Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích PTPT –PTion thu gọn nếu có Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ a Đặt 1 mẫu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ.. a Làm tương tự như trên, nhưng thay dung
Trang 1Lớp 11A3
Nhóm 6
Thành viên: Hàng Phước Thiện, Trần Ngọc Lân, Trần Hửu Nghĩa, Dương Hoàng Khang, Trần Vinh Quang, Lê Minh Trường, Lê Hoàng Thoại
Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích PTPT –PTion thu
gọn (nếu có) Thí nghiệm 1: Tính axit
– bazơ
a) Đặt 1 mẫu giấy quỳ tím
lên mặt kính đồng hồ
Nhỏ lên mẫu giấy đó
1giọt dung dịch HCl
0,10M
Quỳ tím hóa đỏ HCl là axit mạnh
( pH < 7 )
a) Làm tương tự như trên,
nhưng thay dung dịch
HCl lần lượt bằng từng
dung dịch sau: NH4Cl,
CH3COONa, NaOH
đều có nồng độ
0.10mol/l Giải thích
+ NH4Cl làm quỳ tím hóa đỏ
+ CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh
+ NH4Cl là muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu (NH4+) và anion gốc axit mạnh (Cl-) tan trong nước, NH4+bị thủy phân làm dung dịch có tính axit(pH<7)
+ CH3COONa là muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh (Na+) và anion gốc axit yếu (CH3COO-) tan trong nước, CH3COO -bị thủy phân, làm dung dịch có tính kiềm( pH>7)
Trang 2+ NaOH làm quỳ tím hóa xanh
+Có chứa nhóm OH và là bazơ mạnh
Thí nghiệm 2: Phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li
a) Cho khoảng 2ml dung
dịch Na2CO3 đặc vào
ống nghiệm đựng
khoảng 2 ml dung dịch
CaCl2 đặc Nhận xét
hiện tượng xảy ra
Xuất hiện chất kết tủa màu trắng
Na2CO3 và CaCl2 đều dễ tan và phân li mạnh trong
nước:
Na2CO3 2Na+ + CO3 2-CaCl2 Ca2+ + 2Cl -Theo đó Ca2+kết hợp CO32-tạo kết tủa màu trắng CaCO3
PTPT:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 ↓+ 2NaCl
PTion thu gọn:
Ca2+ + CO32
CaCO3↓
b) Hòa tan kết tủa thu
được ở thí nghiệm (a)
bằng dung dịch HCl
loãng
Quan sát các hiện
tượng xảy ra
Có khí thoát ra và dung dịch mất màu
CaCO3 tan trong axit, đồng thời giải phóng khí
CO2 và H2O
PTPT:
CaCO3(r) + 2HCl
CO2↑+ H2O + CaCl2
PTion thu gọn:
CaCO3(r) + 2H+
CO2↑+ H2O + Ca2+ c) Cho vào ống nghiệm
khoảng 2 ml dung dịch
NaOH loãng Nhỏ vào
đó vài giọt dung dịch
phenolphtalein Nhận
xét màu dung dịch
Nhỏ từ từ dung dịch
HCl loãng vào ống
nghiệm trên,vừa nhỏ
vừa lắc đến khi mất
màu Giải thích hiện
tượng xảy ra
Khi nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NaOH thì dung dịch có màu hồng Tiếp tục nhỏ HCl vào thì dung dịch mất màu
NaOH và HCl dễ tan và phân li mạnh trong nước:
NaOH Na+ + OH -HCl H+ + Cl
-OH- làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng Khi cho HCl vào thì H+ phản ứng với OH-tạo chất điện li yếu là H2O Màu của dung dịch mất là do các ion H+ của HCl đã phản ứng hết với các ion OH -của NaOH
PTPT:
NaOH + HCl NaCl + H2O
PTion thu gọn:
H+ + OH- H2O
Trang 3d) Điều chế kết tủa
Zn(OH)2 bằng các
dung dịch ZnSO4 và
NaOH Lấy một ít kết
tủa thu được vào ống
nghiệm Thêm từ từ
dung dịch NaOH vào
cho đến dư Quan sát
hiện tượng xảy ra
Dung dịch sau cùng mất màu
Ban đầu Zn(OH)2 màu trắng khi thêm NaOH dư vào thì dung dịch mất màu do Na2ZnO2 tan
PTPT:
* ZnSO4 + 2NaOH
Zn(OH)2↓ + Na2SO4
* Zn(OH)2 + 2NaOH dư
Na2ZnO2 + 2H2O
PTion thu gọn:
* Zn+ + 2OH- Zn(OH)2
* Zn(OH)2 + 2OH
- ZnO2- + 2H2O