1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

63 563 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Thể loại Khoá luận
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 644,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

Trang 1

LUẬN VĂN:

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển tỉnh Hưng Yên

Trang 2

Lời mở đầu

Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với những khó khăn rất lớn Đó là tình trạng tăng giá năng lượng, vật liệu xây dựng và các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường thế giới cùng với sự giảm giá của đồng Đôla Mỹ và những khó khăn của nền kinh tế Mỹ – một nền kinh tế lớn của thế giới

Những biến động thế giới này đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế mới nổi như Việt Nam Với tốc độ tăng trưởng GDP những năm qua trên 8% thì Việt Nam được đánh giá là đất nước có mức tăng trưởng nóng Đồng thời, những năm qua dòng tiền từ nước ngoài chảy vào Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh Để giữ nền kinh tế phát triển ổn định tiếp tục hội nhập kinh tế thì một vấn đề cấp bách đối với nước ta là thắt chặt lượng cung tiền thông qua hạn chế tăng tín dụng của hệ thống ngân hàng Để làm được điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải nâng cao chất lượng tín dụng của mình

Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của nhà quản lý ngân hàng,

mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng hợp, vừa phản ánh trình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung

và hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng, vừa phản ánh sự lớn mạnh và những mặt còn bất cập trong quản lý điều hành ngân hàng Như vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, đây là vấn đề luôn thường trực tại mỗi ngân hàng Nhận thức được điều này, thông qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển tỉnh Hưng Yên, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên” làm đề tài cho

khoá luận tốt nghiệp của mình

Trang 3

Khoá luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về Ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

Trang 4

Chương 1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng của ngân

hàng thương mại

1.1 Ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính không thể thiếu trong nền kinh

tế Nó liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề và xuất hiện ở tất cả các quốc gia, lãnh thổ Cũng chính vì thế mà đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM

Theo pháp luật nước Mỹ: "Ngân hàng là bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại "

Theo Luật tổ chức tín dụng sửa đổi 2004 của Việt Nam, định nghĩa như sau:

"NHTM là tổ chức được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước"

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

a Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân

Tiền gửi là đầu vào sống còn trong hoạt động của ngân hàng Đây là nguồn vốn cơ bản dùng để tài trợ cho các khoản vay, đầu tư tạo lợi nhuận để đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh

NHTM hoạt động bằng cách "đi vay để cho vay", khoản chênh lệch lãi suất sau khi

đã trừ đi những chi phí khác là lợi nhuận của ngân hàng, hiện nay ở Việt Nam đây là khoản thu nhập chính của các ngân hàng NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi trong

xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân với các hình thức

Trang 5

b Nghiệp vụ tín dụng

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Vốn mà NHTM sử dụng để cho vay xuất phát từ nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện các chức năng xã hội của mình làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó dẫn đến lợi nhuận nhiều hơn, đời sống kinh tế của nhân dân được nâng cao Rõ ràng tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế Nó tạo ra khả năng tài trợ cho hoạt động công - nông - thương nghiệp của đất nước

c Cung cấp các khoản giao dịch và thanh toán

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thì các Ngân hàng không chỉ bảo quản

mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến Ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng, khách hàng mang giấy đó đến Ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi Ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ thanh toán hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như: séc,

uỷ nhiệm chi, nhờ thu đã phát triển thì các hình thức thanh toán mới bằng thẻ cũng dần phổ biến

d Mua bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi (mua, bán) ngoại tệ Tức là mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và qua đó ngân

Trang 6

hàng hưởng phí dịch vụ Khi giao thương buôn bán giữa các quốc gia ngày càng phát triển thì hoạt động này như một nhu cầu tất yếu không thể thiếu

e Bảo quản tài sản hộ và bảo lãnh

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két Ngân hàng nắm giữ những tài sản tài chính này dựa trên nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho khách hàng rất lớn và họ nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng thường tạo được uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng

f Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia

về quản lý tài chính Vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư Nhiều khách hàng coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản

lý tài chính, thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp

g Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở khắp mọi nơi Vì vậy các ngân hàng lớn cung cấp dịch vụ đại lý cho ngân hàng khác như: Thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ

Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu ở trên các NHTM còn thực hiện nghiệp vụ: Tài trợ các hoạt động của Chính phủ, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp dịch vụ bảo hiểm và môi giới đầu tư chứng khoán

1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là ngân hàng và một bên là các đơn vị kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và dân cư

Xét về bản chất, tín dụng ngân hàng cũng có đặc trưng chung của quan hệ tín dụng Nó thể hiện mối quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các

Trang 7

ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi Tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, đã mở rộng mối quan hệ cá nhân – cá nhân thành các mối quan hệ: cá nhân –

tổ chức, tổ chức – tổ chức, cao nhất là quan hệ tín dụng quốc tế, tạo ra nguồn tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp của đất nước Đồng thời nó cũng thể hiện rõ ưu thế của mình so với các hình thức tín dụng khác, đó là:

- Nguồn vốn cho vay rất lớn, vì đó là toàn bộ nguồn vốn trong nền kinh tế mà ngân hàng có thể tập trung và huy động được

- Đây là hình thức tín dụng linh hoạt vì đối tượng vay mượn là tiền tệ

Chính vì vậy mà tín dụng ngân hàng đã trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường và nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt và kịp thời

Trang 8

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

a Đối với nền kinh tế

Trong xã hội luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thời Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi thì muốn bảo quản số tiền một cách an toàn và có hiệu quả nhất Trong khi đó những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoản vốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Như vậy hoạt động tín dụng là cầu nối giữa cung và cầu vốn, nhờ có hoạt động tín dụng mà các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế Từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

b Đối với doanh nghiệp

Tín dụng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường Những cá nhân, tổ chức

đã giảm được các khoản chi phí trong việc tìm kiếm các nguồn vốn để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh Vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải có phương án sản xuất tối ưu, có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và vốn cho ngân hàng Việc lập phương án sản xuất tối ưu cho doanh nghiệp phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng của ngân hàng nhằm hạn chế mức thấp nhất những rủi

ro có thể xảy ra làm phương hại đến cả doanh nghiệp và ngân hàng

c Đối với Nhà nước

Thông qua hoạt động tín dụng Nhà nước có thể điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng có hiệu quả thông qua các hoạt động kinh doanh của mình sẽ thực sự là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia như ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm và tăng trưởng kinh

tế

Trang 9

1.1.2.3 Phân loại hình thức tín dụng ngân hàng

a Căn cứ vào thời hạn của tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay vốn dưới 12 tháng Tín dụng này chủ

yếu cho vay bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn: Thời hạn vay vốn từ 1 đến 5 năm Tín dụng này chủ yếu

cho vay đầu tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất đối với các doanh nghiệp

- Tín dụng trung dài hạn: Thời hạn vay vốn trên 5 năm Tín dụng này chủ yếu

cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: đầu tư xí nghiệp mới, xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, các công trình có quy mô lớn

b Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp để hình thành vốn lưu

động của các tổ chức kinh tế và thường được sử dụng để bù đắp mức vốn lưu động tạm thời thiếu hụt

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp để hình thành vốn cố định

và thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định

c Căn cứ vào mục đích sử dụng

- Tín dụng cho vay đầu tư dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở

dự án sau khi đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, khả thi của dự án

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Đây là loại tín dụng cấp cho nhà

sản xuất để tiến hành sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá

- Tín dụng thuê mua(Leasing): Đây là một kiểu thuê tài sản để sử dụng chuyên

môn theo hợp đồng

d Căn cứ vào mức độ tín nhiệm

- Tín dụng có bảo đảm: Việc cấp tín dụng phải có tài sản bảo đảm, có thể là tài

sản hình thành từ vốn vay, từ tài sản của người vay hoặc tài sản của bên thứ 3 đứng

ra bảo lãnh

- Tín dụng không có bảo đảm: Việc cấp tín dụng dựa vào uy tín của người

vay, vào tình hình tài chính hoặc chỉ định, uy tín của bên thứ 3

1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm

Trang 10

Chất lượng tín dụng được hiểu là vốn vay ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho doanh nghiệp và được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, nhằm tạo một lượng tiền lớn hơn để trang trải đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi

Chất lượng tín dụng được thể hiện:

- Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở hiệu quả của việc cho vay phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh, ở khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn Hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngược lại

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng là thể hiện các khoản vay được đáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh

- Đối với nền kinh tế: Nếu chất lượng tín dụng tốt thì tốc độ phát triển của nền kinh tế sẽ tăng vì hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển Nếu chất lượng tín dụng kém có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng không có hiệu quả, hàng hoá sản xuất không tiêu thụ được gây ứ đọng, tín dụng không có khả năng hoàn trả đúng kỳ hạn hoặc mất khả năng hoàn trả

Như vậy, chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo

sự tồn tại, phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì ta sẽ thấy được một phần

nào về xu hướng hoạt động tín dụng

1.2.2.2 Chỉ tiêu tổng dư nợ

Trang 11

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối, nó phản ánh thực tế cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ (một năm) là bao nhiêu Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng không tốt, trình độ cán bộ công nhân viên chưa cao Tuy nhiên, khi xét chỉ tiêu này, chúng ta không nên xét chúng theo từng thời

kỳ riêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cả một quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động bên ngoài để chỉ số này phản ánh một cách tốt nhất Mặc dù vậy, tổng dư nợ cao chưa chắc đã phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng là cao Vì vậy chỉ tiêu này còn cần kết hợp với Hệ số sử dụng vốn huy động

1.2.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu được tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ tín dụng bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn tín dụng trong một thời gian nhất định Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản suất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh, nên các ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác, ngân hàng có vốn để tiếp tục

Trang 12

đầu tư vào các lĩnh vực khác Vòng quay tín dụng tăng, phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng tốt, khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả thường trả nợ đúng hạn và trước hạn

1.2.2.4 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ của mình cho ngân hàng đúng hạn Chỉ tiêu này có thể nói là quan trọng nhất khi xem xét chất lượng tín dụng của ngân hàng

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lượng tín dụng của ngân hàng Nó phản ánh với 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ ngân hàng không thể thu hồi đúng tại thời điểm xác định Nếu tỷ lệ này cao, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp, rủi ro cao vì với một số lớn các khoản nợ không được hoàn trả đúng hạn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc quay vòng tiền trong kinh doanh Với việc không thu được nợ thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với việc mất khả năng thanh toán và xấu hơn nữa là nguy cơ phá sản Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp, biểu hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng là tốt, mức độ an toàn cao hay rủi ro thấp, vì

nó nói lên trong các khoản cho vay của ngân hàng chỉ có một số ít các khoản vay không được trả đúng hạn Mức mong muốn đối với các nhà quản trị ngân hàng về tỷ lệ

nợ quá hạn thường dưới 5% Ngoài ra để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng người ta còn xem xét trên các khía cạnh sau:

- Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi hay không có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn theo nhóm: nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4- Nợ nghi ngờ, nhóm 5- Nợ có khả năng mất vốn

1.2.2.5 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Trang 13

Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng là lợi nhuận Chỉ tiêu này nói lên mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng

Lãi từ hoạt động tín dụng % Thu nhập từ hoạt động tín dụng = x 100

Trang 14

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nhưng chủ yếu tập trung vào những nhân tố sau đây:

1.2.3.1 Từ phía môi trường kinh doanh

* Môi trường kinh tế:

Ngân hàng là chủ thể trung gian của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự

ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng Môi trường kinh tế phát triển mạnh, chủ thể tham gia nền kinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, tăng chất lượng tín dụng Nhưng môi trường kinh tế có những thay đổi bất ngờ, như lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm và nếu ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì các khoản tín dụng đó không mang lại hiệu quả Do đó, chất lượng tín dụng của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, các ngân hàng cần làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng

* Môi trường pháp lý:

Một ngân hàng hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nước và của NHNN Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng Một mặt, nó giúp người vay vốn cũng như ngân hàng dễ dàng trong giao dịch và tránh sự lợi dụng khe hở pháp luật của những đối tượng làm ăn không chân chính Mặt khác, nó giúp ngân hàng và người vay vốn đưa ra các chính sách đầu tư vào một ngành nào đó mà không sợ bị mất vốn do cơ chế thay đổi

* Môi trường chính trị – xã hội:

Sự bất ổn về chính trị – xã hội sẽ là nguyên nhân gây ta nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng và đầu tư của ngân hàng Bởi sự hoạt động của nền kinh tế luôn gắn liền với những biến động về chính trị, do vậy khi tình hình chính trị diễn biến xấu đi

Trang 15

cũng có nghĩa là màn đêm sẽ bao trùm toàn bộ nền kinh tế, gây lên sự mất lòng tin vào việc đầu tư của dân chúng, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cũng như ngân hàng khó có thể yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh, duy trì hoạt động

và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

* Môi trường tự nhiên:

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành nghề có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì việc đầu tư vào nền kinh tế có thể dẫn đến rủi ro làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.3.2 Từ phía khách hàng

- Năng lực của khách hàng:

Đây là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không có kinh nghiệm trong việc sản xuất, quyết định những phương án kinh doanh không phù hợp với nhu cầu của thị trường, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ dẫn đến tình trạng phá sản không trả được nợ vay Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn và sử dụng vốn vay càng có hiệu quả

- Sự trung thực của người đi vay:

Tính trung thực của khách hàng quyết định rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Nếu khách hàng có tính lừa gạt ngân hàng và đưa ra những phương án kinh doanh giả hòng chiếm dụng vốn của ngân hàng điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng bất cứ lúc nào Ngược lại, nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ làm tăng chất lượng tín dụng

- Rủi ro trong việc kinh doanh của khách hàng:

Khách hàng gặp phải những bất trắc trong kinh doanh, những thiệt hại trên thị trường tiêu thụ hay do cơ chế chính sách thay đổi đột ngột làm cho hàng hoá của

Trang 16

* Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng bao gồm những bước phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tín dụng có được đảm bảo an toàn hay không phụ thuộc một phần vào thực hiện tốt hay không các quy định, các bước của quy trình tín dụng

* Tiêu chuẩn tín dụng:

Tiêu chuẩn tín dụng là yêu cầu mà doanh nghiệp phải đạt được để thiết lập quan hệ tín dụng tuỳ theo quy mô của quan hệ tín dụng và giới hạn an toàn của ngân hàng Tiêu chuẩn tín dụng được đưa ra để so sánh những mục tiêu của doanh nghiệp cần đạt được Trên cơ sở đó, Ngân hàng phân loại doanh nghiệp để mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng, đồng thời đưa ra những biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn tín dụng

* Thông tin tín dụng :

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý ngân hàng có thể đưa ra quyết định can thiệp có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay Thông tin tín dụng càng đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn diện thì càng nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Tuy nhiên, nếu thông tin không chính xác, phiến diện thì sẽ dẫn đến rủi ro cao làm giảm chất lượng tín dụng

Trang 17

độ kỹ thuật, chuyên môn, kinh nghiệm thì chất lượng các khoản tín dụng sẽ cao hơn, rủi ro trong hoạt động sẽ được giảm thiểu

* Tổ chức bộ máy:

Bộ máy của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng các yêu cầu về quản lý, theo dõi sát sao những khoản vốn huy động cũng như vốn cho vay Đây là

cơ sở để tiến hành các nghiệp tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Nâng cao chất lượng tín dụng đang là nhiệm vụ quan trọng đối với các NHTM hiện nay Một mặt nó giúp ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn, tạo điều kiện cho ngân hàng có khả năng cân đối, lên kế hoạch huy động và sử dụng vốn, góp phần nâng cao lợi nhuận Mặt khác nó là biện pháp hữu hiệu được Nhà nước sử dụng để kiềm chế lạm phát, giảm sự cung ứng tiền mặt trong lưu thông Nhưng để đạt được điều này không phải đơn giản Chính vì vậy, mà việc nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng là việc làm cần thiết vì nó giúp cho các nhà hoạt động ngân hàng cũng như các tổ chức và cá nhân có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng hiểu được những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng, trên cơ

sở đó sẽ giúp họ điều chỉnh các hành vi của mình để hoạt động tín dụng có chất lượng cao hơn

Tóm lại, chất lượng tín dụng là khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giá đúng chất lượng tín dụng, cũng như xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng sẽ

Trang 18

giúp ngân hàng tìm được những giải pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế hiện nay

Trang 19

Chương 2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh hưng

yên

2.1 Khái quát tình hình hoạt động của ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên được thành lập ngay sau ngày tái lập tỉnh tháng 2 năm 1997 theo quyết định số 42QĐ/TCCB ngày 22/01/1997 của thống đốc NHNN Việt Nam Cùng với mục tiêu phát triển kinh tế toàn tỉnh mà Ngân hàng được thành lập và đi vào hoạt động có trụ sở chính tại 240 đường Nguyễn Văn Linh, Thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đã không ngừng phấn đấu, cải tiến phương pháp hoạt động, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Là ngân hàng duy nhất trên địa bàn tỉnh đến nay áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên luôn đi tiên phong trong lĩnh vực hiện đại hoá ngân hàng góp phần làm lên thành công của hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Cùng với các Ngân hàng ĐT&PT khác trong cả nước, Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên là huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức

và dân cư, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu; cho vay ngắn hạn, trung

và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá, cho vay tài trợ theo chương trình dự án, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh gọn cho mọi khách hàng; dịch

vụ chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên

Trang 20

Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên có Ban giám đốc và 7 phòng chức năng Điều hành chi nhánh là Ban giám đốc gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc Đứng đầu các phòng là trưởng phòng Trưởng phòng có nhiệm vụ lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo điều hành và thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về nhiệm vụ chuyên môn của phòng

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Nói cách khác ngân hàng không có vốn thì không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình Bởi vì với đặc trưng hoạt động của ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà lại là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Do đó ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là vốn điều lệ theo quy định thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

Nhận thức được tầm quan trọng này, những năm qua công tác huy động vốn của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên không ngừng được nâng cao Tính đến 31/12/2007,

Phòn

g kho quỹ

Phòn

g hành chín

h

Phòn

g kế toán

Phòn

g nguồ

n vốn

Phòn

g kiểm tra

Trang 21

Tỷ trọng (%)

I Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất

II Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn

Trang 22

Cùng với việc thu hút nguồn vốn từ các tầng lớp dân cư Ngân hàng đã duy trì

và củng cố mối quan hệ với các tổ chức kinh tế để thu hút vốn nhàn rỗi vào Ngân hàng Do vậy nguồn huy động này đã tăng lên đáng kể

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Nhìn chung nguồn tiền gửi này có xu hướng tăng nhưng không đều Năm 2006 là 174 tỷ đồng đã tăng 45 tỷ đồng so với năm 2005 với mức tăng trưởng 34,88% Tốc độ tăng trưởng lớn là do các tổ chức kinh tế làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận tạo ra nhiều Năm 2007, tiền gửi của tổ chức kinh tế là 218 tỷ đồng tăng 44 tỷ đồng so với năm 2006 với mức tăng trưởng 25,3% Mặc dù tỷ trọng nguồn tiền gửi có tăng song mức tăng trưởng lại giảm, do trong năm

Trang 23

2007 các tổ chức kinh tế phải đối đầu với những biến động lớn của thị trường như: giá cả các hàng hoá đầu vào tăng, dịch cúm gia cầm tái phát, thời tiết thay đổi thất thường Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng lưu chuyển vốn của họ khiến lượng tiền gửi tại ngân hàng vì thế cũng giảm

- Tiền gửi của dân cư: Năm 2006 là 271 tỷ đồng tăng 52 tỷ đồng so với năm

2005 đạt mức tăng trưởng 23,7% Năm 2007 là 335 tỷ đồng tăng 64 tỷ đồng và tăng trưởng 23,6% so với năm 2006 Nguồn tiền này có xu hướng tăng lên vì thu nhập của dân cư ngày càng cao, họ muốn đảm bảo an toàn cho tài sản và hưởng lãi Nắm bắt được tâm lý này của khách hàng nên trong năm qua ngân hàng đã luôn đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn, liên tục khuyến mãi đối với khách hàng có lượng tiền gửi từ 30 triệu đồng trở nên cho các kỳ hạn từ 4 đến 12 tháng Nhất là vào dịp tết vừa qua ngân hàng huy động hình thức tiết kiệm dự thưởng khiến các chỉ tiêu đề ra đều vượt kế hoạch

NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đã tích cực triển khai huy động ngoại tệ nhưng nguồn vốn này vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Năm 2007 là 155 tỷ đồng chiếm 28% tổng nguồn huy động Các khách hàng của ngân hàng là những khách hàng lớn làm ăn có hiệu quả, nhu cầu về ngoại tệ cao đặc biệt cho hoạt động xuất nhập khẩu Do đó ngân hàng cần có những biện pháp huy động vốn thích hợp hơn để có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ dồi dào hơn nữa, đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Trong nền kinh tế các NHTM đều hoạt động theo phương thức “đi vay để cho vay” tức là huy động vốn từ các nguồn khác nhau và sử dụng vốn đó để hoạt động kinh doanh có lãi, đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng khi có dòng tiền rút

ra Vì vậy sử dụng vốn là khâu mấu chốt quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Việc sử dụng triệt để, có hiệu quả nguồn vốn sẽ dẫn đến tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng cũng như góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước

Hoạt động sử dụng vốn của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên chủ yếu là cho vay Trong những năm qua, Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Hưng Yên đặc biệt chú trọng tới việc

mở rộng hoạt động tín dụng với mục tiêu phát triển an toàn và hiệu quả Hoạt động cho vay phát triển theo hướng tăng cường cho vay các Doanh nghiệp ngoài quốc

Trang 24

doanh, Doanh nghiệp vừa và nhỏ Mở rộng cho vay các thành phần kinh tế theo các

dự án có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn, đầu tư vốn đúng đối tượng, có trọng điểm theo ngành, theo lĩnh vực kinh tế, tiếp cận và thu hút khách hàng mới

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng những năm 2005 – 2007

Đơn vị: Tỷ đồng

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên năm

2005, 2006, 2007 )

Trang 25

mà thay vào đó là tỷ trọng cho vay ngắn hạn lại tăng Cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, thể hiện chủ trương của ngân hàng là tập trung vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh Nó cũng phù hợp với định hướng phát triển chung của ngành, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng và nhu cầu phát triển của địa phương Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý theo dõi những diễn biến của thị trường tác động đến những khoản cho vay này để thu nợ kịp thời, tránh tình trạng dẫn tới nợ quá hạn

2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác

* Hoạt động bảo lãnh:

Trang 26

Tổng dư nợ bảo lãnh và L/C của Ngân hàng đến ngày 31/12/2007 là 282,3 tỷ đồng tăng 183,7% so với cùng kỳ năm trước Cụ thể:

- Bảo lãnh dự thầu là 7,9 tỷ đồng tăng 31,6% so với năm 2006

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 19,7 tỷ đồng giảm 10,6% so với năm 2006

- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là 10,9 tỷ đồng tăng 94,6% so với năm

2006

- Bảo lãnh thanh toán là 4,7 tỷ đồng tăng 100% so với năm 2006

- Bảo lãnh L/C(quy đổi)là 236,7 tỷ đồng tăng 340% so với năm 2006

- Bảo lãnh khác là 2,4 tỷ đồng giảm 80% so với năm 2006

Như vậy doanh số bảo lãnh năm 2007 của ngân hàng tăng cao Do đây là thế mạnh của ngân hàng với khả năng tài chính và uy tín trong hoạt động tài trợ vốn cho các dự án lớn, doanh nghiệp lớn

* Thanh toán trong nước:

Năm 2007 thu dịch vụ thanh toán trong nước đạt 1,4 tỷ đồng, tăng 0,2 tỷ đồng chiếm 26% tổng thu dịch vụ của ngân hàng, doanh số thanh toán trong năm tăng là 70% Đạt được kết quả này là do NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đã triển khai thành công

dự án hiện đại hoá nên có lợi thế cạnh tranh về tốc độ thanh toán, đồng thời có đội ngũ cán bộ trẻ năng động, tác phong giao dịch văn minh lịch sự Đặc biệt cuối quý III/2007 NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đã xây dựng lại biểu phí có tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao so với các ngân hàng khác trên địa bàn

* Thanh toán quốc tế:

Trong năm số món giao dịch thanh toán quốc tế là 1700 món, tổng số phí thu được là 2,4 tỷ đồng, chiếm 39% trong tổng thu dịch vụ của ngân hàng Tổng doanh

số hoạt động thanh toán quốc tế đến 31/12/2007 đạt 126 triệu USD tăng 69% so với năm 2006

* Kinh doanh ngoại tệ:

Doanh số mua bán ngoại tệ quy đổi (USD) trong năm đạt 90 triệu USD, tăng

39 triệu USD so với năm 2006, tổng số lãi ròng từ hoạt động này thu được là 1121 triệu đồng chiếm 18% trong tổng nguồn thu dịch vụ

* Hoạt động chuyển tiền kiều hối Western Union:

Trang 27

Trong năm 2007 đạt 320 món với tổng doanh số giao dịch đạt gần một triệu USD, phí chuyển tiền kiều hối đạt 31 triệu đồng

* Hoạt động kinh doanh thẻ:

Năm 2007 ngân hàng đã phát hành được 1500 thẻ, luỹ kế đến 31/12/2007 số thẻ là 3000 thẻ Phí dịch vụ thẻ đạt 62 triệu đồng

* Hoạt động dịch vụ khác:

Ngoài các sản phẩm truyền thống, trong năm 2007 Ngân hàng đã triển khai các sản phẩm dịch vụ có sức hấp dẫn như: dịch vụ BSMS, phát hành thẻ Power, thanh toán lương, thanh toán hoá đơn Viettel, Homebanking, POS Đến 31/12/2007

có 386 khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS, đã thu được 9 triệu đồng phí dịch vụ

2.1.3.4 Kết quả kinh doanh của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh những năm 2005 – 2007

Chênh lệch thu chi

(chưa trích DPRR)

Lợi nhuận trước thuế 13,7 18,4 30 134,31 163,04

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005, 2006, 2007 của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên)

Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của Ngân hàng tăng qua các năm Quỹ thu nhập năm 2007 là 48,4 tỷ đồng tăng 176,64% với số lượng 21 tỷ đồng

so với năm 2006 Lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 30 tỷ đồng tăng 163,04% so với năm 2006 với lượng là 11,6 tỷ đồng Như vậy, NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đang hoạt động có hiệu quả

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên

Để đánh giá chính xác hơn về chất lượng hoạt động tín dụng ta cần đi vào phân tích một số chỉ tiêu cơ bản

Trang 28

2.2.1 Doanh số cho vay và thu nợ của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên

Hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

về quy mô tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng cũng như chất lượng của các khoản cho vay qua tình hình thu nợ hàng năm

Bảng 2.4: Doanh số cho vay và thu nợ

I Doanh số cho vay 896 1142 1302 127,46 114,01

số cho vay có tăng ở mức độ vừa phải Thể hiện chính sách tín dụng của ngân hàng có

xu hướng mở rộng cho vay ngắn hạn và hạn chế cho vay dài hạn

Doanh số thu nợ của ngân hàng tăng qua các năm Cụ thể năm 2006 doanh số thu nợ đạt 1026 tỷ đồng tăng 17,26% với số lượng 151 tỷ đồng so với năm 2005 Năm 2007 doanh số thu nợ đạt 1287 tỷ đồng tăng 25,44% với số lượng 261 tỷ đồng

Trang 29

so với năm 2006 Điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng những năm vừa qua đã tăng Trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn tăng đáng kể và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ của ngân hàng Năm 2005 doanh số thu nợ ngắn hạn

là 546 tỷ đồng chiếm 62,4% doanh số thu nợ Đến năm 2007 doanh số thu nợ đạt 807

tỷ đồng chiếm 63,48% doanh số thu nợ

nợ

Tỷ trọng (%)

nợ

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng năm 2005, 2006, 2007 của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên)

Nhìn chung tổng dư nợ của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên qua các năm là tăng Trong đó tỷ trọng dư nợ vay ngắn hạn cao hơn dư nợ vay trung, dài hạn Năm 2005

dư nợ vay ngắn hạn là 495 tỷ đồng chiếm 57% tổng dư nợ Năm 2006 con số này là

673 tỷ đồng chiếm 62% tổng dư nợ Năm 2007 nó đạt 845 tỷ đồng chiếm 65,5% tổng

dư nợ Những số liệu này cho chúng ta thấy chính sách tín dụng của ngân hàng thời gian qua là tập cho vay ngắn hạn nhằm thu hồi vốn nhanh Cho vay ngắn hạn tiếp tục tăng trong khi nguồn vốn huy động ngắn hạn lại có sức tăng thấp hơn, vì vậy trong thời gian tới ngân hàng nên tăng lãi suất huy động ngắn hạn để cung ứng đủ vốn cho nhu cầu vay ngắn hạn ngày càng tăng

Mặc dù có tỷ trọng thấp hơn trong tổng dư nợ nhưng dư nợ vay trung, dài hạn cũng tăng trong những năm vừa qua Năm 2006 dư nợ vay trung, dài hạn đạt 412 tỷ đồng tăng 37 tỷ đồng so với năm 2005 Năm 2007 dư nợ trung, dài hạn đạt 445 tỷ

Trang 30

đồng tăng 33 tỷ đồng so với năm 2006 và tăng 70 tỷ đồng so với năm 2005 Nguyên nhân của sự tăng này là do tiếp tục đầu tư vào các dự án lớn, chương trình trọng điểm của Nhà nước, của địa phương

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

nợ

Tỷ trọng (%)

nợ

Tỷ trọng (%)

nợ tồn đọng của ngân hàng tăng Ngoài ra, những dự án do DNNN thực hiện thì được cấp vốn trực tiếp từ cơ quan cấp trên quản lý Lý do này khiến NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên chuyển hướng đầu tư sang các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh Chính vì vậy dư nợ cho vay DNNQD tăng cao Năm 2005 dư nợ cho vay DNNQD là 818 tỷ đồng chiếm 94% tổng dư nợ và tiếp tục tăng, năm 2006 là 1062 tỷ đồng chiếm 97,8% tổng dư nợ Năm 2007 doanh số cho vay vào khu vực này đạt 1264 tỷ đồng chiếm 98% tổng dư nợ Bên cạnh đó

Trang 31

NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên đã chú trọng đầu tư theo món, cán bộ tín dụng đã tiếp cận kịp thời, nắm bắt thị trường và tình hình kinh doanh của DNNQD qua đó mạnh dạn đầu tư, cung ứng vốn góp phần để dư nợ ở khu vực này tăng nhanh

Ngày đăng: 13/02/2014, 03:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn những năm 2005 – 2007. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn những năm 2005 – 2007 (Trang 21)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng những năm 2005 – 2007. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng những năm 2005 – 2007 (Trang 24)
Qua bảng và biểu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của nguồn  vốn mặc dù dư nợ tín dụng có tăng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
ua bảng và biểu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn mặc dù dư nợ tín dụng có tăng (Trang 25)
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh những năm 2005 – 2007. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả kinh doanh những năm 2005 – 2007 (Trang 27)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay và thu nợ - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.4 Doanh số cho vay và thu nợ (Trang 28)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời gian. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời gian (Trang 29)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 30)
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền (Trang 32)
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay có bảo đảm và khơng có bảo đảm. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay có bảo đảm và khơng có bảo đảm (Trang 32)
Bảng 2.9: Hệ số sử dụng vốn huy động. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.9 Hệ số sử dụng vốn huy động (Trang 33)
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy chất lượng tín dụng của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên là tốt - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
ua bảng số liệu trên ta nhận thấy chất lượng tín dụng của NHĐT&PT tỉnh Hưng Yên là tốt (Trang 35)
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 35)
Với bảng số liệu trên cho ta thấy: - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hưng Yên
i bảng số liệu trên cho ta thấy: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w