521, 10, 257) 5_| (37, 6, 17) 10 | (1034, 11, 513)

6 | (70, 7, 33) 11 | 2059, 12, 1025) 7_ | (135, 8, 65)

Miột vài nhận xéi:

— Lớp mã XCB có khả năng trực giao này là lớp mã tối ưu

— Khi lập mã không nhất thiết phải chọn cấp của các nhóm nhân sinh là # hoặc bội số của #, điều nảy cho phép ta có

thể tạo các bộ mã (n,k) voi chiéu dai n khac

— _ Khi m tăng thì tốc độ mã sẽ giảm rất nhanh, cho nên lớp mã nay chi tốt khi giá trị ø nhỏ.

Trang 5

-20-

* Bước 2: Tính CGP 8 trong vảnh x”+l với phan tir sinh la

b(x)=x và phần tử đầu là g(x)= x+]

CGP 8={(I+x)x/,/ =0,1 5} = {(00,(12),(23),(4),(45),(05)}

* Bước 3: Ghép A

* Một vài đánh giá: _ CMG4 (1 bi) Ì CGPB(6bi0 -

+ 36 bít trong 37 bít Hình 3.12 Cấu trúc từ mã XCB (37,6)

của một từ mã được

sử dụng để giải mã cho các cặp dâu thông tin

Khoảng cách Hamming đ¿ =17, sửa được § lỗi

Mức ngưỡng giải mã là: ⁄ =9

Nhịp giải mã của các thanh ghi 44 và B băng nhau và băng 1

Theo giới hạn Griesmer mã này là một mã tối ưu

Theo phân bồ trọng số của mã XCB (37,6) cho thấy mã này cũng

có tính chất cân bằng của bít “0” và bít “l1” trong các từ mã

3.3 LỚP MÃ XYCLIC CỤC BỘ CÓ KHẢ NĂNG TRỰC GIAO XÂY

DUNG TREN HAI VANH DA THUC

3.3.1 Cau tric cia lép mã có khả năng trực giao

_Từ phương pháp phân hoạch hỗn hợp trên hai vành đa thức, ta có

thê xây dựng được một lớp mã XCB có khả năng trực g1ao

* Bước lI: Xét vành đa thức Z2[x]/x7 +] Trên vành đa thức

này ta tính một nhóm nhân 44 dựa trên đa thức sinh nên chọn là x,

trong đó ørđ(x)=2”—1, và W/(x) =1 là một số lẻ Tất cả các phần

tu trong A duoc tinh theo modulo cua A(x), dang cua A(x) nhu

trong biéu thức (3.3)

Trong đó, g(x)la mdét da thic nguyén thuy céddegg(x)=m va

ø(z) là ước của x? 1+1,

Theo biéu thirc (3.3) ta thay rang degh(x)=m+1, do do tat ca

m+1

các phân tử trong 4 đều là phần tử lẻ và thuộc vành Z„[x]/x””' +1

Câu trúc của 44 như trong (3.4)

Các phân hoạch của vành đa thức

mẻ | nihyý | nhắn

|

s

Vanh các lớp Vành các cấp số nhân xyelic Vanh các lớp các

Phân hoạch cực Phân hoạch Phân hoạch cực đại tiêu a(x) =1 chuan a(x) =x orda(x) = max

Hình I.5 Các phân hoạch của vành đa thức và các lớp mã tuyến tính

Có thê hình dung mã xyclic như một chuỗi hạt có tốc độ xử lý khác nhau như trong hình 1.6 Ma xyclic truyén thong có nhịp dịch của từ mã là

x (hình 1.6.a), mã xylic xây dựng từ mã XCB có nhịp dịch khác x (hình 1.6.b), còn mã XCB chứa các từ mã khác nhau, môi từ mã có thê có nhịp dịch khác nhau (hinh 1.6.c)

† Nhịp a(x) =x Ì Nhịp a(x)

bu

truyền thống từ mã xyclic cục bộ

Hình I.6 So sánh các mã xyclic và mã xyclic cục bộ

Trang 6

-6-

Có thé thay rằng các mã xyclic truyền thông xây dựng trên các

Ideal là một trường hợp đặc biệt của mã XCB Có thê xem xét như

sau:

Xét nhóm nhân xyclic: 7 ={x' mod#(x),¡=0,1,2, }

vol A(x)|x" +1; degh(x)=k

Nhom nhan nay 1a mét ma xyclic (7,k) c6 da thite sinh g*(x):

g(x) = = = va g (x)= x88 (x) la da thire doi ngau

Xx

của 2(x)

Nhận xét:

+ Voi mã xyclic truyền thông, ma trận sinh Œ của mã được xây

dựng từ phương trình đông dư sau:

+ Voi ma xyclic xay dung tu ma XCB, ma tran sinh G cla ma

được xây dựng từ phương trình đông dư sau:

Chi y: (1.20) la phương trình tạo các hang cua G

(1.21) là phương trình tạo các cột của Ớ

1.8 MOT SO KET QUA DAT BUQC CUA MA XYCLIC CUC BO VA

HUONG NGHIEN CUU MO

1.8.1 Một số kết quả đạt được

- _ Xây dựng được các dạng phân hoạch khác nhau và các kiểu

phân hoạch khác nhau của vành đa thức làm cơ sở để xây

dựng các mã XŒB [20], [35]

- — Tìm tiêu chí lựa chọn các lớp kể trong phân hoạch vành đa

thức để xây dựng các mã XCB

- Chứng minh các mã xyclic truyền thống là một lớp con trong các

ma XCB [17]

- Xay dung mot sỐ lớp mã XCPB tự trực giao và mã XCB có khả

năng trực giao [13] [14]

- _ Xây dựng được một số mã XCB đối xứng và tự đối xứng trên

các lớp kê (các cấp số nhân) đối xứng và tự đối xứng [35]

-]9-

Để giải mã ta có thê sử dụng Thanh ghỉ 4 Thanh ghi B

phương pháp giải mã ngưỡng cho

nó là mã XCB trực giao, nên ta e

có thê sử dụng phương pháp giải a

mã ngưỡng thông thường để giải Non đấu thông tin

Hình 3.11 Sơ đồ giải mã ngưỡng

+ Khoảng cách

Hamming á, = 3, phát hiện được 2 sai và sửa được 1 sai

+ Cấp ngưỡng giải mã là: Ä# =2

+ Nhịp giải mã cho cả hai thanh ghi băng nhau và bằng 1 + Theo giới hạn Griesmer mã này cũng là một mã tối ưu

3.2.2 Trường hợp hai vành đa thức khác nhau

Xét hai vành đa thức xÌ' +1 và xz “+1 (p=31,k =6) Phân tích

của vành x°!+1 như sau:

#%(x)=l+x+x +x`+x;

Ta thấy trong vành này có 6 đa thức bất khả quy cấp 5 và một đa thức câp l1, do đó ta có thê có 6 đa thức A(x) cd degh(x)=6 bang cách lây tích của ƒ/(x)=1l+x với các đa thức còn lại

Trên cơ sở đó ta có thê xây dựng mã XCB (37,6) như sau:

* Bước 1: Chon a(x)=xvà h(x)=(I+x+x`+x°+x ++x”) để

thực hiện phân hoạch thứ nhất:

CMG 4= ƒx' mod#(x),¡ = 0,1,2, 301

Trang 7

-18-

có cầu trúc từ mã như hình 3.5

Khi giải mã cho các cặp dấu thông tin, thanh ghi CMG A sé dich

5] nhịp (hoặc dịch 12 nhịp theo chiều ngược lại), còn thanh ghi chứa

dau CGP B sẽ dịch 1 nhịp Sau 6 bước ta sẽ giải mã được các cặp

dâu thông tin va được lưu vảo thanh ghi C'

Ở cấp ngưỡng thứ hai, ta thực hiện giải mã cho dấu (0), sau đó kết

hợp với các cặp dấu trong C để giải mã các dâu thông tin còn lại

Thanh ghi A Thanh ghi C [#lE [tsƑ |#sE |ae| [opla»[e»[s9[a5|ss]

Tốc độ dịch bằng 12 lần tốc

độ dịch của thanh ghi B Dịch một nhịp

Thanh ghi A Thanh ghi B 4

Ñ

4 _SSTRT _ | TKTs

+ 33TKT | TKT = 8 Thiết bị :®©

Các bít thông <— Í(ø [0 | @) | @ [e0 |6 [@

Hình 3.6 Sơ đồ giải mã

ngưỡng cầp Í mã XCB (70,7)

Khoảng cách Hamming của

mã XŒB này là đj =33, và mã

này cũng là tối ưu

Mô phỏng mã XCB (70,7)

trên kênh AWGN và sử dụng

điều chế BPSK, kết quả như

hình 3.8 Xét hai trường hợp

giải mã M⁄ =l7 M=18

3.2.1.2 Mã xyclic cục bộ (6,3)

$lgnal-te-nelse ratle (4B)

Xét trường hợp &=3 và Hình 3.8 Tỷ lệ lỗi bit của mã

` a, -k L5 , XCB (70,7) trén kénh AWGN

m=2 là một sô chăn, ta có

p=mk=6

Hoàn toàn tương tự ta cũng có thê xây dựng được mã XCB (6.3)

trên hai vành này, và mã này là một mã hệ thông

-7-

Xây dựng được một số mã XCB và mã xyclic trên các phần

tử liên hợp của luỹ đăng nuốt và trên các phần tử liên hợp

của zero [30],[34]

Xây dựng mã XCB trên phân hoạch vành chăn theo lớp các

phân tử liên hợp [36]

Xây dựng các mã XCB trên vành đa thức có hai lớp kề xyclie

I3], [23] [24], [39]

Xây dựng được hệ mật đa biêu và trường hợp riêng của nó là

hệ mật luân hoàn trên một số loại vành đặc biệt [28], [29] +_ Vành đa thức có =2”

+ Vành đa thức có 2 lớp kể xyclic

Ứng dụng các mã XCB trong viéc xay dung hé mat McEliece Ung dụng các mã XCB trong viéc tao M-day [1]

Ứng dụng các mã XCB trong việc tìm kiếm cell của hệ thống WCDMA [27]

Ung dung cac ma XCB trong viéc giam PAPR trong cac hé

thong OFDM

Ứng dụng công nghệ CPLD/FPGA xây dựng mã XCB trên

vành đa thức Z2; [2]

1.8.2 Một số hướng nghiên cứu mở Tạo tính đa dạng của việc xây dựng các mã XCB băng cách tìm các dạng phân hoạch khác ngoải các dạng đã biết

Xây dựng các mã XCB trên nhiều kiêu phân hoạch (các mã XCB hén hop)

Xây dựng các tiêu chí chọn các lớp kề dé tạo các mã tốt và

giảm thời gian tìm kiếm

Khảo sát kỹ cấu trúc các nhóm nhân xyclic vả các cấp số nhân xyclic trong vành Tìm tiêu chuẩn nhận biết cho các đa

thức có cấp cực đại trong vành

Nghiên cứu các mã ghép xây dựng từ các mã XCB

Nghiên cứu các mã turbo xây dựng từ các mã XCB

Xây dựng ma trận kiểm tra của các mã XCB

Nghiên cứu các mã XCB trên miễn tần số

Nghiên cứu phổ trọng số của các mã XCB

Nghiên cứu các mã XCPB trên trường mở rộng GF (2”) Nghiên cứu các mã đối ngẫu của các mã XCB.

Trang 8

-8-

- Nghiên cứu các phương pháp giải mã: giải mã ngưỡng và các

phương pháp giải mã khác

- Nghiên cứu các mã XCB theo quan điểm lý thuyết hệ thống

1.9 KÉT LUẬN CHƯƠNG

Chương này để cập đến một số khái niệm cơ bản về mã sửa sa,

trong đó có lớp mã quan trọng là mã xyclic Các khái niệm về nhóm

nhân, cấp số nhân trên vành đa thức vả phương pháp xây dựng mã

XCB trén phân hoạch vành đa thức cũng được trình bày trong

chương này

Phân tiếp theo là các đánh giá về khả năng tạo mã vả một số so sánh

giữa mã XCB với mã xyclic truyền thống Cuối cùng là tổng hợp một số

kết quả nghiên cứu về mã XCB và các hướng nghiên cứu mở

c CHƯƠNG2

CAC PHAN HOACH HON HOP VÀNH ĐA THỨC

2.1 MOT VAI NHAN XET VE CAC KIEU PHAN HOACH HIEN TAI

— Khi phan hoach mot vanh da thire thi mỗi một hạt nhân phân

hoạch sẽ cho một kiểu phân hoạch khác nhau, tuy nhiên các

kiêu phân hoạch vành đa thức đều chia các phần tử của một

vành thành hai phần băng nhau là các phân tử có trọng số

chan va cac phan tử có trọng số lẻ

— _ Các kiểu phân hoạch vành đa thức cho đến nay đều sử dụng

một hạt nhân phân hoạch chính là một đa thức sinh a(x) nao

đó thuộc vành Các phần tử của vành sẽ được chia thành các

lớp kề có độ dai bang ordz(x)hoặc ước của ordz(x) Cho

nên thông số chính liên quan đến việc phân hoạch vành đa

thức đó chính là orda(x)

— _ Để có các mã XCB (ø,k) thuận tiện cho việc mã hóa và giải

mã, thì các đa thức sinh thông thường các cấp là & hoặc bội

số của k

Theo cách xây dựng mã XCB dựa trên các phân hoạch hiện nay

cũng có hạn chế như sau:

— _ Không phải vành đa thức cũng xây dựng được mã XCB tối

ưu, đặc biệt là các vành chăn Za|x]/x”+1 với n=2m

-|7-

* Kết quả mô phỏng

Thực hiện mô phỏng mã XCB

quyết (Ä⁄ =6), nhận thấy rang voi e ratio (a) truong hop M =5 thi b6 ma cho két Hình 3.3 Tỷ lệ lỗi bit của mã quả sửa sai tôt hơn XCB (20,5) trên kênh AWGN Phân bồ trọng số của mã XCB (20,5) như trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Phân bố trọng số các từ mã của mã XCB (20, 5)

ý |0 |9 |10111112|15

i 1} 10} 10} 5 |] 5 1

¡ là tông số các từ mã có trọng số W7

3.2 MA XYCLIC CUC BO TREN HAI VANH DA THUC

3.2.1 Trường hợp có một vành con

Xét hai vành đa thức x” +1 và xÝ +1 với x” +1 là vành con của

xP +1 Ta sẽ khảo sát một số mã XCB xây dựng theo phương pháp phân hoạch này như đã trình bày trong mục 2.3.2

3.2.1.1 Mã xyclic cục bộ (70,7)

Xét trường hợp &=7 và m=3 là một sô lẻ, ta có ø= m&k =2] Chọn a(x)=l+x?+x” và h(x)=l+xÌ+x°+x`+x“+x” thuộc vành x?!+I để thực hiện phân hoạch thứ nhất

CMG A= {a’ (x)mod A(x), i= 1.63)

Chọn b(x) =x ex’ +1 lam hạt nhân phân hoạch thứ hai

CMG B = ta() b/(x),j=0, 0,6} = {(01), (12), (23), (34), (45), (56), (06)

Ghép Ava B ta sé duge ma XCB (70,7) `

a

TT đ | 1 by |b; | by | bs| Bg | br

a

Vv a CMG 4A (63 bit) CGP B (7 bit)

>

Hình 3.5 Cấu trúc mã XCB (70,7)

xây dựng từ hai vành đa thức

Trang 9

-16-

CGP, = B= {b(x),b().q, (8), (0) G2 (2), G3 (a)

Trong đó: a(x)=1 ; g(x) =l+x° +x"; b(x)=1l4+x; q;(x)=x

+ Bước 3: Két hop hai CGP A va B ta có thể tạo được mã XCB

(20,5) có câu trúc từ mã như hình 3 ]

la 414] 4131412] 411] G10] 49 | Gg | 7 | a6 | a5 | đa | đa | đ2 aif bu by | b3 | ba} bs

Hình 3.1 Cấu trúc từ mã của mã XCB (20,5)

B bs] by] bs | be] by

tia 2| ân ag} ag} a7] ag | as | ag | a3 | ap | ay

C (01)| (12)| (23) 34) | 04 Hình 3.2 Sơ đồ giải mã ngưỡng cho mã XCB (20, 5, 9)

trên một vành đa thức

* Đánh giá

+ Tổng cộng có 19 dẫu mã trong 20 dau ma được ding dé

giải mã cho cặp dấu thông tin

Khoang cach Hamming d) =9

Mã này phát hiện được 8 bit sai va stra duoc 4 bit sat

Cấp ngưỡng giải mã là: Ä⁄ =5

Tốc độ nhịp của thanh ghi 4 sẽ nhanh gấp 3 lần tốc độ

nhịp của thanh ghi Ö

Theo giới hạn Griesmer mã này là mã tối ưu

-0-

— Độ dài từ mã chỉ có thể nhận một vài giá trị cụ thể (ø là bội

số của & )

Để tăng khả năng tạo mã và tìm thêm các mã tối ưu mới, tác giả

đã nghiên cứu một hướng mở đó là tìm các kiêu phân hoạch mới -

phân hoạch hỗn hợp Các kiêu phân hoạch hỗn hợp mới này được thực hiện theo nhiều nhóm nhân sinh trên một vành đa thức hoặc hai

vành đa thức

2.2 PHAN HOACH HON HOP TREN MOT VANH DA THUC Như đã biết các phân hoạch vành đa thức hiện nay đều sử dụng một đa thức sinh cho tất cả các phần tử của vành, và với các phân

hoạch không suy biến thì các phần tử của vành được chia làm hai phần băng nhau, các phần tứ có trọng số chăn và trọng số lẻ Từ nhận xét này ta thấy răng nếu ta sử dụng hai hạt nhân để phân hoạch, một hạt nhân dùng để phân hoạch các phân tử lẻ của vành và hạt nhân còn lại dùng để phân hoạch các phần tử chăn của vành và kết hợp hai phân hoạch này lại với nhau ta được một kiểu phân hoạch mới và là phân hoạch hỗn hợp Dựa vào phân hoạch mới này ta có thê xây dựng các mã XCB mới có độ dài khác với các mã XCB hiện đã tìm được

Xét vành đa thức Z;[x]/x”+l, giả sử / và D, 1a hai phân hoạch không suy biến của vành tương ứng với hai hạt nhân phân hoạch là g,(x) và ø;(x) Khi ta kết hợp toàn bộ các phần tử lẻ của

D, với toàn bộ các phân tử chăn của , (hoặc ngược lại) ta được kiểu phân hoạch hỗn hợp mới

C”mú ý: Để thuận lợi cho việc giải mã thì ord(g(x)) và ord(z;(x)) nên là bội của nhau Với vành Z;[x]/x” +1, ta chọn ord(g(x))=w (hoặc ord(g;(x)=”) lúc đó ord(z;(x)) (hoặc

ord(g,(x)) sé bdi cua ø

Có thể khái quát các bước thực hiện phân hoạch hỗn hợp theo hai nhóm nhân trên vành đa thức Z;[x]/x” +1 như sau:

= Buée 1: Xác định maxord(a(x)) của phần tử trong vành, tính số

các ước số của maxord(z(z)), sô ước số này cũng chính là M (số kiều phân hoạch không suy biến của vành).

Trang 10

-10-

" Bước 2: Phân hoạch vành theo hai hạt nhân trong đó phải có ít

nhất một hạt nhân có trọng số lẻ Chọn một hạt nhân phân hoạch

q(x) sao cho ord(g,(x))=n, mot hat nhan phân hoạch thứ hai

q;(x) với ord(g,(x)) 1a bdi cua n Mot hat nhan co trong sé 1é

được dùng để phân hoạch các phân tử có trọng số lẻ của vành,

hạt nhân còn lại được dùng dé phan hoach cac phan tử có trọng

số chăn của vành

= Bước 3: Kết hợp các cấp số nhân của hai phân hoạch ở bước 2

với nhau để được một phân hoạch mới Căn cứ vào phân hoạch

mới này ta có thể xây dựng được các mã XCB mới

Một vài nhận xét

- Do sử dụng một hạt nhân cho các phần tử lẻ và một hạt nhân cho

các phần tử chăn của vành, mà các hạt nhân này đều cho phân

hoạch không suy biến, do đó phương pháp phân hoạch hỗn hợp

này cũng là một phân hoạch không suy biến

- Do sử dụng hai nhóm nhân khác nhau cho phân hoạch, mỗi

nhóm nhân lại có cấp khác nhau và như thế khi giải mã nhịp giải

mã cho mỗi cấp số nhân sẽ khác nhau Thông thường

ord(z;(x)) băng bội của ø cho nên khi giải mã, thanh ghi chứa

cấp số nhân Ð, sẽ dịch với nhịp nhanh hơn

- _ Các mã XCB xây dựng trên phân hoạch hỗn hợp này vẫn có tính

xyclic trong các dấu mã, do đó việc giải mã vẫn tương tự như

với các mã XCB hiện nay và thường sử dụng phương pháp giải

mã ngưỡng theo thủ tục 1

- Lớp mã xây dựng trên phân hoạch hỗn hợp kiểu này là mã

XCBCKNTG do vậy phải sử dụng hai cấp ngưỡng giải mã

Với phương pháp phân hoạch này, ta nên chọn các vành lẻ để dễ

thực hiện

2.3 PHAN HOACH HON HOP CUA HAI VANH DA THUC KHÁC NHAU

Trong cac kiéu phan hoach hién nay, thi kiéu phan hoach vành đa

thức Z;[x]/x” +1 theo modulo của đa thức A(x) 1a kiéu phan hoach

suy biến Nếu sử dụng kiểu phân hoạch này thì sau khi phân hoạch

các phần tử sẽ thuộc vành nhỏ hơn, cụ thê là các phần tử sẽ thuộc

vành x* +1 voi k=degh(x)< p

-15-

2.4 KET LUAN CHUONG

Chương 2 của luận án đã đưa ra một số kiêu phân hoạch hỗn hợp

mới Kiểu phân hoạch hỗn hợp trên một vành đa thức là kiểu phân hoạch không suy biến, do sử dụng một hạt nhân phân hoạch cho toàn

bộ các phần tử có trọng số lẻ và một hạt nhân phân hoạch cho các phần

tử có trọng số chăn của vành Các mã XCB xây dựng trên phân hoạch hỗn hợp này van đảm bảo tính xyclic trong các dấu mã, nên vẫn có thê dùng phương pháp giải mã ngưỡng thông thường đề giải mã

Kiểu phân hoạch hỗn hợp trên hai vành đa thức được thực hiện theo kiêu lấy modulo của đa thức #(x) , do đó các mã XCB xây dựng

trên phân hoạch hỗn hợp này không có tính xyclic trên các dấu mã

Tuy nhiên, ta có thể sử dụng mot phan tinh xyclic va phương pháp

giải mã ngưỡng với một vài thay đồi

CAC MA XYCLIC CUC BQ XAY DUNG TREN CAC PHAN

HOACH HON HOP CUA VANH DA THUC

3.1 MÃ XYCLIC CUC BO TREN PHAN HOACH HON HOP CUA

MOT VANH DATHUC - Phân này xây dựng một bộ mã mới trên phân hoạch hôn hợp của

một vành đa thức

Xét vành đa thức Z„,[x]/x” +1 Phân tích của vành này như sau:

etl=(l¢ xe xtx? tx 4x*)= f(x) f(x) (3.1) Đây là vành có hai lớp kể xyclic nên ta không xây dựng được các

mã xyclic truyền thống tốt trên vành này Với phương pháp xây dựng

mã XCB thì các nghiên cứu cho đến này đã tìm ra được nhiều mã

XCB tốt trên vành này, như các mã XCB (15,5) Thực hiện các bước phân hoạch trong mục 2.2, ta có thể xây dựng được mã XCB (20,5) theo các bước sau đây:

+: Bước 1: Cấp cực đại của các phần tử trong vành x`+l được xác định theo định lý 1.3: maxord(z(x))=2”* —1=2”—1=15 + Bước 2: Phân hoạch vành này thành các CGP theo 2 hat nhan khác nhau:

CGR, = A={a(1).a(x)4(x),a(94 (3), a(x)4*09}

Ngày đăng: 13/02/2014, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.17.  Cầu  trúc  từ  mã  của  mã  XCB  (II,  4) - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh 3.17. Cầu trúc từ mã của mã XCB (II, 4) (Trang 3)
Hình  1.5  mô  tả  các  dạng  phân  hoạch  khác  nhau  của  vành  đa  thức - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh 1.5 mô tả các dạng phân hoạch khác nhau của vành đa thức (Trang 4)
Hình  I.5.  Các  phân  hoạch  của  vành  đa  thức  và  các  lớp  mã  tuyến  tính - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh I.5. Các phân hoạch của vành đa thức và các lớp mã tuyến tính (Trang 5)
Hình  I.6.  So  sánh  các  mã  xyclic  và  mã  xyclic  cục  bộ - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh I.6. So sánh các mã xyclic và mã xyclic cục bộ (Trang 5)
Hình  3.11.  Sơ  đồ  giải  mã  ngưỡng - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh 3.11. Sơ đồ giải mã ngưỡng (Trang 6)
Hình  3.6.  Sơ  đồ  giải  mã - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh 3.6. Sơ đồ giải mã (Trang 7)
Hình  3.1.  Cấu  trúc  từ  mã  của  mã  XCB  (20,5) - Các mã xyclic cục bộ trên các phân hoạch hỗn hợp
nh 3.1. Cấu trúc từ mã của mã XCB (20,5) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm