1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 Môn Ngữ Văn 8

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn này gồm 3 mục nội dung chính: Phần văn (Đọchiểu văn bản) Phần Tiếng Việt Phần tập làm văn Trong 3 mục này có những mục nhỏ và nội dung của từng mục nhỏ cụ thể như: (1) Nội dung đọc hiểu tác phẩm văn học ở đầu học kì hai gồm 2 nội dung lớn sau: Thơ ( Thơ mới, Thơ ca yêu nước và cách mạng VN) và Văn nghị luận trung đại VN. (2) Phân môn Tiếng Việt ở đầu HK II gồm 2 nội dung lớn : Đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu chia theo mục đích nói (câu nghi vấn , câu cảm thán , câu cầu khiến , câu trần thuật , câu phủ định) . Hoạt động giao tiếp: Hành động nói ( khái niệm, những hành động nói thường gặp, quan hệ giữa hành động nói với các kiểu câu chia theo mục đích nói ); Hội thoại (vai xã hội và lượt lời trong hội thoại). (3) Chương trình tập làm văn học đầu học kì II Tiếp tục cung cấp kiến thức , rèn luyện kĩ năng viết văn bản Thuyết minh . Cách viết đoạn văn thuyết minh. Hai dạng bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) và Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Trang 1

-PHẦN VĂN (ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN )

Nội dung đọc - hiểu tác phẩm văn học ở đầu học kì hai gồm 2 nội dung lớn sau: Thơ ( Thơ

mới, Thơ ca yêu nước và cách mạng VN) và Văn nghị luận trung đại VN.

I Tác phẩm thơ:

1 Nội dung kiến thức:

-Các tác phẩm thuộc trào lưu Thơ mới: Nhớ rừng ( Thế Lữ ), Ông đồ ( Vũ Đình Liên ), Quê hương ( Tế Hanh )

-Các tác phẩm thuộc trào lưu thơ văn yêu nước cách mạng : Khi con tu hú ( Tố Hữu), Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường ( Hồ Chí Minh )

2 Phương pháp ôn tập:

-Thứ nhất , học thuộc lòng bài thơ

-Thứ hai, nắm chắc cảm xúc chủ đạo (chủ đề ) được thể hiện trong bài thơ

-Thứ ba, nắm được mạch cảm xúc trữ tình được triển khai trong bài thơ

-Thứ tư, tìm hiểu những đặc sắc trong việc thể hiện cảm xúc trong từng câu thơ, khổ thơ, phần thơ ( ngôn từ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, giọng điệu )

-Thứ năm, so sánh, tổng hợp tìm ra nét chung của những bài thơ có đề tài gần nhau

3 Bảng thống kê :

Thơ

mới

Ông đồ Vũ Đình Liên Thơ năm chữ

Niềm cảm thương chân thành trước tình cảnh đáng thương của một lớp

người đang tàn tạ

Nhớ rừng Thế Lữ Thơ tám

chữ

Mượn lời con hổ trong vườn bách thú

bộc lộ nỗi chán ghét cảnh sống tù túng,

tầm thường , giả dối và niềm khao khát

tự do mãnh liệt , từ đó khêu gợi lòng

yêu nước của người dân mất nước thuở ấy

Quê hương Tế Hanh Thơ tám

chữ

Bức tranh tươi sáng, sinh động về làng

quê miền biển và tình cảm yêu quê

hương tha thiết của nhà thơ.

Thơ ca

yêu

nước

cách

mạng

VN

Khi con tu

hú Tố Hữu Thơ lục bát

Tình yêu cuộc sống và niềm khát khao

tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách

mạng trong hoàn cảnh tù đày

Tức cảnh

Pác Bó

Hồ chí Minh

Thất ngôn

tứ tuyệt Đường luật

Tinh thần lạc quan , phong thái ung dung tự tại của Bác Hồ trong những

năm tháng hoạt động cách mạng gian

khổ Đối với người, làm cách mạng và

sống hòa hợp với thiên nhiên là một

niềm vui lớn

Ngắm trăng Hồ chí Minh

Thất ngôn

tứ tuyệt Đường luật

Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại của Bác Hồ trong hoàn

cảnh ngục tù gian khổ

Đi đường Hồ chí

Minh

Thất ngôn

tứ tuyệt

Từ một sự việc cụ thể đời thường nêu

lên một bài học triết lí sâu sắc: con

Trang 2

Đường luật (dịch thơ lục bát)

người nếu biết cố gắng vượt qua gian khổ khó khăn sẽ đạt được thắng lợi trong cuộc sống.

II Văn bản nghị luận :

1 Nội dung kiến thức :

Các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn), Nước Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi ), Bàn luận về phép học (La Sơn Phu Tử

Nguyễn Thiếp)

2 Phương pháp ôn tập :

Đối với các văn bản nghị luận, những nội dung cần nắm được:

- Vấn đề nghị luận và hệ thống các luận điểm, luận cứ

- Khái niệm về các thể loại nghị luận cổ ( chiếu , hịch , cáo , tấu ); những điểm nổi bật nhất

về nghệ thuật nghị luận ở các văn bản

- So sánh, tổng hợp tìm những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản Ví dụ: Tinh thần yêu nước , ý thức độc lập tự cường của dân

tộc qua các văn bản Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn) , Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn) , Nước Đại

Việt ta ( Nguyễn Trãi ); những nét khác biệt nổi bật của văn nghị luận trung đại so với văn nghị

luận hiện đại …

3 Bảng thống kê :

Chiếu

dời đô

Lí Công

Uẩn Chiếu

-Bằng lập luận chặt chẽ , sắc sảo , có sự kết hợp giữa lí và

tình , Lí Công Uẩn đã làm cho thần dân hiểu được sự cần

thiết phải dời đô về thành Đại La.

-Bài chiếu phản ánh tư tưởng yêu nước , ý chí độc lập tự

cường và khát vọng của nhân dân Đại Việt về một đất nước độc lập , thống nhất và hùng mạnh.

Hịch

tướng sĩ

Trần

Quốc

Tuấn

Hịch

-Bằng lập luận chặt chẽ , lời văn tràn đầy nhiệt huyết Trần

Quốc Tuấn đã khích lệ mạnh mẽ tinh thần yêu nước ,

căm thù giặc và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của tướng

sĩ trong hoàn cảnh đất nước bị lâm nguy.

-Bài hịch phản ánh tinh thần yêu nước chống ngoại xâm

của dân tộc ta

Nước

Đại Việt

ta

(trích

Bình

Ngô đại

cáo)

Nguyễn

Trãi Cáo

-Bằng lí lẽ sắc sảo kết hợp với dẫn chứng thực tế hùng hồn , Nguyễn Trãi đã khẳng định : nước ta là nước có nền

văn hiến lâu đời , có lãnh thổ riêng , có phong tục tập quán riêng , có chủ quyền và truyền thống lịch sử ; kẻ

xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định phải thất bại

- Có thể xem đây là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta

khi đó

Bàn về

phép

học

La Sơn

Phu Tử

Nguyễn

Thiếp

Tấu

Bằng lập luận chặt chẽ , lời văn ngắn gọn , dễ hiểu Nguyễn

Thiếp khẳng định mục đích chân chính của việc học là học

để làm người và chỉ ra phương pháp học học đúng đắn là :

học tuần tự từ thấp đến cao , học cho rộng rồi tóm lược lấy những điều cơ bản cốt yếu , học phải đi đôi với hành

1/ Phân tích sự đối lập gay gắt giữa hai cảnh tượng (cảnh vườn bách thú và cảnh núi rừng ngày

xưa ) trong bài Nhớ rừng của Thế Lữ để làm nổi bật tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú.

2/ Phân tích đặc sắc của đoạn thơ sau :

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Trang 3

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt?

-Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu!

(Nhớ rừng – Thế Lữ )

3/ Hình ảnh ông đồ được khắc họa như thế nào qua bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên?

4/ Phân tích cái hay của những đoạn thơ sau:

Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay

(Ông đồ - Vũ Đình Liên)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

(Quê hương – Tế Hanh )

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.

(Quê hương – Tế Hanh )

5/ Bức tranh mùa hè được tái hiện như thế nào qua đoạn đầu của bài thơ Khi con tu hú?

6/ Qua văn bản Nước Đại Việt ta, hãy cho biết vì sao tác phẩm Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó? So với bài Sông núi nước Nam cũng được

coi là một tuyên ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản

Nước Đại Việt ta có điểm gì mới?

7/ Để khẳng định việc dời đô về thành Đại La là cần thiết, Lí Công Uẩn đã đưa ra những lí lẽ gì?

8/ Trong bài Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã phê phán, chỉ trích những sai lầm nào của

tướng sĩ? Cách phê phán của TQT có đặc điểm gì nổi bật?

9/ Vì sao nói: đoạn trích Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc?

10/ Theo Nguyễn Thiếp ( trong văn bản Bàn luận về phép học ), mục đích chân chính của việc

học là gì? Ông đã phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào và khuyến nghị vua Quang Trung thực hiện những chủ trương gì về giáo dục?

PHẦN TIẾNG VIỆT

Phân môn Tiếng Việt ở đầu HK II gồm 2 nội dung lớn :

* Đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu chia theo mục đích nói (câu nghi vấn , câu cảm thán , câu cầu khiến , câu trần thuật , câu phủ định)

* Hoạt động giao tiếp: Hành động nói ( khái niệm, những hành động nói thường gặp, quan hệ giữa hành động nói với các kiểu câu chia theo mục đích nói ); Hội thoại (vai xã hội và lượt lời trong hội thoại)

I Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói:

Trang 4

Kiểu câu Đặc điểm hình thức Chức năng Ví dụ minh họa

Nghi vấn

- Có những từ nghi vấn (ai, gì

nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ,

bao nhiêu, à, ư , chứ ( có),

không, (đã) … chưa…)

hoặc là từ “hay” nối các vế có

quan hệ lựa chọn

- Khi viết, câu nghi vấn kết

thúc bằng dấu chấm hỏi ( nếu

không dùng để hỏi thì có thể

kết thúc bằng dấu chấm, dấu

chấm than hoặc dấu chấm

lửng)

-Chính: dùng để hỏi

-Khác: dùng để yêu cầu, sai khiến, khẳng định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

Cầu

khiến

- Có những từ cầu khiến như:

hãy, đừng, chớ, …đi, thôi,

nào… hay ngữ điệu cầu khiến.

-Khi viết, câu nghi vấn thường

kết thúc bằng dấu chấm than

(khi ý cầu khiến không được

nhấn mạnh thì có thể kết thúc

bằng dấu chấm)

Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Cảm thán

- Có những từ ngữ cảm thán

như : ôi, than ôi, hỡi ơi, chao

ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao,

xiết bao, biết chừng nào, …

-Khi viết, câu cảm thán

thường kết thúc bằng dấu chấm

than

Dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người nói (người viết), xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương

Trần

thuật

- Không có đặc điểm hình thức

của các kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán

-Khi viết, câu trần thuật thường

kết thúc bằng dấu chấm (đôi

khi nó có thể kết thúc bằng dấu

chấm than hoặc dấu chấm

lửng)

-Chính: dùng để kể, tả, thông báo, nhận định,…

-Khác: dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm cảm xúc (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)

Phủ định

Có chứa từ ngữ phủ định:

không , chẳng, chả , chưa,

không phải (là), chẳng phải

(là) , đâu có phải (là) ,đâu

(có).

-Thông báo, xác nhận không

có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Phủ định miêu tả)

-Phản bác một ý kiến, một nhận định (Phủ định bác bỏ)

II/ Hoạt động giao tiếp:

1/ Hành động nói:

a/

Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

b/ Những kiểu hành động nói thường gặp:

 Hỏi

Trang 5

 Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán , giải thích ,nhận định )

 Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức)

 Hứa hẹn

 Bộc lộ cảm xúc

c/ Cách thực hiện hành động nói:

- Trực tiếp: Dùng kiểu câu có mục đích nói chính phù hợp với hành động.Cụ thể:

dùng câu nghi vấn để hỏi; dùng câu cầu khiến để ra lệnh; dùng câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc; dùng câu trần thuật để kể, tả

- Gián tiếp: Dùng kiểu câu có mục đích nói khác phù hợp với hành động Cụ thể: dùng

câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc, ra lệnh, sai khiến, khẳng định,…; dùng câu trần thuật để bộc lộ

cảm xúc, sai khiến,…

Ví dụ minh họa : Xác định hành động nói của các câu trong đoạn văn sau:

(1) Tôi bật cười bảo lão:

- (2) Sao cụ lo xa quá thế? (3) Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! (4) Cụ cứ để tiến ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! (5) Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?

- (6) Không, ông giáo ạ! (7) Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

( Lão Hạc – Nam Cao )

(1) Tôi bật cười bảo lão: Trình bày ( kể )

(2) Sao cụ lo xa quá thế? Khuyên nhủ

(3) Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Nhận định, khuyên nhủ

(4) Cụ cứ để tiến ấy mà ăn , lúc chết hãy hay! Điều khiển ( đề nghị )

(5) Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? Khẳng định

(6) Không, ông giáo ạ! Phủ định

(7) Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? Khẳng định

2/ Hội thoại:

- Vai xã hội trong hội thoại: Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác

trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội ( quan hệ trên- dưới hay ngang hàng; quan hệ thân - sơ) Vai xã hội hết sức đa dạng, nhiều chiều, vì vậy khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp

- Lượt lời trong hội thoại: Mỗi lần người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.

Ví dụ: Phân tích vai xã hội của lão Hạc và ông giáo trong truyện “Lão Hạc”

- Xét về tuổi tác: lão Hạc vai trên, ông giáo vai dưới

- Xét về địa vị xã hội: ông giáo vai trên, lão Hạc vai dưới

- Xét về mức độ thân - sơ: ông giáo và lão Hạc là bạn bè, hàng xóm láng giềng rất thân tình

MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1/ Các câu in nghiêng sau đây thực hiện hành động nói nào? (phủ định , khẳng định , khuyên , đe dọa , bộc lộ cảm xúc ) :

Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi !

Nhà cháu đã túng lại phải đóng cà suất sưu của chú nó nữa ,nên mới lôi

thôi như thế Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu ?

Các em phải cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em

được sung sướng

Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ , thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi,

chửi mắng thôi à !

Xem khắp đất việt ta , chỉ nơi này là thắng địa.

2/ Xác định kiểu câu ( trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán) của các câu trong đoạn văn sau :

Trang 6

(1) Tôi bật cười bảo lão:

- (2) Sao cụ lo xa quá thế? (3) Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! (4) Cụ cứ để tiến ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! (5) Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?

- (6) Không, ông giáo ạ! (7) Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

(Lão Hạc – Nam Cao ) 3/ Đặt câu nghi vấn được dùng với những chức năng khác nhau ( hỏi, ra lệnh, bộc lộ cảm xúc, đe dọa )

4/ Đặt câu trần thuật được dùng với những chức năng khác nhau ( kể, yêu cầu, bộc lộ cảm xúc,

đe dọa )

PHẦN TẬP LÀM VĂN

Chương trình tập làm văn học đầu học kì II Tiếp tục cung cấp kiến thức , rèn luyện kĩ năng

viết văn bản Thuyết minh

- Cách viết đoạn văn thuyết minh

- Hai dạng bài: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) và Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

I

Cách viết đoạn văn thuyết minh

 Khi làm bài văn thuyết minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn

 Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ chủ đề của đoạn văn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác vào

 Các ý nhỏ trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức, (từ tổng thể đến bộ phận , từ ngoài vào trong , từ xa đến gần) , theo thứ tự diễn biến

sự việc trong thời gian trước hay sau hay theo thứ tự chính phụ ( cái chính nói trước , cái phụ nói sau )

II

Dạng bài Thuyết minh về một phương pháp (cách làm ):

 Muốn thuyết minh giới thiệu về một phương pháp (cách làm ) nào đó , người viết phải tìm hiểu , nắm chắc phương pháp (cách làm ) đó

Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự để thực hiện và yêu cầu

chất lượng đối với sản phẩm.

 Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng

III Dạng bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh:

 Muốn viết bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh thì phải đến nơi thăm thú, quan sát, tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết để có được kiến thức đáng tin cậy về nơi ấy

 Bài giới thiệu cần có bố cục 3 phần Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận

sẽ hấp dẫn hơn, tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp

 Lời văn cần chính xác và biểu cảm

MỘT SỐ ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP :

Đề 1 : Viết bài văn giới thiệu một di tích hoặc danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

Đề 2 : Hướng dẫn cách làm một món ăn mà em thích

Đề 3 : Giới thiệu một trò chơi dân gian mà em yêu thích ( kéo co, thả diều, ô ăn quan, cờ chém gánh, ).

=====================================

Ngày đăng: 30/03/2022, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng thống kê : - Hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2  Môn Ngữ Văn 8
3. Bảng thống kê : (Trang 2)
Kiểu câu Đặc điểm hình thức Chức năng Ví dụ minh họa - Hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2  Môn Ngữ Văn 8
i ểu câu Đặc điểm hình thức Chức năng Ví dụ minh họa (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w