1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2022 BIDV tuyên quang

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2022 BIDV tuyên quang
Tác giả Lê Lý Đình Đoàn
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lan Hương
Trường học Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 183,23 KB
File đính kèm Báo Cáo.rar (173 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tuyên Quang tiền thân là chi nhánh ngân hàng Kiến thiết tỉnh Tuyên Quang được thành lập tháng 71968 với nhiệm vụ là quản lí và cấp phát ngân sách Nhà nước. Trải qua một thời gian hoạt động và trưởng thành với nhiều tên gọi khác nhau như ngân hàng Kiến Thiết, ngân hàng Đầu tư và xây dựng... đến ngày 14111990 theo nghị quyết 401CT của chủ tịch hội đồng bộ trưởng quyết định thành lập Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Tuyên Quang.

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CHI NHÁNH TUYÊN QUANG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển chi nhánh Tuyên Quang

1.1.1 Thông tin chung về đơn vị thực tập

Tên đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tuyên Quang - tiền thân là chi nhánhngân hàng Kiến thiết tỉnh Tuyên Quang được thành lập tháng 7/1968 với nhiệm vụ làquản lí và cấp phát ngân sách Nhà nước Trải qua một thời gian hoạt động và trưởngthành với nhiều tên gọi khác nhau như ngân hàng Kiến Thiết, ngân hàng Đầu tư và xâydựng đến ngày 14/11/1990 theo nghị quyết 401-CT của chủ tịch hội đồng bộ trưởngquyết định thành lập Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Tuyên Quang.Tháng 5/2012 chi nhánh đã chuyển đổi loại hình ngân hàng thành ngân hàngthương mại cổ phần và tên chính thức trở Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển chi nhánh Tuyên Quang

Địa chỉ: Số 4 Đường Bình Thuận, phường Minh Xuân, Thành phố Tuyên

Quang, Tỉnh Tuyên Quang

Điện thoại : 0273 822 796

Fax : 0273 821 201

Loại hình ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh

Số lượng các phòng giao dịch, địa điểm:

Trụ sở: Số 4 Đường Bình Thuận, phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang, TỉnhTuyên Quang

Có 5 phòng giao dịch:

o Phòng giao dịch 17/8: Tổ 7, Phường Phan Thiết, Tuyên Quang

o Phòng giao dịch Tân Quang: Số 7, đường Bình Thuận, Tổ 8 Tân Quang,

TP TQ

Trang 2

o Phòng giao dịch Hưng Thành: Số 183, Tổ 3 Hưng Thành, TP TuyênQuang.

o Phòng giao dịch Phan Thiết: Số 243 đường Quang Trung, P.Phan Thiết,

TP TQ

o Phòng giao dịch Tân Bình: Thôn 1, xã Đội Cấn, TP Tuyên Quang

Thông tin chung về lãnh đạo đơn vị thực tập:

Ban giám đốc: Giám đốc và các phó giám đốc

o Giám đốc: Hứa Đức Se

o Phó Giám đốc 1: Hoàng Bích Hương

o Phó Giám đốc 2: Đỗ Trần Hậu

Thông tin chung về lãnh đạo, lãnh đạo cấp trưởng phòng đơn vị kiến tập:

Bảng 1.1 Thông tin lãnh đạo, lãnh đạo các phòng ban của BIDV Tuyên

Quang

ST

1 Ban giám đốc

Hoàng Bích Hương P.Giám đốc

Đỗ Trần Hậu P.Giám đốc

3 Quan hệ khách hàng doanh nghiệp Trần Trung Kiên Trưởng phòng

4 Quan hệ khách hàng cá nhân Nguyễn Xuân Bình Trưởng phòng

5 Giao dịch khách hàng Nguyễn Mạnh Cường Trưởng phòng

10 Tổ QL & DV kho quỹ Ngô Thị Khánh Vân Phó phòng

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Trang 3

1.1.2 Thông tin kế toán, tài chính:

Mục tiêu hoạt động:

 Tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu

 Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của Pháp Luật, không ngừng nâng cao lợinhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ pháttriển kinh tế đất nước

 3 mục tiêu chính mà BIDV tập trung thực hiện:

o Huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh cho toàn ngành và góp phầntăng nguồn vốn cho nền kinh tế

o Thu hút thật nhiều khách đặc biệt là khách hàng lớn cho tổng công ty

o Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại…Dù ở bất cứ đâu trong bất cứ hoàncảnh nào cán bộ công nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao - làngười lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triểnđất nước

Thuế:

 Mã số thuế: 0100150619022

Nộp thuế tại chi cục thuế thị xã Tuyên Quang, đường Quang Trung, thị xãTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

 Các loại thuế và thời điểm nộp:

o Thuế môn bài – nộp đầu năm

o Thuế VAT – 3 tháng 1 lần (theo quý)

o Thuế đất – 6 tháng 1 lần (thường là quý II và quý IV hàng năm)

1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

1.2.1 Bộ máy của Ngân hàng:

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh như sau :

 Về nguồn lực tính đến tháng 10/2012 tổng số cán bộ của Chi nhánh là 82 cán bộnhân viên trong đó nữ là 45 người, nam là 37 người, có trình độ Sau đại học: 02 cán

Trang 4

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan Hương Lê Lý Đình Đoàn 509TCN1.024

bộ, Đại học: 66 cán bộ; Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, Cao đẳng: 4 cán bộ, Còn lại là

các trình độ khác

Ban Giám đốc gồm có 01 Giám đốc là người có quyền cao nhất, giúp việc cho

Giám đốc là 02 Phó giám đốc, 8 phòng, 1 tổ nghiệp vụ và 5 Quỹ tiết kiệm – Phòng

giao dịch

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức phòng ban tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh

Tuyên Quang

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

1.2.2 Chức năng và nghiệp vụ chính của các phòng ban:

1.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ phòng Quan hệ khách hàng:

 Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi phân công theo đúng

pháp quy và quy trình tín dụng Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng đảm bảo

an toàn, hiệu quả

Trang 5

 Phòng tín dụng có chức năng tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh thựchiện chính sách phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện củachi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng, xếp loại với từng khách hàng, xác định tài sảnđảm bảo nợ vay.

 Chịu trách nhiệm Maketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, pháttriển hệ thống khách hàng

 Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đềkhác có liên quan

 Thực hiện trực tiếp cho vay ngắn và trung dài hạn theo đúng thể lệ chế độ củangành, quy định của nhà nước

 Thực hiện thu nợ, theo hợp đồng tín dụng đó ký giữa Ngân hàng vàkhách hàng

1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ phòng Quản trị tín dụng:

 Lưu giữ hồ sơ vay vốn, thế chấp của khách hàng, lập hồ sơ kinh tế của kháchhàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh

 Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc

1.2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ phòng Quản lý rủi ro:

 Đầu mối tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng những văn bảnhướng dẫn công tác thẩm định,xây dựng các chương trình, các giải pháp thực hiệnnhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy định, quy trình của nhà nước

và Ngân hàng TMCP ĐT& PT Việt Nam về công tác thẩm định

 Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quá trình quảnlý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng

 Tham gia ý kiến chính sách tín dụng của chi nhánh Tham gia ý kiến và phốihợp với các phòng trong việc tham gia ý kiến với các vấn đề chung của chi nhánh

 Lập các báo cáo về công tác thẩm định theo quy định

 Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tíndụng của chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam

và của chi nhánh

Trang 7

1.2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ phòng Giao dịch khách hàng:

 Tham mưu với Ban giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩmdịch vụ Ngân hàng mới, giúp việc cho Ban giám đốc trong công tác giao dịch vớikhách hàng, công tác thanh toán và các mặt nghiệp vụ khác theo yêu cầu của côngviệc, bảo đảm chấp hành đúng chế độ, thể lệ quy định của nhà nước, của ngành

 Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng Tiếp thị tất cảcác sản phẩm, dịch vụ vủa Ngân hàng

 Chịu trách nhiệm thực hiện, xử lý các giao dịch với khách hàng theo đúng cácquy trình nghiệp vụ của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam đó ban hành và các quyđịnh nội bộ của chi nhánh

1.2.2.5 Các quỹ Tiết kiệm thuộc phòng Dịch vụ khách hàng:

 Thực hiện huy động vốn ngắn, trung dài hạn bằng đồng Việt Nam theo các thểthức thích hợp được Ngân hàng Nhà nước cho phép, được Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP ĐT&PT Việt Nam quy định

 Thực hiện đảm bảo công tác tiếp thị các sản phẩm các sản phẩm dịch vụ đốivới khách hàng, tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng

 Thực hiện đảm bảo an toàn tiền mặt và các giấy tờ có giá theo quy định

1.2.2.6 Chức năng và nhiệm vụ phòng Kế hoạch tổng hợp:

 Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn và quản lý cỏchệ số an toàn theo quy định

 Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác nguồn vốn và điều hành vốnđể kinh doanh Chịu trách nhiệm đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triểnnguồn vốn

 Đầu mối tham mưu, giúp việc Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây dựng chiếnlược chính sách kinh doanh; công tác thi đua trong toàn nghành

 Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, kế hoạch phát triển trung, dài hạn

 Theo dõi tiến độ kế hoạch kinh doanh, chương trình công tác của chi nhánh

 Lập các báo cáo tổng hợp đột xuất

Trang 8

 Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ vốn củachi nhánh.

1.2.2.7 Chức năng và nhiệm vụ phòng Tài chính Kế toán:

 Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong công tác Tài chính Kế toán vàcác mặt nghiệp vụ khác theo yêu cầu của công việc

 Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán củachi nhánh

 Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tàichính, tài sản của chi nhánh

 Đề xuất, tham mưu với GĐ chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tàichính kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, nộpthuế

 Lập và phân tích báo cáo tài chính, kế toán của chi nhánh

 Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia, phối hợp giưã cácphòng về những vấn đề liên quan theo chức năng nhiệm vụ của phòng

1.2.2.8 Chức năng và nhiệm vụ phòng Tổ chức Hành chính:

 Tham mưu cho giám đốc về xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồnnhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của chi nhánh

 Theo dõi công tác tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đào tạo

 Quản lý lao động, ký hợp đồng lao động sau khi được Giám đốc duyệt, xâydựng nội quy, quy định, duy trì và giữ gìn nề nếp kỷ cương, kỷ luật lao động trong cơquan Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh Tuyên Quang

 Thực hiện tuần tra canh gác, bảo đảm tuyệt đối tài sản và an ninh trật tự của

Trang 9

 Thực hiện việc xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá chính xác kịpthời, đầy đủ theo đúng lệnh của cấp có thẩm quyền, đúng chứng từ nhập xuất, hợp lệ,hợp pháp.

 Mở sổ quỹ theo dõi từng loại tiền, từng loại tài sản, các tài sản có cần thiếtkhác, ghi chép sổ sách đầy đủ chính xác, rõ ràng

 Giữ gìn bí mật tài sản, tiền bạc được quản lý tại kho tiền

 Ghi chép sổ sách cần thiết đầy đủ rõ ràng

1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng:

Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh Tuyên Quang thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh ngân hàng thương mại đa dạng, đặc biệt có thế mạnh trong lĩnh vực đầu tư pháttriển theo cơ chế thị trường định hướng XHCN Những năm qua, trong hoạt động kinhdoanh, Chi nhánh BIDV Tuyên Quang luôn bám sát định hướng lớn của ngành Ngânhàng và chỉ đạo của ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, đó là:

“Đảm bảo các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động theo quy định, đặc biệt là đảm bảo antoàn và thanh khoản của toàn hệ thống

Cơ cấu lại toàn diện hoạt động của BIDV về tài sản nợ, tài sản có, nền kháchhàng và các nguồn thu để đảm bảo tăng trưởng ổn định, vững chắc, hiệu quả và hướnghoạt động kinh doanh của BIDV tiệm cận với thông lệ quốc tế

Tạo sự dịch chuyển quan trọng nhằm từng bước đưa BIDV trở thành ngân hàngthương mại hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Ngân hàng bán lẻ, đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế về hoạt động bán lẻ vào năm 2014

Trong thời gian qua Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đã không ngừng hoàn thiện

và phát triển các dịch vụ của ngân hàng nhằm thu hút tối đa và làm thoả mãn các nhucầu của khách hàng với các hoạt động chính như sau :

1.3.1 Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàng thương mại.Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng việc huyđộng nguồn vốn Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn tiền nhànrỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng caonhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền gửi của khách hàng

Trang 10

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này ngay từ khi mới thành lập Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chí nhánh Tuyên Quang luôn coi việc khai thác,huy động tối đa nguồn vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế là mục tiêu hoạt độngchính của mình.

Huy động vốn từ dân cư và các Tổ chức dưới mọi hình thức.

Hiện chi nhánh có các sản phẩm dịch vụ tiền gửi như sau:

o Tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ

o Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

o Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn (kỳ phiếu)

o Tiết kiệm rút dần (rút gốc kinh hoạt)

o Tiết kiệm bặc thang

o Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

o Tiết kiệm dự thưởng

o Tiết kiệm tích lũy hoa hồng

o Vay vốn của các chi nhánh cùng hệ thống

Lãi suất huy động vốn mà Ngân hàng đang áp dụng:

Bảng 1.2 Lãi suất huy động vốn tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh

Tuyên Quang

Lãi suất %/năm

Trang 11

Một trong những nguồn vốn không kém phần quan trọng, là nguồn vốn phát hành

kì phiếu, trái phiếu Việc phát hành kì phiếu hay trái phiếu phụ thuộc vào quy mô vốncần huy động , thời gian huy động vốn, cơ cấu nợ và tài sản của Ngân hàng

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các Ngânhàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìmcách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn,đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Và hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàngbằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thànhphần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp, Ngân hàng tham gia góp vốn cùngkinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửi tiền tại các Ngân hàng khác- tại Ngânhàng Nhà nước- những tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng đầu tư trên thị trường chứngkhoán , Ngân hàng nắm giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng

và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cần thiết Những đối tượng tài trợ không chỉ

có các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả cáccá nhân tiêu dùng, thậm chí Chính phủ cũng được Ngân hàng tài trợ dưới những hìnhthức : Ngân hàng thương mại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thịtrường tiền tệ Sự phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngàycàng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Hơn nữa thông qua hoạt động chovay, Ngân hàng thương mại có khả năng “tạo tiền” hay mở rộng lượng tiền cung ứng.Dưới đây là 1 số dịch vụ của ngân hàng:

Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợpđồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Bên thuê làkhách hàng Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển vàcác động sản khác theo yêu cầu của Bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sảnthuê trong suốt quá trình thuê.Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuêtrong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồngthuê trước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, Bên thuê được chuyển quyền sở hữu,mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

Trang 12

Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ (chủ yếu là USD) Bảng 1.3 lãi suất cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh Tuyên

Nguồn: phòng giao dịch ngân hàng BIDV)

Nghiệp vụ tài trợ dự án

Tài trợ các dự án lớn là một đặc điểm quan trọng trong kế hoạch chiến lược củaNgân hàng Đầu tư và phát triển Những hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ tín dụng chonhững dự án này được thẩm định theo quy định về phân cấp thẩm quyền xét duyệt.Các hồ sơ tín dụng này phải được bộ phận Thẩm định dự án thẩm định chi tiết trướckhi đưa ra quyết định cuối cùng, nhằm đảm bảo những dự án được đề xuất thực sự khảthi và hiệu quả cả về tài chính lẫn kĩ thuật

Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.

Bên cạnh hoạt động cho vay và đầu tư, Ngân hàng có thể tham gia vào thị trườngchứng khoán tuỳ quy định của từng quốc gia Ngân hàng thương mại có thể tham gianhư một người cung cấp hàng hoá cho thị trường chứng khoán hay đóng vai trò là nhàđầu tư, mua bán chứng khoán vì mục tiêu kiếm lời cho chính Ngân hàng Hoặc thựchiện kinh doanh chứng khoán thông qua uỷ thác của khách hàng

1.3.3 Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian

Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốnthì Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng củamình Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gian bởi vì khi thực hiện các hoạtđộng này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay chủ nợ mà đứng ở vị trí trunggian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ mà khách hàng cần Dưới đây là 1 sốcác dịch vụ tiêu biểu:

Trang 13

GVHD: Th.S Nguyễn Thị lan Hương Lê Lý Đình Đoàn 509TCN1.024

Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế, thanh toán

qua mạng WSIFT.

Làm đại lý thanh toán các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master

card

Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ như thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối

Thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh: BIDV – chi nhánh Tuyên Quang cung

cấp tới khách hàng dịch vụ bảo lãnh và các loại hình sau:

Sơ đồ 1.2 các loại hình bão lãnh tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh

Tuyên Quang

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp

Làm đại lý về thanh toán một số các lĩnh vực như: Bảo hiểm nhân thọ, tiền

điện, nước, điện thoại

Thực hiện một số các nghiệp vụ ngân hàng khác.

N g

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI

NHÁNH TUYÊN QUANG2.1 Khái quát chung về nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại.

2.1.1 Khái niệm về vốn: Để thuận tiện cho việc đi sâu vào nghiên cứu nguồn vốn

của NHTM, trước hết cần phải năm bắt được định nghĩa thế nào là vốn của NHTM:

“Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng hương mạitạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinhdoanh khác Nó chi phối toàn bộ hoạt động của Ngân hàng thương mại Nó quyết định

sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng”

2.1.2 Vai trò của ngồn vốn huy động đối với hệ thống ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại là một Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền lànguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm Ngân hàng, là một thứ nguyên liệu độctôn không thể thay thế Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của Ngân hàng là hoạtđộng huy động vốn Do đặc trưng của nguồn vốn huy động là luôn có một lượng tồnkhoản rất lớn và Ngân hàng có thể sử dụng lượng tồn khoản này để phục vụ cho qúatrình hoạt động kinh doanh của mình Nên tình hình hoạt động của Ngân hàng phụthuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn của chính Ngân hàng đó

Thứ nhất: Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô hoạt động của

các Ngân hàng

Thứ hai: Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động trong kinh doanh.

Thứ ba: Vốn huy động giúp Ngân hàng nâng cao vị thế trong lòng thị trường Thứ tư: Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc trong công tác huy động vốn

2.1.3.1 Mục tiêu huy động vốn:

Một là: Tìm kiếm nguồn vốn rẻ.

Hai là: Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp.

Ba là: Xây dựng qui mô và sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định.

Bốn là: Điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh.

2.1.3.2 Nguyên tắc huy động vốn

Trang 15

Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ quy định của Pháp luật hiện hành và quy định của

Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn

Nguyên tắc thứ hai: Huy động vốn gắn liền với sử dụng vốn, kế hoạch và tiến độ

huy động vốn phải phù hợp nhu cầu sử dụng vốn từng thời kỳ Phải đảm bảo cân đốigiữa huy động vốn và sử dụng vốn về qui mô, về thời hạn để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Ngân hàng

Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm các Doanh

nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội và cáctầng lớp dân cư) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thoảthuận trước giữa Ngân hàng và khách hàng

Nguyên tắc thứ tư: Ngân hàng không được phát hành trái phiếu mà việc phát hành

trái phiếu đó tạo cho các chủ sở hữu giành được quyền quản lý trực tiếp và gián tiếpđối với Ngân hàng

2.1.4 Nội dung công tác huy động vốn

Về tổng quan vốn huy động là những phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn dỗi của cácchủ thể trong nền kinh tế xã hội Đó là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được thôngqua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinhdoanh khác và dùng nó làm nguồn vốn để kinh doanh

Xác định đối tượng

Lập kế hoạch huy động vốn

Tổ chức cơ cấu bộ máy

Thực hiện công tác huy động vốn

Tổng kết công tác đáng giá huy động vốn

2.1.5 Tiêu thức đáng giá hiệu quả huy động vốn

Nhằm đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thì cần có các chỉ tiêu.Sau đây là các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả công tác này:

2.1.5.1 Tốc độ tăng trưởng của vốn:

 Vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định về mặt số lượng Nguồn vốn tăngđều qua các năm (vốn năm sau lớn hơn vốn năm trước), thoả mãn nhu cầu tín dụngđầu tư

 Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảo tránh rủi

ro về mặt thời gian ) Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn lớn nhưng không

Trang 16

ổn định thường xuyên, khối lượng vốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn do đóngân hàng thường xuyên đối đầu với vấn đề thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động củangân hàng Do đó, hiệu quả huy động vốn sẽ không cao.

2.1.5.2 Chi phí huy động:

Chi phí huy động được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân, lãi suấthuy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng thời cũng thông qua chiphí phát hành Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động bằng cách hạ lãi suất huy độngthì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn Do vậy khó có thể thực hiện Ngược lại nếu lãisuất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao gây khó khăn cho người vay tiền

và có thể gây ứ đọng vốn cho Ngân hàng, khi đó ngân hàng cần phải trả lãi cho ngườigửi tiền trong khi khoản vốn ứ đọng không sinh lãi

Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền và người vaytiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phí quảng cáo, tiếp thị,khuyến mãi, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động

2.1.5.3 Khả năng đáp ứng như cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và nhu cầu vayvốn và các nhu cầu khác Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là baonhiêu và nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.Để đạt đựơc mục tiêu này, Ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn trung và dàihạn một cách hợp lý

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân hàng huy độngđược nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh và huy động vốn của chi nhánh BIDV Tuyên Quang

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh BIDV Tuyên Quang

Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt, Chi nhánhBIDV Tuyên Quang đã triển khai có kết quả các giải pháp trong hoạt động kinh doanh.Liên tục đổi mới toàn diện, sâu sắc cả về chiều rộng và chiều sâu nhằm đáp ứng nhucầu phát triển, đổi mới của đất nước và địa phương trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chínhtrị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, giữ vững vị thế chủđạo trong lĩnh vực đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Kết quả đó được thể hiện trêncác mặt:

Trang 17

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHKD từ năm 2010-2012 tại Chi

nhánh BIDV Tuyên Quang

So sánh 2012 với TH

2010

TH 2011

TH 2012

%TT 2011

% HTKH

9

3 Huy động vốn cuối kỳ 482 690,6 845,7 770 122,4 109,8

5 Dư nợ tín dụng cuối kỳ 414,8 662,7 1.019 1.020 153,7 100

11 Tỷ lệ dư nợ có TSĐB/tổng dư

Trang 18

tính riêng trong năm 2011 so với năm 2010, số tăng tuyệt đối là 327,4 tỷ đồng, tươngđương 147,3% Đây cũng là nguyên nhân chính khiến Lợi nhuận trước thuế của Chinhánh BIDV Tuyên Quang tăng mạnh trong những năm qua.

 Tính đến ngày 31/12/2012, Lợi nhuận trước thuế tại Chi nhánh BIDV TuyênQuang đạt 23,7 tỷ đồng, so với năm 2011 tăng tuyệt đối là 5,9 tỷ đồng, tương đương133,1%, còn nếu so với năm 2010 thì tăng 11,7 tỷ đồng, tương đương gần 200% Nếu

so với kế hoạch Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam giao thì Chi nhánh đã hoànthành vượt mức kế hoạch là 2,7 tỷ đồng, tương đương 12,8% Chỉ tiêu này phản ánhhiệu quả kinh doanh của Chi nhánh, đây chính là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với mộtngân hàng thương mại Việc duy trì tăng trưởng đều đặn qua các năm với một tỷ lệ cao( bình quân khoảng gần 40%/năm) cho thấy hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh đã cónhững nét đột phá mạnh Điều này thể hiện việc chỉ đạo, điều hành đúng trọng tâm,sáng suốt và quyết liệt của tập thể Ban lãnh đạo Chi nhánh, cũng như sự tin tưởng,phục tùng và đoàn kết nhất trí của tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh

 Nguồn vốn huy động tại chỗ cuối kỳ của Chi nhánh đến 31/12/2012 là 845,7tỷđồng, tăng 155,1 tỷ đồng (tương đương 22,4%) so với năm 2011, nếu so với năm 2010thì chỉ tiêu này tăng 363,7 tỷ đồng, tương đương 175,4% Năm 2012, Chi nhánh BIDVTuyên Quang đã hoàn thành 109,8% kế hoạch TW giao Huy động vốn bình quân năm

2012 đạt 790 tỷ đồng, tăng 150 tỷ, tương đương 23,4% so với năm 2011 và hoàn thành100% kế hoạch Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam giao Trong các chỉ tiêu huyđộng vốn thì chỉ tiêu huy động vốn bình quân là một chỉ tiêu rất quan trọng, nó thểhiện sự tăng trưởng nền vốn bền vững, ổn định Điều này giúp Chi nhánh tránh đượcnhững rủi ro tiềm ẩn như rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và mang lại hiệu quảcao trong trong quá trình hoạt động kinh doanh

Với đặc thù là Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động trên địa bàntỉnh miền núi, việc phát triển kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, chính vì vậynên thu nhập của người dân còn thấp Để có được thành quả như trên thì trong các nămvừa qua, Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đã tích cực tìm các biện pháp để giữ vững vàtăng trưởng nguồn vốn, nhất là huy động vốn tại chỗ: Tiếp tục vận động khách hàngmới mở tài khoản tại Chi nhánh, đặc biệt là việc thanh toán lương qua tài khoản đốivới các đơn vị, phát hành thẻ ATM, thẻ Visa, thực hiện huy động vốn dưới nhiều hình

Trang 19

thức như tiết kiệm dự thưởng, khuyến mại, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi linh hoạt vàcác loại tiền (VND và USD, EUR…) Kết hợp vận động trong quá trình tiếp cận vớikhách hàng vay vốn gửi những khoản vốn nhàn rỗi có kỳ hạn, tuyên truyền với kháchhàng thông qua công khai lãi suất để khách hàng lựa chọn hình thức gửi cho phù hợp.Song song với nó là việc theo dõi sát tình hình diễn biến của Nguồn vốn - sử dụngvốn, đảm bảo đem lại hiệu quả góp phần thực hiện kinh doanh có lãi Không để hiệntượng lãng phí vốn xẩy ra, chấp hành, tuân thủ đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Ngânhàng Nhà nước, của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam.

Lãi suất huy động vốn của Chi nhánh luôn bám sát mặt bằng lãi suất chung trên địabàn Tuỳ từng thời điểm cụ thể, chi nhánh BIDV Tuyên Quang luôn áp dụng linh hoạt,hợp lý các mức lãi suất huy động vốn đối với từng kỳ hạn gửi tiền Một mặt đảm bảocạnh tranh với các Ngân hàng thương mại cổ phần khác, mặt khác vẫn đạt mức chênhlệch hợp lý để giúp chi nhánh đảm bảo tỷ suất lợi nhuận theo kế hoạch đề ra Chính vìvậy, tuy trên địa bàn có không ít các đơn vị cũng thực hiện huy động vốn ( Ngân hàngNông nghiệp, Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng Phát triển, Tiết kiệm Bưuđiện ) song công tác huy động vốn của Chi nhánh đạt và vượt cả về Huy động bìnhquân – Huy động cuối kỳ, đảm bảo tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước và vượt sovới kế hoạch được giao

Tuy đạt được những kết quả khả quan như trên nhưng vẫn tồn tại một số hạn chếtrong công tác huy động vốn tại Chi nhánh BIDV Tuyên Quang trong những năm qua,

đó là: Mặc dù đã có nhiều hình thức khuyến mại đối với khách hàng gửi tiền ( nhưkhuyến mại miễn phí phát hành thẻ ATM, tặng quà, thực hiện chính sách hàng )nhưng tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2012 vẫn chưatương xứng với tiềm năng Nguyên nhân là do sự ra đời của một số các Ngân hàngthương mại trên địa bàn như Ngân hàng TMCP Công Thương…dẫn đến sự cạnh tranhgay gắt về nguồn vốn Mặt khác, lãi suất huy động của chi nhánh phải bám sát theo lãisuất điều chuyển vốn FTP (là chương trình quản lý vốn nội bộ) của Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam, trong khi đó lãi suất huy động trên địa bàn của Ngân hàng Nôngnghiệp, Ngân hàng TMCP Công thương, tiết kiệm Bưu điện, cũng luôn hấp dẫn vớikhách hàng

 Công tác sử dụng vốn, mà chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối là dư nợ tín dụng,trong các năm qua được Chi nhánh BIDV Tuyên Quang thực hiện tốt Điều này thể

Trang 20

hiện rất rõ theo các chỉ tiêu hàng năm tại bảng trên Cụ thể: so với các năm trước thìnăm 2012 đã có sự tăng trưởng lớn, dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2012 tăng 356,3 tỷđồng so với năm 2011, tương đương 153,7% Nếu so với năm 2010 thì chỉ tiêu nàytăng 604,2tỷ đồng, tương đương 245,7% và hoàn thành 100% kế hoạch Ngân hàngTMCP ĐT&PT Việt Nam giao

Trong tổng dư nợ tại Chi nhánh trong năm 2012 thì tỷ lệ dư nợ tín dụng trung, dàihạn chiếm 63,3%, tương đương 645 tỷ đồng, tăng hơn nhiều so với 2 năm 2010 vànăm 2011 Lý do chủ yếu là trong năm vừa qua Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đã tậptrung cho vay đối với một số các dự án như: cho vay đối với Thủy điện Sơn La thuộcTập đoàn điện lực, cho vay đầu tư xây dựng nhà máy Xi măng Tân Quang , cho vayxây dựng Nhà máy thuỷ điện Văn Chấn, cho vay xây dựng nhà máy thuỷ điện NhoQuế, Nhà máy cán thép – Cty CP thép Thái Trung…Đây đều là những dự án cho vaytrung dài hạn Chỉ tính riêng những dự án cho vay trên thì số dư nợ đã là gần 300 tỷđồng Ngoài ra, trong thời gian tới Chi nhánh BIDV Tuyên Quang sẽ đầu tư cho vayđối với một số các dự án như cho vay đầu tư dây truyền vắt sữa của Công ty sữaFuture Milk, cho vay đầu tư dây truyền sản xuất bột giấy đế của Công ty CP Xây dựngTổng hợp, cho vay đầu tư dây truyền sản xuất, khai thác đá nguyên liệu của công ty

CP Xi măng Tân Quang…Nếu các dự án này được giải ngân thì trong thời gian tới, tỷlệ dư nợ trung, dài hạn tại Chi nhánh còn tăng cao hơn nữa

Cùng với việc tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn thì số dư nợ ngắn hạn tại Chinhánh cũng tăng mạnh Nếu năm 2010, số dư nợ ngắn hạn mới chỉ là 217 tỷ đồng thìđến hết năm 2012 con số này đã là 374 tỷ đồng Điều này thực sự có ý nghĩa đối vớimột Chi nhánh Ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn miền núi, các doanhnghiệp hoạt động chỉ với quy mô nhỏ, các dự án có tổng vốn đầu tư cũng không thật

sự lớn Đây cũng là một trong những khó khăn lớn mà Chi nhánh phải lựa chọn giảipháp để tìm ra hướng kinh doanh phù hợp trong thời gian tới

Một số các chỉ tiêu khác trong công tác tín dụng như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dư nợ ngoàiquốc doanh, tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo qua các năm tại Chi nhánh BIDV TuyênQuang luôn được đảm bảo tuân thủ theo đúng kế hoạch được giao Đây là những chỉtiêu phản ánh mức độ hiệu quả và an toàn trong công tác sử dụng vốn tại Chi nhánh.Tuỳ thuộc vào mục tiêu, định hướng chung của toàn ngành mà Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam giao cụ thể các chỉ tiêu này cho từng chi nhánh Với Chi nhánh

Trang 21

BIDV Tuyên Quang, là một Chi nhánh có quy mô hoạt động trung bình của khu vựcmiền núi phía bắc thì mục tiêu quan trọng nhất là phải an toàn trong hoạt động kinhdoanh, đặc biệt là an toàn trong công tác tín dụng Điều này được thể hiện rõ nhất vớichỉ tiêu Nợ xấu tại Chi nhánh Tính đến 31/12/2012, dư nợ xấu đến là hơn 8 tỷ đồng,tương đương 0,88%/Tổng dư nợ, thấp hơn so với kế hoạch được giao Dư nợ xấu tậptrung ở khối các Công ty Lâm nghiệp như công ty Lâm nghiệp Tuyên Bình, công tyLâm nghiệp Chiêm Hóa (đây là các lâm trường cũ với các khoản vay theo KHNN từnhững năm trước đây, Chi nhánh Tuyên Quang giải ngân theo chỉ định của Ngân hàngTMCP ĐT&PT Việt Nam) và một số công ty TNHH như công ty TNHH Giang Sơn,công ty TNHH Sơn Hà Nếu so với các năm trước thì cho đến năm 2012, chỉ tiêu này

có tăng cao hơn Tuy nhiên, nếu so với tỷ lệ bình quân của khu vực miền núi phía bắc

và so với bình quân toàn hệ thống Ngân hàng TMCP ĐT&PT thì Chi nhánh BIDVTuyên Quang vẫn đạt được ở mức tốt hơn nhiều ( bình quân toàn hệ thống là 3%/tổng

dư nợ) Để có được điều này, Chi nhánh đã nghiêm túc đánh giá, phân tích chất lượngtín dụng, luôn coi đây là nhiệm vụ trọng tâm và đề ra các giải pháp kiên quyết để nângcao chất lượng tín dụng Luôn chú trọng đến việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng, cơcấu dư nợ để luôn đảm bảo an toàn hệ thống theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng TMCPĐT&PT Việt Nam Chi nhánh đã tăng cường cho vay đáp ứng kịp thời nhu cầu vốnkinh doanh của khách hàng; thực hiện mở rộng đối tượng cho vay, khai thác nhiều dựán đầu tư cơ sở vật chất và cải tiến kỹ thuật, chú trọng việc nghiên cứu tìm hiểu kỹ tìnhhình kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng vay vốn để nhằm đảm bảo an toànvốn của Chi nhánh, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra

Mặt khác, để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được ổn định, hạn chế thấp nhấtnhững rủi ro về tài chính, thì công tác trích lập Dự phòng rủi ro của Chi nhánh trongcác năm qua cũng luôn đảm bảo trích đúng, trích đủ so với số thực tế phải trích theokết quả phân loại chất lượng tín dụng hàng tháng

 Thu dịch vụ ròng đến 31/12/2012 đạt 5,3 tỷ đồng, tăng 143,2% so với năm2011; hoàn thành 108.1% kế hoạch được Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam giao

Tỷ trọng thu dịch vụ ròng trên lợi nhuận trước thuế đến 31/12/2012 chiếm 22,3%, chủyếu tập trung vào các lĩnh vực sau ( nguồn: bảng cân đối kế toán của Chi nhánh cácnăm 2010 -2012):

Trang 22

Hoạt động thanh toán: Tổng phí dịch vụ thanh toán thu được đến 31/12/2012 là 1,9

tỷ đồng, xét về cơ cấu thu dịch vụ thanh toán ròng trên tổng thu dịch vụ có thể thấy thudịch vụ thanh toán ròng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu dịch vụ ròng của toànchi nhánh, chiếm 36% Trong các năm qua, thu phí từ hoạt động thanh toán liên tụctăng mạnh, điều này thể hiện lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày một đông, qua

đó cũng cho thấy chất lượng phục vụ của Chi nhánh cũng không ngừng được nâng lên.Hoạt động bảo lãnh: Trong năm 2012, hoạt động bảo lãnh của chi nhánh BIDVTuyên Quang đã đạt được kết quả 0,9 tỷ đồng, chiếm 17%/tổng thu phí dịch vụ ròng.Thu phí dịch vụ bảo lãnh tập trung vào một số lĩnh vực chính như bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, bảo lãnh dự thầu Trong đó một số các hợp đồng bảo lãnh tiêu biểu như:bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Công ty TNHH Thành Hưng, bảo lãnh dự thầu củaCông ty TNHH Hiệp Phú

2.2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh BIDV Tuyên Quang 2.2.2.1 Xác định đối tượng huy động

Cùng với chỉ đạo của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, Ngân hàng TMCPĐT&PT chi nhánh Tuyên Quang đã xác định đối tượng chính của công tác huy độngvốn trong thời gian qua cũng như thời gian tới là các khoản tiền nhàn rỗi, tạm thờinhàn rỗi của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn như tổ chức kinh tế, định chế tàichính, doanh nghiệp và các cá nhân, hộ gia đình Trong đó có tập trung mạnh vàolượng tiền nhàn rỗi của khối các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, đặc biệt là cácdoanh nghiệp XDCB, thực hiện thi công các công trình do Sở GTVT, một số cácUBND huyện, thành phố làm chủ đầu tư, cụ thể: các doanh nghiệp xây dựng cáchuyện lỵ mới như huyện Lâm Bình (huyện mới thành lập), xây dựng huyện Yên Sơn(chuyển huyện lỵ) các Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp Long Bình An nhưCông ty CP Giấy An Hoà, nhà máy Gạch Tuynen

Trong giai đoạn hiện tại thì chủ yếu các lượng tiền gửi của khách hàng (bao gồm

cả tổ chức và cá nhân) là tiền gửi ngắn hạn Trong đó tập trung mạnh nhất là các kỳhạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng Điều này cũng phản ánh đúng thực trạng, diễn biến củathị trường tiền tệ trong các năm trở lại đây Sự biến động thất thường của thị trường đãtác động đến hầu hết các đơn vị, đặc biệt là về kế hoạch tài chính Chính vì vậy, việcduy trì lượng tiền nhàn rỗi với kỳ hạn dài ngày sẽ gây ra nhiều rủi ro cho mình Đốivới cá nhân cũng vậy, tâm lý hoang mang, phân vân cân nhắc giữa việc lựa chọn các

Trang 23

loại hình tích trữ ( giữa tiền VND, ngoại tệ mạnh, vàng, bất động sản ) cũng khiếnngười dân đắn đo và lựa chọn phương án an toàn nhất là gửi tiền với kỳ hạn ngắn đểchờ đợi sự biến động có lợi cho mình Như vậy, trước mắt Chi nhánh BIDV TuyênQuang vẫn đặt mục tiêu là phải tăng trưởng mạnh nguồn vốn huy động, sau đó từngbước dịch chuyển dần tỷ trọng huy động ngắn hạn và trung dài hạn theo hướng tăngdần tỷ trọng huy động trung dài hạn.

Từ việc xác định chính xác đối tượng huy động vốn, Chi nhánh BIDV TuyênQuang đã tiến hành phân đoạn khách hàng Chọn lọc, triển khai chính sách khách hàngphù hợp với từng nhóm khách hàng riêng biệt để qua đó tối đa hoá hiệu quả của côngtác huy động vốn tại Chi nhánh Thực tế tại Chi nhánh, huy động từ tổ chức và cá nhânhiện tại đang có tỷ trọng tương đương nhau Tuy nhiên, trong những năm qua, tỷ lệtăng trưởng của nguồn vốn huy động từ đối tượng là Tổ chức là chưa cao Đặc biệttrong năm 2012, tỷ lệ tăng trưởng so với năm 2011 chỉ là hơn 14% Đây thực sự là vấn

đề khó khăn mà Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đã nhìn thấy và tập trung tìm hướnggiải quyết Vấn đề này sẽ được phân tích kỹ hơn ở phần sau

2.2.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh trong đó đặc biệt chú trọng công tác huy động vốn tại chi nhánh BIDV Tuyên Quang

Kế hoạch kinh doanh trong những năm vừa qua luôn là mặt công tác được Chinhánh BIDV Tuyên Quang rất coi trọng Hàng năm, căn cứ định hướng tăng trưởngchung của toàn Hệ thống Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam đối với từng lĩnh vực

cụ thể, căn cứ định hướng phát triển kinh tế của địa phương, đồng thời kết hợp vớimục tiêu và thực tế hoạt động kinh doanh trên địa bàn, Chi nhánh BIDV Tuyên Quang

đã xây dựng kế hoạch kinh doanh trong từng năm và trong từng thời kỳ, trong đó cóphân khai đến từng tháng, quý Kế hoạch kinh doanh được xây dựng đối với các lĩnhvực riêng như huy động vốn, cho vay, thu dịch vụ, lợi nhuận, phát triển mạng lưới,nhân sự Trong đó, huy động vốn luôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất Ngânhàng TMCP ĐT&PT Việt Nam sẽ căn cứ vào KHKD của Chi nhánh lập, kết hợp vớiđịnh hướng phát triển chung của toàn hệ thống và tốc độ tăng trưởng bình quân chungcủa khu vực để giao từng chỉ tiêu cụ thể cho Chi nhánh, từ đó Chi nhánh tiến hànhtriển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp nhằm hoàn thành tốt nhất kế hoạch đãđược giao

Trang 24

Bám sát chủ trương và hệ thống chỉ tiêu Kế hoạch Kinh doanh đã giao của Ngânhàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, lãnh đạo Chi nhánh phổ biến đến các trưởng, phóphòng rà soát lại tất cả các hoạt động trong Chi nhánh, chỉ đạo từng bộ phận khắc phụcngay những khiếm khuyết của bộ phận mình, định hướng các hoạt động nghiệp vụ chophù hợp với kế hoạch được giao Để đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi các mụctiêu trong hoạt động kinh doanh hàng năm thì căn cứ vào KHKD đã được giao, Chinhánh tiến hành việc giao, phân khai kế hoạch cho từng phòng, tổ và từng cá nhân Kếhoạch kinh doanh đã giao phải có tình thực tiễn cao và phải được thực hiện nghiêmtúc, chu đáo Giao kế hoạch kinh doanh cho từng phòng tổ, cá nhân thể hiện rõ tưtưởng chỉ đạo, điều hành của Ban lãnh đạo trong cụ thể hoá định hướng hoạt độngkinh doanh đã đề ra Đồng thời cũng gắn trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân vớimục tiêu kinh doanh của Chi nhánh Tuyên Quang nói riêng và của cả BIDV nóichung Đây thực sự là công cụ đắc lực giúp Ban lãnh đạo Chi nhánh trong thời gianqua có thể đánh giá, xác định chính xác mức độ đóng góp cũng như vai trò của từng cánhân, tập thể trong kết quả chung của Chi nhánh Đi đôi với nó là chế độ khen thưởng,

kỷ luật đối với từng trường hợp cụ thể Cũng từ đó có thể nhìn thấy rõ được điểmmạnh, điểm yếu của từng cá nhân, tập thể để có biện pháp khắc phục kịp thời Vấn đềnày đã được Chi nhánh BIDV Tuyên Quang thực hiện rất tốt trong các năm qua và kếtquả được thể hiện bằng những số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của Chi nhánh vàocuối tháng, quý, năm

Đối với riêng công tác huy động vốn, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã xác định tầmquan trọng của nó nên trong tất cả các khâu từ lập, giao kế hoạch và tổ chức triển khaithực hiện cũng được chú trọng nhất Điều này thể hiện qua việc xây dựng kế hoạchhuy động vốn tại Chi nhánh Tuyên Quang luôn bao gồm kế hoạch ngắn hạn và dàihạn

Về dài hạn: Ban lãnh đạo Chi nhánh luôn xác định nguồn vốn huy động tại

chỗ là chủ đạo trong cơ cấu nguồn vốn tại Chi nhánh BIDV Tuyên Quang Trongnhững năm tới, Chi nhánh tập trung cho mục tiêu chuyển dịch mạnh cơ cấu kỳ hạn củanguồn vốn theo hướng tăng trưởng HĐV trung dài hạn Tăng tính ổn định, hiệu quả nềnkhách hàng: đẩy mạnh huy động vốn dân cư, tăng dần tỷ trọng huy động vốn bánlẻ/tổng HĐV, giảm dần mức độ tập trung vào các khách hàng lớn; đa dạng hoá nền vốn

Trang 25

Về ngắn hạn: Trong từng năm, Chi nhánh BIDV Tuyên Quang tập trung thực

hiện việc giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn trong các năm ổn định, hoàn thành vượtmức kế hoạch được giao Kết hợp thực tế kinh doanh của từng năm, chi nhánh sẽ cóđiều chỉnh phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình Từ năm 2010 đến hết 2012,

và cho đến 2013 kế hoạch trong huy động vốn của Ngân hàng TMCP ĐT&PT chinhánh Tuyên Quang cơ bản là:

Đối với tổ chức: Xác định đây là đối tượng khách hàng mang tính chiến lược củaChi nhánh Trong thời gian thị trường tiền tệ còn nhiều biến động phức tạp, khó lường;

sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt thì việc giữ vững cáckhách hàng đã tham gia gửi tiền tại Chi nhánh đã là cả một vấn đề nan giải Trước hết,Chi nhánh thực hiện cải tiến toàn diện việc chăm sóc khách hàng Với mục tiêu cầnnhanh chóng ổn định nền vốn của đối tượng khách hàng này và tiến tới chiếm lĩnh lạithị phần huy động đã mất, Chi nhánh đã ưu tiên tối đa về một số mặt như đặt doanh sốhuy động lên trên hết (tạm thời chấp nhận đặt mục tiêu lợi nhuận thấp hơn) thông quaviệc tăng thêm chi phí huy động vốn, tăng lãi suất huy động; vận động, tiếp thị kết hợptriển khai một số các sản phẩm tiện ích như phát hành miễn phí thẻ ATM, thẻ VISA,áp dụng tăng các hạn mức thấu chi tài khoản tiền gửi Trong kế hoạch năm 2013 đã đề

ra, Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đặt trọng điểm là một số khách hàng lớn như: Nhàmáy sản xuất Giấy và bột giấy An Hoà, các khoản tiền thanh toán XDCB qua NSNNđể thực hiện các công trình, dự án của tỉnh do Sở GTVT và UBND các huyện làm chủđầu tư như huyện Na Hang, Yên Sơn, Lâm Bình; khối các Sở, ban, ngành trong toàntỉnh Trong kế hoạch huy động hàng năm, ban lãnh đạo Chi nhánh đã đặt tỷ lệ tăngtrưởng bình quân hàng năm đối với tổ chức là trên 20% (cá biệt trong năm 2011, kếhoạch đối với chỉ tiêu này là tăng trưởng trên 200%, lý do là Chi nhánh có thể tăngtrưởng từ việc huy động đối với Định chế tài chính là hơn 100 tỷ đồng – Công ty CPQuản lý Quỹ Bảo Việt)

Đối với dân cư: Từ thực tế cho thấy, nguồn tiền gửi dân cư tại Chi nhánh BIDVTuyên Quang trong những năm qua vẫn tăng trưởng khá đều đặn với tỷ lệ tăng bìnhquân hàng năm là hơn 30% Tuy nhiên, nếu xét theo số tuyệt đối thì tăng trưởng cũngchưa mạnh ( bình quân tăng 90 tỷ/năm) Trong kế hoạch của Ban lãnh đạo Chi nhánh

đã đề ra hàng năm là phải tăng trưởng mạnh đối với loại nguồn vốn này Chính sáchkhách hàng của Chi nhánh Tuyên Quang cũng thể hiện rõ điều này bằng việc chăm sóc

Trang 26

thường xuyên đối với các khách hàng cá nhân tham gia gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánhvào các ngày lễ lớn, ngày sinh nhật Trong đó, có chú trọng đến m ột số các kháchhàng cá nhân nhưng có lượng tiền gửi lớn để đưa vào diện chăm sóc đặc biệt Ngânhàng TMCP ĐT&PT Việt Nam cũng đã hỗ trợ rất nhiều cho các Chi nhánh thông quaviệc ban hành hệ thống các tiêu chuẩn phân loại khách hàng, khách hàng được xếp loạiquan trọng sẽ được ưu đãi như ưu tiên giảm các loại phí khi giao dịch tại BIDV, được

ưu tiên giao dịch trước, ưu tiên về lãi tiền gửi, tiền vay, được mời tham dự những hộinghị lớn của BIDV Chi nhánh đã đặt kế hoạch tăng trưởng cho việc huy động vốn từdân cư hàng năm là trên 30%

Bảng 2.2: Kế hoạch huy động vốn từ năm 2010 – 2012 tại BIDV Tuyên Quang

- Tiền gửi không kỳ hạn 105 114,1 252 240 120 47,6

- Tiền gửi có kỳ hạn <12

- Tiền gửi có kỳ hạn ≥ 12

2 Khách hàng cá nhân, hộ gia đình 255 150 340 133,3 470 138,2

- Tiền gửi có kỳ hạn <12

 Trước hết, từng cán bộ trong các phòng, tổ, Quỹ TK cần phát huy sự cố gắng,

nỗ lực trong công việc Luôn tìm tòi, sáng tạo để có những sáng kiến, cải tiến nhằm

Trang 27

mang hiệu quả cao nhất trong phạm vi công việc mình được phân công, trong đó đặcbiệt chú trọng công tác huy động vốn.

 Lãnh đạo các phòng, tổ trong quá trình chỉ đạo, đôn đốc cán bộ trong phòng,

tổ mình cần bám sát vào KHKD đã được giao trong từng tháng, quý để từ đó đảm bảođược tiến độ kinh doanh chung của Chi nhánh

 Các phòng, tổ nâng cao hơn nữa sự phối hợp trong công việc, đặc biệt là vớinhững chỉ tiêu có liên quan đến nhiều phòng tổ thì cần chú ý, tránh hiện tượng phòngnày trông chờ, ỷ lại vào phòng khác

 Ban lãnh đạo Chi nhánh hàng tháng họp giao ban có yêu cầu rõ ràng từngphòng tổ báo cáo cụ thể tình hình thực hiện KHKD của phòng, tổ mình, trong đó nêu

rõ những thuận lợi, khó khăn và hướng giải quyết

 Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền tiếp thị đối với khách hàng, đặcbiệt là các giao dịch viên Tư vấn cho khách hàng gửi tiền gửi những kỳ hạn phù hợp,sao cho vừa có lợi cho khách hàng vừa có lợi cho ngân hàng

 Căn cứ chính sách khách hàng của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, Chinhánh đã xây dựng Chính sách khách hàng riêng của Chi nhánh đối với từng nhómkhách hàng như Huy động, cho vay, thu phí, kinh doanh ngoại tệ… để từ đó có sự ưutiên nhất định đối với các khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống và nâng caokhả năng cạnh tranh của Chi nhánh

2.2.2.3 Tổ chức cơ cấu bộ máy huy động vốn tại Chi nhánh BIDV Tuyên Quang trong những năm qua:

Để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh nói chung và công tác huy độngvốn nói riêng tại Chi nhánh được thực hiện hiệu quả thì một trong những việc rất quantrọng đó là phải tổ chức bộ máy hoạt động tốt Đối với Chi nhánh BIDV Tuyên Quangthì trong các năm qua vấn đề này đã được giải quyết khá hợp lý:

Bản thân Ban lãnh đạo Chi nhánh BIDV Tuyên Quang đã liên tục thực hiện việcđổi mới về tư duy kinh doanh, đổi mới công tác quản lý, điều hành Mặt khác, Chinhánh đã nâng cao nhận thức về tác phong, đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ đối với toàn thể CBNV trong Chi nhánh, đặc biệt quan trọng là đội ngũlãnh đạo các phòng, tổ, quỹ tiết kiệm; các giao dịch viên; cán bộ quan hệ kháchhàng Hệ thống BIDV đã hỗ trợ các Chi nhánh thực hiện khá tốt điều này thông qua

Trang 28

việc ban hành một loạt các bộ quy trình, các văn bản hướng dẫn từng mảng nghiệp vụ,

bộ Quy chuẩn đạo đức; bộ Quy tắc ứng xử, bộ Nhận diện thương hiệu

Thực hiện tổ chức bộ máy hoạt động thật hiệu quả, chất lượng Ban lãnh đạo Chinhánh đã xác định rõ công tác huy động vốn không chỉ là nhiệm vụ riêng của bất kỳphòng tổ nào, mà đây là nhiệm vụ chung của toàn thể Chi nhánh Từ đó, toàn thể cán

bộ nhân viên trong cơ quan đều tham gia công tác huy động vốn dưới nhiều hình thức

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trong công tác HDV tại BIDV Tuyên Quang

Phòng GDKH, các QTK

Lãnh đạoChi nhánhGiao dịch viên Lãnh đạo phòng,

trưởng QTK

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp

Chi nhánh BIDV Tuyên Quang với hệ thống mạng lưới huy động vốn bao gồm

05 quỹ tiết kiệm độc lập hoạt động trên địa bàn thành phố, 02 phòng Quan hệ kháchhàng (cá nhân và doanh nghiệp), 01 phòng GDKH đã trực tiếp tham gia huy động vốntừ các đối tượng khách hàng theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, quỹ tiếtkiệm (Cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình tác nghiệp cụ thể phản ánh tại sơ đồ trên).Đối với các quỹ tiết kiệm và phòng GDKH, do đặc thù của công việc của phòngnên chủ yếu chỉ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng tại Trụ sở Chi nhánh và

Thực hiện GD

Trả thẻ TK, GTCG, cho KH

Duyệt

Kiểmsoát

Bổ sung Cần chỉnh

sửa, bổ sung

Cần chỉnh sửa, bổ sung

Đầy đủ

Đầy đủ

Kiểmsoát

Kiểmsoát

Vậnđộngtiếp thị,

Marketing

kháchhàng

Trang 29

tại các quỹ tiết kiệm, vì vậy công tác vận động, tiếp thị khách hàng có những hạn chếnhất định, đặc biệt là đối với các khách hàng mới Phòng QHKH cá nhân và QHKH

DN thì ngược lại, với nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và ýkiến phản hồi của khách hàng nên đã có nhiều thời gian tiếp cận với khách hàng hơn

Vì vậy, trong quá trình tác nghiệp luôn cần có sự phối hợp giữa các phòng này và trênthực tế tại Chi nhánh BIDV Tuyên Quang trong các năm qua đã làm rất tốt điều này,thể hiện bằng hiệu quả kinh doanh hàng năm nói chung và của công tác huy động vốnnói riêng năm sau đều cao hơn năm trước ( Số dư cụ thể tại bảng sau)

Bảng 2.3: Số dư huy động vốn tại các QTK, phòng GDKH tại BIDV Tuyên Quang

2 Quỹ tiết kiệm số 1 55,4 11,5 83,3 12 106,2 12,5

3 Quỹ tiết kiệm số 2 56,2 11,6 81,4 11,

8 101,9 12

5 Quỹ tiết kiệm số 4 20,6 4,3 29,6 4,3

tổ huy động vốn lưu động, với nhiệm vụ chính là thực hiện chi trả và huy động vốntrực tiếp tại nhà theo yêu cầu của khách hàng

Trang 30

Mặt khác, trong quá trình hoạt động, nhằm tạo khí thế hăng say, sôi nổi trongcông việc nhưng cũng đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quả của quá trình kinh doanh,các tổ chức đoàn thể tại Chi nhánh BIDV Tuyên Quang như Công đoàn cơ sở, Chiđoàn thanh niên cũng đã phát động những đợt thi đua giữa các phòng, tổ, cá nhân;trong đó chỉ tiêu huy động vốn luôn được đặt lên hàng đầu

Vì vậy, bộ máy huy động vốn tại Chi nhánh đã được vận hành khá tốt, mang lạihiệu quả nhất định hàng năm

2.2.2.4 Triển khai công tác huy động vốn tại chi nhánh BIDV Tuyên Quang

Liên tục bám sát chỉ đạo của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trong từng thời kỳ,kết hợp với thực tế tình hình kinh doanh trên địa bàn, Ngân hàng ĐT&PT chi nhánhTuyên Quang đã đề ra cho mình những chiến lược, định hướng hoạt động kinh doanhriêng nhằm đảm bảo thắng lợi kế hoạch kinh doanh từng năm Trong đó, tập thể Banlãnh đạo Chi nhánh luôn xác định vốn và huy động vốn là lĩnh vực trọng tâm, thenchốt cần có sự đột phá và phải đảm bảo tính bền vững của nền vốn, đáp ứng nhu cầutăng trưởng tại Chi nhánh Đồng thời, để đảm bảo an toàn hoạt động, cần đẩy mạnhtăng trưởng nền vốn ngay từ đầu các năm

Chúng ta có thể thấy rõ hơn vấn đề này qua việc phân tích cụ thể công tác huyđộng vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển chi nhánh Tuyên Quang trong 3 nămqua từ năm 2010 đến năm 2012, số liệu tại bảng dưới đây:

Trang 31

% TT 12/11

1 Khách hàng là Tổ chức, trong đó: 211,15 165 128 344,93 350 98,5 393,6 290 135,7 163,3 114,1

1.2 Khách hàng Doanh nghiệp 191,75 150 127,8 340,33 348 97,8 263,6 160 164,8 177,5 77,4

- Tiền gửi không kỳ hạn 136,95 100 136,95 249,83 250 100 192,6 120 160,5 182,4 77,1

- Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng 54,65 40 136,6 90 80 112,5 58,6 35 167,4 164,7 65,1

2 Khách hàng cá nhân, hộ gia đình 270,85 255 106,2 345,67 340 101,7 452,1 470 96,2 127,6 130,8

- Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng 211,85 220 96,3 271,1 265 102,3 386,57 410 94,3 128 142,6

Nguồn: phòng KHTH

Ngày đăng: 30/03/2022, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Huy động vốn từ dân cư và các Tổ chức dưới mọi hình thức. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2022 BIDV tuyên quang
uy động vốn từ dân cư và các Tổ chức dưới mọi hình thức (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w