Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại...15 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- -
-^φ^ -ĐOÀN HÀ CHIẾN
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦU GIẤY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Ì1 í f
Trang 2Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ HOÀNG NAM
HÀ NỘI - 2018
⅛
Trang 3Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tácgiả Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng, cụ thể Ket qu ả nghiên cứu trong lu ận văn là trung thực và đảm bảo theođúng quy định.
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2017
Tác giả
Đoàn Hà Chiến
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay củangân hàng thương mại 6
1.1.1 Ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.2 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàngthương mại 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp 9
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại 13 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại 15
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 18
1.3 Kinh nghiệm về hoạt động cho vay Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 23
1.3.3 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới 23
1.3.4 Kinh nghiệm rút ra cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY 28
2.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy 28 2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB - CN Cầu Giấy 29
2.1.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của VIB - Chi nhánh Cầu Giấy 38 2.2.1 Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại VIB 39
2.2.2 Doanh số cho vay theo phân khúc khách hàng 42
Trang 52.2.6 Đánh giá thực trạng 53 2.2.7 Kết quả đạt được 53 2.2.8 Tồn tại và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY 65
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của VIB - Chi nhánh Cầu Giấy 65 3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của VIB - Chi nhánh
Cầu Giấy 68 3.3 Một số kiến nghị 81
Trang 62 CBTD Cán bộ tín dụng
5 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
6 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 7Biểu đồ 2.1 Ket quả hoạt động kinh doanh năm 2014 -2016 35Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2014- 2016 30Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh các năm 2014 - 2016 32Bảng 2.3 Kết quả tài chính của Chi nhánh năm 2014 - 2016 35Bảng 2.4 Số luợng khách hàng vay vốn tại VIB 40Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo phân khúc 42Bảng 2.6 Du nợ VIB phân theo thời hạn vay 46Bảng 2.7 Nợ quá hạn Khách hàng doanh nghiệp 47Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho vay KHDN 48Bảng 2.9 Tình hình thu hồ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiVIB - CN Cầu Giấy 51
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Những năm qua, các doanh nghiệp tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, lànguồn lực chính trong sự phát triển của đất nuớc Khối doanh nghiệp này đóng vaitrò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho nguời lao động, giúp huy độngcác nguồn lực xã hội cho đầu tu phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phuơng Sốliệu thống kế cho thấy, doanh nghiệp tại Việt Nam bình quân tạo thêm 5.000.000lao động mới/năm, sử dụng tới 51% lao động xã hội, đóng góp hơn 80% GDP, 30%thu ngân sách, 75% kim ngạch xuất khẩu Việc phát triển hoạt động của khối doanhnghiệp tại Việt Nam hiện đang là vấn đề đuợc Đảng và nhà nuớc rất coi trọng, đuợccoi là nhiệm vụ trung tâm trong chiến luợc phát triền kinh tế - xã hội của cả nuớc
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp đang gặp rất nhiềukhó khăn và thách thức Khó khăn lớn nhất đó chính là thiếu vốn để mở rộng sảnxuất kinh doanh và thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khôngchỉ trong nuớc mà còn từ các công ty đa quốc gia, công ty có nguồn vốn nuớc ngoài
đổ vào Việt Nam Một thực tế là hiện nay mới chỉ có 45% các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tiếp cận đuợc vốn từ ngân hàng, 55% còn lại chủ yếu là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác với chi phí vốn rất cao
Hệ thống NHTM Việt Nam mặc dù đang có những thuận lợi nhu mạngluới hoạt động ngày càng đuợc nhân rộng, luợng khách hàng tiềm năng và thị phầnđầu tu ngày càng gia tăng nhung vẫn còn nhiều tồn tại, đặc biệt là về mặt tín dụngnhu tiềm lực về vốn còn yếu, công nghệ và tổ chức ngân hàng lạc hậu, năng lựcquản trị rủi ro yếu, tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức cao, thiếu đội ngũ những cán bộngân hàng có khả năng phân tích tài chính chuyên nghiệp Thực tế đặt ra yêu cầucấp thiết cần phải mở rộng và nâng cao chất luợng tín dụng của các ngân hàngthuơng mại Việt Nam để đáp ứng yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế Trong đó, mởrộng hoạt động cho vay doanh nghiệp là một tất yếu khách quan
Không nằm ngoài xu thế chung đó, Ngân hàng thuơng mại cổ phần quốc tếViệt Nam(VIB)- CN Cầu Giấy đã có định huớng rõ ràng trong lộ trình phát triển là
Trang 9lựa chọn dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp làm chiến lược kinh doanh lâudài Nhất quán mục tiêu phát triển của toàn hệ thống, nắm bắt được nhu cầu tíndụng của khách hàng doanh nghiệp VIB CN Cầu Giấy đang tập trung tìm mọi giảipháp để mở rộng cho vay đối với khác hàng doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần
và mở rộng đối tượng, phân khúc khách hàng cũng như tăng quy mô hoạt động hoạtđộng Tuy nhiên, việc mở rộng phát triển các sản phẩm cho vay đối với khách hàngdoanh nghiệp tại VIB - CN Cầu Giấy chưa thực sự chuyển biến mạnh mẽ.Vì thếviệc tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vaykhối khách hàng doanh nghiệp đang là một vấn đề cấp thiết và quan trọng hiện nayđối với các ngân hàng thương mại
Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của hoạt động tín dụng doanh nghiệpVIB CN Cầu Giấy với mục tiêu tìm ra những tồn tại còn vướng mắc, và đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàngdoanh nghiệp, xây dựng một hệ thống khách hàng ổn định, đề tài “Cho vay kháchhàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam chinhánh Cầu Giấy - Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả lựa chọn làm nội dungnghiên cứu cho luận văn của mình
Cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM là một nội dung khá phổ biến vàhiện là mục tiêu phát triển, đẩy mạnh của phần lớn các NHTM Việt Nam với nhiềuhình thức phong phú và linh hoạt Tuy nhiên, để hoàn thiện hoạt động này, cácNHTM cần phải có giải pháp hiệu quả, linh hoạt và đa dạng
Qua khảo sát của tác giả, đã có những công trình nghiên cứu đến vấn đề này:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Đăk Lăk” (2015)của tác giả Nguyễn Hữu Mạnh Cường tại Đại học Đà nẵng với nội dung nghiên cứu
về tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTMCP Ngoại thương Việtnam - chi nhánh Đăk Lăk, từ đó đưa ra các giải pháp để tăng trưởng cho vay đồngthời kiểm soát rủi ro cho vay doanh nghiệp tai Chi nhánh này
Trang 10- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân tại NHTMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên” của tácgiả Đinh Xuân Thắng (2015) Học viện Ngân hàng với nội dung nghiên cứu về hoạtđộng cho vay khách hàng nói chung và về khách hàng cá nhân nói riêng, từ đó đánhgiá thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cánhân tại Chi nhánh Tuy nhiên công trình nghiên cứu này đi sâu vào nghiên cứu đốitượng là khách hàng cá nhân, chứ không phải về khách hàng doanh nghiệp.
Tóm lại, những công trình nghiên cứu đã trình bày một cách tương đối có hệthống về một số lý luận liên quan đến cho vay khách hàng nói chung và khách hàngdoanh nghiệp nói riêng, cũng như các giải pháp phát triển, hoàn thiện, nâng cao chấtlượng v.v tại NHTM
Từ kết quả nghiên cứu, khảo sát trên, tôi thấy rằng mặc dù một số vấn đề lýluận về hoạt động cho vay khách hàng và các giải pháp hoàn thiện hoạt động này tạiNHTM đã được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu khác Tuy nhiên, việcnghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về hoạt động này và các giải pháp hoànthiện hoạt động này tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy trongkhoảng thời gian 2014 -2016 là còn mới mẻ Do đó, đề tài “Cho vay khách hàngdoanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh CầuGiấy - Thực trạng và giải pháp” là đề tài không trùng lắp với các đề tài nghiên cứutrước đó
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB) - CN CầuGiấy
Trang 11- Đề xuất và kiến nghị những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
CN Cầu Giấy
Ngân hàng thuơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam CN Cầu Giấy
mại cổ phần Quốc tế Việt Nam CN Cầu Giấy, Số liệu cho vay
- Một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thuơng mại cổphần Quốc tế Việt Nam CN Cầu Giấy
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp củaNgân hàng thuơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - CN Cầu Giấy
Toàn bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thuơngmại cổ phần Quốc tế Việt Nam CN Cầu Giấy từ năm 2014 đến năm 2016, đề xuấtcác giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiNgân hàng thuơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam giai đoạn từ năm 2017 đến năm
2020 và các năm tiếp theo
Trang 12xu hướng,
Ngoài các phần lời cảm ơn,lời nói đầu, phần kết luận, mục lục và các danhmục thì đề tài bao gồm 3 chương:
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Trang 13CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng thương mại chiếm tỉtrọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các Ngân hàng Ngân hàngthương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhấttrong nền kinh tế thị trường ở các nước Có nhiều khái niệm khác nhau về ngânhàng thương mại:
Ở Mỹ: Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi, cho phép kháchhàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) vàcho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là mộtNgân hàng
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận củacông chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng chochính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
Ở Ản Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợđầu tư
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thươngmại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu lànhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
Trang 14vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thựchiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước "
Theo luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2014: Ngânhàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêulợi nhuận
Theo Nghị định của Chính phủ số 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 07 năm2009: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quyđịnh của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
==> Như vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng thươngmại: Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt độngthường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụtài chính và các hoạt động khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM là tổchức tài chính trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất
1.1.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 15/03/2017 của NHNN về việcban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được hiểu nhưsau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Trang 15NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tíndụng Hoạt động chính của nó là huy động vốn từ các doanh nghiệp, vốn nhàn rỗitrong dân cư và sử dụng nguồn vốn đó cho vay để lấy chênh lệch lãi suất Hoạtđộng cho vay phản ánh mối quan hệ giữa một bên là người cho vay còn bên kia làngười đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, nghĩa là sau một thời gian nhất địnhngười vay phải hoàn trả khoản tiền đi vay cho người cho vay (kèm theo một khoảnlãi nhất định - nếu có) Quan hệ giữa các bên vay mượn đều bị ràng buộc bởi cơ chếtín dụng và pháp luật hiện tạị.
1.1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Hiện tại có nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng ngân hàng Sau đây là một
số tiêu chí phổ biến được sử dụng để phân chia các hình thức tín dụng ngân hàng:
- Phân loại theo thời gian: Đây là cách phân loại tín dụng phổ biến và quan
trọng nhất được sử dụng tại các NHTM Phân loại theo thời gian bao gồm các loạitín dụng sau:
Mục đích sử dụng vốn chủ yếu là nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc nhu cầu tiêu dùng, thanh toán của cánhân
+ Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng thời hạn trên 12 tháng và
không quá 60 tháng Mục đích sử dụng vốn chủ yếu đối với doanh nghiệp là để mởrộng quy mô, đầu tư trang thiết bị, công nghệ nhằm tăng cường sản xuất và cạnhtranh trên thị trường; đối với cá nhân là để đầu tư những tài sản có giá trị như là đất,
ô tô
+ Tín dụng dài hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Hình
thức tín dụng này áp dụng chủ yếu với doanh nghiệp, mục đích sử dụng vốn vaytương tự như tín dụng trung hạn nhưng thời hạn thu hồi vốn lâu hơn
dụng một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theothỏa
Trang 16thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay là hình thức cấp tín dụngphổ
biến nhất và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản cũng nhu thu nhập của ngân hàng
truớc tiền cho khách hàng tuơng ứng với giá trị của thuơng phiếu (mệnh giá) trừ điphần thu nhập của ngân hàng (lợi tức và hoa hồng phí) để sở hữu một thuơng phiếuchua đến hạn
+ Bảo lãnh: Là cam kết của ngân hàng duới hình thức thu bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên thứ ba thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ nhu đã cam kết Mặc dù không phải xuất tiền ngaykhi bảo lãnh song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.+ Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng xuất tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thỏa thuận của hợp đồng cho thuê Sau thời gian nhất định,khách hàng phải trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đây là phuơng thức vay tài sảnthông qua hợp đồng cho thuê, kèm theo lời hứa đơn phuơng bán cho nguời thuê mộtgiá nhất định sau thời hạn cho thuê (có tính đến số tiền thuê đã trả)
qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã đuợcbên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng
sản bảo đảm Tài sản bảo đảm là những tài sản của nguời nhận tín dụng hay tài sản,
uy tín của nguời thứ ba
cơ cấu tín dụng của ngân hàng và chỉ áp dụng với các đối tuợng có uy tín, có giaodịch ổn định và thuờng xuyên với ngân hàng hoặc có những điều kiện uu đãi đặcbiệt khác
mại
Trang 17Khu∖Quy mô
vực ∖Quy mô Số
laođộng
Tổngnguồnvốn
Sốlao động
Tổngnguồnvốn
Sốlao động
Tổngnguồnvốn
Sốlaođộng
Từ trên
10 nguờiđến 200nguời
Từ trên
20 tỷđồngđến 100
tỷ đồng
Từ trên200nguời đến300nguời
Trên
100 tỷđồng
Trên300nguời
Từ trên
10 nguờiđến 200nguời
Từ trên
20 tỷđồngđến 100
tỷ đồng
Từ trên200nguời đến300nguời
Trênl
00 tỷđồng
Trên300nguời
Từ trên
10 nguờiđến 50nguời
Từ trên10tỷđồngđến 50
Từ trên
50 nguờiđến 100nguời
Trên
50 tỷđồng
Trên100nguời
Trong mỗi nền kinh tế đều hiện diện rất đa dạng những doanh nghiệp cóquy mô, loại hình, ngành nghề khác nhau Nếu xét về quy mô doanh nghiệp, hiệnnay tại Việt Nam thuờng phân biệt hai loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp có quy
mô lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mỗi nền kinh tế khác nhau cũng nhu trongtừng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, việc xác đinh loại hình doanh nghiệpthuờng không có tính chất cố định
Tại Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ - CP của chính phủ ngày 30tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển DNVVN thay thế cho Nghị định số90/2001/NĐ - CP, khái niệm DNVVN đuợc định nghĩa nhu sau: “Doanh nghiệp nhỏ
và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đuợc chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tuơngđuơng với tổng tài sản đuợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí uu tiên), từ đó ta có thểphân các doanh nghiệp tại Việt Nam thành 4 nhóm cụ thể nhu sau:
Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp theo khu vực
Trang 18(Nguôn: Nghị định 56/2009/NĐ - CP ngày 30/06/2009)
1.2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp
đủ khi ngân hàng xét tài trợ cùng nhiều nguyên nhân khác đã dẫn đến khó khăn chodoanh nghiệp trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng
Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra của Cục phát triển doanh nghiệp thuộc
Bộ kế hoạch và Đầu tư tiến hành với hơn 70.000 doanh nghiệp ở 30 tỉnh, thành phốphía Bắc, trong đó có gần 64.500 doanh nghiệp vừa và nhỏ thì vấn đề tài chínhđược đưa ra là vấn đề nổi cộm hàng đầu của doanh nghiệp Có tới 70% doanhnghiệp xác định vấn đề này là trở ngại lớn nhất ảnh hưởng tới sự tăng trưởng củadoanh nghiệp mình Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng doanh nghiệp không cókhả năng tiếp cận hoặc khó tiếp cận nguôn vốn của Nhà nước và các nguôn vốnkhác
Trang 19vốn linh hoạt Xuất phát từ tính chất hoạt động trong quy mô hoạt động của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, mô hình tổ chức đơn giản, số luợng lao động không lớn,mặt bằng kinh doanh thuờng nhỏ Vì vậy, nhu cầu vốn của DNVVN chủ yếu phục
vụ các dự án nhỏ, lẻ, thời gian ngắn Nguợc lại, đối với các doanh nghiệp có quy
mô lớn, mô hình tổ chức phức tạp, có nhiều phòng ban chuyên nghiệp, chuyên sâuhơn thì nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này thuờng lớn, các dự án thuờng đuợcdiễn ra trong thời gian dài, thu hồi vốn chậm hơn Chẳng hạn nhu các doanh nghiệpsản xuất gạch ngói ở địa phuơng chỉ đầu tu vào các dự án có thời gian không quá 3năm, quy mô vốn đầu tu chỉ vài ba tỷ Các dự án của DNVVN thực sự rất nhỏ bé sovới các dự án phát triển khu đô thị, thủy điện, nhà máy xi măng, của các doanhnghiệp lớn
động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải đuợc thực hiện với phuơng pháp riêng, nguồnlực riêng và theo một tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Lập dự án là công việckhá phức tạp, ngoài sự am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ cần phải có trình độ về tàichính Để lập đuợc dự án đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một bộ phận chuyênnghiệp chuyên làm công tác lập dự án Ở các doanh nghiệp tại Việt Nam, bộ phậnnày thuờng không có, hoặc nếu có công việc này chỉ đuợc giao cho môt nguời hoặc
đi thuê một tổ chức tu vấn dự án chuyên biệt Theo một nghiên cứu mới đây thì cáccấp quản lý của doanh nghiệp Việt Nam có trình độ đại học và trên đại học là duới20%, kinh nghiệm quản lý, tổ chức kinh doanh, điều hành đuợc đúc kết thông quaquá trình họ lao động, kinh doanh Vì vậy việc lập dự án đối với các doanh nghiệpViệt Nam là rất khó khăn Thực tế chỉ có khoảng duới 3-5% dự án do các doanhnghiệp lập khi vay vốn lần đầu đuợc các ngân hàng chấp nhận khi thẩm định chovay
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành trongthời hạn, trong phạm vi ngân sách đuợc duyệt và đạt đuợc các yêu cầu đã định về kỹthuật và chất luợng sản phẩm dịch vụ bằng những phuơng pháp và điều kiện tốt nhất
Trang 20cho phép Rõ ràng quản lý dự án còn đòi hỏi nhiều công sức, nhiều khó khăn hơn sovới lập dự án Do vậy đối với doanh nghiệp công tác quản lý dự án còn hạn chế
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển lên một cấp độ mới, nền kinh
tế hội nhập Điều này khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhữngthách thức mới là sự cạnh tranh gay gắt từ các phía doanh nghiệp nước ngoài (bêncạnh sự cạnh tranh vốn có từ các loại hình doanh nghiệp nội địa khác) Trong bốicảnh đó, tín dụng ngân hàng nổi lên với vai trò là nguồn vốn quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nước
đời và duy trì hoạt động của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, ngânhàng là một trong những nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho các chủ thể kinh tế nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Ngay cả ở các nước có nền kinh tế phát triển,
dù bản thân các doanh nghiệp có lớn đến đâu thì vốn vay ngân hàng vẫn là khoảnlớn nhất trong cơ cấu vốn của các doanh nghiệp
Ở Việt Nam hiện nay, các DNNN hoạt động chủ yếu dựa vào: vốn Nhànước cấp (khi thành lập và cấp bổ sung trong quá trình hoạt động), vốn vay cácTCTD (trong đó vốn vay ngân hàng là chủ yếu) và chiếm dụng vốn của các đối tác(tín dụng thương mại) Với những doanh nghiệp thuộc diện DNNN, vốn nhà nướccấp rất thấp, các khoản giữ lại tái đầu tư, vay nội bộ hoặc vay bên ngoài bằng cáchình thức khác rất hạn chế nên chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do quá trình tích tụ và tậptrung tư bản mới chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn, nguồn vốn chủ sở hữu cònnhiều hạn chế, thị trường chứng khoán còn kém phát triển, khả năng huy động vốn
từ phát hành trái phiếu công ty gần như bằng không (đặc biệt là đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ) thì vốn ngân hàng càng trở nên có ý nghĩa hơn
các doanh nghiệp để thực hiện đầu tư chiều rộng và chiều sâu Các doanh nghiệp
Trang 21Việt Nam như trên đã nói, quy mô hoạt động vẫn ở mức nhỏ lẻ, rất lạc hậu về côngnghệ, tư liệu sản xuất, năng suất lao động thấp Trong khi đó, cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và hệ quả của quá trình toàn cầu hóa kinh tế, sựcạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt cả về giá, chất lượng, mẫu mã sản phẩm Để tồntại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, cải tiến thiết bị vàcông nghệ Muốn làm được điều này, doanh nghiệp phải huy động được nguồn vốn
đủ lớn, đặc biệt là các nguồn vốn trung và dài hạn Rõ ràng, ở Việt Nam hiện naychỉ có ngân hàng mới có khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên của doanh nghiệp.Ngân hàng đang là nhà cung cấp vốn quan trọng nhất giúp các doanh nghiệp thựchiện quá trình tái sản xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
là định hướng xu hướng phát triển của các doanh nghiệp Thông qua việc điều chỉnhhạn mức tín dụng, lãi suất và/hoặc các điều kiện vay vốn, ngân hàng có thể mở rộnghay thu hẹp nguồn vốn đầu tư đối với các doanh nghiệp hoặc ngành nghề nào đó.Điều này có thể dẫn tới việc tăng hay giảm số lượng doanh nghiệp và/hoặc thay đổi
cơ cấu ngành nghề từ đó góp phần vòa việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
vào” và “đầu ra” của các doanh nghiệp Vai trò góp phần tạo ra thị trường “đầuvào” ở chỗ: thông qua các hoạt động cho vay của mình, ngân hàng có thể thúc đẩy
sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu vào của các doanh nghiệp Vaitrò góp phần tạo ra thị trường “đầu ra” thể hiện ở chỗ: hỗ trợ vốn giúp doanh nghiệpthực hiện các hoạt động quảng bá thương hiệu; trợ giúp các doanh nghiệp tiêu thụsản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp thêm phát triển; cho vay tiêu dùng góp phầnkích cầu, gia tăng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp
Ngoài ra, xu hướng hiện nay các ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốncủa doanh nghiệp như một nghiệp vụ riêng lẻ, mà gắn liền với việc cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ khác Đi liền với việc cung cấp vốn, ngân hàng còn thể hiện sự gắnkết của mình đối với các doanh nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn (tư vấn lập
Trang 22dự án đầu tư, tư vấn xuất nhập khẩu), hỗ trợ đào tạo và các dịch vụ tài chính khác;góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ CBCNV, tiết kiệm thời gian và chiphí, nâng cao hiệu quả hoạt động, điều này có ý nghĩa rất quan trọng đặc biệt đốivới các doanh nghiệp.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu định tính là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá quy chế, chính sáchtín dụng của ngân hàng và việc tuân thủ các quy chế đó Khi cho vay vốn, ngânhàng phải tuân thủ hai nguyên tắc:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
- Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng
Các chỉ tiêu định tính bao gồm:
a Sự phù hợp và tuân thủ Luật và các văn bản quy phạm pháp luật
Cho vay phải được thực hiện nghiêm túc theo pháp luật, quy định và văn bảnpháp luật đã ban hành bởi chính phủ và các tổ chức chính phủ có liên quan nhưNgân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ở Việt Nam, pháp luật phổ biến nhất chi phốitất cả các hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng và tài chính là các Luật tổ chứctín dụng, sau đó là các quy định về cho vay
b Sự đáp ứng các quy định cho vay của tổ chức tín dụng
Chất lượng cho vay được coi là tốt khi nó đáp ứng tất cả các yêu cầu trong cácquy định cho vay Điều này được thể hiện qua viêc thực hiện theo đúng quy trìnhcho vay và Hợp đồng vay Một khoản vay được coi như một khoản vay chất lượngcao khi nó được thực hiện theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng Bất kỳ điềukiện trong hợp đồng tín dụng này bị vi phạm, khoản vay sẽ được coi như một khoảnvay chất lượng thấp Vì vậy, việc thực hiện hợp đồng phải được theo dõi và quản lý
Trang 23sớm hơn, ngay trước khi khoản vay được chấp nhận bởi ngân hàng.
1.2.3.2Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu phản ánh kết quả
a Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng là doanh nghiệp
- Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng số lượng khách hàng
Mức tăng, giảm số lượng = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng
b Chỉ tiêu phản ánh dư nợ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Dư nợ tín dụng doanh nghiệp là số tiền doanh nghiệp đang nợ ngân hàng tạimột thời điểm Và cho biết được quy mô tín dụng của ngân hàng đối với doanhnghiệp Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vaynhằm phản ánh tình mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp
- Mức tăng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp: bằng Tổng dư nợ tín dụngnăm (t) trừ Tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của doanh nghiệp năm nay so vớinăm trước là tăng hay giảm Chỉ tiêu này tăng có thể phản ánh quy mô tín dụng đốivới doanh nghiệp đã được mở rộng nhưng cũng đồng thời phản ánh có khả năng hếtnăm tài chính ngân hàng không thu được vốn đã giải ngân
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp: bằng mức tăng dư nợ tíndụng doanh nghiệp năm nay trên Dư nợ tín dụng doanh nghiệp năm trước
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tăng của dư nợ tín dụng ngân hàng của doanhnghiệp là bao nhiêu, tăng lên hay giảm đi so với năm trước
Trang 24Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu
Ở từng thời điểm, thời kỳ khác nhau, mỗi ngân hàng xác định mục tiêu,chính sách phát triển khác nhau từ đó điều chỉnh hoạt động tín dụng theo cơ cấu hợp
lý, đảm bảo sư phát triển của ngân hàng
- Cơ cấu dư nợ doanh nghiệp phân theo kỳ hạn bao gồm dư nợ tín dụng ngắnhạn, dư nợ tín dụng trung và dài hạn
- Cơ cấu tín dụng phân theo chủ thể vay bao gồm dư nợ tín dụng DNNN vàKTKT lớn, dư nợ tín dụng DNVVN
- Cơ cấu dư nợ phân theo tiền tệ gồm dư nợ tín dụng nội tệ và ngoại tệ
Ngoài ra tùy thuộc vào mỗi ngân hàng cũng như tính chất của khoản tíndụng có thể dựa vào một số chỉ tiêu khác để đánh giá sự phát triển của hoạt động tíndụng đối với doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp trên tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp:phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp chiếm trong tổng dư nợ tín dụngngân hàng là bao nhiêu
Tỷ lệ nợ xấu tín dụng doanh nghiệp trên tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp:phản ánh tỷ lệ nợ quá han tín dụng doanh nghiệp chiếm trong tổng dư nợ tín dụngdoanh nghiệp của ngân hàng là bao nhiêu
Hai chỉ tiêu trên rất quan trọng, nó phản ánh chất lượng khoản tín dụng màngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp cũng như phản ánh độ an toàn cho ngân hàng
và hiệu quả tín dụng của ngân hàng
Tỷ lệ lãi tín dụng doanh nghiệp trên tổng lãi tín dụng : chỉ tiêu này cho biết
số lãi tín dụng từ doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm của tổng lãi tín dụng
Tỷ lệ lãi tín dụng doanh nghiệp kỳ này so với kỳ trước : phản ánh tăngtrưởng lãi tín dụng của kỳ này so với kỳ trước
Trang 25Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng doanh nghiệp bằng Lợi nhuận từ tín dụngdoanh nghiệp trên doanh số tín dụng doanh nghiệp: cho biết một đồng tín dụng bỏ
ra thì thu đuợc bao nhiêu lợi nhuận
Vòng quay sử dụng vốn doanh nghiệp chỉ số này càng cao chứng tỏ khảnăng thu nợ càng tốt
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
Chiến luợc kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ chế thịtruờng Nó chỉ rõ huớng đi của mỗi ngân hàng trong một khoảng thời gian tuơngđối dài (từ 5 năm trở đi), về định huớng phát triển các mặt nghiệp vụ, các nhómkhách hàng mục tiêu và các mục tiêu cần đạt đuợc Trong quá trình thực hiện, chiếnluợc kinh doanh đuợc cụ thể hóa thanh các kế hoạch ngắn hạn, các buớc đi cụ thểvới các chính sách về sản phẩm, dịch vụ, chính sách khách Iiang, và các giải pháp
cụ thể để đạt đuợc các mục tiêu đề ra Chính vì vậy chiến luợc kinh doanh của ngânhàng sẽ quyết định khả năng phát triển của các mảng dịch vụ cụ thể Nếu một ngânhàng thực hiện chiến luợc ngân hàng bán lẻ, quyết tâm dẫn đầu trong thị truờng thìđối tuợng khách hàng doanh nghiệp mà ngân hàng sẽ tập trung tối đa nguồn lực chohoạt động tín dụng sẽ là DNVVN: Nghiên cứu để đua ra một danh mục sản phẩm
đa dạng, đơn giản và rút ngắn thời gian ra quyết định cho vay, đa dạng hoá các hìnhthức cho vay sao cho phù hợp với nhiều đối tuợng khách hàng, thực hiện marketingrầm rộ trên tất cả các phuơng tiện thông tin đại chúng Và lúc đó hoạt động tíndụng DNVVN sẽ có điều kiện để phát triển nhanh chóng Nguợc lại, nếu ngân hàngthực hiện chiến luợc bán buôn, tăng quy mô tín dụng nhanh thì đối tuợng kháchhàng sẽ tập trung vào 1 số nhóm khách hàng lớn, đặc trung, các chính sách tín dụng,đối tuợng khác hàng sẽ bị thu hẹp lại, các hoạt động quảng bá sẽ đuợc diễn ra ởmức độ thấp
Trang 26Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng
mà các cấp lãnh đạo, quản lý điều hành phải đặc biệt quan tâm Rủi ro tín dụng phátsinh trong truờng hợp ngân hàng không thu đuợc đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoảncho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Rủi ro tín dụngkhông chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tínhchất tín dụng khác của ngân hàng nhu bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thuơngmại, đồng tài trơ Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm chất luợng tín dụng của ngânhàng Vì vậy, năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chính là một nhân tốquan trọng để đảm bảo chất luợng tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệtquan trọng đối với ngân hàng thuơng mại Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụnghợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất luợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tíndụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: làm cơ sơ cho việc phân địnhquyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng; làm cơ sở để thiết lậpcác hồ sơ, thủ tục vay vốn
Kiểm soát nội bộ là một khâu quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.Khâu kiểm soát nội bộ cung cấp các thông tin về thực trạng kinh doanh tại từng bộphận, từng chi nhánh của ngân hàng từ đó đua ra các giải pháp duytrì có hiệu quảcác hoạt động kinh doanh nhung vẫn phù hợp với các chính sách, quy trình đề ra.Nhờ có sự phát hiện kịp thời nguyên nhân của các vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện khoản vay, ngân hàng có thể sớm đua ra những phuơng án, biện phápkhắc phục từ đó nâng cao khả năng phát triển tín dụng
Trong mọi nguồn lực, nguồn nhân lực là yếu tố hết sức quan trọng ảnhhuởng trực tiếp đến thành công của hoạt động kinh doanh Năng lực, trách nhiệm vàphẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý và CBTD quyết định rất lớn tới sựthành công trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thuơng mại Một ngân hàng
Trang 27muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý
là những người giàu kinh nghiệm, năng động sáng tạo, đạo đức tốt Đồng thời, cácCBTD phải nắm chắc nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế- xã hội, pháp luật, trungthực, có thái độ phục vụ khách hàng tốt
Năng lực huy động vốn của ngân hàng là khả năng tạo lập và phát triểnnguồn vốn nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng Huy độngvốn và cho vay có mối quan hệ mật thiết với nhau nên năng lực huy động vốn củangân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng như cầu vay vốn của cáckhách hàng, sự phù hợp giữa các kỳ hạn huy động vốn với các kỳ hạn cho vay, từ
đó ảnh hưởng đến phát triển tín dụng
Với tốc độ phát triển của nền khoa học- kĩ thuật trong ngành ngân hàng- tàichính, nếu cơ sở hạ tầng công nghệ của một ngân hàng kém phát triển, toàn bộ hoạtđộng của ngân hàng trong đó việc phát triển tín dụng có thể chịu ảnh hưởng lớn Do
đó yêu cầu hiện đại hóa công nghệ ngân hàng được đặt ra cấp thiết, giúp tăng cườngkhả năng quản lý, thu thập và xử lý thông tin, phục vụ hiệu quả, nhanh chóng choviệc ra quyết định trong hoạt động tín dụng Ngoài ra, hiện đại hóa công nghệ làmtăng năng lực của ngân hàng trên mọi hoạt động như khả năng thu hút vốn, mở rộngsản phẩm dịch vụ mới, phát triển hệ thống thanh toán hiện đại , đảm bảo luânchuyển vốn nhanh, kịp thời, bí mật và an toàn
Thông tin tín dụng giúp cho người quản lý đưa ra những quyết định cần thiết
có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Thông tin càng đầy
đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng
tín dụng của ngân hàng càng cao giúp nâng cao chất lượng tín dụng từ đó tạo đà pháttriển tín dụng Thông tin tín dụng về khách hàng có thể thu được từ nhiều kênh: từcơ
Trang 28trực tiếp từ nguồn có sẵn tại ngân hàng như hồ sơ vay vốn, hồ sơ mở tài khoản ; từkhách hàng; từ các nguồn thông tin khác như phương tiện truyền thông,
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
“Sức khoẻ” của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tài chính nóichung và của hệ thống ngân hàng nói riêng Nhất là trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, theo các chuyên gia kinh tế thì nền kinh tế hiện nay là rất khó dự đoán,hầu hết các dự đoán của các nhà kinh tế giỏi trên thế giới và các dự báo của cácnước đều không chính xác và trong năm (năm 2016) phải chỉnh lại nhiều lần về dựđoán của mình Điều này minh chứng vai trò của ngân hàng càng được thể hiện rõ,
là thuyền trưởng chèo lái con thuyền Một nền kinh tế ổn định, không có biến độngmạnh sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển dịch vụ cho vay của mình đối vớikhách hàng doanh nghiệp Đồng thời các doanh nghiệp cũng đảm bảo được khảnăng thanh toán của mình đối với ngân hàng tạo cơ sở lòng tin cho ngân hàng chonhững lần vay tiếp theo
Mọi hoạt động của các cá nhân hay các tổ chức nào đó sống và làm việctrong lãnh thổ của một đất nước đều phải tuân thủ những chính sách pháp luật mànước đó đề ra, và ngân hàng cũng không phải ngoại lệ, cũng phải hoạt động theoluật pháp và chính sách của nhà nước đề ra Vì vậy mà một quốc gia có môi trườngchính trị, pháp luật ổn định, rõ ràng, bền vững sẽ tạo điều kiện, thúc đẩy các doanhnghiệp tiếp tục đầu tư, thu hút nguồn đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài DN pháttriển lành mạnh, tăng thu nhập tạo được lòng tin tới ngân hàng làm tăng khả năngtiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng
Một môi trường kinh doanh có kỹ thuật công nghệ phát triển thì không có
lý nào mà chính các doanh nghiệp không tự đổi mới chính mình, đổi mới côngnghệ Các doanh nghiệp buộc phải đổi mới công nghệ máy móc để có thể theo kịpvới sự phát triển chung của toàn xã hội cũng như tạo ra được sản phẩm có chất
Trang 29lượng tốt hơn, chi phí sản xuất ra sản phẩm không cao để có thể cạnh tranh với các
DN khác cũng như cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại khác Để có thể đổi mớicông nghệ máy móc thì các doanh nghiệp phải tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngânhàng Tạo điều kiện cho tín dụng ngân hàng mở rộng và phát triển thêm
Nước ta vẫn còn trong quá trình quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội, nên việctiêu
dùng hay làm việc vẫn theo thói quen sống ở nơi mình đang cư trú Và hoạt độngcủa
doanh nghiệp cũng như ngân hàng cũng có phần nào bị ảnh hưởng của hoạt độngnày
Ngoài yếu tố thói quen nêu trên thì việc phát triển tín dụng của ngân hàng đối vớidoanh nghiệp cũng còn phụ thuộc gián tiếp vào trình độ dân trí Nơi nào có trình độdân trí cao thì ở đó có mức sống cao hơn, khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch
vụ cao hơn tạo điều kiên cho doanh nghiệp tiêu thụ hết sản phẩm mình đã sản xuấtra,
tăng thu nhập cho DN từ đó đảm bảo khả năng chi trả của DN tới ngân hàng và làmtăng khả năng cung cấp tín dụng của ngân hàng tới doanh nghiệp Bên cạnh đó thìyếu tố đạo đức cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định cho vay của ngân hàng vìngân hàng quyết định giải ngân tín dụng dự trên cơ sở lòng tin Vì vậy mà doanhnghiệp được xếp hạng tốt sẽ tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn Cácdoanh nghiệp đảm bảo được yếu tố này cũng sẽ dễ dàng tiếp cận được với nguồnvốn
hơn tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển hình thức tín dụng này
Trên đây là một số yếu tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp, cũng như ảnhhưởng gián tiếp đến khả năng cung cấp tín dụng ngân hàng cho cho các doanhnghiệp Sau đây là những nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến việc cấp tín dụngdoanh nghiệp của ngân hàng
Trình độ quản lý, quản trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh
Trang 30Khả năng lập được phương án sản xuất kinh doanh theo đúng tiêu chuẩncủa ngân hàng yêu cầu không đảm bảo Chính điều này đã không gây được lòng tintưởng cho ngân hàng để ngân hàng cấp tín dụng cũng như phát triển dịch vụ tíndụng của mình đối với thị trường tiềm năng này.
Trình độ công nghệ thấp, trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu nên chất lượng hànghoá và sản phẩm dịch vụ không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của các đối tácdoanh nghiệp lớn trong mối liên kết sản xuất, nhất là công nghiệp phụ trợ chínhđiều này cũng hạn chế doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng
Năng lực quản lý kinh doanh của chủ DN còn thấp, yếu kém Do hầu hếtcác doanh nghiệp được thành lập chủ yếu do cá nhân tự đứng lên thành lập, trình độhọc vấn không cao, nên khả năng lắm bắt tình hình kinh tế cũng như trình độ quản
lý doanh nghiệp không được tốt, tầm nhìn không cao, không tạo được lòng tin đốivới ngân hàng do vậy khả năng thu hút vốn là kém hơn so với các công ty lớn vàcác tập đoàn
Sự đổ vỡ của các doanh nghiệp trong thời gian gần đây, theo thống kê củatổng cục thống kê năm 2016 thì tổng số doanh nghiệp ngừng hoạt động có đăng kýtrên phạm vi cả nước là 19.917 doanh nghiệp, tăng 27.3% so với năm 2015 Báocáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2017 của Tổng cục Thống kế (BộKH&ĐT) 6 tháng đầu năm số DN tạm ngừng hoạt động và phá sản đạt gần 67.000
DN, trong đó 61.500 DN ngừng hoạt động và 5.400 DN phá sản Trong số DN phásản, DN có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,2% Chính bản thân DN cũngkhông có tài sản thế chấp khi vay vốn, với những thông tin trên đã làm cho các nhàngân hàng cũng dè chừng hoạt động cho vay của mình đối với các doanh nghiệp
hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam
1.3.3.1 Kinh nghiệm ở Singapore
Trang 31Singapore là một quốc gia nhỏ bé ở khu vực Đông Nam á Những năm gầnđây, Singapore đã có những buớc tiến rất thần kỳ trong việc phát triển kinh tế.Chính phủ Singapore nói chung và các NHTM nói riêng đã có nhiều chính sách đổimới, trong đó phải kể đến chính sách hỗ trợ những doanh nghiệp, tạo điều kiện chokhu vực kinh tế này phát triển.
Truớc hết, Chính phủ nuớc này rất quan tâm đến vốn cho sản xuất kinhdoanh của DN Chính sách hỗ trợ đuợc thực hiện thông qua việc Chính phủ bảolãnh với NH cho DN vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Nhiều sinh viên tàinăng, có ý tuởng nhung gặp khó khăn đuợc Chính phủ lựa chọn hỗ trợ vốn để thànhlập DN, từ đó nhiều nguời đã khởi nghiệp thành công và trở thành doanh nhân xuấtsắc Nhà nuớc cũng hỗ trợ kinh phí hình thành quỹ đào tạo nhằm nâng cao năng lựccho các giám đốc, nhà quản lý để họ có kiến thức sâu rộng khi tham gia kinh doanhtại các thị truờng trọng điểm nhu Trung Quốc, Nga, Việt Nam,
Cung cấp thông tin cho DN cũng là một kênh hỗ trợ quan trọng của Chínhphủ Tổ chức phát triển doanh nghiệp (IE) trực thuộc bộ công thuơng Singapore cótrên 30 văn phòng ở nhiều nuớc trên thế giới; riêng Việt Nam có 2 văn phòng tại HàNội và thành phố Hồ Chí Minh Các văn phòng này có trách nhiệm tập hợp và cungcấp các thông tin thị truờng, phối hợp tổ chức cho các DN trong nuớc đi các nuớckhảo sát, tìm kiếm đối tác, hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo nuớc ngoài,
1.3.3.2 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là một trong những nuớc có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ trongnhững năm qua Để phát triển các doanh nghiệp của Hàn Quốc đã nhận đuợc sựgiúp đỡ về vốn rất lớn từ các ngân hàng Hàn Quốc Các ngân hàng Hàn Quốc đãxây dựng một số sản phẩm tín dụng đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhu:
Cho vay với lãi suất tăng dần: sản phẩm cho vay này chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp thiếu vốn luu động và ngân hàng dự đoán tình hình tài chính của DNvay vốn có xu huớng phát triển Lãi suất ngân hàng tăng dần trong 3 năm từ khi chovay, ngân hàng có quyền chuyển đổi tài khoản vay thành vốn góp hoặc trái phiếu cóquyền chuyển đổi của chính DN vay vốn Việc này làm cho ngân hàng nắm bắt khá
Trang 32rõ tình hình tài chính kinh doanh của DN, từ đó phát hiện kịp thời những dấu hiệurủi ro để có biện pháp phòng tránh hữu hiệu.
Cho vay theo mạng luới: trên cơ sở cam kết thông tin và thu giới thiệu củanhà thầu chính, ngân hàng sẽ cung cấp cho các nhà thầu phụ, các nhà thầu phụ này
sẽ mở tài khoản tại ngân hàng Nhà thầu cính sẽ thông tin cho nhà thầu phụ để trả
nợ cho ngân hàng, ngân hàng thu nợ trên cơ sở xét dòng tiền của phuơng án vayvốn
Một biện pháp nữa góp phần không nhỏ vào việc nâng cao phát triển tíndụng trong cho vay doanh nghiệp là các ngân hàng Hàn Quốc thuờng xuyên tổ chứcnhững khóa học nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, cán bộ lập kế hoạchcủa các doanh nghiệp, giúp nâng cao năng lực quản lý kinh doanh, lập dự án kinhdoanh hiệu quả, đồng thời cũng tạo đuợc lòng tin của khách hàng, giúp KH hiểu rõchính sách tín dụng, sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các doanhnghiệp
về nhiều mặt đuợc ban hành nhu là: Xúc tiến hiện đại hoá doanh nghiệp, hiện đạihoá các thể chế quản lý doanh nghiệp, các hoạt động tu vấn cho doanh nghiệp, cácgiải pháp tài chính cho doanh nghiệp
Trong đó dành một sự chú ý đặc biệt đối với việc hỗ trợ tài chính nhằmgiúp các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh nhu khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm vềvốn vay
Các biện pháp hỗ trợ này đã đuợc thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín
Trang 33dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ doanh nghiệp Hệ thống
hỗ trợ tín dụng giúp các doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, tạođiều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnhcủa hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh
Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính công cộng là Công ty Tài chính doanhnghiệp, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin do Chính phủ đầu
tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNVVN đổi mới máymóc thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh
1.3.4 Kinh nghiệm rút ra cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Từ kinh nghiệm của các nước Singgapore, Hàn Quốc và Nhật Bản, cácNHTM ở Việt Nam có thể học hỏi và đúc kết ra kinh nghiệm cho riêng mình Vàsau đây là một số kinh nghiệm được đúc kết từ các nước đã đi trước, chúng ta có thểtham khảo và vận dụng:
Nhât Bản, Chính phủ có thể bảo lãnh với NH cho DN vay vốn phục vụ cho sản xuấtkinh doanh Đồng thời nên có các chính sách về nhiều mặt được ban hành như là:Xúc tiến hiện đại hoá doanh nghiệp, hiện đại hoá các thể chế quản lý doanh nghiệp,các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp, các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp.Một biện pháp quan trọng để phát triển tín dụng cũng rất quan trọng mà các NHTMViệt Nam nên học tập từ nước bạn là việc chủ động phòng ngừa rủi ro từ phía KHbằng cách có nhiều biện pháp hỗ trợ, tư vấn cho các doanh nghiệp trong việc nângcao năng lực quản lý tài chính Các ngân hàng không nên chỉ dừng lại ở việc cungcấp các sản phẩm tín dụng mà còn nên có các sản phẩm, dịch vụ tư vấn tài chính
Từ đó, KH có thể sử dụng các sản phẩm tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quảhơn, nâng cao khả năng trả nợ cho ngân hàng, đảm bảo chất lượng của các khoảntín dụng
Quốc, các NHTM Việt Nam nên xây dựng một số sản phẩm tín dụng đặc biệt đốivới các doanh nghiệp như: nghiên cứu các sản phẩm cho vay với lãi suất tăng dần,
Trang 34cho vay theo mạng lưới
Kết luận chương 1
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của các NHTM tạiViệt Nam Do do, phát triển hoạt động cho vay nói chung và phát triển tín dụng đốivới Khách hàng doanh nghiệp nói riêng là cần thiết để đảm bảo cho hoạt động củaNHTM luôn phát triển Xuất phát từ những lý luận trên ta soi rọi vào thực tế đầu tưtín dụng cho doanh nghiệp ở nước ta, để thấy được những gì còn tồn tại, tìm ranhững nguyên nhân tồn tại từ đó tìm biện pháp khắc phục Để thực tế hơn chúng tacùng nhau đi vào phân tích thực trạng phát triển tín dụng ngân hàng đối với Kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM -
CHI NHÁNH CẦU GIẤY
-Chi nhánh Cầu Giấy
VIB - Chi Nhánh Cầu Giấy được thành lập vào ngày 14/07/2007 trước đây
là phòng giao dịch của ngân hàng TMCP Quốc Te Việt Nam - chi nhánh Hà Nội.Chi nhánh Cầu Giấy được thành lập với mục đích mở rộng các địa điểm hoạt độngcủa VIB tại Hà Nội, phục vụ và phát triển các dịch vụ và sản phẩm cá nhân Chođến năm 2011, trung tâm khách hàng doanh nghiệp được thành lập hướng tới đốitượng khách hàng doanh nghiệp
Cho đến nay Chi nhánh phát triển một số loại sản phẩm, dịch vụ như:
phần kinh tế Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, công nhân viên vàcác đối tượng khác Cho vay theo dự án Tài trợ xuất nhập khẩu Đại lý cho thuê tàichính Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá Tài trợ
uỷ thác
tổ chức kinh tế Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước, thu hộ, chi hộ, chi trảlương hộ cho các khách hàng có nhu cầu
- Dịch vụ tiền gửi: Nhận tiền gửi bằng đồng Việt nam và ngoại tệ đối với các
thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân với kỳ hạn đa dạng, lãi suất linh hoạt Nhậntiền gửi qua đêm Tiền gửi có kỳ hạn Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Nhận, chi tiềngửi tại nhà theo yêu cầu của khách hàng
- Dịch vụ kinh doanh đối ngoại: Thanh toán xuất nhập khẩu theo các
phương thức; Tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu (D/A, D/P, CAD), chuyển tiền
Trang 36Mua bán ngoại tê thanh toán phí thương mại: chi trả kiều hối, chi trả cho người laođộng xuất khẩu, chuyển tiền đi, đến phục vụ các mục đích khác, thanh toán chuyểntiền biên giới Bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn nước ngoài, thu đổi ngoại tệ, các hìnhthức bảo lãnh khác.
SMS-BANKING và các dịch vụ Ngân hàng tại nhà, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ tưvấn, môi giới Bất động sản, tư vấn lập dự án đầu tư, phân tích kinh tế dự án đầu tư,đại lý chứng khoán, các dịch vụ Ngân hàng khác
Qua 10 năm hoạt động và phát triển Chi nhánh cũng đã có nhưng bước tiếnvượt bậc về quy mô, năm 2008 khi mới thành lập toàn bộ cán bộ công nhân viên chỉ
là 12 người hiện nay đã lên tới hơn 40 cán bộ công nhân viên Hiện tại Chi nhánh có
5 phòng giao dịch trực thuộc Với mô hình hoạt động tập trung trong phê duyệtcũng như hỗ trợ hạch toán nên hiện nay, chi nhánh Cầu Giấy chỉ bao gồm 2 bộ phậnchính là bộ phận kinh doanh và bộ phận giao dịch khách hàng
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VIB - Chi nhánh Cầu Giấy
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB - CN Cầu Giấy
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng nhất củaNgân hàng, là tiền đề, là cơ sở quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
Trang 37Theo kỳ
hạn
0 - 12tháng
489,73
564,568
133,02
132,946
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2014- 2016
Đơn vị: Triệu VND
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm 2014- 2016 của VIB - Chi nhánh Cầu Giấy)
Như vậy, năm 2015 tốc độ tăng vốn huy động là 12.00% tương đương với74.759 triệu VND so với năm 2015 Sang năm 2016 VHĐ đạt 794.404 triệu VNDtăng 96.890 triệu tương đương với 13.89% Chi nhánh Cầu Giấy mới được thành
Trang 38lập năm 2009 và đã qua giai đoạn phát triển nhanh nên nguồn vốn huy động của chinhánh hiện đang tăng lên một cách bền vững qua các năm Mặc dù năm 2014 do bịảnh huởng mạnh của suy thoái kinh tế nhung chi nhánh vẫn đạt đuợc tốc độ tăngtruởng ổn định là 12.00% và hoàn thành kế hoạch đề ra.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động:
Dựa vào bảng 2.1 ta thấy nguồn huy động vốn theo loại tiền rất ổn địnhqua các năm, tỷ lệ huy động VNĐ luôn đạt trên 96% tổng nguồn VHĐ Điều nàychứng tỏ công tác huy động vốn bằng đồng Việt Nam của Chi nhánh rất hiệu quả.Vốn huy động ngoại tệ chỉ chiếm duới từ 2-3% và đặc biệt cho tới năm 2016 thìvốn huy động ngoại tệ chỉ còn chiếm 0.66% tổng nguồn vốn cũng chứng minh rằngcông tác huy động vốn ngoại tệ chua đuợc coi trọng, một phần cũng do chính sáchcủa Chi nhánh chua khuyến khích cho vay bằng ngoại tệ
Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn duới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớnhơn nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng trong tổng nguồn VHĐ của ngân hàng Tỷtrọng VHĐ không kỳ hạn và ngắn hạn qua các năm có xu huớng giảm dần Cụ thểtrong năm 2014 huy động vốn ngắn hạn và không kỳ hạn là 489.735 triệu chiếm78.64%, năm 2015 đạt 564.568 triệu chiếm 80.94%, năm 2016 đạt 602.079 triệuchiếm 75.79% Nguyên nhân của việc VHĐ không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn là docông tác huy động loại vốn này chua tốt
VHĐ của ngân hàng chủ yếu là từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi này chiếm
tỷ trọng lớn trong những năm 2014 và năm 2015 với năm 2016 lần luợt là62.35%, 76.3% và 71.69% Tuy nhiên đến năm 2016 thì tỷ trọng VHĐ từ các tổchức kinh tế giảm chỉ chiếm 71.69% tổng nguồn VHĐ giảm 4.618% so với năm
2015 Mức giảm này là do vào thời điểm năm 2016, VIB có chính sách đa dạnghóa danh mục tiền gửi, tránh tập trung và phụ thuộc vào một số các doanhnghiệp lớn do năm 2016 đã xảy ra những vụ án lớn từ tiền gửi tại các tổ chức
Trang 39nợ (%) nợ (%) nợ (%)Tổng dư nợ 511,78
0.79
%
11,978
7 1.42% 8 5,45 %0.89 3,391 %0.47
kinh tế lớn dẫn đến khi xảy ra các vụ việc VIB bị thiếu hụt một lượng lớn nguồnvốn huy động, gây mất thanh khoản, cân đối nguồn vốn Tiền gửi từ dân cư tăngcao từ năm 2015 là 23.7% lên tới 28.31% vào năm 2016 và chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn VHĐ của ngân hàng Cụ thể VHĐ từ dân cư trong năm 2016
đã tăng gần 59.585 triệu VND tương đương với tốc độ tăng là 4.61% Điều nàychứng tỏ NH đã có các biện pháp tốt để huy động vốn từ nguồn vốn nhàn rỗi củadân cư bằng nhiều biện pháp như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bằng vàng
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Với bất kỳ một ngân hàng nào thì hoạt động cho vay đều tạo nguồn thu chủyếu cho NH vì vậy mà cần phải phát huy hết khả năng cho vay từ nguồn vốn mà
NH đã có Sau đây là tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh:
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh các năm 2014 - 2016.
Đơn vị: Triệu VND
Trang 40(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015 và 2016)
Qua bảng 2.2 ta thấy dư nợ trong qua các năm trong giai đoạn 2014-2016đều tăng trưởng hơn so với năm trước cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối, cụthể năm 2015 tăng 101.428 triệu đồng đạt tốc độ tăng 19.82%, năm 2016 tốc độtăng giảm lại chỉ còn 17.67% tổng dư nợ tăng đạt 108.348 triệu đồng Có được sựtăng trưởng thần kỳ trong năm 2015 là do sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộcông nhân viên trong Chi nhánh đặc biệt là ban giám đốc đã có hướng đi đúng đắntrong giai đoạn này Nhận thấy trong năm 2014 và vài năm trước đó các DNNN làm
ăn kém hiệu quả, năm 2015 ban giám đốc chi nhánh đã lấy DNVVN làm kháchhàng mục tiêu Các sản phẩm cho vay đưa ra đều hướng tới DNVVN là chủ yếu.Năm 2016 tổng dư nợ chỉ tăng 108.348 triệu, tăng dư nợ chậm lại là do chi nhánhchủ động giảm tốc độ tăng trưởng nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ chất lượng tíndụng, thoái lui khỏi một số DNNN và TCKT lớn hoạt động không hiệu quả, đem lạilợi nhuận thấp cho ngân hàng Trong năm 2016 việc thẩm định cho vay tại chinhánh khắt khe hơn, chỉ chọn lọc những khách hàng thực sự có tiềm năng, rủi rothấp để cấp tín dụng
Cùng với việc dư nợ trong năm 2015 tăng thì tỉ lệ dư nợ quá hạn đã giảmxuống từ 1.42% năm 2014 còn 0.89% năm 2015 Nợ quá hạn giảm chứng tỏ ngânhàng đã thực hiện tốt công tác thu nợ, thu lãi, giám sát nguồn vốn đã giải ngân Vàcho đến năm 2016 dư nợ quá hạn đã giảm mạnh cả số lượng và tỉ lệ Năm 2016 tỷ lệ
nợ quá hạn chiếm 0.47% tổng dư nợ Dư nợ trong năm 2016 tăng so với năm 2015
là 6.920 trđ nhưng tốc độ tăng trưởng lại giảm 2.15% cùng với đó là tỷ lệ nợ quáhạn giảm mạnh cho thấy chi nhánh đang cơ cấu lại phân khúc khách hàng, tập trungvào thu hồi nợ xấu nhằm giảm các khoản trích lập dự phòng cũng như là tìm kiếmcẩn thận các khác hàng chất lượng để tránh phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn
Dư nợ cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của Chinhánh, chiếm trên 99% tổng dư nợ trong cả 3 năm 2014, 2015 và 2016 nhưng có xuhướng giảm dần và tăng mạnh Dư nợ bằng ngoại tệ và vàng Nguyên nhân là Chinhánh đã không chỉ phát triển các khách hàng nội địa mà còn mở rộng thêm cáckhách hàng có nguồn thu từ ngoại tệ nhằm gia tăng lợi ích từ các dịch vụ thanh toán