1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,94 MB
File đính kèm BC thực tập tốt nghiệp.rar (96 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trư¬ờng đã tạo ra môi trư¬ờng cạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh chủ yếu xoay quanh về vấn đề chất lư¬ợng và giá cả của sản phẩm. Chúng ta biết rằng giá thị trư¬ờng của sản phẩm đ¬ược xác định dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt thực tế của từng doanh nghiệp. Nếu giá cả sản phẩm đ¬ược tính ra bởi doanh nghiệp thấp hơn giá thị tr¬ường sẽ tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh. Chính vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra môi trườngcạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp Sự cạnh tranh chủ yếu xoayquanh về vấn đề chất lượng và giá cả của sản phẩm Chúng ta biết rằng giá thịtrường của sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt thực

tế của từng doanh nghiệp Nếu giá cả sản phẩm được tính ra bởi doanh nghiệpthấp hơn giá thị trường sẽ tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh Chính vì

lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những quan tâm hàng đầu đốivới mọi doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lượngnhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp Giá thành là cơ sở để định giá bán sảnphẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời

là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

Với những vai trò hết sức to lớn của giá thành đặt ra một yêu cầu cần thiếtkhách quan là phải tính toán một cách chính xác, hợp lý giá thành sản phẩm

Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, tính kịp thời của thông tin kinh tếnói chung, thông tin về giá cả nói riêng là một trong những nhân tố quyết định

sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy mà giá thành củasản phẩm không những phải được tính toán một cách chính xác, hợp lý mà cònđảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cần thiết cho các quyếtđịnh kinh tế Tính chính xác và kịp thời của thông tin về giá thành trong mộtchừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau Đảm bảo sự chính xác có thểthông tin không kịp thời Ngược lại đảm bảo tính kịp thời thì có thể thông tinkhông chính xác được Do đó cần phải kết hợp hài hòa tính chất này, nghĩa làđảm bảo tính chất kịp thời của thông tin với mức độ chính xác có thể chấp nhậnđược Nhưng làm thế nào để tính được giá sản phẩm theo yêu cầu trên Điều đó

có thể thực hiện được thông qua hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất là mục

Trang 2

tiêu mà các nhà doanh nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh về sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường.

Xuất phát từ lý do trên và quá trình học tập cùng thời gian thực tập tại

công ty TNHH một thành viên 43 em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Kết cấu chuyên đề gồm ba phần

Chương 3: Nhận xét và đề xuất, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV 43

Trang 3

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 43 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty một thành TNHH MTV 43.

- Danh mục sản phẩm:

 Dây thông tin các loại:

 Dây cáp điện

 Cầu dao điện các loại

 Các loại sản phẩm điện dân dụng

- loại hình sản xuất: theo đơn đặt hàng

- tính chất sản phẩm: phức tạp

- Thời gian sản xuất tùy theo từng đơn hàng cụ thể

- Tiêu chuẩn chất lượng: các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cơ sở áp dụngtheo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2008

Khách hàng của công ty rất đa dạng, không chỉ là các đơn vị quân đội như

bộ tu lệnh thông tin, cục quân khí mà có cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,các đại lí ở các tỉnh kí hợp đồng tiêu thụ cũng như giới thiệu sản phẩm ở các tỉnh

Hà Nội, Thái Nguyên, Nam Định, Nghệ An, các điểm dân cư lân cận là nhữngbạn hàng tin cậy của công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH một

thành viên 43.

1.2.1 Quy trình sản xuất

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất

- Dây đồng từ 8 được xử lý theo công nghệ bề mặt được kéo xuống kíchthước 3- 2,6 Theo yêu cầu trên máy kéo đơn qua hệ thống khuân kim cươngthu vào tang kéo của máy

- Sau khi dây đạt yêu cầu: dây đồng từ 3- 0,6 kéo xuống kích thước

0,5 công nghệ kéo máy có lò ủ liên hoàn qua hệ thống khuôn kim cương kéotrượt thu vào lô sắt

Phân nhóm bó tổ nhồi

mỡ cuốn màng

Màng PS

Mỡ SP Nhựa PEHD hạt màu

kéo ủ  0,5 Phôi dây đồng

Bọc vỏ cáp Nhôm lá

Sợi PP

Bọc nhựa sợi đơn

Đánh chéo đôi dây sợi

đơn

thép treo

Trang 5

- Bọc nhựa là công đoạn quan trọng ảnh hưởng đến tính năng, kỹ thuậtcủa sản phẩm Độ sạch của bề mặt dây ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn củacáp Do đó cần làm sạch bề mặt của dây bằng phương pháp vật lý, hóa học Sau

đó dây dẫn được bọc một lớp nhựa cách điện qua đầu bọc được làm mát bằngnước sạch và thu vào lô nhựa

- Đánh chéo đôi dây sợi đơn: Từng đôi dây đánh chéo với nhau và thu vào

lô nhựa theo bước đánh chéo và mẫu từng đôi theo quy định bảng màu Việcphân thành nhiều màu để khi lắp đặt sửa chữa dễ phân biệt giữa các đôi dây Saukhi sản phẩm được hoàn thành phải kiểm tra thông số kỹ thuật

- Công nghệ nhồi mỡ, cuộn màng lõi cáp: Lô dây của các tổ nhỏ được gávào đồ gá ra dây của máy theo số lượng loại cáp qui định Tổ dây được kéo đềuđầu máy cuốn chỉ ra hệ thống bánh dẫn đến máy nhồi dầu theo số lượng yêu cầu.Các tổ dây được bó chặt bằng sợi dây PP  nhồi dầu mỡ chống ẩm SPquấnmàng cách nhiệt PS được thu vào lô thép từng loại cáp Ta phân thành số tổ theoqui định đạt yêu cầu chất lượng

- Bọc nhựa vỏ cáp: Dây lõi cáp, dây treo,băng nhôm, chỉ nilon…đã kiểmtra đạt yêu cầu mới được gá trên giá ra dây, được luồn qua đồ gá, tóp nhôm bộnắn thẳng Xong tất cả được luồn qua đầu bọc nhựa đưa đến máy làm mát hệthống thổi khô máy in ký hiệu máy kéođầu thu Là công đoạn quan trọng do

đó có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Lõi cáp được bọc một lớp nhựa cáchđiện qua đầu bọc được làm mát in ký hiệu được thu vào thu Sản phẩm đã hoànthành đưa vào kiểm nghiệm đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm chuyển sang côngnghệ bảo quản, bao góinhập kho

Trang 6

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH một thành viên 43.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú:

quan hệ trực tiếp

- Quan hệ đối chiếu

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty tương đối gọn nhẹ, phù hợp theo tìnhhình sản xuất kinh doanh, được tổng cục công nghiệp quốc phòng qui định theo

ủy quyền của bộ trưởng bộ quốc phòng và thay mặt bộ trực tiếp quản lí công tytheo chế độ một thủ trưởng Giám đốc công ty trực tiếp quản lý lãnh đạo cán bộ

PGĐ

Chính ủy kiêm PGĐ hành chính

Phòng

kế hoạch vật tư KD

Phòng

tổ chức lao động

Phòng tài chính

Phòng chính trị

Phòng hành chính

PX sản xuất

hàng kinh tế

PX sản xuất hàng quốc phòng

PX cơ khí

PX khí cụ điện PGĐ

Trang 7

công nhân viên của công ty về mọi hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, cùng với giám đốc có một chính ủy kiêm phó giám đốc hành chính

quan tâm và đầu tư cho công ty để duy trì hàng quốc phòng phục vụ quân đội

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban giám đốc gồm một giám đốc và một chính ủy kiêm phó giám đốc hành chính, hai phó giám đốc

- Giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo chỉ huy và chịu trách nhiệm về mọimặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước phápluật

- Chính ủy kiêm phó giám đốc hành chính: là người chủ trì mọi mặt

về hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong toàn công ty Trực tiếp chỉđạo các mặt công tác hành chính, hậu cần, quân y, nhà trẻ

- Phó giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo về mọi mặt sản xuất trong toàncông ty, chỉ đạo công tác lập kế hoạch tháng, chịu trách nhiệm trước giám đốc

về công tác kỹ thuật và tiến độ sản xuất, lập các dự án đầu tư là chủ tịch hộiđồng nâng bậc thợ

Trang 8

- Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi mặt về nghiên cứu, chế thử sảnphẩm mới, chủ tịch hội đồng sáng kiến.

 Để giúp ban giám đốc chỉ đạo tổ chức các mặt công tác quản lý sản xuất

có các phòng ban sau:

a) Phòng kế hoạch vật tư:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và kinh doanh trong năm

- Quan hệ với các đối tác để tiêu thụ sản phẩm do nhà máy sản xuất

- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất

- Xây dựng giá thành và hạ giá thành sản phẩm

- Quản lí vật tư sản xuất trong nhà máy và các kho kim loại hóa chất

- Phối hợp với các phòng ban để giải quyết các phát sinh trong công ty

- Quản lí chặt chẽ lực lượng lao động cũng như hồ sơ lí lịch, sổ bảo hiểm và

sổ lao động, điều phối lao động kịp thời theo yêu cầu sản xuất

- Xây dựng đơn giá, tiền lương kịp thời đúng qui chế, quản lí kiểm tra chặtchẽ chi quĩ lương

c) Phòng tài chính

- Tổ chức quản lí việc chấp hành các chính sách, chế độ thể lệ tài chính củaĐảng và nhà nước ban hành đối với công ty

- Lập kế hoạch thu chi tài chính cho công ty hàng năm

- Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành các chế độ nhập xuất vật tư

- Kiểm soát việc thực hiện các chế độ về tài chính, các khoản thu nhập và

Trang 9

- Tổng hợp tính toán từng mục chi phí theo cấu tạo giá thành

- Nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới theo nhiệm vụ kế hoạch

- Thống kê quản lí thiết bị, tổ chức

e) Phòng kiểm nghiệm đo lường

- Tổ chức việc kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, nguyên vật liệu, phụ kiệnkhi nhập kho, tổ chức kiểm tra dây truyền sản xuất theo qui trình công nghệ

- Tiến hành kiểm tra sản phầm lần cuối và chứng nhận hợp cách

- Tổ chức thống nhất đo lường trong nhà máy

- Tham gia các cuộc thử nghiệm, chế thử hoặc cải tiến sản phẩm

- Theo dõi chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất nhập kho

- Lưu sản phẩm kiểm nghiệm

- Quản lí theo dõi và duy trì hệ thống ISO 9001 - 2008

f) Phòng chính trị

- Lập kế hoạch công tác Đảng, công tác chính trị hàng tháng

- Trực tiếp hướng dẫn cụ thể công tác chính trị cho các phòng ban, phânxưởng

- Nắm vững nhiệm vụ, phương hướng nội dung, công tác tư tưởng của cán bộcông nhân viên

- Thường xuyên sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp hoạtđộng của phòng cho phù hợp với tình hình chung của công ty

Trang 10

- Quản lí việc sử dụng con dấu của đơn vị

- Trực tiếp quản lí tuần tra canh gác, đảm bảo an toàn trong đơn vị quản línhà ở đất đai, tổ chức khám chữa bênh cho CNV trong công ty

Cùng với các phân xưởng sau:

- Phân xưởng sản xuất hàng kinh tế: sản xuất các mặt hàng kinh tế,các sản phẩm dây điện, dây thông tin đáp ứng nhu cầu thị trường

- Phân xưởng cơ khí: giao công các chi tiết, khuôn mẫu cho sản xuất

và sửa chữa thiết bị theo định hướng

- Phân xưởng sản xuất hàng quốc phòng: sản xuất các mặt hàng quốcphòng theo chỉ lệnh của bộ quốc phòng Sản xuất các sản phẩm cáp đồng trụccao tần phục vụ cho quốc phòng và kinh tế thực hiện kế hoạch tháng, quí, nămtheo kế hoạch công ty đề ra

- Phân xưởng sản xuất khí cụ điện: Sản xuất các sản phẩm khí cụđiện theo kế hoạch của công ty giao

Trang 11

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 43

2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH một thành viên 43

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất:

Công ty TNHH một thành viên 43 là một doanh nghiệp Nhà nước hạchtoán kinh doanh độc lập Vốn của Công ty một phần do Ngân sách Nhà nướccấp và một phần do Công ty tự bổ sung từ lợi nhuận trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán cũng như tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý chi phí sản xuất, kế toán Công ty TNHH một thành viên 43tiến hàng phân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức cơ bản là: Phân loại chiphí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Cụ thể:

- Phân loại chi phí theo yếu tố của chi phí

+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào sản xuấtkinh doanh ( loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi)

+ Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ ( trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

+ Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương : Phản ánh tổng

số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ người laođộng

+ Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, BHYT và KPCĐ: phản ánh số quỹBHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụcấp phải trả cho người lao động tính vào chi phí

Trang 12

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh vào các chi phí trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Cách phân loại này giúp kế toán Công ty lập các báo cáo sản xuất

- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính phụ, nhiên liệu…tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay lao vụ, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phục cấp lương, phải trảcho nhân công trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản tríchcho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ tiền lương công nhân trựctiếp phát sinh tính vào chi phí

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vị phânxưởng sản xuất ( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trong doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến quản trịkinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp kế toán công ty tính giá thành sản phẩm theotừng khoản mục chi phí

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên có ýnghĩa đặc biệt quan trong trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí, căn cứvào đặc điểm sản phẩm ( VD sản phẩm gồm nhiều chi tiết khác nhau ) quy trìnhcông nghệ sản xuất ( VD: phức tạp, kiểu hỗn hợp…) và đặc điểm tổ chức sảnxuất ( VD: tổ chức sản xuất theo các phân xưởng…) kế toán Công ty TNHH một

Trang 13

thành viên 43 xác định đối tượng tập hợp chi phí vừa theo từng phân xưởng, vừachi tiết theo từng loại sản phẩm sản xuất tuỳ theo từng khoản mục Cụ thể.

+ Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hànhtập hợp theo từng phân xưởng và từng loại sản phẩm được sản xuất (hay lắp ráp)tại phân xưởng đó

+ Còn với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung thì kế toán Công ty tập hợp theo từng phân xưởng sau đó phân bổ chotừng loại sản phẩm theo những tiêu thức đã xác định trước

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH một thành viên 43.

2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1.1- Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính phụ, nhiên liệu…tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmhay lao vụ, dịch vụ

2.2.1.2- Tài khoản sử dụng :

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ Tài khoản này được

mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

* Kết cấu tài khoản 621:

- Bên nợ: Giá trị nguyên, vậ liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

- Bên có: Giá trị vật liệu dùng không hết đem nhập kho

Cuối kỳ kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

2.2.1.3- Quy trình ghi sổ chi tiết NVL

Phòng kế toán lập kế hoạch thu mua NVL lấy giấy báo giá đưa lên phònggiám đốc ký duyệt Căn cứ vào hóa dơn thanh toán kế toán ghi vào sổ hóa đơnGTGT, phiếu hợp cách

Trang 14

Công ty có kho chứa NVL , thành phẩm, kho kim loại màu, kim loại đen, khobách hóa chứa tất cả các loại CCDC, đồ dùng thay thế, kho cơ điện quản lý phụtùng cho công ty.

Khi NVL - CCDC xuất dùng phải viết phiếu xuất kho cho từng phân xưởng,cất giữ vật tư xong thủ kho phải giữ phiếu lại để kiểm tra, sau đó định kỳ chuyểncho phòng kế toán

Khi nhập kho NVL - CCDC sử dụng hóa đơn nhập vật liệu, sau đó căn cứvào hóa đơn kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết, thẻ kho và định khoản hàngngày kế toán phải thường xuyên tổ chức ghi chép, phản ánh về tổng số nhập-xuất- tồn NVL - CCDC , kiểm tra chặt chẽ về số lượng NVL - CCDC , chính xác

về số liệu vật tư hàng hóa, và kiểm tra chặt chẽ từ khâu mua, bảo quản, dự trữđến khi xuất bán

Hàng tháng, phòng kế toán vật tư giao cho các phân xưởng xuất nguyên vậtliệu theo định mức

Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:

- Giá trị thực tế của NVL nhập kho được tính theo công thức:

+

Chi phí phát sinh

+

Thuế không được hoàn lại

-Chiết khấu thương mại

-Giảm giá hàng bán

- Giá thực tế vật liệu xuất kho:

Đơn giá bình

quân cho cả

kỳ dự trữ

=

trị giá NVL tồn đầu kỳ+ trị giá NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ+ số lượng NVL thực nhập trong kỳ

Biểu 2.1:

Trang 15

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 7 năm 2011 Nợ:…… Số: 35 Có:……

Họ và tên người giao hàng: Công ty TNHH Tường phú

Nhập tại kho: Cung ứng NVL đvt: đồng

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcnhập

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 16

Biểu 2.2:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 7 năm 2011 Nợ:…… Số: 20 Có:……

Họ và tên người nhận hàng: Phân xưởng A1 Địa chỉ (bộ phận): BPSX

Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm

Xuất kho tại: Cung ứng NVL ĐVT: đồng

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thựcxuất

Trang 17

Biểu 2.3:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 7 năm 2011 Nợ:……

Số: 21 Có:……

Họ và tên người nhận hàng: Phân xưởng A1 Địa chỉ (bộ phận): BPSX

Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm

Xuất kho tại: Cung ứng NVL đvt:đồng

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thựcxuất

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm trăm ba bảy triệu, năm trăm ngàn đồng./.

- Số chứng từ gốc kèm theo:………

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 18

Biểu 2.4:

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT – CHI PHÍ NVLTT

TK: 621Tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính: 1.000đNgày

1

462.273 462.27

312/8 PXK21 12/8 Xuất đồng đỏ 152

1

462.273 462.27

3Xuất hạt màu 152

2

50.619 50.619

Cộng số PS 975.165Ghi có TK 621 154 975.165 924.54

5

Sổ chi tiết NVL được ghi chi tiết cho từng lần, từng ngày xuất NVL cho sản xuất

- Ngày tháng ghi số và ngày chứng từ trùng với nhau

- Số phiếu xuất kho theo thứ tự

- Diễn giải chi tiết NVL xuất dùng

- Ghi đối ứng các TK có liên quan:

Nợ TK 621

Có TK liên quan: 1521, 1522Cuối kỳ kết chuyển sản phẩm hoàn thành

Trang 19

 Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết TK152

Trang 20

Hàng ngày từ chứng từ gốc vào thẻ kho và sổ chi tiết VL_CCDC sau đóghi vào bảng kê nhập- xuất kho vật tư.

Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập vào phiếu định khoản và bảng kêxuất vào bảng phân bổ Từ đấy vào sổ chi tiết TK152 sau đó đối chiếu

VL-CCDC với sổ chi tiết TK152

Phiếu

định

khoản

Bảng phân bổ

Sổ chi tiết TK152TK153

Sổ cái

Trang 21

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

- Ngày 5/7 Xuất kho đồng đỏ phi 2.6 cho phân xưởng để sx

Trang 22

Biểu 2.6:

SỔ CÁI

TK: 621Tháng 7/2011 Đơn vị tính: 1.000đNgày

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để tập hợp, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản

Trang 23

* Kết cấu tài khoản 622:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thức tế phát sinh

- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

2.2.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứvào thời gian, khối lượng công việc mà họ bỏ ra để tái sản xuất sức lao động,hay nói cách khác tiền lương là một bộ phận sản phẩm trả cho người lao động để

bù đắp lại hao phí sức lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lương gồm: Lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo lương như: làmthêm giờ, phụ cấp trách nhiệm thâm niên

Khi mà số lượng lao động ngày càng tăng lên như hiện nay Nhà nước ta đã

có những chính sách trả lương cho lao động một cách hợp lý, đúng với sức laođộng mà họ bỏ ra

Hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời gian(cho những ngày đi học, nghỉ lễ, phép…) và trả lương theo sản phẩm Hình thứctrả lương này mang tính thiết thực cao và đã khuyến khích được người lao động

có tinh thần trách nhiệm hơn và hăng say trong công việc, có nhiều sáng kiến đểnâng cao năng xuất lao động

-Cách tính lương:

+ Trả lương theo sản phẩm: Là cách trả lương cho người lao động trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Công ty trả lương cho công nhândựa vào khối lượng sản phẩm công việc mà họ đã hoàn thành

Công thức:

Lương sản phẩm = N sp x ĐG

Nsp: Số lượng sản phẩm hoặc khối lượng làm ra đạt yêu cầu

ĐG: Đơn giá một sản phẩm hoặc một khối lượng công việc

Trang 24

Đối với lao động quản lý ở phòng ban lương sản phẩm = lương sản phẩmbình quân của toàn khối phân xưởng chia cho số người thực tế làm việc nhân với

hệ số chức danh với số ngày công đi làm chia cho công chế độ:

L spi : lương sản phẩm của lao động quản lý thứ i

L: Lương sản phẩm toàn khối phân xưởng

N: số người trực tiếp sản xuất trong tháng ( trừ ngày nghỉ ốm, phép, nghỉ

việc không hưởng lương, đi học dài ngày)

H cdi : Hệ số chức danh của lao động thứ i

n : Số ngày công đi làm

24: công chế độ

- Lương sản phẩm khối gián tiếp xưởng( văn phòng xưởng)

+ quỹ tiền lương văn phòng= 16% lương sản phẩm khối trực tiếp xưởng

TLBQ1HS: Tiền lương bình quân 1 hệ số tổ văn phòngCLVTT: Công làm việc thực tế của từng động chí+ Hình thức trả lương theo thời gian:

Theo hình thức này công ty chỉ áp dụng trả lương cho toàn

bộ cán bộ công viên chức trong công ty đối với những ngày đihọc, nghỉ phép hoặc nghỉ lễ tết…và được tính theo công tác

Lương thời

Hệ số lương mỗi cán bộ CNV lương tối thiểu trong công ty quy định x

Số công nghỉ thực tế trong tháng 24

Trang 25

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ luân chyển chứng từ TK334

Ghi chú:

Ghi cuối thángGhi đối chiếu, kiểm traGiải thích:

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương chocác phân xưởng rồi chuyển tới phòng tổ chức lao động để tính lương và các

Bảng thanh toán trả nợ Cấp BHXH

Phiếu thu- chiBảng phân bổ

Bảng kê số 4

Sổ chi tiết TK334,TK338

Sổ cáiNhật ký chứng từ số 7

Trang 26

khoản trợ cấp BHXH cho người lao động Sau đó chuyển sang phòng kế toán đểlập bảng phân bổ kế toán vào bảng kê số 4, sổ chi tiết TK334, TK338 và vào các

sổ cái, sau đó đối chiếu số liệu ở sổ cái với bảng kê số 4

Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí NCTT

và khấu trừ lớn hơn số đã trảChênh lệch số đã trả

BHXH phải trả

Phải trả cho CNVTính lương

Tính thưởng cho CNVtrên tiền lương CNV

Khấu trừ các khoản

TK338

TK138

cho CNV

Trang 28

Bảng 2.9 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 7 năm 2011 Đơn vị tính:1.000đ

HS lươn g

HS phụ cấp

Lương sản phẩm Lương thời gian Nghỉ việc hưởng

khác Tổng

số

Tạm ứng kỳ I

Các khoản khấu trừ vào lương Kỳ II được tính

Trang 29

L¬ng phô L¬ng kh¸c Tæng 3382 3383 3384

Tæng céng

Trang 30

Bảng 2.11: SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT – CHI PHÍ NCTT

TK: 622Tháng 7 năm 2011 Đơn

vị tính: 1.000đ

Ngày đăng: 30/03/2022, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cuối thỏng căn cứ vào bảng kờ nhập vào phiếu định khoản và bảng kờ xuất vào bảng phõn bổ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
u ối thỏng căn cứ vào bảng kờ nhập vào phiếu định khoản và bảng kờ xuất vào bảng phõn bổ (Trang 20)
Cuối thỏng căn cứ vào bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiền lương cho cỏc phõn xưởng rồi chuyển tới phũng tổ chức lao động để tớnh lương và cỏc - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
u ối thỏng căn cứ vào bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiền lương cho cỏc phõn xưởng rồi chuyển tới phũng tổ chức lao động để tớnh lương và cỏc (Trang 25)
Bảng 2.9 : BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.9 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 28)
Bảng phân bổ tiền lơng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng ph ân bổ tiền lơng (Trang 29)
Bảng 2.10: Bảng phân bổ tiền lơng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.10 Bảng phân bổ tiền lơng (Trang 29)
Bảng 2.1 2: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.1 2: (Trang 32)
Từ phiếu định khoản vào bảng phõn bổ nhật ký chứng từ số 9 sau đú vào sổ cỏi TK211. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
phi ếu định khoản vào bảng phõn bổ nhật ký chứng từ số 9 sau đú vào sổ cỏi TK211 (Trang 35)
Bảng 2.13: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.13 (Trang 36)
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT – CHI PHÍ SXC - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT – CHI PHÍ SXC (Trang 37)
Bảng 2.14: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.14 (Trang 37)
Bảng 2.15: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.15 (Trang 39)
Bảng 2.17: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.17 (Trang 45)
Bảng 2.18: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên 43
Bảng 2.18 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w