1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Bài tập phần cân bằng hoá học37250

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 130,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính hằng số cân bằng và nồng độ của A, B.. a , Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng... Bơm thêm vào bình 0,03 mol Cl2 Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng mới.. Tính số m

Trang 1

Bài tập phần cân bằng hoá học:

Bài 1: Phản ứng tổng hợp Amoniac là:

N2 + 3H2 2NH3 với H  0

Để tăng hiệu suất điều chế NH3, người ta tiến hành phản ứng ở 400 – 5000C, dưới áp suất cao (500 – 1000 at) và dùng sắt hoạt hoá xúc tác Hãy giải thích các điều kiện dùng để tổng hợp NH3

Bài 2: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng N2 + 3H2 2NH3

ở 250C: K1 = 7,6.102

ở 4500C: K2 = 6,5.10-3

a) Các giá trị hằng số cân bằng trên cho biết điều gì? Tại sao lại như vậy? Khi phản ứng đã đạt tới trạng thái cân bằng ở 4500C

b) Hỏi cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm H2? Khi thêm NH3? Khi thêm He vào (thể tích của bình không đổi)?

c) Khi tăng thể tích của bình thì cân bằng dịch chuyển về phía nào?

d) Giá trị hằng số cân bằng của phản ứng thay đổi như thế nào trong trường hợp b) và c)?

Bài 3: Cho phản ứng thuận nghịch

A + 2B C

Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là [A] = 0,6 mol/l,

[B] = 1,2 mol/l và [C] = 2,16 mol/l

Tính hằng số cân bằng và nồng độ của A, B

Bài 4 : ở 8000C , hằng số cân bằng của phản ứng :

CO2(k) + H2(k) CO(k) + H2O(k) Bằng 1 Nồng độ ban đầu của {CO2] = 0,2 mol/ l và { H2] = 0,8 mol/l

a , Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng

b , Nếu nồng độ ban đầu của các chất là : {CO} = 2 mol/l ; {H2O}k = 2mol/l

; {CO2] = 1mol/l và {H2} = 1 mol/l thì trạng thái cân bằng nồng độ của chúng bằng bao nhiêu ?

Bài 5 : Cho phản ứng thuận nghịch

Khi cho 1 mol A tác dụng với 1 mol B thì hiệu xuất cực đại của phản ứng là 66,67%

a , Tính hằng số cân bằng của phản ứng (1)

b , Nếu lượng A gấp 3 lượng B thì hiệu xuất cực đại phản ứng bây giờ bằng bao nhiêu ?

c , Cân bằng bị dịch chuyển như thế nào khi tăng nhiệt độ , biết nhiệt phản ứng H = 0 ?

Bài 6 : Hằng số cân bằng của phản ứng

H2(k) + I2(k) 2HI(k) ở 6000C bằng 64

Trang 2

a , Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 1:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham ra phản ứng

b , Như câu (a) nhưng tỉ lệ mol 2:1

c , Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (

ở 6000C ) ?

Bài 7 : Tiến hành phản ứng thuận nghịch trong bình kín dung tích 1 lít

CO(k) + Cl2(k) COCl2(k)

ở t0C không đổi , nồng độ cân bằng của các chất là : {CO} = 0,02 mol/l ; {Cl2} = 0,01 mol/l ; {COCl2} = 0,02 mol/l Bơm thêm vào bình 0,03 mol Cl2 Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng mới

Bài 8 : Người ta tiến hành chuyển hoá metan theo phản ứng ;

CH4 + H2O   CO + 3H2 Sau khi kết thúc thí nghiệm và làm ngưng tụ hết hơi H20 thì thu được 0,42 lít hỗn hợp khí ở 250C và 753 mmHg Đốt cháy hỗn hợp khí này thì toả

ra 4,76 kJ

Tính % CH4 đã bị chuyển hoá , biết nhiệt độ cháy CO , H2 và CH4 tương ứng là 110,5 ; 266,9 ; và 890,3 kj/mol

Bài 9 : Sự oxi hoá I- bởi S2O82- được xúc tác bởi các ion Fe2+ cũng như Fe3+ 1 Cần làm những thí nghiệm gì để thấy rõ vai trò xúc tác của các ion Fe2+ ,

Fe3+

2 Giải thích cơ chế xúc tác

3 Hãy rút ra kết luận về thế oxi hoá - khử của chất xúc tác

Bài 10 : ở nhiệt độ 1000K có các cân bằng :

C + CO2 2CO Với K1 = 4

Fe + CO2 FeO + CO với K2 = 1,25

Trong một bình kín chân không dung tích 20 lit ở 1000K ta đưa vào 1 mol

Fe, 1 mol Cacbon và 1,2 mol CO2 Tính số mol Fe và C đã tham gia phản ứng sau khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng

Bài 11 : ở 5900C khi có mặt V2O5 xúc tác, rượu isopropylic bị phân huỷ theo phương trình động học bậc nhất

k =

C

C t

0

ln 1

trong đó k là hằng số tốc độ, t là thời gian, C0, C là nồng độ ban đầu và nồng

độ ở thời điểm t của chất phản ứng

C3H6O (B)

C3H7OH C3H6 (C)

(A) C3H8 (D)

k 1

k 2

k 3

Trang 3

Sau 5 giây đầu tiên, nồng độ các chất trong hỗn hợp phản ứng là: CA = 28,2 mmol/l; CB = 7,8 mmol/l; CC = 8,3 mmol/l ; CD = 1,8 mmol/l

1 Tính nồng độ ban đầu của A

2 Tính hằng số tốc độ k của qua trình phân huỷ C3H7OH

3 Tính thời gian để 1/2 lượng A tham gia phản ứng

4 Tính các hằng số k1, k2, k3

5 Tính nồng độ của A, B, C ở t1/2

Bài 12: Cho cân bằng hoá học :

N2 + 3 H2 2 NH3 với  H = -92 kJ/ mol Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng tức tỉ lệ 1 : 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (4500C, 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích

1 Tính hằng số cân bằng KP

2 Giữ nhiệt độ không đổi (4500C) cần tiến hành dưới áp suất bao nhiêu

để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích

3 Giữ áp suất không đổi (300 atm, cần tiến hành ử nhiệt độ nào để khi

đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích Biết

) 1 1 ( ln

1 2 2

1

T T R

H K

K

Nhiệt phản ứng

Bài 1: Tính  H của phản ứng sau:

CH4 (k) + 4Cl2(k)  CCl4 (k) + 4HCl (k) Biết các giá trị năng lượng liên kết

C - Cl : 326,3 kJ

H - Cl 430,9 kJ

C - H 414,2 kJ

Cl - Cl 242,6 kJ

Bài 2: Tính nhiệt phản ứng:

8 Al (r) + 3 Fe3O4 (r)  9 Fe(r) + 4Al2O3 ( r ) Biết nhiệt tạo thành của Fe3O4 và Al2O3 tương ứng là 1117 kJ/mol và

1670 kJ/mol

Bài 3: Tính  H của phản ứng :

C2H2 (k) + 2 H2 (k)  C2H6 (k) Theo 2 cách sau:

a) Dựa vào năng lượng liên kết

b) Dựa vào nhiệt tạo thành

Hãy so sánh 2 kết quả và giải thích vì sao có sự khác nhau đó? Kết quả nào chính xác hơn?

Trang 4

Biết : Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các liên kết H – H, C – H, C- C,

C C tương ứng là: 436, 414, 347, 812

Nhiệt tạo thành (kJ/mol) của C2H2 và C2H6 tương ứng là +227 và -84,6

Bài 4: Khi hoà tan 1,5 gam NH4NO3 vào 35 gam H2O thì nhiệt độ của H2O

từ 22,70C hạ xuống đến 19,40C Hỏi quá trình hoà tan toả nhiệt hay thu nhiệt? Tính  H khi hoà tan 1 mol NH4NO3 vào nước Biết nhiệt dung của nước là 1 cal/1g nước

Bài 5: Cho Xiclopropan  Propen có H1 = - 32,9 kJ/mol

Nhiệt đốt cháy than chì =  394,1 kJ/mol (H2)

Nhiệt đốt cháy Hidrro =  286,3 kJ/mol (H3)

Nhiệt đốt cháy Xiclopropan =  2094,4 kJ/mol (H4) Hãy tính: Nhiệt đốt cháy Propen, Nhiệt tạo thành Xiclopropan và nhiệt tạo thành Propen?

 Có thể thiết lập chu trình Born-Haber để tính toán, hoặc dùng phương pháp

tổ hợp các cân bằng : * Ta có: Phương trình cần tính là

CH 2 =CH-CH 3 + 4,5O 2 3CO 2 + 3H 2 O  H 5 = ?

phương trình này được tổ hợp từ các quá trình sau:

CH 2 =CH-CH 3  C 3 H 6 xiclo (-  H 1 )

C 3 H 6 xiclo + 4,5O 2  3CO 2 + 3H 2 O  H 4

Cộng 2 phương trình này ta được phương trình cần tính  H 5 =  H 4 -  H 1 Vậy, nhiệt đốt cháy propen =  2094,4  (  32,9) =  2061,5 kJ/mol

* Tương tự: 3 ( C + O 2  CO 2  H 2 )

3 ( H 2 + O 2  H 2 O  H 3 )

2 1

3CO 2 + 3H 2 O  C 3 H 6 (xiclo) + 4,5 O 2 (-  H 4 )

Tổ hợp được 3C + 3H 2  C 3 H 6 xiclo  H 6 = 3  H 2 + 3  H 3 -

 H 4

 H 6 = 3(  394,1) + 3(  286,3)  (  2094,4) = 53,2 kJ/mol

* Tương tự nhiệt tạo thành propen là:

Trang 5

 H 7 = 3  H 2 + 3  H 3 -  H 5 = 20,3 kJ/mol

Bài 6: ở 250C phản ứng NO + O1 2  NO2

2

có G0 =  34,82 kJ và H0 =  56,43 kJ

a) Hãy tính hằng số cân bằng ở 298 K và 598 K ?

b) Kết quả tìm được có phù hợp với nguyên lý Le Chatelier không?

 a) K 298 = = = 1,3 10 6

0

2,303

10

G RT

2,303 8,314 298

10

Để tính K 598 không dùng công thức nói trên, vì chưa biết  G 0 ở 598 K Tuy nhiên nếu chấp nhận  H 0 =  56,43 kJ không phụ thuộc nhiệt độ trong khoảng 298 K  598 K thì có thể dùng biểu thức : ln 2 0

1 1

 ln 598  K 598 = 12

6

56430 1 1 1,3 10 8,314 298 598

b) K 598 < K 298  sự tăng nhiệt độ của phản ứng tỏa nhiệt làm cân bằng dịch chuyển theo chiều từ phải sang trái (chiều của phản ứng thu nhiệt) 

phù hợp với nguyên lý Le Chatelier.

Tốc độ phản ứng hoá học

Bài 1: Tốc độ của phản ứng tạo thành SO3 từ SO2 và O2 thay đổi như thế nào (tăng hay giảm bao nhiêu lần) khi giảm thể tích của hỗn hợp xuống 3 lần?

Bài 2: Cho phản ứng A + B  C + D

Nồng độ ban đầu CA = CB = 0,1 mol/l Sau thời gian t nồng độ của

A, B còn lại 0,04 mol/l Hỏi tốc độ của phản ứng ở thời điểm này giảm bao nhiêu lần so với thời điểm ban đầu?

Bài 3: Cho phản ứng A + B  C + D

a) Tốc độ của phản ứng tăng bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 200C lên 600C, biết hệ số nhiệt độ của phản ứng là 3

b) Cần tăng nồng độ của A, B lên bao nhiêu lần để cho tốc độ phản ứng tăng 16 lần?

Bài 4: Nếu ở 150 0C, một phản ứng nào đó kết thúc sau 16 phut thì ở 2000C

và 1200C phản ứng đó kết thúc sau bao nhiêu phút Giả sử hệ số nhiệt độ của phản ứng trong khoảng nhiệt độ đó bằng 2

Trang 6

Bài 5: Tính năng lượng liên kết HgO, biết rằng nhiệt phản ứng phân hủy HgO là  H = +90,3 kJ và năng lượng liên kết của thủy ngân là 61,2 kJ/mol

và của O2 là 498,7 kJ/mol

Bài 6: Nhiệt hấp thụ khi khử 12,7 gam CuO bằng C để tạo thành Cu và CO

là 8,24 kJ Hãy tính nhiệt tạo thành CuO, biết  H0

298 (CO) = -110,5 kJ/mol

Bài 7: Cho phản ứng

C2H4(k) + H2O(h) C2H5OH (h)

Và các dữ kiện

G0

S0

a) Hãy cho biết điều kiện chuẩn của phản ứng ở 250C

b) ở điều kiện chuẩn phản ứng xảy ra theo chiều nào?

c) Theo chiều thuận phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt ở điều kiện chuẩn

250C?

Bài 7: Cho phản ứng đơn giản sau ở trạng thái khí:

A +  B  AB a) Viết biểu thức tốc độ của phản ứng trên

b) Xác định  biết rằng khi tăng nồng độ của A và B gấp 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 16 lần

Dung dịch chất điện li

Bài 1: Thế nào là kết tủa phân đoạn?

Cho dung dịch chứa Cl- 0,1 M và CrO42- 10-4 M Thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào Hỏi kết tủa AgCl hay Ag2CrO4 xuất hiện trước và khi kết tủa thứ hai bắt đầu thì tỉ lệ nồng độ các ion Cl- và CrO42- bằng bao nhiêu? Cho

TAgCl = 10-10 và TAg2CrO4= 10-12

Bài 2: Trộn 200 ml dung dịch CaCl2 0,1 M với 300 ml dung dịch Na2SO4 0,05 M Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng Biết T = 6.10-5

4

CaSO

Bài 3: Hỏi có thể hoà tan 0,01 mol AgCl trong 100 ml dung dịch NH3 1M? Biết TAgCl = 1,8.10-10; Kbền của phức [Ag(NH3)2]+ là 108

Bài 4: Cho 2,24 lit NO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,2001 M, thu được dung dịch A (thể tích coi không đổi) Tính pH của dung dịch A Cho K = 10-3,3

2

HNO

Trang 7

Bài 5: Tính hằng số cân bằng của phản ứng hoà tan Mg(OH)2 bằng NH4Cl Cho TMg (OH)2 = 10-11; K  = 10-9,25 Hãy kết luận từ hằng số tính được

4

NH

Bài 6: Cho biết E0Cu2 /Cu = 0,16 V; E = 0,52 V; TCuCl = 10-7 Một

0 /Cu0

Cu

dung dịch có chứa CuSO4 0,1M; NaCl 0,2M và bột Cu dư Hãy chứng minh xảy ra phản ứng :

Curắn + Cu2+ + 2Cl- 2 CuCl Tính hằng số cân bằng của phản ứng đó và tính nồng độ mol/l của các ion ở trạng thái cân bằng

Bài 7: Các dung dịch sau đây có môi trường axit hay bazơ?

a) Na2CO3

b) (NH4)2CO3

Biết Ka (NH4+) = 5,7.10-10

Kb (CO32-) = 2,4.10-8

Ngày đăng: 30/03/2022, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w