Khung xương đá vôi của san hô d.Cả a,b 3 – Đặc điểm cấu tạo chung của Ruột khoang là: a.. Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa dài từ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN KIỂM TRA 1 TIẾT – TIẾT 18 (PPCT) TRƯỜNG THCS
MÃ ĐỀ 05
Môn: Sinh học – Lớp 7
Năm học: 2010 - 2011
A- MA TRẬN
Mức độ nhận biết
Các chủ đề
chính
Tổng
Ngành động
vật nguyên
sinh
Câu 1
Ngành ruột
khoang
Câu 4 2,5đ Câu 2 3,60,75đ Câu 2-ý 20,25
2 câu (3,5đ) Các ngành
giun
Câu 2-ý 1,4 0,5đ
Câu 3.1 2,5
Câu 2.ý5,7 0,5
Câu 3.2 1đ (4,5đ)1 câu
(0,5đ) (2,5đ)1 câu (2,75đ)1 câu (2,5đ)2câu (0,75đ)1 câu (1,0đ)1 câu 4 câu(10 đ)
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN KIỂM TRA 1 TIẾT – TIẾT 18 (PPCT)
TRƯỜNG THCS
MÃ ĐỀ 05
Môn: Sinh học – Lớp 7
Năm học: 2010 - 2011
Họ và tên Lớp Điểm
ĐỀ BÀI
I / Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 (2điểm) : Điền các cụm từ vào chỗ trống( ) cho phù hợp các câu sau đây: dơn bào ;,
da bào, roi bơi ; tự dưỡng, Lông bơi; không bào co bóp ; phân đôi ; tế bào có roi ; nguồn gốc’’
Trùng Roi xanh là một cơ thể động vật (1), di chuyển nhờ (2), vừa (3) vừa dị dưỡng, hô hấp qua màng cơ thể, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ (4), sinh sản vô tính bằng cách (5)
Tập đoàn trùng Roi gồm nhiều (6), liên kết lại với nhau tạo thành Chúng gợi ra mối quan hệ về (7) giữa động vật đơn bào và động vật (8)
Câu 2(2 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1- Đặc điểm nào của cơ quan sinh dưỡng sán lá gan phù hợp với lối sống kí sinh?
a Hầu có cơ khỏe c Chưa có hậu môn\
b Ruột phân nhánh nhiều d Cả a, b, c đúng
2 - Cành san hô th ường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
a Thịt của san hô c Lớp ngoài và lớp trong của san hô
b Khung xương đá vôi của san hô d.Cả a,b
3 – Đặc điểm cấu tạo chung của Ruột khoang là:
a Cơ thể phân đốt, có thể xoang, ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có hệ tuần hoàn
b Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa dài từ ruột đến hậu môn
c Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có hai lớp
d Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh chưa có ruột sau và hậu môn
4 – Nơi sống kí sinh của giun đũa là:
a Tá tràng b Ruột già c Ruột thẳng d Ruột non
5 – Để nhận biết được các đại diện thuộc ngành Giun đốt ngoài thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?
a Cơ thể hình giun, phân đốt c Thần kinh và giác quan phát triển
b Cơ thể có đối xứng hai bên d Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể
6- Loại tế bào nào trong cơ thể Thủy tức có chức năng tự vệ và tấn công:
a Tế bào mô bì – cơ b Tế bào trứng c Tế bào gai d Tế bào thần kinh
7 – Trứng giun xâm nhập vào cơ thể người bằng con đường:
a Ăn uống thiếu vệ sinh b Hô hấp c Máu d Cả a,b,c đúng
II / Tự luận (6 điểm)
Câu 3(3,5 điểm): Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống
chui luồn trong đất? Tại sao mưa nhiều, thường thấy hiện tượng giun đất chui lên mặt đất?
Câu 4( 2,5 điểm): Ngành Ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con
người?
Trang 3PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TRƯỜNG THCS
MÃ ĐỀ 05
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC 7
TIẾT 18: KIỂM TRA 1 TIẾT
Năm học: 2010 - 2011
I Trắc nghiệm khách quan( 4 điểm)
Câu 1(2điểm) Điền mỗi ý đúng được 0,25 điểm
1 - dơn bào 3 - tự dưỡng 5 - phân đôi 7 - nguồn gốc
2 - roi bơi 4- không bào co bóp 6 - tế bào có roi 8 - da bào
Câu 2( 2 điểm)
II Tự luận( 6điểm)
Câu 3 (3,5điểm)
* Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui luồn trong đất:
- Cơ thể hình giun thuôn dài hai đầu, đối xứng hai bên, 0,5đ
- Đầu có miệng, đuôi có hậu môn Da trơn có chất nhầy 0,5đ
- Cơ thể phân đốt, Mỗi đốt có 1 vành tơ (chi bên) 0,5đ
- Các đốt phần đầu có thành cơ phát triển 0,5đ
- Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất 0,5đ
* Khi mưa nhiều, hiện tượng giun đất chui lên mặt đất vì:
- Giun đất trao đổi khí (hô hấp) được thực hiện qua da, 0,5đ
khi mưa nhiều làm cho đất thiếu không khí, giun đất chui lên khỏi mặt đất để lấy
Câu 4( 2,5 điêm)
* Vai trò của ngành Ruột khoang
* Lợi ích: - Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái biển (0,75đ)
- Đối với đời sống: + Làm đồ trang trí, trang sức: San hô (0,5đ)
+ Cung cấp nguyên liệu Sx vôi: San hô (0,25đ) + Làm thực phẩm có giá trị: Sứa (0,25đ) + Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất (0,25đ)
*Tác hại: - Một số loài gây độc ngứa: Sứa (0,25đ)
- San hộ tạo đá ngầm gây ảnh hưởng đến giao thông đường biển (0,25đ)