1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội

95 344 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Trường học Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, từ khi Việt Nam bắt đầu mở cửa giao thương với thế giới đến nay, chúng ta đã chứng kiến những bước phát triển vượt bậc của đất nước về chính trị, kinh tế văn hóa và xã hội Đặc biệt là sự tăng trưởng khá ổn định của nền kinh tế, khi

mà tổng sản phẩm quốc nội (GDP) liên tục tăng với tốc độ thuộc hàng cao nhất trên thế giới (7-8%), và đời sống xã hội thì ngày càng được cải thiện Đi cùng với những bước phát triển đó không thể không nhắc đến sự ra đời và lớn mạnh của một loạt các hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần So với các ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần tuy yếu hơn về vốn, về các điều kiện phát triển nhưng với sự năng động và nhạy bén, các ngân hàng này đã không ngừng đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với chất lượng không hề thua kém và thực sự trở thành những nhân tố chính góp phần quan trọng vào việc phát triển một hệ thống tài chính quốc gia lành mạnh

Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) được thành lập năm 1989,

là ngân hàng cổ phần đầu tiên của nước ta, ra đời trong thời kỳ đổi mới Đến nay, với hơn 17 năm hình thành và phát triển, ngân hàng đã xây dựng được một nền tảng vững chắc, tạo được sự tin yêu của khách hàng, đặc biệt là trong phân khúc thị trường mà ngân hàng đã xác định, đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân cho vay tiêu dùng,…Với mục đích không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu năm 2004, Habubank quyết định gia nhập thị trường thẻ thanh toán Việt Nam, và khởi đầu với một sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa Tại thời điểm đó, khái niệm “thẻ thanh toán”

đã không còn quá xa lạ với người dân Việt Nam khi mà chiều dài lịch sử của nó đã kéo dài hợn một nửa thế kỷ Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ chế tạo và được mang cái tên “Diners Club”, từ đó thẻ thanh toán đã nhanh chóng phổ biến và ngày càng được sử dụng rộng rãi như là một công cụ văn minh trong giao dịch mua bán Năm 1990, để mở rộng giao thương và nhằm phục

vụ cho lượng khách quốc tế du lịch tới Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) đã ký kết hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa, chính thức đưa thẻ thanh

Trang 3

toán vào lưu hành tại Việt Nam Nhưng chỉ từ năm 2000 trở lại đây, khi nhận thức được đầy đủ lợi ích và xu thế tất yếu của thẻ thanh toán cùng với các điều kiện khách quan lẫn chủ quan thuận lợi, thì hàng loạt các ngân hàng lớn nhỏ mới quyết định tham gia vào thị trường và tăng cường mạnh mẽ các hoạt động thẻ, tạo nên một giai đoạn thực sự bùng nổ Thị trường thẻ thanh toán Việt Nam trở nên vô cùng sôi động mà biểu hiện là những con số thống kê về mức tăng trưởng hàng năm không ngừng tăng cao và cường

độ cạnh tranh thì ngày càng quyết liêt

Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, Habubank đã tiến từng bước thận trọng vào mảng kinh doanh thẻ Sau hai năm hoạt động, bên cạnh những thành tựu nhất định

đã đạt được, thì những hạn chế và khó khăn cũng bộc lộ ngày càng nhiều Trong tình hình hiện nay, chỉ cần một nhận định, một bước đi sai lầm thì sẽ dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và ngày càng “tụt hậu” Vì vậy, Habubank cần tạo nên những bước đột phá trên cơ sở phân tích và dự báo một cách khoa học thực trạng kinh doanh để thấy được những “điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ và cơ hội”

Sau hơn 4 tuần thực tập tổng hợp và 8 tuần thực tập chuyên đề tại Habubank, nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề cùng với mong muốn được đóng góp một phần cho sự

phát triển của Habubank, em đã quyết định thực hiện chuyên đề thực tập với đề tài “Một

số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội”

Chuyên đề được kết cầu làm 3 chương:

Chương 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Habubank

Chương 2 Thực trạng thị trường thẻ thanh toán của Habubank

Chương 3 Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán của Habubank

Trang 4

CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HABUBANK

1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HABUBANK

Tên doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

HaNoi Building Commercial Joint Stock Bank

Tên giao dịch: HABUBANK (HBB)

Slogan: Giá trị tích luỹ niềm tin

Hội sở chính: B7 Giảng Võ, Hà Nội

2 Chi nhánh Thanh Quan

3 Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

4 Chi nhánh Xuân Thuỷ

 Tại Quảng Ninh

3 Chi nhánh Quảng Ninh

4 Phòng giao dịch Bạch Đằng

 Tại TP Hồ Chí Minh

Trang 5

 Năm 1992: Vào tháng 10 năm 1992 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

 Năm 1995: Đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý với chiến lược kinh doanh chuyển sang, ngoài việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà, chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân và các tổ chức tài chính khác Thêm vào

đó cơ cấu cổ đông đã mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp

tư nhân lẫn quốc doanh tham gia đầu tư đóng góp phát triển

Tăng vốn điều lệ lên 24,396 tỷ đồng

Trở thành thành viên thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc

Mở phòng giao dịch số 1 tại 57 Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội

 Năm 1996: Tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng và mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để hoạt động kinh doanh và thanh toán quốc tế

Khai trương phòng giao dịch số 2 tại 341 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

 Năm 1999: Tăng vốn điều lệ lên 57 tỷ đồng

Trở thành thành viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

Trang 6

Khai trương phòng giao dịch số 3 tại 67C Hàm Long, HN

 Năm 2000: Được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cấp chứng nhận bảo hiểm tiền gửi

Tăng vốn điều lệ lên hơn 70 tỷ đồng

 Năm 2001: Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Quảng Ninh vào Habubank

Mở chi nhánh tại Quảng Ninh

Trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu

 Năm 2002: Tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng

Mở chi nhánh tại Bắc Ninh

 Năm 2003: Tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng

Mở chi nhánh tại Tp.Hồ Chí Minh

 Năm 2004: Kỷ niệm 15 năm thành lập

Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng

Liên kết với Công ty bảo hiểm Viễn Đông thực hiện các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ

 Năm 2005: Tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng

Thành lập công ty chứng khoán HBBS

Thành lập Trung tâm thẻ

Gia nhập hệ thống liên minh thẻ VNBC

2.2 Phương châm hoạt động

Habubank cung cấp một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng

có chất lượng cao, sáng tạo đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách hàng đặc trưng với tính chuyên nghiệp cao

2.3 Mục tiêu chiến lược dài hạn

Habubank từ những ngày đầu thành lập đã đề ra một cách rõ ràng 5 mục tiêu chiến lược sẽ theo đuổi trong suốt quá trình hoạt động và phát triển:

 Tối đa hoá giá trị đầu tư cho các cổ đông

 Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng đối với Habubank

 Giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh

Trang 7

 Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ

 Góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước

3 HÌNH THỨC PHÁP LÝ, LOẠI HÌNH KINH DOANH

3.2 Loại hình kinh doanh

Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá; cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng; và dịch vụ ngân hàng khác khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép

3.3 Sản phẩm, dịch vụ của Habubank

3.3.1 Dịch vụ Tài chính ngân hàng cá nhân

a Tiền gửi tiết kiệm

b Tài khoản tiền gửi

c Cho vay cá nhân hỗ trợ tiêu dùng và mở rộng sản xuất kinh doanh (cho vay trả góp, cho vay có tài sản bảo đảm, chiết khấu giấy tờ có giá…), chiết khấu

d Chuyển tiền trong nước

e Chuyển tiền ra nước ngoài:

Phát hành bankdraft/séc

Kiều hối: Thẻ chuyển tiền nhanh

f Nhận chi trả kiều hối – Western Union

g Dịch vụ nhờ thu Séc

h Thu đổi Séc du lịch

Trang 8

i Đầu tư chứng khoán

3.3.2 Dịch vụ Tài chính ngân hàng doanh nghiệp

a Tài khoản tiền gửi

b Trả lương qua tài khoản

c Cho vay doanh nghiệp

Mua bán ngoại tệ theo thoả thuận

g Đầu tư chứng khoán

d Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá

e Mua bán hẳn và mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá

4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn các cấp đỉnh quản trị

4.1.1 Đại hội đồng Cổ đông

Trang 9

 Nhiệm vụ

 Thông qua định hướng phát triển hàng năm của Ngân hàng

 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị cũng như Ban điều hành

 Quyền hạn

 Quyết định mức cổ tức hàng năm

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

 Sửa đổi, bổ sung điều lệ của Ngân hàng

 Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể Ngân hàng

4.1.2 Hội đồng quản trị

 Nhiệm vụ

 Đề ra chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng

 Giám sát, chỉ đạo Ban điều hành trong công việc điều hành hàng ngày

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng Cổ Đông

 Quyền hạn

 Quyết định các phương án đầu tư và dự án đầu tư quy mô lớn vượt quá quyền hạn quyết định của Ban điều hành

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, công nghệ có quy mô lớn

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Ban điều hành và các cấp quản lý khác

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, thành lập chi nhánh, phòng giao dịch

 Triệu tập Đại hội đồng Cổ đông để lấy ý kiến

4.1.3 Ban kiểm soát

Trang 10

 Kiến nghị Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị về sửa đổi, bổ sung cơ cấu

 Điều phối mọi hoạt động Ngân hàng, đảm bảo mọi thành viên Ngân hàng hợp tác

và làm việc vì sự phát triển của Habubank theo đúng đường lối chỉ đạo của Hội đồng quản trị

 Tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị về công tác quản lý

 Nhiệm vụ

 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban điều hành

 Quyền hạn

 Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong thẩm quyền của Ban điều hành

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý

4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chức năng-tham mưu

4.2.1 Văn phòng

 Chức năng

 Tham mưu tổng hợp cho các cấp quản trị

Trang 11

 Giúp việc điều hành quản lý

 Quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật

 Nhiệm vụ

 Thu thập, xử lý, quản lý sử dụng thông tin

 Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu

 Tổ chức công tác lễ tân

 Tổ chức các chuyến đi công tác

 Đảm bảo các yếu tố vật chất cho hoạt động của Ngân hàng

 Tổ chức công tác bảo vệ trật tự, an toàn

 Quyền hạn

 Được lãnh đạo uỷ quyền đón tiếp đại diện của các cơ quan, doanh nghiệp đến giải quyết công việc

 Đôn đốc các bộ phận khác thực hiện các quyết định của lãnh đạo

 Được quyền yêu cầu các bộ phận cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Được quyền tham gia vào công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,

kỷ luật các nhân viên văn phòng

4.2.2 Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

 Chức năng

 Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Ngân hàng

 Kiểm tra, kiểm soát các mối quan hệ quản lý nội bộ

 Nhiệm vụ

 Kiểm soát rủi ro, kiểm soát hoạt động mọi mặt của toàn ngân hàng

 Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy chế của Ngân hàng

 Kiểm tra tính chính xác các số liệu báo cáo tài chính

 Quyền hạn

 Tham gia vào các cuộc họp chính thức của các cấp quản lý cũng như nhân viên

 Có quyền tiếp cận mọi hồ sơ tài liệu của Ngân hàng bất cứ địa điểm nào

 Có quyền kiến nghị về công tác quản lý, thực hiện các nhiệm vụ của các phòng ban

 Có quyền kiến nghị việc sửa đổi quy chế, quy tắc thuộc thẩm quyền

Trang 12

 Quản lý hệ thống máy tính cả phần cứng và phần mềm của toàn Ngân hàng

 Tham mưu cho các cấp quản lý về hoạt động Công nghệ của Ngân hàng

 Nhiệm vụ

 Lựa chọn và đổi mới công nghệ phù hợp với hoạt động của Ngân hàng thuộc thẩm quyền của phòng ban

 Tổ chức, thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị công nghệ

 Thực hiện, hướng dẫn các phòng ban sử dụng và đảm bảo nghiệp vụ bảo mật trong hệ thống máy tính

 Quản lý các hồ sơ, tài liệu kĩ thuật có liên quan

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

 Có quyền yêu cầu các phòng ban tuân thủ các quy trình về việc sử dụng hệ thống máy tính cũng như các thiết bị công nghệ khác

4.2.4 Phòng Nhân sự

 Chức năng

 Đảm bảo nguồn nhân lực cả về lượng và chất

 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

 Duy trì, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

 Tham mưu cho các cấp quản lý tất cả những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực

 Nhiệm vụ

 Nghiên cứu, dự báo nhu cầu về nhân lực và hoạch định chiến lược về nhân lực

 Thiết kế, phân tích công việc

Trang 13

 Thực hiện công tác tuyển mộ, sử dụng nguồn nhân lực

 Thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực làm việc và gia tăng giá trị đóng góp của nhân viên

 Đánh giá thực hiện công việc làm cơ sở cho hoạt động trả lương, thưởng, phúc lợi

 Thực hiện quản lý thù lao lao động

 Kiểm soát các hoạt động quản lý nhân lực ở các phòng ban khác

 Ra quyết định có liên quan khi được uỷ quyền

4.2.5 Phòng Chiến lược, Hợp tác và Marketing

Trang 14

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

 Yêu cầu, đôn đốc các phòng ban có liên quan đến thực hiện các chiến lược đã đề

 Quản lý các hoạt động đầu tư của Habubank theo quy định

 Đảm bảo các nguồn vốn đầu tư Habubank hoạt động ổn định, hiệu quả và lành mạnh

 Tham mưu cho lãnh đạo Ngân hàng về các hoạt động đầu tư

 Nhiệm vụ

 Thực hiện các danh mục đầu tư của Habubank bao gồm: các khoản Habubank trực tiếp đầu tư và/hoặc góp vốn, liên danh, liên kết; các khoản Habubank nhận vốn uỷ thác đầu tư qua các đơn vị và cá nhân khác; các khoản Habubank uỷ thác đầu tư qua các đơn vị, cá nhân khác

 Làm đầu mối quan hệ với các đơn vị nhận vốn đầu tư của Habubank và các chủ đầu tư uỷ thác vốn đầu tư qua Habubank

 Định kỳ báo cáo lên lãnh đạo Ngân hàng về tình hình hoạt động của các đơn vị nhận vốn đầu tư của Habubank/vốn uỷ thác đầu tư qua Habubank; phân tích hiệu quả hoạt động của các khoản đầu tư và đưa ra các đề xuất, kiến nghị

Trang 15

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đảm bảo cho hiệu quả của hoạt động đầu tư

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

4.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng có bộ phận trực tiếp giao dịch khách hàng

4.3.1 Phòng Nguồn vốn, ngoại hối, ngân quỹ

 Mảng nguồn vốn: huy động nguồn qua thị trường liên ngân hàng, thị trường mở

 Mảng Ngân quỹ: dịch vụ làm mới các tài sản có giá, dịch vụ quản lý tiền mặt

 Mảng Ngoại hối: mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, quyền chọn ngoại tệ, thủ tục mua bán và chuyển ngoại tệ

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Quyền yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

4.3.2 Phòng Tài chính, kế toán

 Chức năng

 Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn

 Đảm bảo hoạt động tài chính thông suốt, lành mạnh, chính xác

Trang 16

 Nhiệm vụ

 Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ

 Tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp

 Chuyển tiền trong nước

 Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi

 Kế toán nguồn vốn

 Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh

 Kế toán thu chi nội bộ

 Kế toán tổng hợp

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

 Kiến nghị, đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với khách hàng

4.3.3 Phòng Thanh toán, quốc tế

 Chức năng

 Thực hiện dịch vụ hỗ trợ thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các cá nhân có nhu cầu chi trả kiều hối theo đúng các quy định hiện hành của ngành Ngân hàng và của Nhà nước

 Nhiệm vụ

 Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, DP/DA, chuyển tiền (phát hành séc/bankdraft)

 Hàng xuất: L/C xuất, DP/DA, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh

 Làm đầu mối quản lý hoạt động thanh toán quốc tế cho các phòng giao dịch

 Kết hợp chặt chẽ với các bộ phận nghiệp vụ của Ngân hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ ngân hàng khác

 Thiết lập và duy trì mối quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài

 Có kế hoạch và thực hiện chính sách tiếp thị khách hàng

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

Trang 17

VĂN PHÒNG

P KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ

P.NGUỒN VỐN, NGOẠI HỐI, NGÂN

QUỸ

P TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

P PHÁT TRIỂN KINH DOANH

P THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHI NHÁNH HÀM LONG

CHI NHÁNH THANH QUAN

CHI NHÁNH XUÂN THUỶ

CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

BỘ PHẬN CN-TT

P CHIẾN LƯỢC, HỢP TÁC, MARKETING

P ĐẦU TƯ

P NHÂN SỰ

Trang 18

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay doanh nghiệp

 Cho vay phục vụ xuất nhập khẩu

 Bảo lãnh

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc phòng

 Kiến nghị với ban điều hành các giải pháp phát triển kinh doanh

4.3.5 Trung tâm thẻ

 Chức năng

 Là Trung tâm chuyên trách về thẻ của Habubank chịu trách nhiệm chính phát triển các sản phẩm thẻ, đảm bảo sản phẩm thẻ hoạt động an toàn và giảm thiểu rủi ro

 Hoạch định chương trình Marketing chủ thẻ

 Đầu mối liên hệ của Habubank với các đối tác, ngân hàng, đại lý trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến phát hành, quản lý sử dụng và thanh toán thẻ

 Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao

 Tham mưu cho các cấp quản lý về mảng kinh doanh Thẻ

 Nhiệm vụ

TRUNG TÂM THẺ CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 19

 Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến phát hành thẻ, lắp đặt máy ATM

và máy POS Ngoài ra phòng giao dịch của Trung tâm thẻ cũng có chức năng và nhiệm vụ như các phòng giao dịch khác: huy động tiết kiệm, chuyển tiền, tín dụng

 Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ do các đơn vị trong hệ thống Habubank chuyển giao, xét duyệt và in thẻ cho các khách hàng đủ điều kiện theo đề nghị của các đơn vị trong hệ thống Habubank

 Đào tạo nhân viên các đơn vị trong hệ thống Habubank và các cộng tác viên thủ tục làm thẻ và giải quyết khiếu nại

 Cung cấp brochure và các mẫu biểu liên quan đến nghiệp vụ thẻ (như đơn đề nghị cấp thẻ, khiếu nại của chủ thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ, biểu phí,…) cho các đơn vị trong hệ thống Habubank để phát cho khách hàng

 In và gửi thông báo giao dịch hàng tháng của chủ thẻ và gửi cho các đơn vị trong

 Quyền hạn

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc trung tâm

4.3.6 Các chi nhánh

 Chức năng

 Quản lý các hoạt động giao dịch với khách hàng tại chi nhánh

 Lập kế hoạch kinh doanh đối với những hoạt động mà chi nhánh phụ trách

 Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng phát triển chi nhánh

 Nhiệm vụ

Trang 20

 Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ

 Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban, các chi nhánh có liên quan cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ

 Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên thuộc chi nhánh

Bảng 1: Quy mô các phòng có bộ phận trực tiếp giao dịch khách hàng

Các phòng có bộ phận trực tiếp

giao dịch khách hàng

Số lượng nhân viên

Giới tính Độ

tuổi trung bình

Phòng Nguồn vốn, ngoại hối, ngân

Trang 21

Các phòng ban có bộ phận giao dịch trực tiếp khách hàng có quy mô lao động phù hợp với khối lượng công việc được giao, có trình độ học vấn đáp ứng được yêu cầu Với tuổi đời trẻ và sự tận tâm hết mình với khách hàng, đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng thuộc các bộ phận trên luôn được khách hàng, cấp quản lý ngân hàng, đồng nghiệp đánh giá cao

5 MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT

Habubank sau hơn 17 năm hình thành và phát triển đã đạt được một số thành tựu đáng tự hào Bảy năm liền Habubank được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, được đánh giá là một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị phát triển hiệu quả và lành mạnh Ngay

từ khi mới thành lập, Habubank đã xác định được 5 mục tiêu chiến lược lâu dài: một là tối đa hoá giá trị cổ đông; hai là duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với Habubank; ba là giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh; bốn là không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ; năm là góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước Đến thời điểm hiện nay Habubank đã từng bước thực hiện thành công 5 mục tiêu chiến lược trên Đặc biệt phải nói đến đó là những thành tựu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:

Thứ nhất là vốn điều lệ đã tăng 60 lần (khi mới thành lập vốn điều lệ của Habubank

là 5 tỷ đồng, cuối năm 2005 là 300 tỷ đồng Tổng tài sản tăng 812 lần (từ 7 tỷ lên gần

6000 tỷ)

Thứ hai là đã phát triển được một mạng lưới gồm nhiều chi nhánh tại các địa bàn kinh tế trọng điểm ở trong nước và hàng ngàn đại lý ở nước ngoài (83 nước)

Thứ ba về nguồn nhân lực, từ con số 16 nhân viên lúc mới thành lập, đến nay tổng

số nhân viên của Habubank đã lên tới 351 người với trên 75% nhân viên có trình độ đại học và trên đại học, có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt

Kết quả các chỉ tiêu kinh doanh của Habubank trong 5 năm gần đây đều đạt và vượt mức kế hoạch, có tốc độ tăng trưởng cao, liên tục Bảng 2 dưới đây là một số chỉ tiêu kinh doanh chính của Habubank trong giai đoạn 2001-2005:

Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế liên tục tăng Năm 2001, doanh thu thuần Habubank là 29.780 triệu đồng; năm 2002 là 38.023 triệu đồng, tăng 27,68% so với năm 2001; năm 2003 là 55.232 triệu đồng, tăng 45,26% so với năm 2002, và đến năm

Trang 22

Cổ tức Habubank năm 2005 là 25%, được coi là cao nhất trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần Thu nhập bình quân người lao động liên tục tăng qua các năm Năm 2002 chỉ là 2,86 triệu/người/tháng, thì kết thúc năm 2005, cuộc sống vật chất của cán bộ, nhân viên đã được cải thiện đáng kể với mức thu nhập trung bình là 5,18 triệu đồng/người/tháng

Bảng 2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Habubank

Doanh thu thuần

Triệu đồng 29.780 38.023 55.232 112.670 182.438

Lợi nhuận trước thuế

Triệu đồng 18.232 22.454 29.131 60.466 108.232

Trang 23

Thu nhập bình quân

tháng người lao động

Nghìn đồng

đã chỉ rõ rằng việc người dân với thói quen và xu hướng tiêu dùng tiền mặt hay phi tiền mặt sẽ có tác động rất lớn đến sự phát triển các loại hình thẻ thanh toán Và thói quen thanh toán tiền mặt trong đời sống, sinh hoạt này lại bị tác động bởi nhiều yếu tố trong

đó có phải kể đến 2 yếu tố chính sau:

 Thứ nhất đó là thu nhập bình quân của người lao động Việt Nam hiện có trên 83 triệu dân với thu nhập bình quân là 640 USD/người/năm, trong đó 70% là nông dân với thu nhập thấp Trong khi đó để sở hữu một chiếc thẻ tín dụng quốc tế, thì người dân phải bỏ ra từ 100 nghìn đến 1 triệu đồng chi phí các loại phí Đối với thẻ ghi nợ nội địa (ATM) là từ 100-200 nghìn Bên cạnh đó do thu nhập bình quân người lao động thấp cũng dẫn đến việc nhu cầu chi dùng cho các loại mặt hàng cần dùng đến thẻ thanh toán không cao

 Thứ hai, do trình độ dân trí Những tiện lợi có được từ việc sử dụng thẻ không phải người dân nào cũng am hiểu, ngoài ra việc sử dụng thẻ cũng không đơn giản như khi chúng ta rút tiền mặt ra mua theo kiểu “tiền trao cháo múc”, nó liên quan đến quy trình xin cấp thẻ, quy tắc sử dụng hay vấn đề bảo mật thẻ…mà chủ thẻ phải nắm vững và am hiểu

Do vậy, theo một khảo sát mới đây của tổ chức Visa Gordon Cooper, ở Việt Nam tiền mặt vẫn chiếm một lượng chủ yếu (với trên 90% chi tiêu tiêu dùng cá nhân được

Trang 24

thực hiện thanh toán theo phương thức tiền mặt) Có thể thấy được tình hình này qua hiện tượng: dân số Việt Nam trên 83 triệu người, thì chỉ có 1,5 triệu người tham gia các giao dịch thanh toán có sử dụng thẻ, như vậy trung bình cứ 54 người VN có một thẻ thanh toán

Ngay trong xu hướng tiêu dùng sản phẩm thẻ thì sản phẩm thẻ tín dụng đang là xu hướng các ngân hàng thương mại vươn tới chiếm lĩnh thị phần trên thị trường, nhưng do thói quen thanh toán tiền mặt trong đời sống nên 89% doanh số thanh toán thẻ Visa ở Việt Nam bắt nguồn từ du khách và khách nước ngoài, 11% còn lại từ chủ thẻ Việt Nam nhưng chủ yếu dùng ở nước ngoài, thêm vào đó con số chi tiêu của người VN qua thẻ Visa chỉ đạt 0,13% tổng chi tiêu, trong khi tỷ lệ này ở Malaysia là 7% và Philipines là 5%

Nhưng theo dự báo của Hội thẻ Việt Nam thì nhu cầu thanh toán phi tiền mặt hay thanh toán điện tử ở Việt nam đã, đang và sẽ rất lớn trong thời gian tới Cùng với khảo sát của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, những năm trở lại đây, số tiền được thanh toán điện tử đang tăng nhanh Xu hướng này được coi là một cơ hội lớn để Habubank có thể nắm bắt để mở rộng thị trường, tăng cường hoạt động kinh doanh thẻ

6.2 Khung pháp lý

Khung pháp lý liên quan đến thẻ thanh toán là bao gồm những luật, những quy định

mà các cơ quan có thẩm quyền ban hành, bao gồm những quy định như điều kiện đối với ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ, các điều kiện quy định về chủ thẻ, quy định

về quyền và trách nhiệm của những đối tượng có liên quan, quy định về nghiệp vụ thanh toán thẻ, về hạch toán báo cáo trong hoạt động thẻ, về việc xử lý các vi phạm về thẻ Nếu những quy định này chặt chẽ và hợp lý, thì sẽ tạo điều kiện thúc đẩy thị trường thẻ phát triển lành mạnh, đúng hướng và ngược lại

Thống kê của tổ chức thẻ Visa International cho thấy, lượng cung tiền mặt trong lưu thông ở các nước phát triển chỉ 10-25% trong khi ở các nước đang phát triển là 75-90%,

ở Việt Nam là 99% Chứng tỏ việc hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tiền mặt đặc biệt là các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt như thắt chặt quản lý tiền mặt, tăng chi phí sử dụng tiền mặt, ưu đãi cho các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt chưa được thực hiện tốt, điều này sẽ tạo ra những ảnh hưởng không hề tích cực đến thị trường thẻ Việt Nam nói chung và thị trường thẻ của Habubank nói riêng

Trang 25

6.3 Các lực lượng cạnh tranh

Ta xem xét mô hình Porter năm lực lượng cạnh tranh để thấy những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sự mở rộng thị trường thẻ của Habubank như thế nào

Sơ đồ 2: Năm lực lượng cạnh tranh ngành

Thứ nhất, sức ép cạnh tranh đến từ các ngân hàng khác trong ngành Tính đến nay,

có khoảng trên 20 ngân hàng tại Việt Nam thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, sức ép từ những ngân hàng cạnh tranh này sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như:

 Uy tín và hình ảnh của ngân hàng cũng như sản phẩm của các ngân hàng cạnh tranh

 Nguồn lực của ngân hàng cạnh tranh dành cho hoạt động phát triển thẻ: nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên, tham gia phát hành thẻ tín dụng quốc tế

 Tính hiệu quả trong quản trị hoạt động kinh doanh thẻ

 Lợi thế từ những yếu tố khách quan

Sức ép này hiện nay là rất lớn, là rào cản lớn nhất tác động đến hoạt động phát triển thẻ của Habubank Theo Hội thẻ Việt Nam, những năm gần đây các Ngân hàng lớn của Việt Nam luôn chiếm một phần đáng kể trong miếng bánh “thị phần thẻ ATM” Trong

đó Ngân hàng ngoại thương Việt Nam luôn chiếm thị phần cao nhất, trên 50%, sau đó tới các ngân hàng như Ngân hàng cổ phần Á Châu (ACB) là xấp xỉ 32%, còn lại các

Cạnh tranh giữa các hãng trong ngành

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sức ép từ phía

nhà cung cấp

Sức ép từ phía khách hàng

Sức ép của hàng thay thế

Trang 26

 Đòi hỏi về chức năng cơ bản của thẻ

 Đòi hỏi về dịch vụ gia tăng và dịch vụ cao cấp có được từ thẻ

 Đòi hỏi về tính tiện lợi và thoải mái khi sử dụng thẻ

 Đòi hỏi về tính bảo mật các thông tin cá nhân cũng như sự an toàn khi sử dụng thẻ,…

Sức ép từ khách hàng hiện nay đối với những loại thẻ khác nhau cũng có sự khác biệt, đối với những thẻ hạng đặc biệt với mức phí phát hành và thường niên cao thì sức

ép là rất lớn, trái lại thẻ hạng chuẩn thì đơn giản hơn, hiện nay Habubank mới chỉ phát hành thẻ hạng chuẩn nên chưa chịu nhiều sức ép, nhưng nếu Habubank có ý định đa dạng hoá các chủng loại thẻ thì lại phải đối đầu với cản trở lớn này

Thứ ba, sức ép từ những nhà cung cấp Ta biết để thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ cần phải có những thiết bị đặc biệt: hệ thống máy vi tính, các phần mềm, máy ATM, máy POS, máy cà thẻ…những thiết bị này ngân hàng không thể tự sản xuất

mà được cung cấp từ những nhà sản xuất và trung gian Sức ép mà các nhà cung cấp này tác động lên Habubank lớn hay nhỏ sẽ có tác dụng cản trở hay thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ của Habubank

Thứ tư, sức ép từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, đó là những ngân hàng, những tổ chức tài chính khác ở trong nước hay nước ngoài có ý định tham gia vào thị trường thẻ đầy tiềm năng này Hiện nay do cơ chế chính sách của Việt Nam về hoạt động ngân hàng chưa được hoàn thiện, cùng với việc chưa gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nên sức ép còn chưa mạnh Nhưng theo dự báo của nhiều chuyên gia kinh tế, chỉ trong khoảng thời gian ngắn nữa khi Việt Nam gia nhập WTO, sẽ có hàng loạt những Ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế lớn sẽ đổ bộ vào Việt Nam với những lợi thế rõ rệt về tiềm lực tài chính và kinh nghiệm phát triển Ngay từ bây giờ, cũng như đối với các ngân hàng khác nếu Habubank không tranh thủ thời cơ nhanh chóng nắm bắt thị trường thì sẽ rất khó khăn cho việc phát triển sau này

Trang 27

Thứ năm, sức ép từ các loại phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thay thế như: Internet Banking, E-banking, Home Banking, Phone Banking, MobileBanking, séc, chuyển tiền điện tử, nhờ thu, ủy nhiệm chi, thanh toán qua tài khoản cá nhân, thanh toán online Tuy nhiên sức ép này chưa lớn do hiện nay đối với các dịch vụ ngân hàng trực tuyến như phone banking (ngân hàng qua điện thoại), home banking (ngân hàng tại nhà), Internet banking (ngân hàng qua Internet) do hạn chế về ứng dụng công nghệ nên các dịch vụ này mới dừng ở việc thử nghiệm, chưa được phổ biến rộng, phần lớn các yêu cầu được đáp ứng mới chỉ là thông báo thông tin cơ bản như lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, biểu phí Trong khi đó thẻ thanh toán đang có lợi thế về sự tiện dụng trong các thủ tục pháp lý cũng như sử dụng và thanh toán thẻ

Tóm lại năm lực lượng cạnh tranh trên đây là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự mở rộng thị trường thẻ của các ngân hàng nói chung và Habubank nói riêng Mỗi nhân tố này đều tác động hai mặt tích cực và tiêu cực Sức ép sẽ là sự cản trở mạnh mẽ nếu không vượt qua được chúng, khi vượt qua thì nó lại trở thành yếu tố thúc đẩy và tạo ra những bước phát triển vượt bậc

6.4 Uy tín và hình ảnh của Habubank

Trong xu thế hiện nay, khi mà mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì

xu hướng tiêu dùng cũng có nhiều thay đổi Đó là việc người tiêu dùng không chỉ đế ý đến vấn đề giá cả mà cái được họ quan tâm chính là chất lượng của sản phẩm hay dịch

vụ Trong tiềm thức của người tiêu dùng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ luôn gắn liền với uy tín, hình ảnh mà sản phẩm, dịch vụ (hay doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ) đó tạo ra trên thị trường Thẻ thanh toán không phải là một thứ hàng hoá xa xỉ, nhưng những đối tượng sử dụng sản phẩm này thì đa số là những khách hàng có thu nhập và trình độ cao, họ luôn luôn muốn sử dụng một sản phẩm thẻ thể hiện tương xứng

“đẳng cấp” của họ Chính vì vậy uy tín và hình ảnh của ngân hàng phát hành hoặc thanh toán thẻ (hay của chính loại thẻ đó) sẽ là một nhân tố hết sức quan trọng quyết định tới

sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

Hiện nay, tại Việt nam có 5 ngân hàng thương mại Nhà nước, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 36 Ngân hàng thương mại cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 28 chi nhánh ngân hàng nước ngoài Trong đó đã có khoảng trên 20 ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, và 10 ngân hàng là thành viên chính thức của các tổ chức

Trang 28

thẻ quốc tế lớn như Visa, Master, American Express…, uy tín của những ngân hàng này

là rất lớn, đứng đầu là Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), rồi đến Ngân hàng cổ phần Á Châu (ACB), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank), Ngân hàng ANZ, Ngân hàng xuất nhập khẩu (Eximbank),…Habubank hiện nay uy tín mới bắt đầu được tạo dựng ở các lĩnh vực dịch vụ ngân hàng khác và chủ yếu

là quen thuộc đối với thị trường miền Bắc Còn trong mảng kinh doanh thẻ thì vẫn là ở

“tốp dưới” trong xu hướng phát triển chung Điều này tạo nên ảnh hưởng tiêu cực tới

mở rộng thị trường thẻ của Habubank

6.5 Nguồn vốn Habubank dành cho hoạt động kinh doanh thẻ

Khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào đều cần phải có nguồn vốn Đối với hoạt động kinh doanh thẻ của Habubank, thì nguồn vốn là bao gồm:

 Vốn cho nghiên cứu thị trường, phân đoạn khách hàng và định vị cho sản phẩm thẻ của Habubank

 Vốn cho công đoạn sản xuất thẻ

 Đầu tư vào nguồn nhân lực về thẻ

 Đầu tư mở rộng mạng lưới các máy rút tiền ATM, các cơ sở chấp nhân thẻ

 Đầu tư để phát hành những sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER,…) Theo ước tính, sau hai năm hoạt động, vốn bằng tiền mà Habubank bỏ ra cho hoạt động thẻ là khoảng gần 600.000USD, tức là vào khoảng 94 tỷ đồng, được coi là khá lớn đối với một ngân hàng mà vốn điều lệ chỉ khoảng 600 tỷ đồng Nguồn lực ban đầu này

sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích cực, làm nền tảng để phát triển, và tạo ra những nguồn thu lớn trong tương lai

6.6 Trình độ nguồn nhân lực cung ứng dịch vụ thẻ

Trang 29

Như đã nói ở trên, một trong những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường thẻ Habubank là nhân tố về nguồn vốn mà Habubank dành cho hoạt động này Nhưng để nguồn vốn đó hoạt động hiệu quả thì phải cần tới một tập thể lao động có sức khoẻ, có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm tốt Trung tâm thẻ của Habubank

là bộ phận chuyên trách các hoạt động về thẻ Chính vì vậy mà đội ngũ lao động tại Trung tâm thẻ sẽ là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường thẻ Habubank

Lực lượng lao động hiện nay của Trung tâm thẻ có trình độ học vấn khá tốt, tỷ lệ Đại học và trên Đại học chiếm 89,47%, dưới ĐH là 10,53%, tất cả đều được bố trí phù hợp với yêu cầu của công việc, có tinh thần trách nhiệm tốt và sự say mê đối với công việc Tuy nhiên điểm yếu của đội ngũ lao động này chính là kinh nghiệm còn ít, khả năng tư duy chưa sáng tạo, vì vậy hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực thẻ sẽ quyết định khả năng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Habubank

Cơ cấu, quy mô của Trung tâm thẻ được xây dựng phù hợp với nhiệm vụ của từng giai đoạn kinh doanh và khối lượng công việc thực tế:

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Thẻ của Habubank

Bảng 3: Quy mô trung tâm thẻ

Giám đốc Trung tâm thẻ

Các Phó giám đốc

Kế toán và

ngân quỹ

Tín dụng và thu nợ

Phát triển kinh doanh

Dịch vụ khách hàng

IT Hệ thống và quản lý rủi ro

Chuyên viên thẻ

Chuyên viên POS

Trang 30

 Lợi thế trong việc giao dịch tự động: tiết kiệm thời gian, tiện lợi về địa điểm và thời gian giao dịch

 Lợi thế trong việc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm dịch vụ cung ứng qua ATM

và POS được không ngừng phát triển một cách độc đáo, sáng tạo, phù hợp với nhu cầu và mong đợi của khách hàng

Trang 31

 Thẻ Cool Card có màu xanh lá cây, thể hiện sự trẻ trung và sôi nổi, được những khách hàng trẻ tuổi yêu thích

 Thẻ City Vantage có màu vàng và dòng chữ City màu đỏ, là dành cho những khách hàng là phái nữ, cho nhiều độ tuổi

 Thẻ First Vantage có màu xanh nước biển sẫm, thiết kế lịch sự, đơn giản, được coi là dành cho những khách hàng ở độ tuổi trung niên

Bảng 4: Hạng mức rút tiền được quy định đối với thẻ Habubank Vantage

Thẻ chuẩn First Vantage, City Vantage, Cool Card

Các ngân hàng ở Việt Nam có mảng kinh doanh thẻ thường đóng một trong hai hoặc

cả hai tư cách “Ngân hàng đại lý thanh toán” hay “Ngân hàng phát hành” đối với 4 loại thẻ chính: thẻ tín dụng quốc tế, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa

Đối với thẻ ghi nợ nội địa các ngân hàng thường chia ra làm nhiều hạng thẻ, thông thường là 3 hạng thẻ: thẻ Đặc biệt, thẻ Vàng và thẻ Chuẩn với các loại phí và ưu đãi khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

Để có thể thấy rõ hơn thực trạng phát hành thẻ của Habubank, ta sẽ so sánh về chủng loại thẻ phát hành của Habubank với 3 ngân hàng: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank-VCB), Ngân hàng cổ phần Á Châu (ACB), Ngân hàng cổ phần kỹ thương (TECHCOMBANK) Lý do chọn các ngân hàng này để so sánh vì:

Trang 32

 VCB được coi là ngân hàng mạnh nhất của Việt Nam về mảng kinh doanh thẻ

 ACB là một trong những ngân hàng mạnh nhất về hoạt động thẻ trong khối các ngân hàng thương mại cổ phần

 Techcombank là ngân hàng cổ phần có vốn điều lệ được coi là tương đương với Habubank (HBB), là một đối thủ cạnh tranh chính của Habubank

Thẻ ghi nợ nội địa

VISA MASTER DINERS VISA

DEBIT

Đặc biệt

1.2 Chức năng của thẻ

Thẻ Habubank Vantage có những chức năng sau:

 Giao dịch tại quầy

 Tra cứu thông tin tài khoản qua ATM/POS, in sao kê 5 giao dịch gần nhất qua máy ATM/POS

Trang 33

 Rút tiền tại tất cả các máy ATM tại các điểm giao dịch của Habubank trên toàn quốc qua hệ thống ATM của Habubank và hệ thống liên kết của Habubank với các ngân hàng và tổ chức khác

 Chuyển khoản tại tất cả các máy ATM/POS trong hệ thống của Habubank

 Gửi tiền qua phong bì tại các máy ATM của Habubank và của hệ thống liên kết

có chức năng này, sau khi đăng ký dịch vụ

 Mua thẻ cào

 Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc thông qua hệ thống POS của Ngân hàng và hệ thống liên kết của Habubank (sau khi hoàn thành kết nối)

Sự đa dạng hoá các chức năng của thẻ thanh toán là yếu tố cạnh tranh quan trọng để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ Vì thẻ có càng nhiều chức năng thì người tiêu dùng càng tiếp cận được với nhiều tiện ích hơn Thông thường, thẻ thanh toán được phân ra hai loại chức năng: chức năng cơ bản và chức năng-dịch vụ cao cấp

Thẻ Habubank Vantage hiện nay mới chỉ được có được những chức năng cơ bản nhất như đã liệt kê ở trên: rút tiền, chuyển khoản, tra cứu số dư, gửi tiền qua phong bì, thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ, mua thẻ cào trả trước của Vinaphone, Mobiphone, Viettel

Bảng 6 cho thấy một điều rất rõ ràng, đó chính là sự chiếm ưu thế của các một số ngân hàng lớn và những ngân hàng cạnh tranh chính của về chức năng của thẻ ATM so với thẻ của Habubank, đặc biệt là về các chức năng cao cấp và dịch vụ gia tăng

Bảng 6: Các chức năng của sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được

các ngân hàng phát hành (31/12/2005) Ngân

Chuyển khoản

Tra cứu

Gửi tiền qua phong

Thanh toán (POS)

Mua thẻ cào

Thanh toán hoá đơn

Các dịch

vụ

ưu đãi

Thấu chi

Trang 34

Bảng 7: Những biểu phí cơ bản đối với thẻ Habubank Vantage

Áp dụng trong thời gian khuyến

mãi

Áp dụng thông thường

10 Phí rút tiền ATM ngoài hệ thống Thu theo quy định Thu theo quy định

11 Phí chuyển khoản qua ATM trong Miễn phí Miễn phí

Trang 35

14 Hạn mức chuyển khoản/1 ngày 10.000.000 10.000.000

15 Phí thanh toán chủ thẻ tại POS Miễn phí Miễn phí

16 Phí rút tiền mặt tại CSCNT 4% tổng tiền rút

Phí tối thiểu 30.000đ

4% tổng tiền rút Phí tối thiểu 30.000đ

17 Phí trả lương nhân viên qua TK 3000/món 3000/món

Hiện nay phí phát hành thẻ của Habubank là thấp hơn so với các ngân hàng khác, nhưng việc phí thấp hơn này lại là biện pháp bắt buộc đối với Habubank bởi rõ ràng vào thời điểm này thẻ Habubank Vantage chưa tạo ra được những lợi thế cạnh tranh về mặt chất lượng dịch vụ, chính vì vậy mà phí lại là một yếu tố chính trong các chính sách phát triển thẻ của Habubank Để thấy rõ điều này ta có bảng so sánh giữa các ngân hàng

về mức phí phát hành và mức phí rút tiền thẻ ATM chuẩn (hai mức phí cơ bản đối với thẻ ATM)

Bảng 8: So sánh phí phát hành và phí rút tiền tại máy ATM của thẻ ATM do các

ngân hàng phát hành (31/12/2005) Ngân hàng phát

hành

Sản phẩm thẻ ATM

Phí phát hành (thường)

Phí rút tiền tại máy ATM

Trang 36

Habubank chính thức bước vào mảng kinh doanh thẻ là đầu năm 2004, sau 2 năm hoạt động, Habubank đã có những bước phát triển đầy cố gắng Sự phát triển này được thể hiện ở những số liệu về tổng số thẻ phát hành, doanh số giao dịch qua thẻ, hay số dư tài khoản thẻ Quá trình hoạt động được phân tích ở đây sẽ được chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 từ 1/1/2004 đến 30/6/2004 (6 tháng đầu năm 2004)

Giai đoạn 2 từ 1/7/2004 đến 31/12/2005 (6 tháng cuối năm 2004)

Giai đoạn 3 từ 1/1/2005 đến 30/6/2005 (6 tháng đầu năm 2005)

Giai đoạn 4 từ 1/7/2005 đến 31/12/2005 (6 tháng cuối năm 2005)

Xét về tổng thể, 6 tháng đầu năm 2004, Habubank phát hành được trên toàn quốc là

233 thẻ, đối với một ngân hàng bước đầu đưa vào thử nghiệm loại hình dịch vụ mới thì đây cũng là dấu hiệu cho thấy sự tín nhiệm ban đầu của khách hàng Tuy nhiên đối tượng sử dụng mới chỉ dừng lại ở những khách hàng thân thiết của Habubank hoặc nhân viên của Ngân hàng Sáu tháng cuối năm 2004, số lượng thẻ được phát hành là 355, tăng 52,36% so với giai đoạn trước Đây là một kết quả không được như mong đợi Chính vì vậy, Habubank quyết định thực hiện hình thức liên kết dọc với Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, theo đó chủ thẻ Habubank sẽ thực hiện được những giao dịch trên các máy ATM và POS của Vietcombank với một mức phí theo quy định Do vậy, 6 tháng đầu năm 2005, số lượng thẻ phát hành là 2949, tăng 730,7% so với giai đoạn trước Sáu tháng cuối năm 2005, nhờ một loạt các hình thức quảng bá và gia tăng thêm chức năng cho thẻ như: mua thẻ cào, cùng với việc tham gia hệ thống VNBC, số lượng thẻ phát hành tiếp tục tăng với con số 9392 thẻ, tăng 218,48% so với giai đoạn trước Như vậy, sau 2 năm hoạt động tổng số thẻ phát hành là 12929 thẻ

Bảng 9: Tổng số thẻ phát hành phân chia theo khu vực kinh doanh (2004-2005) Khu vực 30/6/2004 31/12/2004 30/6/2005 31/12/2005 Tổng

Trang 37

kinh

doanh

Số lượng

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc độ tăng (%)

Số lượng

Tốc độ tăng (%)

Số lượng

Tốc độ tăng (%)

Hà Nội 145 - 149 2,76 1.320 785,91 6.148 365,76 7.752 Bắc Ninh 11 - 6 -45,45 230 3733,33 273 18,69 520 Quảng

Hiện nay, Habubank mới chỉ đặt chi nhánh và phòng giao dịch tại 4 địa phương, đó là: Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy dễ hiểu vì sao mà tổng số thẻ lại được phân chia theo 4 khu vực kinh doanh như đã thống kê ở bảng 9 Trong đó, số thẻ phát hành tại Hà Nội luôn dẫn đầu và chiếm tỷ trọng khá lớn: 6 tháng đầu năm 2004 là 145 thẻ, chiếm tỷ trọng 62,23% trên tổng số thẻ, 6 tháng cuối năm

2004 là 149 thẻ, chiếm tỷ trọng 41,97%, 6 tháng đầu năm 2005, số lượng là 1320 thẻ, chiếm 44,76% tổng số thẻ, và cuối cùng là 6 tháng cuối năm 2005, số thẻ là 6148 thẻ, chiếm 65,46% tổng số thẻ Nguyên nhân của vấn đề này là do Hà Nội là một địa phương mà Habubank đặt hội sở, chi nhánh và nhiều phòng giao dịch nhất, hơn nữa lại

là thủ đô nên thu nhập bình quân cao, trình độ dân trí cao dẫn đến có nhu cầu cao hơn

về sản phẩm thẻ Thành phố Hồ Chí Minh xếp thứ hai về lượng thẻ, sau hai năm tổng số thẻ phát hành là 3720, đạt tỷ trọng 28,77% tổng số thẻ, có nguyên nhân chính là tại đây Habubank tuy mới chỉ có một chi nhánh và phòng giao dịch, uy tín trong miền Nam không bằng các khu vực ở ngoài Bắc cùng với số máy ATM ít ỏi (2 máy), chưa có POS, nhưng đây lại là thành phố đông dân và có mức thu nhập thuộc loại cao nhất nước

Ta có thể thấy thời gian đầu tỷ trọng phát hành thẻ giữa 4 vùng trên có sự mất cân bằng rất lớn, nhưng thời gian gần đây, tỷ trọng này đã tiến tới cân bằng hơn, trong khi lượng thẻ phát hành liên tục tăng và tăng với tốc độ khá cao đã chứng tỏ sự đồng đều về hiệu quả hoạt động giữa các vùng (hay các chi nhánh)

Trang 38

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc

độ tăng (%) City

Về tổng thể, số lượng phát hành các mẫu mã thẻ đều tăng qua các năm, trong đó First Vantage là tăng với tốc độ cao nhất Thẻ First Vantage là mẫu mã thẻ được phát hành nhiều nhất trong thời gian gần đây (6 tháng đầu năm 2005 phát hành 1575 thẻ, tỷ trọng

là 53,41% tổng số thẻ, 6 tháng cuối năm 2005 là 5630 thẻ, chiếm 59,94% tổng số thẻ), trong khi đó Cool Card tuy tốc độ vẫn tăng nhưng lại có xu hướng giảm về tỷ trọng (6 tháng đầu năm 2004, tỷ trọng cao nhất đạt 51,5% tổng số thẻ, 6 tháng tiếp theo tỷ trọng giảm còn 30,42%, 6 tháng đầu năm 2005, tỷ trọng 24,21%, và đến 6 tháng cuối tỷ trọng chỉ còn 19,63%), City Vantage luôn giữ tỷ trọng ổn định xấp xỉ 20%, điều này thể hiện một sự chuyển dịch về đối tượng khách hàng của Habubank: đó là từ khách hàng là những thanh thiếu niên sang khách hàng ở độ tuổi trung niên, có việc làm và thu nhập

ổn định hơn Sự chuyển dịch này sẽ đưa ra cho Habubank những hướng đi mới trong việc mở rộng các đối tượng khách hàng Mà đặc biệt quan trọng nếu Habubank có ý định đa dạng hoá các loại hình thẻ

Trang 39

Thẻ Habubank Vantage là thẻ ghi nợ nội địa Thẻ ghi nợ là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi thực hiện các giao dịch thì giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ Chính vì vậy việc phân chia tổng số thẻ phát hành theo số dư tài khoản thẻ là rất quan trọng Số dư tài khoản thẻ là một trong những nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng được đưa vào hoạt động kinh doanh với lãi suất thấp, và hơn nữa nó sẽ cho thấy sự tin tưởng của khách hàng đối với Ngân hàng Nếu số dư tài khoản thẻ cao chứng tỏ khách hàng yên tâm, tin tưởng vào uy tín Ngân hàng nên gửi vào số tiền lớn và ngược lại

Bảng 11: Tổng số thẻ phát hành phân chia theo số dư tài khoản thẻ

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc

độ tăng (%)

Số lượng

Tốc độ tăng (%)

<0,5 167 - 170 1,79 190 11,76 451 137,36 978 0,5-2 42 - 80 90,47 1.670 1987,5 3.070 83,83 4.862 2-5 24 - 100 316,67 981 881 4.270 335,27 5.375

Tổng 233 - 355 52,36 2.949 730,73 9.392 218,48 12.929

Bảng 11 là những số liệu thống kê phân chia theo số dư tài khoản thẻ, căn cứ vào tình hình hoạt động, số dư tài khoản thẻ được chia là 4 mức: mức 1 là dưới 500.000VND, mức 2 là từ 500.000 đến 2.000.000VND, mức 3 là từ 2.000.000 đến 5.000.000VND, mức 4 là trên 5.000.000VND Xét về tổng thể, lượng phát hành thẻ theo mỗi mức số dư tài khoản đều tăng dần, và tốc độ tăng càng ngày càng lớn Sáu tháng đầu năm 2004 là giai đoạn đầu tiên, khách hàng chưa có nhiều thông tin về loại hình sản phẩm thẻ, cùng với việc uy tín của Ngân hàng về thẻ cũng chưa có, chính vì vậy mà số dư tài khoản thẻ là khá thấp, đặc biệt là tất cả các thẻ phát hành đều có số dư dưới 5.000.000VND Sáu tháng cuối năm 2004, số dư tài khoản thẻ có tăng nhưng tốc

độ không cao (lượng thẻ phát hành ở mức 1 tăng 1,79%, mức 2 là 90,47%) Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh thẻ có tốt lên nhưng chưa đạt mức tăng trưởng mong

Trang 40

muốn Đến 6 tháng đầu và đặc biệt 6 tháng cuối năm 2005, do một loạt các hoạt động khuyến khích sử dụng thẻ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng nên số lượng thẻ phát hành có số dư tài khoản lớn tăng cao với tốc độ tăng lớn (6 tháng đầu năm 2005, mức 1 tăng 11,76%, mức 2 tăng 1987,5%, mức 3 tăng 881%, mức 4 tăng 2060%; 6 tháng cuối năm 2005, mức 1 tăng 137,36%, mức 2 tăng 83,83%, mức 3 tăng 355,27%, mức 4 tăng 1382,41%) Điều này chứng tỏ Habubank đã bước đầu có thương hiệu về sản phẩm thẻ của mình trên thị trường Hơn nữa, nhìn vào bảng 11 ta thấy một hiện tượng đó là số lượng thẻ phát hành có số dư thấp chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ (tỷ trọng mức 1 theo 4 giai đoạn thời gian là 71,67%; 47,89%; 6,44%; 4,8%) trong khi đó

số lượng thẻ có số dư trung bình và cao chiếm tỷ trọng ngày càng cao (tỷ trọng mức 3 theo 4 giai đoạn thời gian là 10,3,%; 28,17%; 33,27%; 45,46%; và tỷ trọng mức 4 theo

4 giai đoạn thời gian là 1,4%; 3,66%; 17,04%) Điều này không những chứng tỏ uy tín của Habubank ngày càng tăng mà sự phân loại về đối tượng khách hàng cũng tương đối

rõ ràng, đó là khách hàng thực sự có nhu cầu về thẻ và có thu nhập khá, ổn định thì chiếm chủ yếu, đây cũng là một vấn đề cần được quan tâm xem xét nếu Habubank có ý định đưa ra các hạng thẻ khác nhau

Nhưng nếu đặt Habubank trong một bức tranh toàn cảnh về thị trường thẻ Việt Nam thì tổng số thẻ mà Habubank đã phát hành chiếm bao nhiêu phần trăm số thẻ của cả nước? Hay đặc biệt là nếu so với một số ngân hàng điển hình như đã nhắc tới ở trên thì Habubank đang đứng ở vị trí nào Bảng 12 dưới đây sẽ giải đáp một phần câu hỏi này:

Bảng 12: Tổng lượng thẻ phát hành luỹ kế của một số ngân hàng (2004-2005)

Ngày đăng: 13/02/2014, 02:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy mơ các phịng có bộ phận trực tiếp giao dịch khách hàng - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 1 Quy mơ các phịng có bộ phận trực tiếp giao dịch khách hàng (Trang 20)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Habubank (2001-2005) - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 2 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Habubank (2001-2005) (Trang 22)
Ta xem xét mơ hình Porter năm lực lượng cạnh tranh để thấy những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sự mở rộng thị trường thẻ của Habubank như thế nào - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
a xem xét mơ hình Porter năm lực lượng cạnh tranh để thấy những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến sự mở rộng thị trường thẻ của Habubank như thế nào (Trang 25)
Bảng 3: Quy mô trung tâm thẻ - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 3 Quy mô trung tâm thẻ (Trang 29)
1.2. Chức năng của thẻ - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
1.2. Chức năng của thẻ (Trang 32)
Bảng 5: Các sản phẩm thẻ được các ngân hàng phát hành (31/12/2005) Ngân - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 5 Các sản phẩm thẻ được các ngân hàng phát hành (31/12/2005) Ngân (Trang 32)
Bảng 6: Các chức năng của sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được các ngân hàng phát hành (31/12/2005) - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 6 Các chức năng của sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được các ngân hàng phát hành (31/12/2005) (Trang 33)
Bảng 6 cho thấy một điều rất rõ ràng, đó chính là sự chiếm ưu thế của các một số ngân hàng lớn và những ngân hàng cạnh tranh chính của về chức năng của thẻ ATM so  với thẻ của Habubank, đặc biệt là về các chức năng cao cấp và dịch vụ gia tăng - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 6 cho thấy một điều rất rõ ràng, đó chính là sự chiếm ưu thế của các một số ngân hàng lớn và những ngân hàng cạnh tranh chính của về chức năng của thẻ ATM so với thẻ của Habubank, đặc biệt là về các chức năng cao cấp và dịch vụ gia tăng (Trang 33)
Bảng 7: Những biểu phí cơ bản đối với thẻ Habubank Vantage - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 7 Những biểu phí cơ bản đối với thẻ Habubank Vantage (Trang 34)
1.3. Thủ tục làm thẻ và biểu phí - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
1.3. Thủ tục làm thẻ và biểu phí (Trang 34)
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ (Trang 35)
Bảng 8: So sánh phí phát hành và phí rút tiền tại máy ATM của thẻ ATM do các ngân hàng phát hành (31/12/2005) - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 8 So sánh phí phát hành và phí rút tiền tại máy ATM của thẻ ATM do các ngân hàng phát hành (31/12/2005) (Trang 35)
Bảng 10: Tổng số thẻ phát hành phân chia theo mẫu mã thẻ Mẫu mã - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 10 Tổng số thẻ phát hành phân chia theo mẫu mã thẻ Mẫu mã (Trang 38)
Bảng 11: Tổng số thẻ phát hành phân chia theo số dư tài khoản thẻ Số dư tài - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 11 Tổng số thẻ phát hành phân chia theo số dư tài khoản thẻ Số dư tài (Trang 39)
Bảng 12: Tổng lượng thẻ phát hành luỹ kế của một số ngân hàng (2004-2005) - Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội
Bảng 12 Tổng lượng thẻ phát hành luỹ kế của một số ngân hàng (2004-2005) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w