Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?. Câu 3: 2 điểm.. Cây trồng hấp thụ phân đạm dưới dạng ion NH4+hoặc NO3-.. Cây trồng hấp thụ phân kali dưới dạng ion K+.. Khi trọn dung dịc
Trang 1Ngày 15 tháng 12 năm 2015!
Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A) Mục đích yêu cầu
1) Kiến thức
- Sự điện li, Ni tơ, phôt pho, cacbon, silic và hợp chất của chúng
- Mở đầu về hóa học hữu cơ
- Phân bón hóa học
2) Kỷ năng
- Kỷ năng viết phương trình phản ứng
- Kỷ năng nhận biết
- Kỷ năng giải bài tập hóa học
3) Năng lực
- Năng lực tính toán
- Năng lực ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học
B) Hình thức kiểm tra : tự luận
C) Ma trận:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Mức độ
Nội dung Số câu Điểm
(%)
Số câu
Điểm (%)
Số câu Điểm
(%)
Số câu Điểm
(%)
Sự điện li 1 1,0
10%
Ni tơ và hợp
10%
Photpho và
10%
Phân bón hóa
Cacbon, silic
10%
Mở đầu về hóa
học hữu cơ 1 1,010%
Tổng = 10
điểm
30%
20%
30%
20%
Trang 2D) Đề kiểm tra:
Câu 1: (5 điểm).
1) Viết phương trình điện li của phân đạm (NH4)2SO4, NaNO3; phân kali K2SO4, KCl? Cây trồng hấp thụ phân đạm dưới dạng nào? Phân kali dưới dạng nào?
2) Viết phương trình phản ứng khi cho: HNO3, H3PO4, tác dụng với NH3, NaOH theo tỷ
lệ mol 1: 1, gọi tên sản phẩm tạo thành ?
3) Lập 4 chất đầu dãy đồng đẳng của C6H6, CH3 – OH?
Câu 2: ( 3 điểm).
1) Sục 2,24 lít CO2(đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Tính khối lượng các chất có trong dung dịch A?
2) Cho dung dịch A tác dụng với 100ml dung dịch B chứa Ba(OH)2 1M và KOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 3: ( 2 điểm).
1) Tính thể tích khí NH3(đktc) và khối lượng H3PO3 để điều chế được 1,235 tấn
amophot (tỷ lệ mol NH4H2PO4 : (NH4)2 HPO4 = 1: 1) ?
2) Khi cho 5,4 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A chứa 45,0 gam muối Thể tích khí (đktc) thoát ra ít nhất trong thí nghiệm là bao nhiêu lít?
E) Đáp án và thang điểm:
1
5 điểm 1) (NH4)2SO4 = 2NH4
+ + SO42- ; NaNO3= Na+ + NO3 phân kali: K2SO4 = 2K+ + SO42-; KCl = K+ + Cl-
Cây trồng hấp thụ phân đạm dưới dạng ion NH4+hoặc NO3-
Cây trồng hấp thụ phân kali dưới dạng ion K+
0,25.2 0,25.2 0,5 0,5
2) HNO3 + NH3→ NH4NO3 (amoni nitrat)
HNO3 + NaOH →H2O + NaNO3 ( natri nitrat)
H3PO4 + NH3→ NH4H2PO4 ( Amoni đihyđrophotphat)
H3PO4 + NaOH → H2O + NaH2PO4 ( natri đihyđrophotphat)
0.5 0,5 0,5 0,5
3) Dãy đồng đẵng của C6H6: C6H6, C7H8, C8H10, C9H12
Dãy đồng đẳng của CH3 – OH: CH3 – OH, C2H5 – OH, C3H7 – OH,
C4H9 – OH:
0,5 0,5
2 1) nNaOH = 0,15mol, nCO2 = 0,1 mol => T = 1,5 vậy phản ứng tạo hai
muối
Phương trình pư: NaOH + CO2→ NaHCO3 (1)
a a a
2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O (2)
2b b b
Gọi a, b là số mol NaHCO3 và Na2CO3 thu được ta có:
a + b = 0,1 và 2a + b = 0, 15 => a = 0, 05 và b = 0,05 mol
= > m NaHCO3 = 0,05 84 = 4,2 gam, mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 gam
0,5 0,25 0,25 0,5 0,5
2) Trong dung dịch A có: 0,05 mol HCO3- và 0,05 mol CO32-
Dung dịch B có: 0,1 mol Ba2+, 0,25mol OH- Khi trọn dung dịch A và
B thì có các pứ xẩy ra:
Trang 30,05 0,25 0,05 + 0,05
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,1 0,1 0,1 mol Vậy khối lượng kết tủa thu được là 0,1
197 = 19,7 gam
0,5
3 1) Phương trình điều chế amophot:
NH3 + H3PO4→ NH4H2PO4
a a a mol
2NH3 + H3PO4→ (NH4)2HPO4
2a a a mol
Theo bài ra ta có: 115a + 132a = 1235kg = > a = 5000mol
Vậy thể tích NH3ở đktc cần lấy là:
3x 5000x 22,4 = 336000 (lít) hay 336 m3
Khối lượng axit H3PO4cần lấy là: 2 x 5000x 98= 980 kg
0,25 0,25
0,25
0,25 2) Ta có: nAl = 0,2 mol => nAl(NO3)3 = 0,2 mol => mAl(NO3)3 = 42,6
gam Vậy trong dung dịch có: 45,0 – 42,6 =2,4gam NH4NO3 ( 0,03mol)
Thể tích khí thoát ra ít nhất trong thí nghiệm phải là khí N2 ( vì N2nhận
e nhiều nhất) Ta có:
Qua trình oxi hóa: Quá trình khử:
Al → Al3+ + 3e N+5 +8e → N-3
0,2 0,6 0,24 0,03
2N+5 +10e → N2
0,36 → 0,036 mol
Vậy thể tích khí thoát ra ít nhất ở đktc là 0,8064 lít
0,25 0,25 0,25
0,25