- Đồ thị của hàm số y = fx là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng x ; fx trên mặt toạ độ.. Kỹ năng : H/s biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số
Trang 1
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 1
BẢNG KÊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 2
Tuần : 9 Tiết : 18
Từ: 24 / 10 / 2005 Đến : 29 / 10 / 2005 Ngày soạn : 22 / 10 / 2005
NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : H/s được ôn lại và phải nắm vững các nội dung sau :
- Các khái niệm về “hàm số” , “biến số” ; hàm số có thể đựơc cho bằng bảng , bằng công thức
- Khi y là hàm số của x , thì có thể viết y = f(x) ; y = g(x) , Giá trị của hàm số y = f(x) tại x0 , x1 , được ký hiệu f(x0) , f(x1) , .
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt toạ độ
Kỹ năng : H/s biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước
biến số ; biết biểu diễn các cặp số (x ; y) trên mặt phẳng toạ độ ; biết vẽ thành
thạo đồ thị hàm số y = ax
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Máy tính
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Tính giá trị của một biểu thức Biểu diễn một điểm trên
mặt phẳng toạ độ
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3) Giảng bài mới :
hàm số y = ax Trong chương II đại số lớp 9 , ta tiếp tục nghiên cứu về hàm số Trong chương này ta
sẽ nghiên cứu các chủ đề : chủ đề 1 : Bổ sung về khái niệm hàm số ; Hàm số bậc nhất ; chủ đề 2 :
Đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0) ; chủ đề 3 : Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau ; cảu
đề 4 : Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a 0)
Để bước đầu nghiên cứu các chủ đề trên , hôm nay ta nghiên cứu § 1 Từ đó g/v giới thiệu tên
bài học : Nhắc lại và bổ sung các khái niêm về hàm số
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
20
phút
Hoạt động 1 1 :
Khi nào đại lượng y được gọi
là hàm số của đại lượng thay
đổi x ?
H/s đứng tại chỗ nêu định nghĩa về hàm số : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được một giá trị tương
1) Khái niệm hàm số :
+) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao
Trang 3
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 3
Hàm số có thể được cho bằng
những cách nào ?
Hoạt động 2 1 :
G/v yêu cầu h/s nghiên cứu ví
dụ 1 : (a , b )
Yêu cầu h/s giải thích ví dụ a
tại sao nó là một hàm số ?
Cho thêm 1 công thức
y = x 1 y là hàm số của x
được cho một trong bốn công
thức
Yêu cầu h/s hãy giải thích vì
sao các công thức trên là một
hàm số ?
Hoạt động 3 1 :
G/v đưa bảng phụ : Trong
bảng sau ghi các giá trị tương
ứng của x và y Bảng này có
xác định giá trị y là hàm số
của x không ? Vì sao ?
Sau đó g/v chốt lại :
Hàm số có thể cho bằng bảng
nhưng ngược lại không phải
bảng nào ghi các giá trị tương
ứng của x và y cũng cho ta
một hàm số y của x
Nếu hàm số được cho bằng
công thức y = f(x) , ta hiểu
rằng biến số x chỉ lấy những
giá trị mà tại đó f(x) xác định
Vận dụng điều trên , hãy cho
biết biến số x có thể lấy các
giá trị nào ? Vì sao ?
Giải thích tương tự như vậy
cho các biểu thức còn lại
Hoạt động 4 1 :
Công thức y = 2x ta còn có
thể viết y = f(x) = 2x
Em hiểu như thế nào về ký
hiêu : f(0) , f(1) , … , f(a) ?
ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức H/s đọc 2 thí dụ trên
Vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x , sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng của y
H/s quan sát các công thức và suy nghĩ phần trả lời
H/s trả lời : Vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x , sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định chỉ một giá trị tương ứng của y
H/s quan sát bảng và trả lời
Bảng trên không xác định y là hàm số của x , vì : ứng với 1 giá trị
x = 3 ta có 2 giá trị của y là 6 và 4
H/s chú ý các điều mà g/v chốt lại
Biểu thức y = 2x xác định với mọi giá trị của x vì ứng với mỗi giá trị của x đều xác định tương ứng 1 giá trị tương ứng của y
Là giá trị của hàm số tại x = 0 ; 1
; … ; a
cho với mỗi giá trị của x , ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của
y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số
+) Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức
+) Khi y là hàm số của x , ta có thể viết
y = f(x)
+) Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng
Trang 4
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 4
10
phút
10
phút
Sau đó yêu cầu h/s thực hiện
?1 SGK trang 43 Tính f(0) ;
f(1) ; f(a) ?
Thế nào là một hàm hằng ?
Cho thí dụ ?
Lưu ý : Cho h/s nhận xét hàm
số y = 0x + 2 có đặc điểm gì ?
Hoạt động 1 2 :
G/v yêu cầu h/s thực hiện ?2
SGK trang 43 dưới hình thức
hoạt động nhóm
Nhóm lẻ : câu a
Nhóm chẵn : câu b
Hoạt động 2 2 :
G/v quan sát các nhóm thực
hiện
Hoạt động 3 2 :
Sau đó g/v thu kết , xem xét
và giới thiệu các kết quả điển
hình để lớp nhận xét và đánh
giá
Sau đó g/v chỉ ra tập hợp các
điểm trên mặt phẳng toạ độ
trên là đồ thị của hàm số
Vậy thế nào là đồ thị của
hàm số y = f(x) ?
Hoạt động 4 2 :
Vậy đồ thị của ?2 là gì ?
Hoạt động 1 3 :
Yêu cầu h/s thực hiện ?3
SGK trang 43
Sau đó g/v đưa kết quả trên
bảng phụ để kiểm tra lại kết
quả mà h/s đã thực hiện
Hoạt động 2 3 :
Em có nhận xét gì về các
hàm số trên ?
f(0) = 5 ; f(1) = 5,5 ; f(a) = a + 5 1
2 Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng
Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi y = 2
y = 2 là một hàm hằng
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
Các nhóm tham gia nhận xét và đánh giá
H/s chú ý đến nội dung mà g/v giới thiệu
H/s suy nghĩ và trả lời : Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm số
y = f(x) a) Tập hợp các điểm A , B , C , D,
E , F trong mặt phẳng toạ độ Oxy b) là đường thẳng OA trong mặt phẳng toạ độ Oxy
H/s thực hiện theo yêu cầu của g/v
Các biểu thức các định với mọi
2) Đồ thị của hàm số :
Tập hợp tất cả các
điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm số
y = f(x)
3) Hàm số đồng biến , nghịch biến :
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá
trị x thuộc R
a) Nếu giá trị của x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng
Trang 5
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 5
Về : các biểu thức được xác
định với những giá trị nào ?
Khi x tăng dần thì các giá trị
tương ứng của 2 hàm số như
thế nào ?
Hoạt động 3 3 :
Sau đó g/v giới thiệu :
Ta nói hàm số y = 2x + 1 là
hàm số đồng biến trong R
Hàm số y = -2x + 1 nghịch
biến trong R
Hoạt động 4 3 :
Vậy em hiểu thế nào là hàm
số đồng biến , hay nghich biến
trong R ?
x R
Khi x tăng dần thì :
- Giá trị tương ứng của hàm số
y = 2x + 1 tăng dần
- Giá trị tương ứng của hàm số
y = -2x + 1 giảm dần
H/s chú ý đến các nội dung mà g/v giới thiệu
H/s chú ý và ghi lại nội dung trong SGK trang 44 vào vở
tăng lên thì hàm số
f(x) được gọi là hàm
số đồng biến trên R
(gọi tắt là hàm số đồng biến)
b) Nếu giá trị của x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng giảm đi thì hàm số
f(x) được gọi là hàm
số nghịch biến trên
R (gọi tắt là hàm số
nghịch biến)
Nói cách khác :
Với x1 , x2 bất kỳ
thuộc R :
+) Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm
số y = f(x) đồng biến
trên R
+) Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm
số y = f(x) nghịch
biến trên R
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 1 phút )
*) G/v giới thiệu lại các khái niêm đã học : Khái niệm vè hàm số ; Đồ htị hàm số ; Hàm số đồng
biến , hàm số nghịch biến
5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) Học kỹ lại các khái niệm trên
*) Bài tập về nhà : bài 1 , bài 2 , bài 3 SGK trang 44 , 45
6) Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 6
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 6
Tuần : 10 Tiết : 19
Từ: 31 / 10 / 2005 Đến : 05 / 11 / 2005 Ngày soạn : 23 / 10 / 2005
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố các khái niệm : “hàm số” , “biến số” , “đồ thị của hàm số” ;
“hàm số đồng biến trên R , hàm số nghịch biến trên R”
Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tính giá trị của hàm số , kỹ năng vẽ đồ thị , kỹ năng
“đọc” đồ thị
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Máy tính bỏ túi - Compa
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Như phần mục tiêu đã nêu
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra )
3) Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
14
phút
Hoạt động 1 1
G/v gọi 2 h/s lên bảng
giải 2 bài tập :
HS1 : Bài 1 SGK trang
45
HS2 : Bài 3 SGK trang
45
Số h/s còn lại thực hiện
theo yêu cầu đề lẻ , chẵn
Hoạt động 2 1 :
G/v quan sát h/s thực
hiện theo yêu cầu
Hoạt động 3 1 :
Sau đó yêu cầu h/s tham
gia nhận xét và đánh giá
kết quả bài giải
2 h/s lên bảng thực hiện theo yêu cầu của g/v
H/s thực hiện theo yêu cầu
H/s thực hiện theo yêu cầu của g/v
1) Phần chữa bài tập về nhà :
Bài 1SGK trang 44 : a; b)
Giá trị của x Hàm số
-2 -1 0 1
2
1
y= f(x) = 2
3
x
-1
1 3
-2 3
0 1 3
2 3
y = g(x) =
x + 3
2 3
1
2 3
21 3
3
31
2 3 c) Với cùng một giá trị của biến số x , giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y = g(x) là 3đơn vị
Bài 3 SGK trang 45 : a)
y y = 2x
2 A
1
-1 O 1 x
y = -2x -2 B
Đồ thị hàm số y = 2x : Nếu x= 1 thì y = 2 Vây ta có A(1;2)
Trang 7
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 7
27
phút
Hoạt động 4 1 :
Sau đó g/v giới thiệu
bảng phụ có ghi nội dung :
Hãy điền vào chỗ ( … )
cho thích hợp
Nếu giá trị của biến x …
mà giá trị tương ứng f(x) …
thì hàm số y = f(x) được
gọi là … trên R
Hoạt động 1 2 bài 4 :
G/v đưa bảng phụ có
hình vẽ của bài tập 4 SGK
trang 45
Sau đó yêu cầu h/s quan
sát và hoạt động nhóm để
thực hiện
Hoạt động 2 2 bài 4 :
G/v quan sát h/s thực
hiện
Hoạt động 3 2 bài 4 :
Sau đó thu kết quả của
các nhóm và kiểm tra ,
sau đó đưa kết quả tiêu
biểu và đè nghị các nhóm
nêu nhận xét và đánh giá
Hoạt động 4 2 bài 4 :
Sau đó yêu cầu h/s đứng
tại chỗ trình bày lại cách
vễ đồ thị hàm số có dạng
y = ax
Hoạt động 1.2 bài 5 :
G/v giới thiệu bài tập và
yêu cầu 1 h/s đọc lại , sau
đó cho biết yêu cầu
H/s chú ý nội dung mà g/v giới thiệu
Nội dung cần điền cho thích hợp
tăng lên - cũng tăng lên – hàm số đồng biến Hay : tăng lên – lại giảm đi hàm số nghịch biến
H/s quan sát Các nhóm hoạt động
Các nhóm nộp kết quả
Các nhóm tham gia nêu nhận xét và đành giá
H/s đứng tsị chỗ nêu các bước để vẽ đồ thị
H/s thực hiện theo yêu cầu của g/v
Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = 2x
Đồ thị hàm số y = - 2x : Nếu x= 1 thì y = - 2 Vây ta có B(1; -2)
Đường thẳng OB là đồ thị của hàm số y = - 2x
b) Hàm số y = 2x là hàm số đồng
biến trong R vì khi giá trị của x
tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số y – 2x cũng tăng lên
Hàm số y = - 2x là hàm số nghịch
biến trong R vì khi giá trị của x
tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số y – 2x lại giảm đi
2) Phần luyện tập : Bài 4 SGK trang 45 :
y
y = 3x
3 E A B
1 D C
O 1 2 x
Cách vẽ : -) Vẽ hệ trục Oxy , trên Ox , Oy đặt đoạn bảng 1 đơn vị dài Hai đoạn thẳng trên cắt nhau tại B
Ta có OB = OC = 2 -) Vẽ hình chữ nhật có một đỉnh là
O , cạnh OC = 2 , cạnh CD = 1
Ta có OD = 3 -) Trên tia Oy đặt điểm D sao cho
OE = OD = 3 -) Xác định điểm A(1 ; 3) -) Vẽ đường thẳng OA , đó là đồ thị hàm số y = 3x
Bài 5 SGK trang 45 :
a) Vẽ 2 đồ thị hàm số y = 2x và
y = x trên cùng một phẳng toạ độ : *) Đồ thị hàm số y = 2x :
Nếu x = 1 thì y = 2
Ta có C(1 ; 2) Đường thẳng OC là đồ thị hàm số
Trang 8
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 8
Hoạt động 2.2 bài 5 :
Sau đó g/v yêu cầu h/s
thực hiện câu a
Gọi 1 h/s lên bảng vẽ đồ
thị của 2 hàm số trên
Hoạt động 3.2 bài 5 :
Dựa vào hình vẽ hãy xác
định toạ độ của 2 điểm A
và B
Để tính được chu vi của
tam giác OAB thì ta phải
tìm được nội dung gì ?
Sau đó yêu cầu h/s tính
độ dài các đoạn thẳng
trên
Từ đó hãy tính chu vi và
diện tích của tam giác
OAB
Hoạt động 4.2 bài 5 :
Ngoài cách tính diện tích
trên ta còn có thể tính
bằng cách nào khác nửa
không ?
H/s thực hiện theo yêu cầu
1 h/s lên bảng vẽ đồ thị của 2 hàm số trên
A(2 ; 4) B(4 ; 4)
Tìm ra độ dài các đoạn thẳng OA , AB ; OB
AB = 4 – 2 = 2 :OA =
OB = 4242 = 32 =
4 2
COAB = OA + AB + BO = 2 5+2+4 2(cm)
H/s suy nghĩ Cách khác :
SOAB = SO4B - SO4A
y = 2x *) Đồ thị hàm số y = x : Nếu x = 1 thì y = 1
Ta có D(1 ; 1) Đường thẳng OD là đồ thị hàm số
y = x
y y = 2x y = x
4 A B
2 C
1 D
O 1 x b) Tìm toạ độ của A và B ; Tính chu vi và diện tích tam giác OAB :
Ta thấy toạ độ của : A(2; 4); B(4; 4)
Ta có AB = 4 – 2 = 2
OA = 2242 = 20 =2 5
OB = 4242 = 32 = 4 2 Mà COAB = OA + AB + BO = 2 5+2+4 2 12,13(cm)
Ta có : SOAB = 2 4 = 4 (cm1 2)
2
4) Hướng dẫn về nhà : (3 phút )
*) Về nhà ôn lại các kiến thức : khái niệm về hàm số ; hàm số đồng biến ; hàm số nghịch biến
*) Làm các bài tập còn lại : bài 6 ; 7 SGK trang 45 , 46
*) G/v hướng dẫn h/s bài tập 7 :
Ta có x1 = 4 < x2 = 6 Ta có : f(x1) = 3 4 = 12
f(x2) = 3 6 = 18
Mà 12 < 18 hay f(x1) < f(x2)
Đo đó hàm số đã cho đồng biến trên R
*) Xem trước bài hàm số bậc nhất Chú ý : Định nghĩa – Tính chất
5) Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 9
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 9
Tuần : 10 Tiết : 20
Từ: 31 / 10 / 2005 Đến : 05 / 11 / 2005 Ngày soạn : 27 / 10 / 2005
HÀM SỐ BẬC NHẤT
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : H/s cần nắm các kiến thức sau :
Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b , a 0
Hàm số bậc nhất là hàm số luôn xác định với mọi giá trị của biến số x
thuộc R
Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 , nghịch biến trên
R khi a < 0
Kỹ năng : Yêu cầu h/s hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên
R , hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trường hợp tổng
quát : Hàm số y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 , nghịch biến trên R khi a < 0
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận , tính thực tiễn
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Định nghĩa hàm số ;Hàm số đồng biến ,nghịch biến trên R
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
G/v nêu câu hỏi : a) Hàm số là gì ? Hãy cho một thí dụ về hàm số được cho bởi công thức
b) Điền vào chỗ ( )
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R
Với mọi x1 , x2 bất kỳ thuộc R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R
- Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R
Phần đáp án + Biểu điểm :
a) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x , ta luôn xác
định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số (4đ)
Thí dụ : y = 3x (2 đ)
b) H/s điền đúng : -) đồng biến ; -) nghịch biến (mỗi nội dung 2 đ)
3) Giảng bài mới :
cho bởi công thức Hôm nay ta sẽ học một hàm số cụ thể , đó là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậc
nhất là gì ? nó có tính chất như thế nào , đó là nội dung bài học hôm nay Từ đố g/v giới thiệu tên
bài học : Hàm số bậc nhất
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
13
phút
Hoạt động 1 1 :
G/v giới thiệu : để đi đến định
nghĩa thì ta xét bài toán sau:
Yêu cầu h/s đọc bài toán trong
SGK trang 46
H/s đọc bài toán trong SGK
1) Khái niệm về hàm số bậc nhất :
Trang 10
Giáo án Đại 9 – Chương 2 Trang 10
20
phút
Hoạt động 2 1 :
G/v đưa gảng phụ có hình vẽ và
yêu cầu như SGK và yêu cầu h/s
thực hiện hoạt động nhóm để trả
lời ?1 và ?2 như SGK trang 46 , 47
Hoạt động 3 1 :
G/v thu kết quả của các nhóm
G/v kiểm tra
Giới thiệu các kết quả điển hình
và yêu cầu h/s nhận xét kết quả và
đánh giá của các nhóm
G/v giới thiệu : Từ công thức s =
50t + 8 , nếu ta thay s bởi chữ y , t
bởi chữ x , 50 bởi a và 8 bởi b thì
biểu thức trên được viết lại như thế
nào ?
Biểu thức trên ta gọi là hàm số
bậc nhất
Vậy hàm số bậc nhất là gì ?
Hoạt động 4 1 :
Yêu cầu h/s thực hiện bài tập sau :
Các công thức sau có phải là hàm
số bậc nhất không? Vì sao ?
e) y = 1 – 5x ; b) y = + 41
x c) y = x ; d) y = 2x1 2 + 3
2 e) y = mx + 2 ; f) y = 0x + 7
Như vậy nếu b = 0 thì có phải là
hàm số bậc nhất không ?
Hoạt động 1 2 :
G/v giới thiệu : Để tìm hiểu tính
chất của hàm số bậc nhất ta xét thí
dụ sau Cho hàm số y = -3x + 1
-) Hàm số trên xác định với những
giá trị nào của x ? vì sao ?
-) Hãy chứng minh hàm số trên
nghịch biến trong R
Hoạt động 2 2 :
H/s lần lượt trả lời theo hướng dẫn
của g/v
Có những giá trị nào của x làm
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của g/v
Các nhóm báo cáo kết quả
H/s tham gia và đánh giá kết quả của các nhóm
y = ax + b
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bỏi công thức : y = ax + b , trong đó a , b là các số cho trước và a 0
a) Là hàm số bậc nhất vì nó được cho bởi công thức y = ax +
b , a = -5 0 b) không phải là hàm số vì không có dạng y = ax + b c) là hàm số bậc nhất d) không phải là hàm số bậc nhất
e) không phải là hàm số bậc nhất vì chưa có điềukiện m 0 f) không phải là hàm số bậc nhất vì có dạng nhưng a = 0 H/s trả lời
H/s chú ý đến nội dung mà g/v nêu
Hàm số y = -3x + 1 xác định
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bỏi công thức : y =
ax + b , trong đó a ,
b là các số cho trước và a 0
Chú ý : Khi b = 0 , hàm số có dạng y
= ax
2) Tính chất :