HỌC VIỆN NGÂN HÀNGNGUYỄN QUYẾT THẮNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN QUYẾT THẮNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN QUYẾT THẮNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TÔ NGỌC HƯNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi - Nguyễn Quyết Thắng, xin cam đoan: Những nội dung
trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng chất luọng TÍN
DỤNG BÁN LẺ TẠI Ngân hàng Thuơng mại cổ phần ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TRÀNG AN, cùng những giải pháp nâng cao
hiệu quả cho vay tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng này là do tôi tự nghiên cứu và thựchiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào Các tài liệu thamkhảo để thực hiện luận văn đều đuọc trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng
Tác giả luận văn thạc sĩ
NGUYỄN QUYẾT THẮNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Học viện Ngân hàng đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt khóa học và trong quá trình hoàn thành đềtài Luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS.TS Tô Ngọc Hưng
đã tận tình huớng dẫn tác giả trong quá trình làm Luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực để hoàn thành đề tài Luận văn songtrong quá trình thực hiện với hạn chế về thời gian và trình độ nghiên cứu Do đó,Luận văn không tránh khỏi những mặt thiếu sót Tác giả kính mong sự chỉ bảo vàđóng góp ý kiến chân thành của Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp .để tác giả cóthể hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
NGUYỄN QUYẾT THẮNG
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNGBIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ 7
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng bán lẻ đối với ngân hàng thương mại 11
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12 1.2.1 Quan niệm về chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 12
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại 12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 17
1.3 KINH NGHIỆM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG, NGOÀI NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BIDV CHI NHÁNH TRÀNG AN 22
1.3.1 Kinh nghiệm cải thiện chất lượng cho vay bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước: 22
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN 27
2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CHI NHÁNH TRÀNG AN 27
Trang 62.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh chi nhánh Tràng An 31
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TRÀNG AN: 43
2.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Tràng An 43
2.2.2 Ket quả cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Tràng An 49
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN 60
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN 68
2.4.1 Những kết quả đạt được 68
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV TRÀNG AN TRONG THỜI GIAN TỚI 75
3.1.1 Định hướng, kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh trong năm 2019 của BIDV Tràng An: 75
3.1.2 Định hướng đối với công tác Tín dụng bán lẻ: 78
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV TRÀNG AN 78
3.2.1 Đẩy mạnh nguồn huy động vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn 78
3.2.2 Thực hiện mục tiêu kinh doanh mang tính chiến lược của BIDV Tràng An 79
3.2.3 Tăng cường thu hút khách hàng tiềm năng 79
3.2.4 Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc khách hàng và Marketing ngân hàng .81
3.2.5 Cải tiến, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm tín dụng bán lẻ 81
Trang 73.2.5 Nâng cao hiệu quả các buớc của quy trình cấp tín dụng 83
3.2.6 Cải thiện chất luợng đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng cá nhân: 84
3.2.7 Duy trì và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng bán lẻ 85
3.3 KIẾN NGHỊ 86
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nuớc 86
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thuong mại cổ phần Đầu tu và Phát triển Việt Nam 87 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 8ĩ KH Khách hàng
2 NHTM Ngân hàng thương mại
3 BIDV Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triên Việt Nam
Trang 927 NHBL Ngân hàng bán lẻ
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Ket quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của BIDV Tràng An giai đoạn
2016-2018 32
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Tràng An 2016 - 2018 36
Bảng 2.3: Tình hình du nợ cho vay của BIDV Tràng An giai đoạn 2016-2018 38
Bảng 2.4: Kết quả Thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018.40 Bảng 2.5: Cơ cấu du nợ bán lẻ, bán buôn tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016-2018 .49
Bảng 2.6: Du nợ và tỷ trọng theo kỳ hạn tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016-201850 Bảng 2.7: Số luợng khách hàng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh 51
Bảng 2.8: Du nợ bán lẻ theo sản phẩm tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 2.9: Du nợ và tỷ trọng sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016 - 2018 55
Bảng 2.10: Du nợ và tỷ trọng sản phẩm cho vay ô tô tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016 - 2018 56
Bảng 2.11: Du nợ và tỷ trọng sản phẩm cho vay các sản phẩm bán lẻ khác tại BIDV Tràng An giai đoạn 2016 - 2018 58
Bảng 2.12: Thu nhập ròng và Tỷ trọng thu nhập ròng TDBL trong Tổng thu nhập 60 Bảng 2.13: Chỉ tiêu sử dụng vốn 61
Bảng 2.14: Chỉ tiêu du nợ 62
Bảng 2.15: Chỉ tiêu nợ quá hạn 64
Bảng 2.16: Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn 66
Bảng 2.17: Tỷ lệ dự phòng RRTD 67
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng đầu tu và phát triển Việt Nam chi
nhánh Tràng An: 28
Hình 2.2 Huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2016-2018 37
Hình 2.3: Du nợ cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2016-2018 39
Hình 2.4: Tỷ trọng thu nhập ròng giai đoạn 2016-2018 42
Hình 2.5 Quy trình cho vay bán lẻ tại BIDV Tràng An 43
Hình 2.6 Du nợ bán lẻ theo sản phẩm giai đoạn 2016-2018 54
Hình 2.7 Diễn biễn nợ quá hạn giai đoạn 2016-2018 65
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc trở thành thành viên của WTO đặt các định chế tài chính cũng nhưNgân hàng thương mại (NHTM) của Việt Nam đứng trước những cải tổ lớn laonhằm duy trì và phát triển trong môi trường cạnh tranh mới
Trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường tài chính như hiện nay, là một bộphận có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Việt Namtrong hơn 20 năm qua đã có sự phát triển toàn diện, bám sát mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong từng thời kỳ Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tưvấn tài chính, bảo hiểm , thì việc củng cố và phát triển dịch vụ tín dụng Ngân hàngtruyền thống vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhiều Ngân hàng thương mại và được đầu
tư có chiều sâu và rộng để các Ngân hàng tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trườngtrong tương lai Dịch vụ tín dụng Ngân hàng góp phần tạo lập nguồn vốn và thunhập ổn định cho các ngân hàng, phân tán rủi ro và là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởngcủa chu kỳ kinh tế Bên cạnh đó, dịch vụ tín dụng Ngân hàng còn góp phần quantrọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, ổn định hoạtđộng cho ngân hàng Đến nay, hầu hết các Ngân hàng thương mại hoạt động tạiViệt Nam đều có định hướng tập trung phát triển hoạt động tín dụng Ngân hàng
Việc phát triển, đa dạng hoá dịch vụ tín dụng ngân hàng đã và đang trở thànhmột xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếmvai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Phát triển dịch
vụ tín dụng truyền thống lên một tầm cao mới chính là sự tách bạch trong cách phânchia các loại hình tín dụng đó là tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ Trong khidịch vụ tín dụng bán buôn vẫn được duy trì thì việc dịch vụ tín dụng bán lẻ đang làmột xu hướng mới, ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các NHTM trong vàngoài nước
Thực tế cho thấy Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng vàphát triển tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ
Trang 13gia đình đang rất thiếu các dịch vụ tài chính sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Vớiviệc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ, các ngân hàng không chỉ có thị trường lớnhơn mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cungcấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh, đồng thờimang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển nhờ liên tục đổi mới và đa dạng hoácác sản phẩm của mình.
BIDV Tràng An là một trong 3 chi nhánh bán lẻ tiên phong đầu tiên ở HàNội Tràng An nằm ở trung tâm Quận Ba Đình, tọa lạc trong tòa nhà EVN Towerđịa chỉ 11 Cửa Bắc với 3 mặt tiền là Cửa Bắc, Phạm Hồng Thái và Nguyễn KhắcNhu, giao với những con đường lớn như Phan Đình Phùng, Khu chính trị quân sựcủa đất nước như Lăng chủ tịch, Hoàng Thành Thăng Long , đã tạo cho Tràng Anmột lợi thế vượt trội trong địa bàn Trong 3 năm vừa qua, Tràng An đã có sự tăngtrưởng vượt bậc về quy mô tín dụng cũng như số lượng khách hàng Tuy nhiên việckiểm soát chất lượng tín dụng còn hạn chế, để xảy ra tình trạng nợ xấu kéo dài triềnmiên và không có phương hướng khắc phục cụ thể Về lâu về dài, điều này có thể làbất lợi rất lớn cho Tràng An trong con đường phát triển thành chi nhánh xuất sắc
BIDV Tràng An đã triển khai các loại hình tín dụng bán lẻ đối với kháchhàng là doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Tuy nhiên, dư nợ tín dụng bán lẻ củaChi nhánh còn thấp, việc phát triển tín dụng trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, sốlượng sản phẩm triển khai còn hạn chế, tỷ trọng tín dụng vẫn thấp so với tổng dư nợcủa ngân hàng Mặt khác về công tác quảng cáo, marketing cũng như công tác pháttriển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực vẫn còn tồn tại những khó khăn,vướng mắc khách quan, chủ quan làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển dịch vụtín dụng bán lẻ của Chi nhánh
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã chọn để viết luận văn thạc sĩ kinh tế
của mình với đề tài “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tràng An”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Trang 14Mảng Tín dụng và các vấn đề liên quan là đề tài nghiên cứu không còn quámới mẻ và đã đuợc khai thác rất nhiều qua các tác giả ở Việt Nam và trên thế giới.
Cụ thể tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam thuờng tập trung các vấn
đề nhu:
- Tác giả Quỳnh Vũ trong bài viết: “Ráo riết kiểm soát chất luợng tín dụng”đăng tải trên Thời báo Ngân hàng ngày 15/08/2018 đã đua ra những đóng góp, ýkiến dựa trên các cuộc trao đổi với đại diện ngân hàng; từ đó đua ra bài toán làm thếnào để các lãnh đạo ngân hàng linh hoạt hơn trong chiến luợc, vừa đảm bảo sát các
hệ số an toàn
- Tác giả Hải Phạm trong bài viết: “BIDV: Cải thiện chất luợng tín dụng”đăng trên báo PetroTimengày 07/08/2018 đã chỉ ra những kết quả mà BIDV đạtđuợc trong giai đoạn truớc đó, về tất cả các mặt hoạt động nhu huy động, dịch vụ,tín dụng Dựa trên các con số tác giả khẳng định Chất luợng tín dụng BIDV đã đuợckiểm soát và cải thiện hơn so với năm truớc
- Tác giả Duơng Thanh Phuơng với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất luợngtín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng QuốcViệt” đã phân tích thực trạng, đua ra dự báo và có những giải pháp nâng cao chấtluợng tín dụng cho Agribank chi nhánh Hoàng Quốc Việt, đa phần đánh mạnh vào
xử lý quy trình và công tác kiểm soát nội bộ của chi nhánh và các mảng mà chinhánh có thể tự can thiệp đuợc không thông qua bên thứ 3 hay bất kì tổ chức nàokhác
- Tác giả Lê Thị Linh với đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp nâng caochất luợng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga Hải Phòng” đãchỉ ra những kết quả đạt đuợc và tồn đọng cần phải xử lý tại đơn vị Các giải phápđua ra chủ yếu là nhằm kiểm soát về quy mô và mức độ phát triển của tổng thể hoạtđộng tín dụng để qua đó kìm hãm tỷ lệ nợ xấu gia tăng
- Tác giả Tô Kiều Trang với đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất luợng tíndụng tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần Công thuơng Việt Nam chi nhánh Sông
Trang 15Nhuệ” cũng có những giải pháp tương tự như các bài viết trên, đi sâu vào giải quyếtvấn đề về quy mô và các vấn đề kiểm soát nội bộ để tìm ra hướng giải quyết.
Trong các nghiên cứu trên, phần lớn tác giả tiếp cận được các vấn đề cơ bản
về khái niệm, đặc thù, vai trò, các điểm đạt được trong hoạt động tín dụng và chấtlượng tín dụng của các NHTM nói chung và BIDV nói riêng Tuy nhiên hầu hết chỉđang tiếp cận ở khía cạnh chung nhất của ngân hàng: đó là bao trùm cả tín dụng bán
lẻ và tín dụng bán buôn Mặt khác, đa phần các nghiên cứu mới chỉ đưa ra số liệu vàbài toán cần được giải quyết chứ chưa có định hương cụ thể Các bài nghiên cứu vềtín dụng bán lẻ nói riêng mặc dù vẫn có sự đồng thuận với các đề tài nghiên cứutrước đó tuy nhiên chưa có sự đánh giá phân hóa sâu sắc bóc tách riêng mảng cánhân một cách rõ rệt
Mặc dù vậy, tất cả công trình nghiên cứu trên đã góp phần giúp tác giả có cáinhìn tổng quan nhất và đưa ra những đóng góp riêng vào đề tài của bản thân Ngoài
ra, cho tới thời điểm này, các công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về chất lượngtín dụng ở các ngân hàng khu vực Hà Nội đều mang tính chung nhất và chưa có giải
pháp đột phá Vì thế, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Chất lượng tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tràng An”
để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cụ thể mang tính khả thi cho BIDV Tràng Annói riêng và cho các NHTM trên địa bàn nói chung phát triển mạnh hơn nữa mảngtín dụng bán lẻ
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Để làm rõ những vấn đề đặt ra trong các hình thức tín dụng bán lẻ nhằm đềxuất các giải pháp góp phần làm sạch chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Tràng Anmột cách có hiệu quả
Trang 16Đưa ra phương hướng, giải pháp và kiến nghị góp phần cải thiện chất lượngtín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Tràng An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:
+ Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Tràng An;
+ Các yếu tố ảnh hưởng và phương hướng khắc phục chất lượng tín dụngbán lẻ tại BIDV Tràng An
- về không gian và thời gian
Đề tài được tập trung nghiên cứu về chất lượng tín dụng bán lẻ của BIDVTràng An trên địa bàn TP Hà Nội
Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từ năm 2016 đếnnăm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: Các số liệu về kết quả hoạt động huy động vốn và một sốhoạt động kinh doanh khác qua các năm 2016 - 2018 của BIDV Tràng An được thuthập trong các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh từ nội bộ: báo cáothường niên BIDV, thông tin đầu tư và Phát triển, Phòng Quản lý nội bộ, PhòngQuản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Khách hàng 1, Phòng Khách hàng 2,các Phòng giao dịch.và từ nguồn dữ liệu bên ngoài: Ngân hàng Nhà nước, sách,báo, internet
- Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh vàphân tích Trong đó, tác giả thống kê tình hình hoạt động của BIDV Tràng An, trên
cơ sở đó so sánh và phân tích kết quả hoạt động qua các năm, phân tích các yếu tốtác động đến hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Tràng An và phân tích nguy cơ
Trang 17cạnh tranh Từ đó đưa ra giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDVTràng An.
6 Ket cấu luận văn
Luận văn kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng bán lẻ và chất lượng tín dụng bán lẻ
của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ và chất lượng tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhTràng An
Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh TràngAn
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại sản phẩm tín dụng bán lẻ
a) Khái niệm tín dụng bán lẻ
Theo xu thế tại thị trường Việt Nam trong khoảng 8 năm trở lại đây, có thểthấy rất rõ việc các NHTM đang đua nhau mở rộng mảng Tín dụng bán lẻ để khaithác thị trường Bằng chứng là có rất nhiều Ngân hàng mở thêm nhiều các Chinhánh kinh doanh Bán lẻ trong hệ thống nhằm mục tiêu cốt lõi là trực tiếp đẩy mạnhđược nguồn tín dụng dồi dào từ khách hàng bán lẻ, ngoài ra tận dụng được tiềmnăng lớn về huy động vốn, ngoại hối, thẻ tín dụng, P.O.S cụ thể nhưVietcombank, Vietinbank, BIDV Trong số đó có BIDV đã thành lập 3 chi nhánhbán lẻ từ năm 2013 bao gồm: chi nhánh Tràng An, chi nhánh Đống Đa và Chinhánh Hồng Hà
Theo quy định Cẩm nang tín dụng bán lẻ (2019) của BIDV: “cấp Tín dụngbán lẻ là việc cấp tín dụng cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là các cá nhân(cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài), hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của BIDV”
Từ những định nghĩa "Tín dụng ngân hàng" và "tín dụng bán lẻ nêu trên" thìtín dụng bán lẻ là hoạt động cho vay của một tổ chức mà trong đó NHTM đóng vaitrò chuyển nguồn vốn của mình cho các khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh vàcác doanh nghiệp để sử dụng trong thời hạn nhất định, đảm bảo tuân thủ quy địnhcủa BIDV và không vi phạm pháp luật
b) Đặc điểm tín dụng bán lẻ:
- Lãi suất đa số cao hơn các món tín dụng doanh nghiệp của NHTM:
Nguyên nhân là do các khoản tín dụng cá nhân tập trung mức độ rủi ro cao
và tốn nhiều chi phí hơn trong các loại cho vay của NHTM Thông thường, số
Trang 19lượng món vay cá nhân tập trung ở NHTM là rất lớn, cộng thêm phần lợi nhuận từmỗi món vay là tương đối cao, nên vì thế tổng lợi nhuận thu về từ hoạt động tíndụng bán lẻ đóng góp phần lớn trong tổng mức thu nhập của NHTM.
- Nhu cầu vay vốn ở mức vừa và nhỏ, không quá lớn:
Khách hàng của hoạt động TDBL là các cá nhân, hộ kinh doanh nên phầnlớn có mục đích vay rõ ràng và chuẩn bị sẵn phần vốn tự có khi tham gia vàophương án vay vốn, hơn nữa các khoản này thường là phục vụ cho mục đích cánhân hoặc hộ cá thể (như mua nhà, mua ô tô, xây sửa nhà ) nên nhu cầu vốn của
họ không lớn, thường chỉ chiếm từ 30% đến 80% nhu cầu vốn Vì thế quy mô củacác khoản vay từ tín dụng bán lẻ nhỏ hơn khá nhiều so với các loại hình khác, tuynhiên đối tượng khách hàng có thể khai thác là rất lớn vì nhu cầu tiêu dùng sẽ mặcnhiên phát sinh bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu trong xã hội
- Lượng khách hàng đều và ổn định tăng:
Khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn ngày càng tăng theocấp số nhân; tỷ lệ thuận với nhu cầu thường thấy trong cuộc sống hiện nay về nhàcửa, xe cộ, ăn mặc và các thú vui chơi giải trí khác Chỉ cần căn cứ trên điều này
sẽ thấy quy mô khách hàng có rất nhiều điều kiện để phát triển
- Nhu cầu vay thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: tăng lên trong thời kỳ
kinh tế tăng trưởng và giảm đi khi có suy thoái
- Tiến độ và kì vọng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập và ý thức đạo đức của khách hàng: Trong quá trình khách vay vốn, việc Ngân hàng đánh giá về pháp lý,
tài sản, thu nhập thường xuyên của khách hàng chỉ phản ánh một phần khả năng trả
nợ của khách hàng hàng kỳ, bên cạnh đó có những biến động đến từ tình hình đặcthù công việc dẫn đến mất khả năng chi trả hay do đạo đức khách hàng kém, chây ỳ,
có tiền nhưng cố tình không trả nợ làm khoản vay nhảy nhóm nợ xấu, ảnh hưởnglớn không chỉ người sử dụng vốn mà cả với Ngân hàng Tuy nhiên, do số tiền vaynhỏ và các món chia ra nhiều khách hàng khác nhau nên sẽ hạn chế được rủi ro
- Các bước trong TDBL tương đối nhanh chóng và đơn giản hơn nhiều so với các loại hình tín dụng khác: Do số tiền vay không lớn, hồ sơ thẩm định không
Trang 20phức tạp và cũng không cần phân tích nhiều loại báo cáo tài chính, tình hình SXKDnhư tín dụng doanh nghiệp Do đó, việc giải ngân đến khách vay được nhanh chóng,giảm thiểu tối đa thời gian xử lý hồ sơ, đáp ứng lượng tiền kịp thời theo nhu cầu củatừng loại khách hàng đặc thù.
c) Phân loại sản phẩm hoạt động tín dụng bán lẻ:
Song song với đà phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay đã thànhlập các tổ Phát triển sản phẩm riêng trực thuộc Hội sở để nhằm mục đích nghiêncứu và cho ra những sản phẩm mới, phù hợp và đáp ứng nhu cầu đa dạng, ngàycàng cải thiện của nhóm khách hàng bán lẻ mục tiêu Căn cứ trên nhu cầu thực tế vàmục đích sử dụng vốn của khách hàng, các sản phẩm của NHTM đang dần hoànthiện và người tiêu dùng đang đón nhận một cách tích cực Một số sản phẩm thườngthấy, phổ biến và hay phát sinh phục vụ cho khách hàng mà các NHTM thườngxuyên phát sinh:
- Cho vay vốn nhu cầu nhà ở: cho vay để thực hiện việc mua bán, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, xây dựng, sửa chữa nhà ở các loại hình bấtđộng sản như: Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất được nhà nước cấp quyền sửdụng đất (trong thời hạn quy định)
- Cho vay vốn sản xuất kinh doanh: cho vay ngắn hạn dành cho khách hàng
cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong và ngoàinước thông qua hai hình thức là Cho vay theo hạn mức tín dụng và Cho vay từnglần (Theo món)
- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: cho vay trung dài hạn dành cho
các loại hình doanh nghiệp nhằm bổ sung vốn đầu tư vào tài sản cố định phục vụcho mục đích phát triển doanh nghiệp từng thời kỳ
- Cho vay vốn mục đích chi tiêu cá nhân: Là sản phẩm tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân, mục đích chủ yếu là phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng thiếtyếu của khách hàng trong cuộc sống hiện nay, như đóng tiền học cho con, chi phísinh hoạt gia đình, chi tiêu cho y tế, giao dục, du lịch Những nhu cầu này thườngrất rõ ràng và có thể kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng dễ dàng nên
Trang 21các NHTM thường xuyên phát sinh các món vay như vậy Đối với các NHTMthường chỉ có hình thức cho vay Theo món tiêu dùng cá nhân, tuy nhiên căn cứ trênnhu cầu khách hàng, BIDV đã có sản phẩm cấp hạn mức thấu chi có tài sản bảođảm dựa trên tình hình tài chính thực tế của khách hàng Tuy nhiên hình thức nàychỉ giới hạn trên một số khách hàng bởi lãi suất thấp và rủi ro khách hàng không trả
nợ là rất cao
- Cho vay du học: Là sản phẩm tín dụng nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ
cho các du học sinh Việt các khoản đóng tiền học hàng kỳ, hoặc tham gia các lớpliên quan đến đào tạo quốc tế, du học
- Cho vay chứng minh tài chính: cho vay phục vụ đi du lịch, học tập ngắn
hạn, cụ thể là đối với từng nhu cầu cụ thể, đại sứ quán từng nước sẽ yêu cầu cánhân có nhu cầu xuất cảnh phải chứng minh mình có đủ năng lực tài chính tại nước
sở tại để xin visa nhập cảnh bằng các hình thức như xác nhận số dư tài khoản thanhtoán, tài khoản tiền gửi tiêt kiệm online, sổ tiết kiệm nhằm tránh tình trạng nhập
cư trái phép Ngân hàng sẽ thu được khoản phí từ sản phẩm này Tuy nhiên sảnphẩm này thường ít phát sinh nên đóng góp vào tổng thu nhập của Ngân hàng làkhông đáng kể
- Cho vay cá nhân mua ô tô: Là sản phẩm cho vay khách hàng có nhu cầu
mua ô tô để đi lại, hoặc cho thuê, kinh doanh tùy theo từng mục đích cụ thể củakhách hàng
- Cho vay chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá: là sản phẩm tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân hiện đã có các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại NHTM như tàikhoản tiết kiệm có kỳ hạn (chia làm 2 loại: có phôi sổ hoặc tiết kiệm kỳ hạn online),trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Khi khách hàng có sổ tiết kiệm cần tiền ngay lậptức mà các khoản tiền gửi chưa đến hạn hoặc sắp đến hạn, nếu khách hàng tất toáncác khoản tiền gửi này thì sẽ bị thiệt hại một phần lãi rất lớn kèm theo các lợi ích đikèm (ví dụ như có chương trình tặng kèm dự thưởng từ trước đó, nếu khách hàng tấttoán sẽ bị thu hồi toàn bộ lợi ích từ đầu chương trình) Do vậy, Ngân hàng đã triểnkhai hình thức vay này Theo đó cán bộ đầu mối sẽ tính toán để cho khách vay cầm
Trang 22cố bằng chính khoản tiền mà khách hiện đang gửi tại Ngân hàng, vừa giúp kháchhàng có tiền nhanh chóng vừa đảm bảo giữ lại toàn bộ quyền lợi , lợi ích cho kháchhàng Điều này sẽ làm cho khách hàng tin tưởng và sẵn sàng ủng hộ Ngân hàngtrong thời gian dài hơn.
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng bán lẻ đối với ngân hàng thương mại
- Vũ khí lợi hại của Ngân hàng:
Tín dụng bán lẻ là giải pháp tài chính giúp cho khách hàng có đủ nguồn vốnthực hiện nhu cầu phát sinh hiện hữu Trong giai đoạn nền kinh tế đang cực kỳ pháttriển, nhất là đối với Việt Nam, khi rất nhiều nước trên thế giới chọn Việt Nam làmmục tiêu đầu tư các dự án mang tiến chiến lược, với dân số gần 95 triệu dân và tỷ lệngười dân trong độ tuổi lao động chiếm hơn 50% thì các nhu cầu cơ bản củangười tiêu dùng sẽ theo đó phát sinh một cách tự nhiên.Vì lý do đó mà các NHTMđang đẩy mạnh khai thác tối đa nguồn khách ở bất kì đâu thuộc lãnh thổ Việt Nam.Mặt khác, lãi suất vay ở phân khúc này thường cao hơn so với các loại hình khác,nên lợi nhuận thu về cho ngân hàng hiển nhiên sẽ cao hơn Thông qua các sản phẩmcho vay bán lẻ, các NHTM Việt Nam sẽ dần dần từng bước lớn mạnh về cả quy môlẫn kinh nghiệm Đây thực sự là vũ khí lợi hại của NHTM để phục vụ nhằm đápứng tối đa nhu cầu ngày càng cao của nhóm khách hàng bán lẻ trong thời gian tới
- Thúc đẩy sản xuất và lưu thông các loại mặt hàng:
Tín dụng hiểu nôm na là cho vay, là hình thức phát vốn từ NHTM rất hiệuquả đối với nền kinh tế, khi người sử dụng vốn cần vốn, họ chỉ cần đến các NHTM.Thời kì này không còn quá khan hiếm các NHTM cho vay như giai đoạn đầu nhữngnăm 2000 -2005 nên việc tiếp cận với đồng vốn là cực kì dễ Mở ra kỉ nguyên mớithúc đẩy mạnh mẽ sản suất và tiêu thụ các loại mặt hàng trên thị trường, đảm bảotuân thủ quy định nhà nước và pháp luật
- Cân bằng trật tự xã hội, tạo công ăn việc làm:
Thông qua hoạt động tín dụng, vô hình chung đã tạo ra nhu cầu về nhân sự,tạo công việc cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định đờisống, GDP bình quân đầu người tại Việt Nam tăng lên mức tốt hơn
Trang 23- Phát triển đường lối đối ngoại, tạo tiền đề phát triển kinh tế:
Việt Nam hiện là nước đang phát triển Tín dụng không chỉ trong nước mà cảquốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho Việt Nam và các nước trên thế giớixích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển; tạo tiền đề cho các mối qua hệ hợptác song phương và đa phương sau này trên trường quốc tế
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Quan niệm về chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện các NHTM cạnh tranh cực kỳ gắt gao và mạnh mẽ, ngânhàng nào cũng phải hoạt động kinh doanh với mục tiêu đem lại càng nhiều thu nhậpcho Ngân hàng thì càng tốt Hiện nay, chủ yếu có 3 hình thức kinh doanh cơ bản tạiNHTM: Tín dụng, huy động vốn và cung ứng các dịch vụ
Hoạt động tín dụng của NHTM bản chất đem lại lợi nhuận rất cao, đượcnhiều người biết tới, tuy nhiên ẩn sâu trong đó là mức độ rủi ro cao đi kèm Nếunhư Ngân hàng không có các cơ chế và hình thức kinh doanh hợp lý thì sẽ rất dễlâm vào tình trạng rủi ro “ Mất khả năng thanh toán” và kéo theo nhiều hệ lụy khônlường phía sau
Vậy cần hiểu rõ chất quan niệm về chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tạiNHTM là như thế nào Đối với một khách hàng sau khi phát vay, cần phải thanhtoán gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn thì mới được xem là khách hàng tốt Tương tựvới khoản vay cũng vậy Món vay được xem là có chất lượng tốt khi khách hànghợp tác thanh toán theo đúng cam kết với ngân hàng, mang lại lợi nhuận cao nhấtcho ngân hàng
Từ các phân tích trên, có thể hiểu quan điểm của Ngân hàng chất lượng hoạtđộng tín dụng bán lẻ là: Tối đa hóa lợi nhuận sinh lời đi kèm với tối thiểu hóa rủi rotrong hoạt động tín dụng bán lẻ
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Trang 241.2.2.1.1 Bộ quy trình, quy định, quy chế của Ngân hàng trong cho vay bán lẻ
Đối với những Ngân hàng đang và sẽ có xu hướng phát triển mạnh mảng tíndụng bán lẻ trong thời gian dài và ổn định vấn đề thông suốt trong quy trình cũngnhư quy định là vô cùng quan trọng Quy trình và quy định thông suốt sẽ giúp chocán bộ có thể dễ dàng xử lý món vay trôi chảy, đồng thời sẽ không có những vướngmắc có thể làm gián đoạn trong quá trình phát vay các khoản tín dụng bán lẻ, sẽkhông dẫn đến những vấn đề cần phải làm hồ sơ không trung thực, quan liêu hoặc
nợ hồ sơ khách hàng không mong muốn
Mặt khác, việc hoàn thiện chuẩn hóa tối đa quy trình quy định sẽ phần nào
hỗ trợ cho NHTM có lợi thế cạnh tranh hơn nhiều trong con đường tiếp cận kháchhàng so với các NHTM khác đang có ý định cạnh tranh
1.2.2.1.2 Chất lượng cán bộ trực tiếp quản lý khách hàng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý khách hàng cũng như chịu tráchnhiệm chính về khoản vay Trình độ cán bộ có tốt hay không ảnh hưởng lớn tới chấtlượng tín dụng của Ngân hàng Khi cán bộ tín dụng được đào tạo bài bản không chỉ
là kĩ năng chuyên môn mà còn cả kĩ năng mềm thì có thể có cái nhìn chính xác tưcách đạo đức khách hàng, nguồn thu trả nợ, thu nhập dự phòng, các khoản tích lũy và toàn bộ các yếu tố quan trọng khác góp phần trong quá trình khách hàng bán lẻ
từ lúc có nhu cầu tới lúc hết nghĩa vụ với Ngân hàng nếu vay thành công; kéo theomột danh mục khoản vay với chất lượng được kiểm soát tốt và hạn chế tối đa rủi roxảy ra
1.2.2.1.3 Bất cân xứng thông tin trong thẩm định khách hàng
Đây là yếu tố định tính gây khó khăn nhất cho không chỉ cán bộ tín dụng màcòn cả đối với các bộ phận khác của Ngân hàng như Tổ định giá, khối quản lý rủi
ro, tái thẩm định
Ví dụ cụ thể như đối với tổ định giá Khi có tài sản cần định giá ở khu vực có
ít hoạt động mua và bán trên thị trường, tổ định giá sẽ có rất ít hoặc thậm chí làkhông có bất kì thông tin tham khảo nào trên thị trường Trong khi đó, khách hànghoàn toàn có thể tung những giá tham khảo ảo lên thị trường nhằm che mắt tổ định
Trang 25giá Từ đó, tài sản được xem xét sẽ sai hoàn toàn giá trị so với thị trường, mức chovay cao hơn; biến món vay có thể có chất lượng xấu bất cứ lúc nào.
Tương tự với tổ tái thẩm định và quản lý rủi ro, khi thẩm định khách hàng,không thể 100% khách hàng chia sẻ chính xác về tình hình hoạt động và các yếu tốtrọng yếu của khách hàng, sẽ có nhiều khách hàng có tình trạng nợ xấu muốn giấu
Vì vậy thông tin bất cân xứng trong trường hợp này sẽ gây ra hậu quả chất lượng tíndụng xấu sau này nếu tổ tái thẩm định và rủi ro không thể phát hiện ra được
Hệ số sử dụng vốn càng lớn thì càng thể hiện ngân hàng đã sử dụng một cáchhiệu quả nguồn vốn có được
nợ sau khi đẩy nhóm cụ thể như sau:
- Dưới 10 ngày: Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1)
Trang 26- Từ ngày 11 đến ngày thứ 90: Nợ cần chú ý (Nhóm 2)
- Từ ngày 91 đến ngày thứ 180: Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3)
- Từ ngày thứ 181 đến ngày 360: Nợ nghi ngờ (Nhóm 4)
- Trên 360 ngày: Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5)
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo tốt nhất là ở mức <= 5%
Nợ quá.hạn được phản.ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Nợ xấu: khoản nợ được ngân hàng xếp vào nhóm 3(Nợ dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Khả năng trả nợ cácmón vay này ở mức đáng báo động Nợ xấu thể hiện qua chỉ số sau:
■ ■ Tong SO khách hang CO dư nợ
c) Dự phòng RRTD: Theo quy định của pháp luật và để đảm bảo cho sự
hoạt động an toàn của doanh nghiệp, các kế toán thường sẽ trích lập các quỹ Dựphòng.rủi ro.tín dụng Các quỹ này sẽ dùng để chi trả khi rủi ro tín dụng xảy ra
(i) Dự phòng tín dụng.được tính.trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm:(ii) Dự phòng cụ thể: là loại dự phòng được trích lập cho những tổn thất cóthể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể;
(iii) Dự phòng chung: là loại dự phòng được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra, nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụthể Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện trên cơ sở kết quả phânloại nợ và theo tỷ lệ trích do Thống đốc Ngân hàng nhà nước qui định
Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm nợ cụ thể như sau:
Nhóm 1:.0%
Trang 27Tỷ lệ này được hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư nợ được
dự đoán là không có khả năng thu hồi Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan đến tỷ lệ
dự phòng mất vốn trích lập theo quy định và tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ dự phòng mất vốntrích lập theo quy định đại diện cho khoản trích lập mất vốn được xoá nợ một thời
kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trên tổng giá trị các khoản nợ quá hạn được xoá trong mộtthời kỳ
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = -—- -7-
Dư nợ bình quân
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh,điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó tỷ lệ này cao cũngchứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặt khác vòng quay vốn tíndụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế nhanh, ngân hàng
đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một lượng vốnnhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có thể đápứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh
λ Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn
Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn = —7 -:1— -—
Dư nợ tín dụng ngăn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn Tỷ
lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao Để đạt tỷ
Trang 28nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quan trọng vì doanh thu
từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhóm nhân tố đến từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Để duy trì và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM, chính sách tíndụng là yếu tố then chốt tác động trực tiếp tới chất luợng hoạt động tín dụng đối vớimỗi NHTM khác nhau Hiểu nôm na đây là những cơ chế, chủ truơng, đảm bảocho hoạt động tín dụng hoạt động theo đúng định huớng của lãnh đạo Ngân hàng;định huớng này có thể là mở rộng hoặc thu hẹp cho vay tùy thuộc vào mục tiêu từngthời kỳ Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đuợc số luợng lớn khách hàng,đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủquy định pháp luật Chính vì thế, NHTM cần có một chính sách tín dụng khoa học,phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng nhu mục tiêu từng thời kỳ để tối uu hóachất luợng cho vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro do hoạt động tíndụng bán lẻ mang lại
- Quy trình tín dụng:
Theo Quy định 8145/QyĐ-BIDV Cẩm nang tín dụng bán lẻ BIDV(28/12/2018): “Quy trình tín dụng là các buớc để thực hiện trong quá trình cấp tíndụng mục Huớng dẫn triển khai quy định cấp tín dụng bán lẻ; các buớc trong quytrình cấp tín dụng” bao gồm:
Trang 29Bước 1: Tiếp thị khách hàng
Bước 2: Đề xuất tín dụng
Bước 3: Thẩm định tín dụng
Bước 4: Thẩm định rủi ro (Trình Hội sở chính nếu vượt thẩm quyền)
Bước 5: Ký hợp đồng (nếu có phê duyệt) hoặc Từ chối cấp tín dụng (Nếu từchối phế duyệt)
Bước 6: Hoàn thiện thủ tục đảm bảo tài sản
Bước 7: Kiểm tra sử dụng vốn sau vay
có đánh giá về các bước sau vay để tránh tình trạng khách hàng chây ỳ, có khả năngtrả nợ mà cố tình trốn tránh; hoặc các trường hợp khách hàng gặp rủi ro để hạnchế tình trạng món vay tại Ngân hàng bị nhảy nhóm nợ trên trung tâm CIC, từ đóảnh hưởng chung đến chất lượng cho vay của toàn đơn vị
- Hoạt động marketing của ngân hàng:
Là một hệ thống các hoạt động của ngân hàng để đạt được mục tiêu thỏa mãntối đa các nhu cầu về vốn nhu cầu về vốn cũng như các sản phẩm dịch vụ khác củangân hàng đối với một hay nhiều nhóm khách hàng mục tiêu đã được lựa chọnthông qua các chính sách nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng và cao nhất là tối đahóa lợi nhuận Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động, cụ thể như sau:
+ Phát triển dịch vụ, sản phẩm:
Trang 30Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đang là mục tiêu then chốt của NHTM trongviệc cạnh tranh trong thời kỳ kinh tế hội nhập như hiện nay Chất lượng cho vay cóđảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào tính đa dạng của sản phẩm Sản phẩmcàng ưu đãi càng tạo điều kiện để khách hàng tiếp cận Ngân hàng Tuy nhiên, yếu tốnày hoàn toàn cũng có thể trở thành “con dao hai lưỡi” nếu Ngân hàng không thểkiểm soát đúng mục đích khách hàng vay theo từng sản phẩm; theo đó khi sản phẩmquá đa dạng, khách hàng có thể lợi dụng lỗ hổng trong từng sản phẩm để lách luật,vay vốn sai mục đích, từ đó phương án vay vốn không hiệu quả, ảnh hưởng lớn đếnkhả năng trả nợ và chất lượng cho vay của món vay Vì thế, song song với việc cho
ra những sản phẩm đặc thù mới, Ngân hàng cần kiểm soát sản phẩm cả trước và sauvay để đảm bảo chất lượng cho vay không bị ảnh hưởng
+ Mạng lưới kênh phân phối rộng khắp:
Các Ngân hàng hiện nay luôn muốn mở rộng thị trường để thu hút, tập trunglượng khách hàng lớn, phục vụ cho không chỉ hoạt động tín dụng mà còn rất nhiềuhoạt động dịch vụ, bán lẻ khác tại Ngân hàng Đơn cử như BIDV, hiện tại ngoài cácchi nhánh trong nước, BIDV đã có rất nhiều các chi nhánh nước ngoài như BIDVchi nhánh Lào, BIDV chi nhánh Cambodia, các thị trường đều rất mới và có tiềmnăng vì khách hàng chỉ mới đang có nhu cầu về các khoản tín dụng cá nhân, hộ kinhdoanh và dự kiến nhu cầu sẽ còn tăng cao hơn trong thời gian tới Việc khai tháccác thị trường mới vừa đem lại thêm thị phần, góp phần đẩy quy mô tín dụng caohơn, mặt khác sẽ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng quy mô, làm sạch hơn chất lượngcho vay của NHTM
Hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiệu: Đối với các Ngân hàng sởhữu vốn nhà nước lớn như BIDV, VCB, VTB thương hiệu đã được khách hàngbiết tới nhờ lịch sử lâu đời và hoạt động hiệu quả từ khi mới thành lập đến nay Tuynhiên, ở thời điểm hiện tại, các NHTM Cổ phần đang thi nhau chạy đua về quảng báthương hiệu và truyền thông, mạnh nhất có thể kể đến là NHTM Cổ phần TiênPhong (TPBank) và NHTM CP Quốc dân Việt Nam (NCB) Việc cho ra rất nhiềuchương trình ưu đãi, ngày hội quảng bá thương hiệu, quảng bá trên các phương tiện
Trang 31truyền thông đã đem lại hiệu quả tích cực Vì thế các Ngân hàng top đầu cũng đã
có những động thái nhất định trong việc truyền thông thuơng hiệu Khách hàngcàng biết tới thuơng hiệu của Ngân hàng sẽ có sự ủng hộ nhất định, phân khúckhách hàng tìm đến nhờ truyền thông hiệu quả đúng kênh sẽ giúp cho Ngân hàngkhông phải lo lắng khách hàng tu cách kém, từ đó đảm bảo chất luợng cho vay
+ Nhân sự:
Nhân sự Ngân hàng luôn là vấn đề gây khó khăn cho Lãnh đạo đơn vị trongthời buổi cạnh tranh nhân sự khốc liệt nhu hiện nay Các yếu tố nhu cơ chế đãi ngộ,môi truờng làm việc, đối thủ cạnh tranh luôn là lý do chính gây ra xáo trộn nhân
sự Thông thuờng cán bộ Ngân hàng thuờng công tác trong khoảng thời gian từ 1đến 3 năm truớc khi chuyển sang công việc mới tại Ngân hàng khác hoặc công tykhác; Chủ yếu tập trung ở 2 mốc thời gian sau Tết âm lịch và khoảng tháng 7, tháng
8 hàng năm Có thể thấy việc nhân sự đột ngột thay đổi sẽ làm trì trệ, xáo trộn hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng Thêm vào đó, nhân sự mới vào cần có thời gian đểthích nghi, đặc biệt Nhà tuyển dụng có khẩu vị thích tuyển nhân sự mới ra truờng,đội ngũ này có sự nhiệt huyết khi mới vào nghề, tuy nhiên cần khá nhiều thời gian
để đào tạo và thích nghi một cách bài bản với hệ thống Ngân hàng, điều này cũnggây ra áp lực lớn cho không chỉ cán bộ mới mà cho cả hệ thống Ngân hàng Nhân
sự mới với áp lực chỉ tiêu sẽ làm mọi cách để hoàn thành chỉ tiêu, từ đó sẽ khôngthể đảm bảo chất luợng cho vay theo đúng mục tiêu đã đề ra
1.2.3.2 Nhóm nhân tố đến từ phía khách hàng
- Năng lực và tính trung thực của khách hàng:
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụngvốn vay có hiệu quả hay không Thông thuờng truớc thời điểm xét duyệt hồ sơkhoản vay, Ngân hàng phải đánh giá một cách đầy đủ trên bề mặt hồ sơ cũng nhuthực tế khả năng tài chính của khách hàng để đua ra cái nhìn tổng quát nhất Kháchhàng năng lực yếu kém hoặc cố tình giấu giếm về năng lực tài chính kém thì sẽkhông có phuơng án kinh doanh hiệu quả, kéo theo nhiều hệ lụy về chất luợng trong
Trang 32các khâu sản xuất, kinh doanh hoặc đơn giản chỉ là dùng vốn không đủ hiệu quảlàm ứ đọng hàng, từ đó ảnh huởng trực tiếp tới nguồn trả nợ cho Ngân hàng.
- Rủi ro ảnh huởng tới nguồn thu nhập trả nợ:
Rủi ro là khái niệm đuợc sử dụng để chỉ những biến cố xảy ra ngoài mongmuốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro về nguồn thu nhập trả nợ là một yếu tố tất yếu,không thể tránh khỏi trong quá trình vay vốn của khách hàng Rủi ro phát sinh chủyếu là những yếu tố khách quan không nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng
- Tài sản bảo đảm:
Tài sản bảo đảm là một yếu tố quan trọng trong quy trình của bất kỳ NHTMnào NHTM có thể cấp tín dụng có tài sản bảo đảm hoặc cho vay tín chấp, tuy nhiênđối với phân khúc tín dụng bán lẻ, do đặc thù khách hàng cá nhân lớn và có nhiềubiến động trong khoảng thời gian ngắn, nên đa số các NHTM rất đề phòng trongviệc cho vay tín chấp, mà chỉ tập trung vào mảng cho vay có tài sản bảo đảm.Thông thuờng tài sản đảm bảo có 2 loại: Đã có giấy chứng nhận (nhu sổ đỏ, sổhồng, đăng ký xe, ) và Chua có giấy chứng nhận (Hợp đồng mua bán công chứng,Giấy hẹn lấy đăng ký xe ) Cả hai truờng hợp này Ngân hàng đều có thể nhận làmtài sản bảo đảm Dựa trên quy định từng Ngân hàng, mức chovay tối đa trên giá trịTài sản bảo đảm hiện hành là khoảng 70% - 80% Việc đánh giá đúng giá trị tài sảnbảo đảm rất quan trọng, vì nó ảnh huởng trực tiếp tới mức vay, hay nói cách khác làgiá trị khoản vay của khách hàng Nếu khách hàng lợi dụng thị truờng không minhbạch và cán bộ làm sai quy trình định giá, hệ quả ghi nhận giá trị tài sản bảo đảmvuợt quá giá trị thực tế, thì sẽ làm giá trị món vay không đúng theo quy định Hoàntoàn có thể làm xấu đi chất luợng khoản vay sau này
Trang 33Các chính sách của nhà nước bất ổn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu nợ.
- Môi trường xã hội:
Xã hội cần có sự thống nhất về ý thức không chỉ trong các hoạt động vớiNgân hàng mà trong cả các hoạt động thường ngày Trình độ dân trí thấp, kém hiểubiết về hoạt động ngân hàng sẽ làm giảm chất lượng cho vay
- Môi trường tự nhiên:
Những biến động như thiên tai ,hạn hán, hỏa hoạn ảnh hưởng tới kinhdoanh trong lĩnh vực đặc thù như thủy hải sản, trồng trọt, chăn nuôi Vì vậy khimôi trường gặp nhiều biến động thì sẽ kéo theo nhiều hệ lụy cho doanh nghiệp vàngân hàng
1.3 KINH NGHIỆM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG, NGOÀI NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BIDV CHI NHÁNH TRÀNG AN
1.3.1 Kinh nghiệm cải thiện chất lượng cho vay bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước:
Singapore: là một trong 4 nước gồm có Hongkong, Hàn Quốc, Đài Loan và
Singapore được mệnh danh là Con Rồng Châu Á, Singapore đang từng đa dạng cácsản phẩm tín dụng và đặc biệt là hoạt động tín dụng bán lẻ Những bài học cụ thể đólà:
- Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn hiệuquả, giúp cho các ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấp cho kháchhàng, điều này đã làm tăng thị phần của các ngân hàng ở Singgapore
- Những sáng kiến quản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách hàngquản lý tốt tài chính của họ
- Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: Máy nhận tiềngửi, internet banking, homebanking để phục vụ cho khách hàng.Việc sử dụng cáckênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiện ích cho khách hàng
Trang 34Hàn Quốc: Cũng là một trong 4 ứng cử viên sáng giá trong top4 “ Con Rồng
Châu Á”, Hàn Quốc đã và đang khẳng định danh tiếng cũng như thị phần ở thịtrường khu vực Đông Nam Á - một trong những thị phần “gây sốt” đặc biệt với cácnước trên thế giới
Trích dẫn “tờ Koreantimes dẫn dữ liệu từ Cơ quan Giám sát tài chính HànQuốc (FSS)” cho biết “12 ngân hàng Hàn Quốc đã ghi nhận mức lợi nhuận kỷ lụctại Việt Nam trong năm 2018.Lợi nhuận ròng của các ngân hàng trong khu vựcĐông Nam Á đã tăng hơn gấp đôi từ 61 triệu USD năm 2017 lên tới 131,8 triệuUSD trong năm 2018 Trong đó, ngân hàng Shinhan Việt Nam đóng góp lớn nhấtkhi công bố lợi nhuận ròng gần 100 tỷ won (tương đương 88 triệu USD) Thu nhậpròng của Shinhan ở Singapore cũng tăng 17,2% trong năm 2018, đồng thời tài sảncũng tăng trưởng ở Việt Nam và Indonesia Thu nhập của các ngân hàng từ hoạtđộng kinh doanh tại Việt Nam đã tăng từ 5,72 tỷ USD trong năm 2017 lên 6,43 tỷUSD trong năm 2018; và tại Indonesia từ 5,76 tỷ lên 6,34 tỷ USD”
Trong số 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép hoạt động tạinước ta hiện nay, có 2 ngân hàng đến từ Hàn Quốc là Shinhan và Woori Bank.Trong khi ngân hàng từ các quốc gia phương Tây ngày càng tỏ ra dè dặt hơn, cácngân hàng Hàn Quốc lại liên tục đẩy mạnh đầu tư và xem đây là thị trường béo bở.Trước đó, năm 2017, Shinhan Bank thể hiện tham vọng của mình khi mua đứt mảngbán lẻ của ANZ tại Việt Nam, mục tiêu vươn lên top 3 kinh doanh thẻ tín dụng tạithị trường trong 3 năm tới Nhìn lại sức tăng trưởng của nhà băng đến từ xứ sở kimchi này, nhiều ngân hàng nội có thể phải giật mình với các con số lợi nhuận của họ.Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ đó là:
-Đội ngũ nhân viên làm công tác Marketing luôn luôn được cải thiện về nănglực hoạt động
- Ngân hàng luôn cải thiện vai trò kiểm soát nội bộ,
- Thực hiện cắt giảm chi phí hoạt động
Trang 35- Thanh lập mạng lưới Ngân hàng ở những quốc gia đang phát triển Bởi lẽđối với những quốc gia này lượng khách hàng có nhu cầu cao và thường xuyên phátsinh những nhu cầu liên quan đến tiêu dùng đặc thù.
- Đa dạng hóa về sản phẩm và dịch vụ đặc thù mà các Ngân hàng trong nướcchưa có hoặc chưa có điều kiện tiếp cận cũng như triển khai Điều này tạo ra lợi thếcạnh tranh lớn cho các NHTM Hàn Quốc phát triển và chiếm lấy thị phần kháchhàng nếu như Ngân hàng trong nước không có sự thay đổi trong tư duy và cách tiếpcận khách hàng
Ngân hàng trong nước Vietcombank: Những bài học kinh nghiệm đó là:
- Phát triển mạnh mẽ mảng truyền thông và công nghệ thông tin
- Có chiến lược đánh bóng thương hiệu và phô trương sức mạnh tài chính
- Các trung tâm xử lý về thẻ, séc, đã mở rộng ở khu vực lân cận khu trungtâm, ngoại thành
- Nghiệp vụ kế toán và mở rộng tín dụng của các chi nhánh cần tập trung vềtrung tâm điều hành; điều này giúp cán bộ chi nhánh tập trung nhiều vào việc cungcấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Hệ thống công nghệ thông tin đã góp phầnnâng cao hiệu quả chế độ thông tin nội bộ và cung cấp sản phẩm đến tay người tiêudùng
- Thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động như cắt giảm lao động
dư thừa, cắt giảm các chi nhánh hoạt động không hiệu quả các cắt giảm các chi phíkhông cần thiết
- Các trung tâm xử lý về thẻ, séc, internet, phone đã mở rộng ở các tỉnh vàcác đô thị
-Đội ngũ nhân viên làm công tác Marketing luôn luôn được cải thiện về nănglực hoạt động đồng thời ngân hàng luôn nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ, đó cũngchính là chìa khóa mang lại sự thành công trong việc kinh doanh dịch vụ tín dụngbán lẻ
Trang 361.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Phát triển hoạt động Tín dụng bán lẻ là một xu hướng tất yếu trong hoạt độngcho vay của các NHTM tại Việt Nam trước tình hình kinh tế hội nhập Hoạt độngtín dụng bán lẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo nguồn thu ổn định cho các ngânhàng Do đó, các NHTM tại Việt Nam cần có chiến lược phát triển hoạt động nàytrong định hướng dài hạn của các ngân hàng Như vậy, từ bài học kinh nghiệm củacác ngân hàng thương mại nước ngoài, thì BIDV cần xác định chiến lược thực hiệnhoạt động tín dụng bán lẻ trong thời gian tới như sau:
- Mở rộng kênh phân phối nhằm tăng tiện ích, tăng khả năng tiếp cận kháchhàng
- Mở rộng mang lưới chi nhánh
- Đa dạng hóa sản phẩm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch vụngân hàng cá nhân Hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sảnphẩm
- Tăng cường quảng bá thương hiệu, các hoạt động tiếp thị, chăm sóc kháchhàng
- Tích cực khai thác những thị trường tiềm năng ngoài nước để không chỉ mởrộng thị phần mà còn tăng tổng mức tín dụng chung của toàn hệ thống Ngân hàngBIDV: Như đã phân tích ở trên, BIDV hiện mới chỉ tiếp cận được một số nướctrong khu vực Đông Nam Á, các thị trường tiềm năng khác còn đang rất gợi mở vàchào mời đối với Ngân hàng; vì thế việc nghiên cứu thị trường và đưa ra quyết định
mở chi nhánh ở nước ngoài là rất quan trọng, trong điều kiện cạnh tranh khốc liệttrong thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam như hiện nay
TÓM TẮT CHƯƠNG 1:
Trong chương 1, tác giả đã nêu ra những khái niệm, góc nhìn chung nhất vềmảng tin dụng bán lẻ Tác giả đã đưa ra một số các khái niệm về hoạt động và chấtlượng chokvaykbán lẻ, trong đó có khái niệm và quankđiểmkcủakNgânkhàng BIDV
về chấtklượngkcho vay bán lẻ
Trang 37Sau khi chỉ ra được khái niệm, tác giả đã trình bày đặc điểm, những chỉ tiêuđánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng bán lẻ theo những phântích cụ thể từ các góc độ khác nhau Đồng thời, tác giả cũng nêu ra một số sản phẩmngân hàng phổ biến và tầm quan trọng cũng như ảnh hưởng của chúng tới chấtlượng cho vay bán lẻ hiện nay.
Chương 1 là tiền đề để tác giả có thể đi sâu vào phân tích thực trạng giảipháp đánh giá Chất lượng cho vay bán lẻ tại BIDV Tràng An và từ đó có những giảipháp để cải thiện chất lượng cho vay bán lẻ cũng như phương pháp xử lý, khắc phụctại BIDV Tràng An
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀNG AN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CHI NHÁNH TRÀNG AN
2.1.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và hoạt động chi nhánh Tràng An
2.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tràng An
2.1.1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển:
Ngày 01/11/2013, được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam theo Công văn số /NHNN-TTGSNH, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chính thức khai trương và đi vào hoạt động Đặt trụ sở chính tại vị trítrung tâm có địa chỉ tại Số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thànhphố Hà Nội - cùng tòa với Tòa nhà Điện lực EVN Hà Nội với 3 mặt giáp đườngchính là Cửa Bắc - Phó Đức Chính - Phạm Hồng Thái Nhờ vị trí thuận lợi, kháchhàng mục tiêu rõ ràng nên BIDV Tràng An đã có những biến chuyển tích cực tronghoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến nay, góp phần xây dựng hệ thống BIDVngày càng lớn mạnh và phát triển
Mặc dù mới đi vào hoạt động được 5 năm, quãng thời gian khá ngắn so vớicác chi nhánh khác trong cùng hệ thống, nhưng Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam chi nhánh Tràng An đã trở thành 1 trong những chi nhánh xuất sắc của hệthống BIDV, nhận được sự tin tưởng hợp tác của các đối tác chiến lược lớn thuộc cảNhà nước và các đơn vị có uy tín như: Tòa án Nhân dân tối cao, Tổng cục thi hành
án, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đài phát thanh và Đối ngoại VOV5, VOV6, THACOPhạm Văn Đồng, Công ty TNHH G6 Group
2.1.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 39Bộ máy tổ chức của BIDV Tràng An được tổ chức theo mô hình tổ chức củacác ngân hàng hiện đại Ban Giám đốc gồm có 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốcphụ trách các khối trong chi nhánh, cụ thể có 5 khối như sau:
Khối quản lý khách hàng gồm 2 phòng: Phòng Khách hàng 1, Phòng Kháchhàng 2
Khối quản lý rủi ro gồm 01 phòng: Phòng quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp gồm 04 phòng: Phòng Quản trị tín dụng, phòng Dịch vụKhách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản lý vàdịch vụ kho quỹ
Khối quản lý nội bộ gồm 4 phòng: Phòng Tài chính Ke toán, Phòng Tổ chứcHành chính, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Phòng Điện toán
Khối trực thuộc gồm 5 phòng giao dịch: Phòng Giao dịch Trung Tâm, PhòngGiao dịch Hoàng Hoa Thám, phòng Giao dịch Tây Hồ Tây, Phòng Giao dịch Ngã tư
sở, Phòng Giao dịch Phan Bội Châu
Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tràng An được thể hiện qua mô hình dưới đây:
nhánh Tràng An:
Trang 40P Tàichính Ketoán
P.QuảnTrị tíndụng
P dịch vụ
KH cánhân
P dịch vụ
KH DN
P Tổ chứchành
P QL vàdịch vụkho quỹ
k kho quỹ J
P Điệntoán
Ban giám đốc
Bao gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc phụ trách, chịu trách nhiệm điềuhành và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàngtheo đúng pháp luật, nghị quyết và quyết định của cấp trên, đồng thời chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị, phụ trách kế hoạch, tổ chức phương ánhoạt động kinh doanh, quản lý kho quỹ , thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động củađơn vị và định kỳ báo cáo lên cấp trên và các cơ quan Nhà nước khác có thẩmquyền theo quy định của pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Khối Quản lý rủi ro
Theo phân cấp thẩm quyền Công văn số 592/QĐ-BIDV.TA ngày 21/06/2018của Chi nhánh BIDV Tràng An, đối với các khoản tín dụng vượt thẩm quyền củaPhó giám đốc phụ trách, Phòng quản lý rủi ro có trách nhiệm đánh giá, phân tích