Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của vật hình tròn ; nhận biết các biển giao thông hình tròn có tâm đối xứng , có trục đối xứng..
Trang 1BẢNG KÊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2
Tuần : 9 Tiết : 18
Từ: 24 / 10 / 2005 Đến : 29 / 10 / 2005 Ngày soạn : 22 / 10 / 2005
SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Nắm được định nghĩa đường tròn , các cách xác định một đường tròn ,
đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn
Nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng , có trục đối xứng
Kỹ năng : Biết dựng một đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng
Biết chứng minh một điểm nằm trên , nằm trong , nằm ngoài đường tròn
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tính huống thực tiễn đơn giản
như tìm tâm của vật hình tròn ; nhận biết các biển giao thông hình tròn có
tâm đối xứng , có trục đối xứng
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Com-pa – Tấm bìa cứng
cắt đường tròn
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Định nghĩa đường tròn ; Đường trung trực của một đoạn
thẳng ; đường tròn ngoại tiếp tam giác
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 2 phút ) Ở lớp 6 , ta đã được biết định nghĩa đường tròn Trong chương
II hình học lớp 9 , ta tiếp tục nghiên cứu về đường tròn Trong chương này ta sẽ nghiên cứu các chủ
đề : chủ đề 1 : Sự xác định đường tròn và các tính chất của đường tròn ; chủ đề 2 : Vị trí tương đối
của đường thẳng và đường tròn ; chủ đề 3 : Vị trí tương đối của hai đường tròn ; chue đề 4 : Quan hệ
giữa đường tròn và tam giác
Để bước đầu nghiên cứu các chủ đề trên , hôm nay ta nghiên cứu § 1 Từ đó g/v giới thiệu tên
bài học : Sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
8
phút
Hoạt động 1 1 :
G/v vẽ và yêu cầu h/s vẽ
đường tròn tâm O bán kính R
Sau đó yêu cầu h/s nêu định
nghĩa về đường tròn tâm O
R O
H/s đứng tại chỗ nêu định nghĩa về đường tròn
1) Nhắc lại về đường tròn :
Đường tròn tâm O bán kính R (với R >
0) là hình gồm các
Trang 3phút
bán kính R và ký hiệu của nó
Hoạt động 2 1 :
G/s đưa bảng phụ , giới thiệu
3 vị trí của điểm M với đường
tròn (O;R)
Hoạt động 3 1 :
Em hãy cho biết các hệ thức
liên hệ giữa độ dài đoạn OM
và bán kính trong tứng trường
hợp
G/v ghi cụ thể hệ thức dưới
mỗi hình
Hoạt động 4 1 :
Cho h/s thực hiện ?1 SGK
trang 98
Hoạt động 1 2 :
Một đường tròn được xác
định khi biết mấy yếu tố ? Đó
là những yếu tố nào ?
Ngoài ra còn biết yếu tố nào
khác mà vẫn xác định được
một đường tròn ?
Hoạt động 2 2 :
Ta xét xem , một đường tròn
được xác định nếu biết bao
nhiêu điểm ?
Hoạt động 3 2 :
Sau đó cho h/s thực hiện ?2
SGK trang 98 dưới hình thức
hoạt động nhóm
Chú ý ; Đường tròn đi qua 2
điểm thì khoảng cách từ 2
điểm đó tới tâm đường tròn
như thế nào ?
Như vậy ta xác định được bao
nhiêu đường tròn như vậy ?
Tâm của chúng nằm trên
đường nào ?
Hoạt động 4 2 :
Sau đó g/v yêu cầu h/s thực
hiện ?3 SGK trang 98
Nêu ký hiệu đường tròn a) b) c)
R R R
O O O
M M M
M nằm trên đường tròn (O ; R)
OM = R
M nằm ngoài đường tròn (O ; R)
OM > R
M nằm trong đường tròn (O ; R)
OM < R
Vì H nằm ngoài
K đường tròn (O)
O Nên OH > R
Vì K nằm trong (O) nên OK < R
H Do đó OH > OK OKH > OHK
Một đường tròn được xác định khi biết 2 yếu tố : Tâm và bán kính
Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn
H/s suy nghĩ A O
B Có vô số đường tròn đi qua A và
B Tâm của những đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB
vì OA = OB A d
B O C d’
điểm cách điểm điểm O một khoảng bằng R
Ký hiệu : (O ; R) Hay : (O) +) M (O) OM = R +) M nằm bên trong (O) OM < R +) M nằm ngoài (O) OM > R
2) Cách xác định đường tròn :
Qua ba điểm không
thẳng hàng , ta chỉ vẽ được một và chỉ một đường tròn
Chú ý : Không vẽ được đường tròn nào
đi qua ba điểm thẳng hàng
Trang 4phút
5
phút
Vẽ được bao nhiêu đường
tròn như vậy ? Tại sao ?
Hoạt động 3 1 :
Có phải đường tròn là hình có
tâm đối xứng không ?
Hoạt động 3 2 :
Cho h/s thực hiện ?4 SGK
trang 99
Hạot động 3 3 :
G/v yêu cầu h/s nhắc lại nội
dung trong khung ở SGK trang
99
Hoạt động 3 4 :
Cho h/s thực hiện bài tập 2
SGK trang 100
Hoạt động 4 1 :
Yêu cầu h/s lấy miếng bìa
vẽ đường tròn
Sau đó vẽ một đường thẳng
đi qua tâm của miếng bìa Sau
đó gấp miếng bìa theo đường
thẳng vừa vẽ
Hoạt động 4 2 :
Có nhận xét gì ?
Hoạt động 4 3 :
Vậy đường tròn là hình có
trục đối xứng không ? Mếu
coa thì ta có thể tìm được mấy
trục ?
Hoạt động 4 4 :
Sau đó cho h/s thực hiện ?5
SGK trang 99 dưới hình thức
hoạt động nhóm
Chỉ vẽ được một đường tròn vì trong một tam giác , ba đường trung trực cùng đi qua một điểm Đường tròn là hình có tâm đối xứng
A O A’
Ta có : OA = OA’
Mà OA = R , nên OA’ = R A (O)
Một h/s đứng tại chỗ đọc nội dung trong khung
1 nối với 5 ; 2 nối với 6 ;
3 nối với 4 H/s thực hiện theo yêu cầu của g/v
Hai phần miếng bìa trùng nhau
Đường tròn là hình có trục đối xứng
Đường tròn có vô số trục đối đối xứng là bất kỳ đường kính nào ?
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
3) Tâm đối xứng :
Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó
4) Trục đối xứng :
Đường tròn là hình có trục đối xứng Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 11 phút )
*) Yêu cầu h/s nhắc lại các kiến thức cần nhớ trong bài : Nhận biết 1 điểm nằm trên , nằm trong , nằm ngoài đường tròn – Nắm vững cá cách xác định đường tròn – Hiểu đường tròn là hình có một tâm đối xứng ; có vô số trục đối xứng đó là các đường kính của nó
*) Bài tập : Cho ABC ( = 90A 0) đường trung tuyến AM ; AB = 6cm , AC = 8 cm
a) Chứng minh rằng các điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường tròn tâm M
b) Trên tia đối của tia MA lấy các điểm D , E , F sao cho MD = 4cm , ME = 6cm ; MF = 5cm Hãy xác định vị trí của mỗi điểm D , E , F với đường tròn đó (M)
5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) Học thuộc các định lý , kết luận
*) Bài tập về nhà : Bài 1 , bài 3 , bài 4 SGK trang 99 , 100
6) Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 5Tuần : 10 Tiết : 19
Từ: 31 / 10 / 2005 Đến : 05 / 11 / 2005 Ngày soạn : 30 / 10 / 2005
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Củng cố các kiến thức vè sự xác định đường tròn , tính chất đối xứng của
đường tròn qua một số bài tập
Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng vẽ hình , suy luận chứng minh hình học
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Com-pa
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan :Định nghĩa đường tròn – Tính chất đối xứng của đường tròn
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : (7 phút )
*) G/v nêu câu hỏi : HS1 : a) Một đường tròn xác định được khi biết những yếu tố nào ?
b) Cho 3 điểm A ; B ; C như hình vẽ , hãy vẽ đường tròn đi qua 3 điểm này
Phần đáp án + Biểu điểm : a) Một đường tròn được xác định khi biết :
-/ Tâm và bán kính đường tròn
-/ Hoặc biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó
A -/ Hoặc biết 3 điểm thuộc đường tròn đó
HS2 : Chữa bài tập 3(b) SGK trang 100
Chứng minh định lý : Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của
O đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông
Vì ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC
B C OA = OB = OC = BC 1
2
ABC có trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC B
BAC = 90 0 O
Hay tam giác ABC vuông tại A A C
3) Giảng bài mới :
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
12
phút
Hoạt động 1 1 :
G/v gọi 2 h/s lên bảng để
giải 2 bài tập : bài 1 ; bài 2
SGK trang 99 , 100
Số h/s còn lại giải vào vở
Hoạt động 2 1 :
Quan sát h/s thực hiện 2
bài tập trên
Hoạt động 3 1 :
2 h/s lên bảng thực hiện
2 bài tập trên
1) Phần chữa bài tập về nhà :
Bài 1 SGK trang 99 :
A 12cm B
O 5cm
D C Chứng minh 4 điểm A , B , C ,
D thuộc cùng một đường tròn :
Ta có : OA = OB = OC = OD (theo tính chất đường chéo của
Trang 6phút
Sau đó yêu cầu h/s nêu
nhận xét và đánh giá bài
giải cho 2 bài tập trên
Hoạt động 4 1 :
Sau đó g/v chốt lại cho h/s
cách chứng minh các điểm
cùng nằm trên một đường
tròn :
Tìm ra một điểm cố định
và chứng minh các điểm
trên cùng cách đều điểm cố
định với một đoạn không
đổi
Hoạt động 1 2 bài 8 :
Cho h/s hoạt động nhóm
để thực hiện bài tập trên
Hoạt động 2 2 bài 8 :
G/s quan sát các nhóm
thực hiện
Hoạt động 3 2 bài 8 :
G/v thu kết quả của các
nhóm
G/v kiểm tra , sau đó nêu
tiêu biểu kết quả của các
nhóm và yêu cầu h/s nêu
nhậ xét và đánh giá
Hoạt động 4 2 bài 8 :
Sau đó g/v chốt lại một lần
nữa về cách vẽ một đường
tròn đi qua 2 điểm cho trước
Hoạt động 1 2 bài toán 1:
Cho h/s ghi nội dung của
bài toán
Hoạt động 2 2 bài toán 1:
Để tính bán kính của
đường tròn ngoại tiếp tam
giác đều trên thì ta thấy tâm
O của đường tròn là điểm
có tính chất như thế nào ?
Hoạt động 3 2 bài toán 1:
Như vậy bán kính của
đường tròn ngoại tiếp là
H/s tham gia nhận xét và đánh giá bài giải trên
H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại về cách chứng minh các điểm cùng nằm trên một đường tròn
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của g/v
Các nhóm nộp kết quả và tham gia nhận xét và đánh giá bài giải trên
H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại
H/s ghi nội dung bài tập trên
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là giao điểm của các đường phân giác , đường trung tuyến , đường cao , đường trung trực của tam giác trên
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều
hình chữ nhật)
Do đó : A , B , C , D (O ; OA) Tính bán kính của đường tròn :
Ta có : AC = 12252 = 13(cm)
Vậy : R(O) = 6,5 cm Bài 2 và 6 SGK trang 100 : Nối (1) với (4) ; (2) với (6) (3) với (5)
Hình 58 : Hình có tâm và trục đối xứng
Hình 59 : Hình có trục đối xứng không có tâm đối xứng
2) Phần luyện tập :
Bài 8 SGK trang 101 : y O
A B C x Cách dựng :
-/ Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng BC
-/ Đường trung trực của BC cắt tia Ay tại O
Ta có đường tròn (O ; OB) phải dựng
Chứng minh : Theo cách dựng ta có :
O Ay
OB = OC , nên O là tâm của đường tròn đi qua B và C
Bài toán 1 : Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3 cm Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu ?
Giải : A
O 3cm
B H C
Vì tam giác ABC là tam giác đều nên tam của đường tròn
Trang 7đoạn nào ?
Để tính được đoạn trên thì
ta phải vận dụng kiến thức
nào ?
Hoạt động 4 2 bài toán 1:
Sau đó g/v yêu cầu h/s tính
AH , rồi từ đó suy ra OA
Hoạt động 1 2 bài toán 2:
Cho h/s ghi nội dung bài
toán 2
Hoạt động 2 2 bài toán 2:
Yêu cầu h/s vẽ hình viết
giả thiết và kết luận
Hoạt động 3 2 bài toán 2:
Yêu cầu h/s trao đổi nhóm
để giải thích tại sao AD là
đường kính của (O)
ABC là OA
OA = AH 2
3 Nên ta phải tìm được AH
AH = AC.sin600
= 3 3
2 Mà R = OA = 2 3 3. = (cm)
H/s ghi nội dung bài toán trên vào vở
H/s thực hiện theo yêu cầu
Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
ngoại tiếp O là giao điểm các đường phân giác , trung tuyến , đường cao , trung trực
O AH và AH BC Trong tam giác vuông AHC
Ta có AH = AC.sin600
= 3 3
2 Mà R = OA = 2 3 3 =
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều có cạnh là 3
cm thì bán kính là 3 cm Bài toán 2 : Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) Đường cao AH cắt đường tròn (O) ở D
a) Vì sao AD là đường kính của đường tròn (O)
b) Tính số đo góc ACD c) Cho BC = 24cm , AC = 20cm Tính đường cao AH và bán kính đường tròn (O)
Giải : A
O
B H C
D ABC cân tại A nội tiếp trong (O)
GT AH BC
D (O)
BC = 24 cm
AC = 20cm -/ Vì sao AD là đường kính của (O)
KL -/ Tính số đo ACD -/ Tính AH ; AO a) Vì sao AD là đường kính của (O) ?
Tam giác ABC cân tại A nên
AH là đường trung trực của BC
Trang 8Sau đó yêu cầu h/s tính số
đo góc ACD
Hoạt động 4 2 bài toán 2:
Yêu cầu h/s tính độ dài AH
và AO
Để tính AH thì ta vận dụng
kiến thức nào ?
Để tính AO thì ta phải tìm
ra được nội dung nào ?
Tam giác ACD có trung tuyến OC thuộc cạnh AD bằng nửa AD
Nên tam giác ACD vuông tại C
Do đó : ACD = 900
Định lý Pytago cho tam giác vuông AHC
Tính ra AD H/s tính độ dài của 2 đoạn thẳng trên
Hay AD là đường trung trực của BC
Vì O nằm trên đường trung trực của BC , nên O nằm trên
AD Vậy AD là đường kính của đường tròn (O)
b) Tính số đo ACD Tam giác ACD có trung tuyến
OC thuộc cạnh AD bằng nửa
AD Nên tam giác ACD vuông tại C
Do đó : ACD = 900 c) Tính AH và AO Trong tam giác vuông AHC vuông tại H ta có : AH = AC2HC2
= 20 122 2 = 16(cm) Mà AC2 = AD.AH (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
AD = AC2 = = 25(cm)
AH
2
20 16 Vậy bán kính đường tròn (O) bằng 12,5 cm
4) Phần củng cố - luyện tập : ( 4 phút )
*) Yêu cầu h/s trả lời các câu hỏi sau :
-) Phát biểu định lý về sự xác định đường tròn
-) Nêu tính chất đối xứng của đường tròn
-) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ở đâu ?
-) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó thì đó là tam giác gì ?
5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút )
*) Về nhà học lại các câu hỏi ở phần củng số
*) Xem lại các bài tập đã được luyện tập
*) Làm các bài tập còn lại ở phần bài học tiết 18
*) Xem trước bài học tiếp theo : 2 Đường kính và dây cung của đường tròn
6) Phần rút kinh nghiệm – Bổ sung :
Trang 9Tuần : 10 Tiết : 20
Từ: 31 / 10 / 2005 Đến : 05 / 11 / 2005 Ngày soạn : 01 / 11 / 2005
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : H/s nắm được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn ,
nắm được hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua
trung điểm của một dây không đi qua tâm
Kỹ năng : Biết vận dụng các định lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của
một dây , đường kính vuông góc với dây
Rèn luyện kỹ năng lập mệnh đề đảo , kỹ năng suy luận và chứng minh
Thái độ : Rèn luyện tính chính xác , tính cẩn thận , tính suy luận
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
*/ Đồ dùng dạy học : Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ – Compa
*/ Phương án tổ chức tiết dạy : Nêu vấn đề – Hoạt động nhóm
*/ Kiến thức có liên quan : Sự xác định đường tròn – Tính chất đối xứng của đường tròn
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1) Tổ chức : ( 1 phút ) Lớp trưởng báo cáo tình hình
2) Kiểm tra bài cũ : ( 8 phút )
*) G/v nêu câu hỏi : +) Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trong các trường hợp sau :
A B C
B C A C B A
a) Tam giác nhọn b) Tam giác vuông c) Tam giác tù
Đáp án + Biểu điểm : Vẽ đúng một trường hợp 2 điểm
Câu hỏi thêm:-) Hãy nêu rõ vị trí của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối với tam giác
ABC (2 điểm)
-) Đường tròn có tâm đối xứng , trục đối xứng không : Chỉ rõ ? ( 2 điểm )
3) Giảng bài mới :
G/v nêu vấn đề : ( 1 phút ) Cho đường tròn tâm O , bán kính R Trong các dây của
đường tròn , dây lớn nhất là dây như thế nào ? Dây đó có độ dài bằng bao nhiêu ?
Để trả lời câu hỏi này các em hãy nghiên cứu tiết 20 Từ đó g/v giới thiệu tên bài :
Đường kính và dây của đường tròn
Tiến trình bài dạy :
T/L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10
phút
Hoạt động 1 1 :
Cho h/s đọc bài toán trong
SGK trang 102
H/s đứng tại chỗ đọc đề bài 1) So sánh độ dài của đường kính
và dây :
Trang 10phút
Đường kính có phải là dây
của đường tròn không ?
Hoạt động 2 1 :
Sau đó g/v vẽ đường tròn tâm
O bán kính R
Sau đó g/v
A O R B nêu: để chứng
minh bài toán
A B trên ta phải xét
mấy trường hợp ?
Hoạt động 3 1 :
Hãy chứng minh các trường
hợp trên
Hoạt động 4 1 :
Yêu cầu h/s nhắc lại nội dung
của định lý trên
Bài tập : Cho tam giác ABC
có các đường cao BH và CK
a) Chứng minh 4 điểm
B;C;H;K cùng thuộc một
đường tròn
b) HK < BC
Yêu cầu h/s thực hiện hoạt
động nhóm để trả lời bài tập
trên
Hoạt động 1 2 :
G/v đưa bảng phụ có hình vẽ
hình 66 SGK trang 103
Sau đó nêu nếu AB CD thì
ta suy được gì về IC và ID ?
Hoạt động 2 2 :
Yêu cầu h/s vẽ hình vào vở
Sau đó yêu cầu h/s chứng
munh điều trên
Hoạt động 3 2 :
Nếu đường kính AB vuông
góc với đường kính CD thì nội
Đường kính là dây của đường tròn
H/s quan sát để trả lời câu hỏi -) Dây AB là đường kính của đường tròn
-) Dây AB không phải là đường kính
Khi AB là đường kính thì
AB = 2R Khi AB không là đường kính thì AB
< OA + OB (bất đẳng thức về cạnh trong tam giác)
Hay AB < R + R hay AB < 2R A
H
K O
B I C
a) Gọi I là trung điểm của BC
Ta có BHC có = 90H 0
Nên IH = IB = IC (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
Tương tự ta có : IK = IB = IC Nên IB = IK = IH = IC , do đó 4 điểm B;K;H;C cùng thuộc một đường tròn
b) Ta thấy HK là một dây cung không qua tâm I BC là một dây cung qua tâm I
Nên HK < BC H/s quan sát hình vẽ Suy nghĩ theo nội dung mà g/v nêu
A Tam giác OCD cân Tại O (vì OC = OD)
O Mà OI là đường cao Nên OI là đường
C I D trung tuyến
B Do đó CI = ID Nội dung trên hiển nhiên vần đúng
Định lý : Trong các dây của một đường tròn , dây lớn nhất là đường kính
O R B A
AB là một dây của (O) thì AB 2R
2) Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây :
Định lý 2 : Trong một đường tròn , đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây đó
A O