Tính khối lượng riêng của nguyên tử natri theo đơn vị g/cm3.. Trình bày cách nhận biết ra 4 dung dịch trên.. b Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn nhất
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO
NĂM HỌC 1016-2017 Môn thi: Hóa học – Khối 10
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 (2,00 điểm): Cho ký hiệu nguyên tử: 11X (có 12 hạt nơtron); 16Y (có 16 hạt nơtron): a) Tổng số hạt mang điện của X, ion Y
2-b) Số khối của X, khối lượng hạt nhân của nguyên tử Y
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y; X, Y là nguyên tố s, p hay f
d) X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm; giải thích?
Câu 2 (2,00 điểm): Trong tự nhiên hiđro chủ yếu là hai đồng vị 1H và 2H; nguyên tử khối trung bình của hiđro trong tự nhiên là 1,008
a) Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị 1H, 2H
b) Tính thể tích của 2016 mg khí H2(ở điều kiện tiêu chuẩn)
c) Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 1H có trong H2O (cho O = 16)
Câu 3 (2,00 điểm):
a) Một nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron (lần lượt K, L, M)
- Hãy cho biết số phân lớp trong mỗi lớp trên
- Hãy cho biết số electron có thể có tối đa trong mỗi lớp trên
b) Cho Na = 22,99; bán kính của nguyên tử Na là 0,157nm (1nm = 10-10m) và trong tinh thể kim loại Na không gian trống chiếm 32% thể tích Tính khối lượng riêng của nguyên tử natri (theo đơn
vị g/cm3)
Câu 4 (2,00 điểm):
a) Đọc tên các hợp chất sau: CO2, Al2O3, NaOH, Ca(OH)2, HCl, H2SO4, NaCl và FeSO4
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau:
Fe → FeCl2→Fe(OH)2→ FeSO4→ FeCl2
c) Có 4 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: NaCl, Ba(NO3)2, HCl, NaOH Trình bày cách nhận biết ra 4 dung dịch trên
Câu 5 (2,00 điểm): Cho 2,4 gam Mg vào 100 ml dung dịch H2SO4 1,5M, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và V1 lít khí H2(ở điều kiện tiêu chuẩn)
a) Tính V1 và nồng độ mol/lít của chất tan có trong dung dịch X
b) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì tốn V2 lít dung dịch NaOH 1M Tính V2
c) Nếu cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Mg, Zn và Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1,5M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 1,12 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B
Cho: Mg=24; Zn=65; Fe=56
- HẾT
-Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu liên quan tới hóa học, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO
Môn thi: Hóa học – Khối 10
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1
(2,00đ) Cho ký hiệu nguyên tử: 11X (có 12 hạt nơtron); 16Y (có 16 hạt nơtron):
a) Tổng số hạt mang điện của X, ion Y
b) Số khối của X, khối lượng hạt nhân của nguyên tử Y
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y; X, Y là nguyên tố s, p hay f
d) X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm; giải thích?
Câu 2
(2,00đ) Trong tự nhiên hiđro chủ yếu là hai đồng vị
1H và 2H; nguyên tử khối trung bình của hiđro trong tự nhiên là 1,008
a) Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị 1H, 2H
b) Tính thể tích của 2016 mg khí H2(ở điều kiện tiêu chuẩn)
c) Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 1H có trong H2O (cho O = 16)
1,00 0,50 0,50
Câu 3
(2,00đ) a) - Hãy cho Một nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron (lần lượt K, L, M).biết số phân lớp trong mỗi lớp trên
(Mỗi ý cho 0,25đ)
- Hãy cho biết số electron có thể có tối đa trong mỗi lớp trên
(Mỗi ý cho 0,25đ)
b) Cho Na = 22,99; bán kính của nguyên tử Na là 0,157nm (1nm = 10-10m) và
trong tinh thể kim loại Na không gian trống chiếm 32% thể tích Tính khối
lượng riêng của nguyên tử natri (theo đơn vị g/cm3)
(Tùy theo cách làm và cách trình bày, cho điểm hợp lý)
0,75 0,75 0,50
Câu 4
(2,00đ) a) và FeSOĐọc tên các hợp chất sau: CO4 2, Al2O3, NaOH, Ca(OH)2, HCl, H2SO4, NaCl
(Mỗi ý cho 0,125đ)
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau:
Fe → FeCl2→Fe(OH)2→ FeSO4→ FeCl2
(Mỗi ý cho 0,125đ)
c) Có 4 lọ bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: NaCl, Ba(NO3)2, HCl,
NaOH Trình bày cách nhận biết ra 4 dung dịch trên
(Mỗi ý cho 0,125đ)
1,00 0,50
0,50
Câu 5
(2,00đ) Cho 2,4 gam Mg vào 100 ml dung ứng thu được dung dịch X và V1 lít khí Hdịch H2(ở điều kiện tiêu chuẩn)2SO4 1,5M, sau khi kết thúc phản
a) Tính V1 và nồng độ mol/lít của chất tan có trong dung dịch X
- Viết được phương trình phản ứng: 0,25đ
- Kết quả tính: 3.0,25đ = 0,75đ.
b) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi thu được kết tủa lớn
1,00
Trang 3nhất thì tốn V2 lít dung dịch NaOH 1M Tính V2
- Viết được phương trình phản ứng: 2.0,125đ = 0,25đ
- Kết quả tính: 0,25đ.
c) Nếu cho 2,4 gam hỗn hợp A gồm Mg, Zn và Fe vào 100 ml dung dịch
H2SO4 1,5M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 1,12 lít H2 (ở
điều kiện tiêu chuẩn) Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch B
- Viết được phương trình phản ứng: 3.0,125đ = 0,375đ
- Kết quả tính: 0,125đ.
Cho: Mg=24; Zn=65; Fe=56
0,50
0,50
NỘI DUNG THI KHẢO SÁT LẦN 1 – KHỐI 10
Trang 4Ngày thi: 29, 30, 31/10/2016 Thời gian: 90 phút (Tự luận)
A Phần kiến thức lớp 10 (4 điểm): Hết chương I
B Phần kiến thức cấp II (6 điểm).
- Nhận biết
nhé