1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội

84 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội

Trang 1

LUẬN VĂN:

Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo &

PTNT Hà Nội

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên phổ biến tại nhiều quốc gia, nhưng tại Việt Nam phương thức này vẫn còn khá mới Để cải thiện tình hình, hoà nhập với xu thế chung cùng thế giới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã xây dựng và phát triển đề

án "Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến 2020" Tuy nhiên, muốn cuộc cách mạng "thanh toán không dùng tiền mặt" thực sự thành công, đi vào cuộc sống lại là điều không phải chuyện một sớm một chiều có thể thực hiện được

Chức năng thanh toán của tiền tệ đã và đang phát triển với nhiều hình thức đa dạng, hiện đại và ngày càng có vai trò quan trọng trong kinh doanh sản xuất, lưu thông hàng hoá và dịch vụ Có sự nhanh chóng, tiện ích, an toàn, hiệu quả trong thanh toán sẽ đẩy nhanh việc tập trung và phân phối nhiều dòng vốn trong nền kinh tế xã hội, cung ứng và lưu thông vốn cho nền kinh tế phát triển

Ngược lại, sự chậm trễ, ách tắc, không an toàn trong thanh toán là biểu hiện của

sự trì trệ và kém phát triển của nền kinh tế Việc điều hành chính sách tài chính - tiền tệ hiện tại phải thông qua hệ thống thanh toán quốc gia với những phương tiện, kỹ thuật và công nghệ thanh toán hiện đại để tập trung, phản ánh đầy đủ, nhanh chóng và thường xuyên mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội Nó chỉ có thể thực hiện một cách hiệu quả nhất thông qua đưa công nghệ thông tin nói chung và công nghệ thanh toán nói riêng vào vận hành, tất yếu tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế sẽ phát triển, do đó nó sẽ giúp hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong giao dịch, mua bán

Thanh toán không dùng tiền mặt là một dịch vụ hiệu quả, phong phú, đa dạng

và phát triển nhanh chóng, đáp ứng được hầu hết yêu cầu của nền kinh tế thị trường ngày càng linh hoạt và năng động Thanh toán không dùng tiền mặt giúp việc tập trung

và phân phối vốn nhanh chóng hơn, an toàn hơn và hiệu quả hơn (so với thanh toán dùng tiền mặt), góp phần tích cực vào việc thúc đẩy nền kinh tế lạc hậu nước ta Việc phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng không chỉ tạo tiền đề và nền tảng vững chắc cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn giúp Nhà nước

Trang 3

quản lý nền kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả hơn, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Em hy vọng rằng, khi nghiên cứu đề tài : “Phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội” sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn mà Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội quản lý nói riêng và tại địa bàn các ngân hàng thương mại nói chung đang quản lý hiện nay Từ đó phân tích nguyên nhân đồng thời đề ra giải pháp phát triển dịch vụ này

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua

NHTM

- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi

nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại

Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

QUA NHTM 1.1.Khái quát về thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM

1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán tiền, hàng hóa

và dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản này chuyển sang tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản

Như vậy, TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng, ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản (chủ tài khoản bao gồm các TCKT, đơn vị

cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng)

TTKDTM thường bao gồm 4 bên:

- Bên mua hàng (bên nhận dịch vụ cung ứng)

- Ngân hàng phục vụ bên mua (Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản giao dịch)

- Bên bán (bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ)

- Ngân hàng phục vụ bên bán (Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài khoản giao

dịch)

1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt

Khi dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển, trong đó có dịch vụ TTKDTM và tiền ghi sổ chủ yếu sẽ để sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt Ngày nay, tiền trong lưu thông bao gồm hai phần: tiền mặt và “tiền ghi sổ” “Tiền ghi sổ” là tiền ghi trong tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng các dịch vụ thanh toán

TTKDTM là bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường Đó là sự yêu cầu khách quan của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ Nền kinh tế hàng

Trang 5

hóa thị trường càng phát triển thì nó lại càng đòi hỏi phải có những thay đổi trong các phương tiện thanh toán, mua bán hàng hóa:

Từ việc trao đổi mọi hàng hóa thông qua bản chất chính hàng hóa đó, rồi đến những vật ngang giá (những sản phẩm có tính phổ biến cao, dễ chấp nhận : đồng tiền kim loại như vàng , bạc) Khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển hơn nữa, thì việc

sử dụng tiền vàng có nhiều bất tiện, khó khăn (nặng và rất khó vận chuyển khi mua một khối lượng hàng hóa lớn, Nhà nước phải dự trữ một khối lượng vàng quá lớn) Do vậy, tiền giấy đã ra đời Nó đã thể hiện tốt chức năng của mình: rất tiện cho việc chia nhỏ, lưu thông và cất giữ Đây cũng là hình thức tiền tệ hiện nay đang được sử dụng phổ biến trên thế giới - tiền pháp định của mỗi quốc gia

Nhưng khi nền kinh tế thế giới đã và đang có những thay đổi lớn như hiện nay:

cả thế giới như một “đất nước” lớn với nền kinh tế khổng lồ, thống nhất và không giới hạn về danh giới địa lý, trong đó mỗi quốc gia “không thể” tự tách mình ra khỏi “đất nước đó” Sự gắn kết đó có được là nhờ một hệ thống CNTT hiện đại và chung nhất, mạng Internet toàn cầu Tình hình đó lại đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thỏa mãn các yêu cầu: gọn nhẹ, bảo đảm, an toàn và dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi,

mà lại sinh lời Đó chính là hình thức được gọi bởi thuật ngữ “thanh toán không dùng tiền mặt“

TTKDTM làm giảm khối lượng tiền mặt có trong lưu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển, giảm được các chi phí về lao động xã hội, bảo đảm các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội được tập trung và phân phối nhanh nhất, đáp ứng một cách hiệu quả nhất cho thanh toán trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển

1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

TTKDTM có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay:

Trang 6

- TTKDTM phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội Bởi tiền tệ vừa là khởi đầu và cũng là kết thúc của một chu kỳ sản xuất

- TTKDTM nếu được đẩy mạnh sẽ tiết kiệm được chi phí lưu thông

- TTKDTM sẽ tạo điều kiện bảo đảm cho ngân hàng quản lý và kiểm tra được quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền tệ trong nền kinh tế

-TTKDTM cũng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng và các TCTD tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi hiện đang có trong nền kinh tế(đặc biệt nguồn vốn nhàn rỗi này trong dân cư nước ta là rất nhiều)

1.1.3.1 Đối với Ngân hàng

Cung cấp dịch vụ TTKDTM cho khách hàng và nền kinh tế giúp tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ từ TTKDTM Từ đó làm thay đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài chính, khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung

Hoạt động TTKDTM mang lại nhiều hiệu quả kinh tế to lớn cho các NHTM, nhờ vào việc khai thác và sử dụng linh hoạt, hiệu quả cao nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các TCKT và cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán Đồng thời TTKDTM cũng kích thích các hoạt động dịch vụ ngân hàng liên quan phát triển như: dịch vụ thẻ, dịch

vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến Đây cũng chính là một trong những điều kiện quan trọng để thu hút, hấp dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng

Thông qua hoạt động TTKDTM, ngân hàng nắm bắt được những thông tin về tình hình thanh toán và hoạt động của khách hàng, là những thông tin có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với hoạt động tín dụng

1.1.3.2 Đối với khách hàng

Thanh toán qua ngân hàng mang lại nhiều lợi ích to lớn cho khách hàng nhờ vào việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn nên tiết kiệm được các chi phí phát sinh (chi

Trang 7

phí vận chuyển, chi phí kiểm đếm.…) từ đó làm giảm các chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sử dụng các hình thức TTKDTM đảm bảo sự tiện lợi, nhanh chóng, chính xác,

an toàn, và đặc biệt là bảo mật cho khách hàng Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, mức

độ ứng dụng CNTT của các ngân hàng thương mại vào hoạt động thanh toán ngày càng cao và đã được quan tâm hơn rất nhiều, cụ thể: chỉ bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch đã có thể được thực hiện ngay bất kể không gian và địa điểm giao dịch,

đó là vào nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện tử và công nghệ online Đây chỉ là một tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng có sử dụng những ứng dụng CNTT hiện nay

Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán (nhất là đối với các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc sử dụng các dịch vụ sao cho có lợi nhất, tiện ích nhất và chi phí giao dịch thấp nhất

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, TTKDTM sẽ đẩy nhanh hơn tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và cả quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh Vì vậy sẽ đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Hiệu quả hoạt động TTKDTM mang tính vĩ mô và có ý nghĩa kinh tế - xã hội cao:

- Tạo điều kiện cho các TCTD khai thác tốt nhất chức năng trung gian thanh toán của nền kinh tế giúp thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn hiệu quả cho đất nước

- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành trôi chảy và nhịp nhàng, làm thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất và luân chuyển hàng hóa

Trang 8

- Góp phần giảm lượng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường, do đó hạn chế lạm phát, giúp lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền; mặt khác tạo điều kiện cho NHNN thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ và kiểm soát các giao dịch không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ thống, thường xuyên biết được khối lượng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền mặt, vì vậy sẽ nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia

1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Hiện nay, các đơn vị, cá nhân thanh toán qua Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà

nước được áp dụng các thể thức sau:

1.2.1 Thanh toán bằng Séc (Cheque)

1.2.1.1.Khái niệm

Theo Hội đồng dự trữ liên bang của Hoa Kỳ: “ Séc là một hối phiếu hoặc một lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngân hàng có mục đích rút một số tiền gửi để chi trả cho một người có tên trên đó hoặc theo lệnh của người này hoặc cho người cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu “ (Jerry M Rosenberg – Dictionary of Banking 1993, tr.60)

Theo Nghị định của Chính phủ số 159/CP ngày 09 tháng 05 năm 1996 ban hành quy chế phát hành séc và sử dụng séc : “ Séc là phương tiện thanh toán do người

ký phát lập, dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, ra lệnh cho người thanh toán (ngân hàng, người cung ứng dịch vụ thanh toán) trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng”

Séc là một công cụ thanh toán ra đời khá sớm và đã được sử dụng khá phổ biến

và được dùng cho cá nhân Séc thường được áp dụng theo nguyên tắc ghi nợ trước, ghi

có sau Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi

số dư tiền gửi của mình, và phải chấp hành mọi thủ tục quy định về séc, nếu không phải chịu phạt khi phát hành quá số dư

Trang 9

1.2.1.2 Các loại séc thông dụng

* Phân loại theo tính chất chuyển nhượng

Séc vô danh hay séc người cầm ( Cheque to Bearer ):

Là loại séc không ghi tên người được hưởng lợi, mà chỉ ghi là “trả cho người cầm séc ” Do vậy bất cứ ai cầm séc này cũng có thể nhận được số tiền trên tờ séc ở Ngân hàng Loại séc này được tự do chuyển nhượng cho người khác bằng hình thức trao tay

Séc đích danh ( Norminal cheque ):

Là séc ghi rõ tên người được hưởng lợi Để chi trả riêng cho người thụ hưởng, ngân hàng không trả cho ai khác ngoài người thụ hưởng

* Phân loại theo thời gian luân chuyển chứng từ

Séc chuyển khoản hay séc tài khoản người thụ hưởng (Account Payee cheque):

Là séc mà người ký phát hoặc người cầm séc không muốn Ngân hàng trả tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản người thụ hưởng bằng cách viết ngang qua mặt tờ séc những chữ “Trả vào tài khoản” hoặc những chữ có nội dung tương tự như “Tài khoản người thụ hưởng mà thôi” Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng

Điều kiện: Người bán không tin tưởng người mua về phương diện thanh toán Phạm vi thanh toán:

- Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một NHTM)

- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ

Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:

- Trường hợp 1:

Sơ đồ 1.1: Các khách hàng cùng mở tài khoản tại một NHTM

Trang 10

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc và 3 liên bản kê vào NHTM

(4) NHTM hạch toán “Có” vào tài khoản của bên thụ hưởng và báo “Có” cho

họ

- Trường hợp 2:

Sơ đồ 1.2: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NTHM cùng tham gia thanh toán bù

trừ

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(3)

(ký phát séc)

NHTM phục vụ bên thụ hưởng

NHTM phục vụ bên chi trả

(1)

(2) (6)

(4)

(5) (3)

Trang 11

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc và 3 liên bản kê nộp séc vào NHTM

(4) NHTM phục vụ bên thụ hưởng chuyển tờ séc cùng 1 liên bản kê nộp séc sang NHTM phục vụ bên chi trả trong phiên thanh toán bù trừ

(5) NHTM phục vụ bên chi trả hạch toán “Nợ” vào tài khoản bên chi trả và gửi một liên bản kê thanh toán bù trừ sang NHTM phục vụ bên thụ hưởng trong phiên thanh toán bù trừ

(6) NHTM phục vụ bên thụ hưởng hạch toán “Có” vào tài khoản bên thụ hưởng

và báo “Có” cho họ

Séc bảo chi hay séc chứng thực (Certified cheque):

Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá, dịch

vụ Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng

Ngân hàng không những chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tài khoản chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ hưởng trong thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nước

Điều kiện: ở đây người bán cũng không tin tưởng người mua về phương diện thanh toán

Phạm vi áp dụng:

- Thanh toán trong cùng một NHTM

- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa bàn)

- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn)

Quy trình thanh toán của séc Bảo chi:

Trang 12

- Trường hợp 1:

Trang 13

Sơ đồ 1.3: Khách hàng cùng mở tài khoản tại cùng NHTM

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc Bảo chi cùng 3 liên bản kê nộp séc vào NHTM

(4) NHTM hạch toán “Có” trên tài khoản bên thụ hưởng và báo “Có” cho họ

NHTM phục vụ bên chi trả

(1) (2) (4a)

(4b) (3)

(ký phát séc)

NHTM nơi 2 bên mở tài khoản

(1)

(2)

Trang 14

(1), (2), (3) giống như Trường hợp 1

(4) NHTM phục vụ bên thụ hưởng hạch toán “Có” trên tài khoản bên thụ hưởng

Về thời hạn: sổ séc định mức có thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày

mở Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc phụ thuộc vào thời hạn chung của sổ séc Khi thanh toán séc, người phát hành phải xuất trình sổ séc để người thụ hưởng kiểm tra số

dư của sổ séc Nếu tờ séc định mức quá số dư khi nộp vào ngân hàng, thì người phát hành séc bị phạt như trường hợp quá số dư của séc chuyển khoản

Về nguyên tắc thanh toán, séc định mức khi nộp vào ngân hàng, sẽ được ghi có ngay cho người thụ hưởng sau đó ghi nợ tài khoản tiền lưu ký sổ séc định mức Nội dung thanh toán séc định mức được mô tả như mô hình của séc bảo chi

Séc du khách ( Travelers cheque ):

Trang 15

Là séc do một ngân hàng phát hành bán cho du khách mua khi ra nước ngoài mang theo để chi dùng thay cho ngoại tệ Khi mua séc du khách tại ngân hàng ký phát,

du khách phải ký tên của mình trên tất cả các tờ séc có in sẵn số tiền để khi ra nước ngoài, muốn lãnh tiền mặt tại ngân hàng đã liên lạc với ngân hàng ký phát trong nước,

du khách phải ký tên trên séc một lần nữa trước mặt nhân viên ngân hàng Nhân viên này chi trả tiền khi thấy hai chữ ký giống nhau

1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC)

UNC là lệnh chi tiền được chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng ấn hành, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình để chi trả cho bên thụ hưởng

UNC được sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền

Điều kiện: Người bán hoàn toàn tín nhiệm người mua về phương diện thanh toán, và cho phép người mua khi nhận hàng rồi mới thanh toán, sự tin tưởng được thể hiện ở cả số tiền và thời hạn thanh toán

Trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng phục vụ đơn vị trả tiền phải hoàn tất lệnh chi đó hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của đơn vị không đủ tiền hoặc lệnh chi lập không hợp lệ Ngân hàng phục vụ đơn vị hưởng phải ghi có ngay vào tài khoản và báo cho đơn vị biết sau khi nhận được chứng từ hợp lệ

Phạm vi:

- Thanh toán trong cùng một NHTM

- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa bàn)

- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn)

- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn)

Quy trình thanh toán của UNC:

Trang 16

- Trường hợp 1:

Sơ đồ 1.5: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một NHTM

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên mua nộp 4 liên UNC vào NHTM

(3) NHTM hạch toán “Nợ” trên tài khoản bên mua và báo “Nợ” cho họ

(4) NHTM hạch toán “Có” trên tài khoản bên bán và báo “Có” cho họ

- Trường hợp 2:

NHTM nơi 2 bên mở tài khoản (1)

Trang 17

Sơ đồ 1.6: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM có tham gia thanh toán bù trừ

(1), (2), (3): giống như Trường hợp 1

(4) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bản kê thanh toán bù trừ và gửi cho NHTM phục vụ bên bán 2 liên UNC cùng 1 liên bản kê thanh toán bù trừ trong phiên thanh toán bù trừ

(5) NHTM phục vụ bên bán hạch toán “Có” trên tài khoản bên bán và báo “Có” cho họ

- Trường hợp 3:

Sơ đồ 1.7: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM cùng hệ thống, nhưng không

tham gia thanh toán bù trừ:

(1), (2), (3) và (5) giống như trường hợp 2

Trang 18

(4) NHTM phục vụ bên mua lập lệnh thanh toán liên hàng gửi sang NHTM phục vụ bên bán

- Trường hợp 4: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM không cùng hệ thống và không tham gia thanh toán bù trừ

Các NHTM có thể thanh toán qua tài khoản gửi tại NHNN

1.2.3 Thanh toán bằng nhờ thu (UNT)

UNT là giấy đòi tiền do người thụ hưởng lập gửi ngân hàng để uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá

Tức là ngân hàng thu hộ những khoản tiền thu được từ hàng hoá đã bàn giao hoặc dịch vụ đã cung ứng mà hai bên mua bán thống nhất và thỏa thuận dùng hình thức thanh toán này với điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng và đã được bên mua ký xác nhận trên phương thức thanh toán như hóa đơn, vận đơn Bên mua phải có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ mình biết về thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu của đơn vị mình

Về phía bên bán, sau khi đã giao hàng hay hoàn tất việc cung ứng dịch vụ, bên bán lập UNT theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hóa đơn, vận đơn gửi ngân hàng phục

vụ mình yêu cầu thu hộ tiền Để cho việc thu tiền hàng hoặc dịch vụ được nhanh chóng, bên bán có thể ghi rõ trên giấy UNT yêu cầu ngân hàng bên mua chuyển tiền bằng điện

và chịu chi phí điện báo

Khi nhận được giấy UNT, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên mua trích tài khoản của bên mua trả ngay cho bên bán để hoàn tất việc thanh toán Nếu tài khoản bên mua không có tiền chi trả thì bên mua bị phạt chậm trả, số tiền bị phạt chậm trả bằng số tiền phải trả nhân lãi suất nợ quá hạn của loại cho vay ngắn hạn, nhân với số ngày chậm trả

Điều kiện: Bên mua và bên bán đã hoàn toàn tin tưởng nhau về phương diện thanh toán

Trang 19

Phạm vi thanh toán UNT: giống như UNC

Quy trình thanh toán của UNT:

- Trường hợp 1:

Sơ đồ 1.8: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một NHTM

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên bán lập 4 liên UNT kèm hoá đơn bán hàng nộp vào NHTM

(3) NHTM hạch toán “Nợ” trên tài khoản của bên mua và báo “Nợ” cho họ

(4) NHTM hạch toán “Có” trên tài khoản của bên bán và báo “Có” cho họ

- Trường hợp 2:

NHTM nơi 2 bên mở tài khoản (1)

Trang 20

Sơ đồ 1.9: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM có tham gia thanh toán bù trừ

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên bán lập 4 liên UNT kèm hoá đơn vào NHTM phục vụ mình

(3) NHTM phục vụ bên bán gửi 3 liên UNT sang NHTM phục vụ bên mua

(4) NHTM phục vụ bên mua hạch toán “Nợ” trên tài khoản bên mua và báo “Nợ” cho

họ

(5) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bảng kê thanh toán bù trừ, đồng thời gửi 1 liên bảng kê kèm 2 lien UNT sang NHTM phục vụ bên bán trong phiên thanh toán bù trừ (6) NHTM phục vụ bên bán hạch toán “Có” trên tài khoản bên bán và báo “Có” cho họ

- Trường hợp 3: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh toán bù trừ: thì quy trình hạch toán tương tự như trên, chỉ khác NHTM phục vụ người mua lập giấy báo liên hàng và chuyển 1 giấy báo liên hàng kèm

1 liên UNT sang NHTM phục vụ người bán

- Trường hợp 4: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM không cùng hệ thống và không tham gia thanh toán bù trừ: thì quá trình thanh toán sẽ thực hiện thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

Trang 21

1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C )

Thư tín dụng L/C là một sự thỏa thuận trong thanh toán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của người nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến cho chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nước ngoài (ngân hàng thông báo L/C) một L/C để trả cho người được hưởng (người xuất khẩu) một số tiền nhất định, trong phạm vi và thời gian xác định, với điều kiện người được hưởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung đã ghi trong L/C

Sơ đồ 1.10: Thanh toán bằng L/C

(1) Người nhập khẩu dựa vào hợp đồng thương mại đã ký với người xuất khẩu để làm thủ tục xin mở L/C tại ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng mở thư tín dụng) cho người xuất khẩu hưởng

(2) Theo yêu cầu của người nhập khẩu, ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng Ngân hàng này chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu thông báo qua ngân hàng nước xuất khẩu (ngân hàng thông báo)

(3) Ngân hàng xuất khẩu xác định nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chính L/C cho người xuất khẩu

(4) Căn cứ vào L/C nhận được, nếu thấy phù hợp thì người xuất khẩu thực hiện hợp đồng thương mại cho người nhập khẩu; nếu không thì người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu sửa đổi hoặc bổ sung lại L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Trang 22

(5) Ngay sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu của L/C xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán

(6) Sau khi nhận được bộ chứng từ, ngân hàng mở L/C kiểm tra kỹ các chứng từ đó, nếu thấy phù hợp thì thanh toán tiền cho bộ chứng từ đó

(7) Ngân hàng L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hay chấp nhận thanh toán

(8) Người nhập khẩu sau khi nhận được bộ chứng từ do ngân hàng người xuất khẩu chuyển đến, kiểm tra kỹ các chứng từ, nếu thấy phù hợp thì chuyển tiền trả cho ngân hàng mở L/C

1.2.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Thẻ thanh toán là một trong những phương tiện thanh toán hiện đại nhất, nó gắn liền với kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán công nợ và để lĩnh tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán hay quầy trả tiền tự động ATM

Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau, thẻ ngân hàng được phân chia thành những loại sau đây:

* Phân loại theo chủ thể phát hành

- Thẻ do Ngân hàng phát hành: Giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình Ví dụ: VISA, Master Card,

- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành:

Ví dụ: Thẻ du lịch, American Express,Diners Club,

* Phân loại theo tính chất nghiệp vụ

Trang 23

- Thẻ ghi nợ (thẻ loại A): Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng

ở ngân hàng, được áp dụng với khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên, và có tín nhiệm với ngân hàng và do ngân hàng phát hành

- Thẻ ký qũy thanh toán (thẻ loại B): Là loại thẻ áp dụng cho mọi đối tượng khách hàng Nếu muốn sử dụng loại thẻ này thì khách hàng phải lưu ký một khoản tiền gửi vào tài khoản riêng ở ngân hàng (số tiền này chính là hạn mức thẻ) Khách hàng chỉ được sử dụng để thanh toán trong phạm vi lưu ký

- Thẻ tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng đồng

ý cho vay (tín dụng) Số tiền vay chính là hạn mức của thẻ Ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền trên biên lai mà ngân hàng đại lý chuyển đến

* Phân loại theo công nghệ sản xuất

- Thẻ từ: Được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, với hai băng từ chứa thông tin

Trang 24

(2) NHTM phát hành sau khi hạch toán “Có” vào tài khoản thích hợp của khách hàng, tiến hành phát hành thẻ và giao lại cho khách hàng

- Quy trình thanh toán thẻ:

+ Thanh toán chuyển khoản:

Trường hợp 1:

Sơ đồ 1.12: Cơ sở chấp nhận thẻ có tài khoản tại NHTM phát hành thẻ

(1) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ

(2) Cở sở chấp nhập thẻ truyền thông tin về NHTM phát hành thẻ

(3) Sau khi hạch toán “Nợ” vào tài khoản thích hợp của chủ sở hữu thẻ và ghi “Có” vào tài khoản Cơ sở chấp nhận thẻ, rồi phản hồi thông tin lại cơ sở chấp nhận thẻ

(4) Cơ sở chấp nhận thẻ giao lại thẻ và biên lai cho chủ sở hữu thẻ

Trường hợp 2:

Sơ đồ 1.13: Cơ sở chấp nhận thẻ không có tài khoản tại NHTM phát hành thẻ

Chủ sở hữu thẻ

Cơ sở chấp nhận thẻ

NHTM phát hành thẻ

(1)

(2) (3) (4)

Trang 25

(1) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ

(2) Cơ sở chấp nhận thẻ truyền thông tin đến NHTM phát hành thẻ

(3) Sau khi hạch toán “Nợ” vào tài khoản thích hợp của chủ sở hữu thẻ, phản hồi thông tin lại cơ sở chấp nhận thẻ

(4) NHTM phát hành thẻ lập lệnh thanh toán liên hàng chuyển sang NHTM thanh toán thẻ

(5) Cơ sở chấp nhận thẻ giao lại thẻ và biên lai cho khách hàng

(6) NHTM thanh toán thẻ hạch toán “Có” trên tài khoản Cơ sở chấp nhận thẻ và báo

(1)

Chủ sở hữu thẻ

Trang 26

(1) Chủ sở hữu thẻ cắm thẻ vào máy ATM

(2) NHTM (ATM) giao lại thẻ, tiền mặt và biên lai, sau khi hạch toán “Nợ” tài khoản thích hợp của chủ sở hữu thẻ

Trường hợp 2:

Sơ đồ 1.15: Khách hàng không có tài khoản tại NHTM (chủ sở hữu máy ATM)

(1) Chủ sở hữu thẻ cắm thẻ vào máy ATM của NHTM

(2) NHTM (ATM) truyền thông tin sang cho NHTM phát hành thẻ

(3) NHTM phát hành thẻ lập lệnh thanh toán liên hàng sang NHTM (ATM)

(4) NHTM (ATM) giao lại thẻ, tiền mặt, biên lai cho khách hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM

Hoạt động TTKDTM của Ngân hàng chịu tác động bởi nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông tin… Nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng đưa ra được các giải pháp thích hợp để mở rộng và phát triển hoạt động thanh toán của mình

Trang 27

1.3.1 Môi trưòng kinh tế- xã hội

Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố: Mức độ tiền tệ hoá, thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát… thể hiện trình độ phát triển của nền kinh tế Sự phát triển và sự ổn định của tất cả nhân tố này là điều kiện thuận lợi để phát huy chức năng thanh toán của ngân hàng, đồng thời lại tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng Khi kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng thì các biến số vĩ mô đều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt cho việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán qua ngân hàng Bởi vì, khi đó sản xuất hàng hoá phát triển mạnh, nhiều nhu cầu trao đổi mở rộng, quá trình mua bán diễn ra thường xuyên hơn mà chi tiêu thực tế của dân cư tăng nhanh nên đòi hỏi công tác TTKDTM phải phát triển kịp thời, thích ứng được với sự phát triển của nền kinh tế

Trong điều kiện môi trưòng kinh tế cạnh tranh ngày nay rất gay gắt, các ngân hàng cần phải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình, phải bắt đầu nghiên cứu kỹ kưỡng các đối thủ trên thị trường, cũng như các khách hàng của họ Đó chính là điều kiện thuận lợi nhất để phát triển hoạt động TTKDTM Vì khi đó nhu cầu của khách hàng được thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng

Môi trường văn hoá-xã hội được hình thành từ nhiều tổ chức và nhiều nguồn lực

khác nhau ảnh hưởng một cách cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình

độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống… và cả thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng Trình độ văn hoá - xã hội cao giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh và ngược lại

Sự phát triển của hệ thống thanh toán có nguồn gốc từ các giao dịch thương mại mang tính xã hội và dựa trên những quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán, thanh toán mà con người tạo nên Với một xã hội, người dân vẫn còn thói quen tiêu tiền mặt, thì tất nhiên việc phát triển các hình thức TTKDTM của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn

Trang 28

1.3.2 Khoa học công nghệ, mạng lưới dịch vụ

Trong những năm gần đây, sự phát triển của CNTT đã tạo ra một bước đột phá trong cuộc sống, kể cả lĩnh vực thanh toán CNTT đã tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của hệ thống thanh toán qua ngân hàng Dù là ai cũng không thể phủ nhận đóng góp của nền KHKT đối với các lĩnh vực đời sống nói chung và lĩnh vực thanh toán của Ngân hàng nói riêng Hầu như các NHTM hiện nay đều có khả năng đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách hàng thông qua mạng điện tử Internet toàn cầu

Kỹ thuật công nghệ có một sức mạnh mãnh liệt tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanh ngân hàng Nó đã đem đến nhiều điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh; máy gửi, rút tiền tự động ATM; thanh toán tự động, card điện tử; ngân hàng tự động, ngân hàng Internet…Việc thay thế các chứng từ giấy viết tay bằng các chứng từ điện tử đã mang lại nhiều cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và cả chất lượng thanh toán Quá trình thanh toán được đảm bảo

an toàn hơn, chính xác hơn, nhanh chóng và kịp thời sẽ khiến dân cư và các TCKT tích cực tham gia vào hoạt động thanh toán qua ngân hàng

Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, tổ chức và

cá nhân đến giao dịch và thanh toán Nói cách khác, với mạng lưới chân rết càng sâu và rộng, NHTM sẽ thực hiện được chức năng trung gian thanh toán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn Đồng thời, chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt được những mục tiêu về an toàn và sinh lợi Khách hàng nếu được cung cấp càng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ càng tích cực tham gia sử dụng TTKDTM

Kinh doanh thật nhiều dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng, vì khi đó ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng hơn nên lợi nhuận sẽ tăng nhờ thu phí dịch vụ Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể giảm phí thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và bởi vậy sẽ khuyến khích hoạt động TTKDTM phát triển mạnh mẽ

Trang 29

1.3.3 Trình độ dân trí

Nếu người dân có trình độ dân trí cao, có khả năng tiếp cận với các phương tiện đại chúng để tim hiểu, học hỏi về hệ thống ngân hàng và chức năng của nó trong nền kinh tế đất nước nói chung và phương thức TTKDTM nói riêng để có thể hiểu được nó

có vai trò quan trọng và sự cần thiết của nó trong nền kinh tế

Mặt khác, nếu người dân có trình độ dân trí cao thì thói quen dùng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày sẽ có sự thay đổi Như vậy, cuộc cải cách TTKDTM trong nền kinh tế đã đạt được một thành quả vo cùng quan trọng

Nhưng trước hêt, bây giờ chúng ta phải có ý thức xây dựng một cộng đồng có trình độ dân trí cao

Trang 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA CHI NHÁNH NHNO & PTNT HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng Giám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) Chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Nông Nghiệp Thành phố Hà Nội (nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trên cơ sở 28 cán bộ cùng với 21 Công ty, xí nghiệp thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp được điều động từ Ngân hàng Công-Nông-Thương thành phố Hà Nội và 12 chi nhánh Ngân hàng phát triển nông nghiệp huyện được đổi tên từ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước đã hội tụ về trụ sở chính tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Với 1.182 lao động, 18 tỷ nguồn vốn, chủ yếu là tiền gửi Ngân sách huyện và

16 tỷ dư nợ mà hầu hết là nợ cho vay các xí nghiệp Quốc doanh, các hợp tác xã đã trở thành nợ tồn động Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Nội sớm phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh với các Ngân hàng đã có bề dày hoạt động kinh doanh và có nhiều lợi thế hơn hẳn, không những thế còn luôn trong tình trạng thiếu vốn, thiếu tiền mặt

Nhưng nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, mà trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần đổi mới Nông thôn ngoại thành Hà Nội, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Hà Nội đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các Thành phần kinh tế mà trước hết là đầu tư cho Nông Nghiệp

Tháng 9 năm 1991, 7 Ngân hàng huyện thị: Mê Linh, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Ba Vì, Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây được bàn giao về Vĩnh Phúc và Hà Tây

Trang 31

Sau đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995 NHNo&PTNT Hà Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao các chi nhánh Chương Dương và Tây hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Sau 20 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, NHNo&PTNT Hà Nội đã đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, phát triển đa dạng hoá dịch vụ đặc biệt chi trả lương ngân sách qua thẻ ATM và các hoạt động khác

Với những công hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tế Thủ đô cũng như với sự phát triển của ngành Ngân hàng, Đảng Bộ NHNo&PTNT đã được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Lao động hạng Ba, 1 Huân chương Chiến công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướng Chính phụ, 37 Bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam,

33 bằng khen của Chủ tích UBND thành phố Hà Nội, 39 Chiến sỹ thi đua, 1266 lượt lao động giỏi cấp cơ sở

Phát huy truyền thống 20 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát huy những thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lý điều hành kinh doanh đồng thời được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chức NHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều thành tích to lớn hơn nữa

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

(Phòng hành chính tổng hợp của NHNo Hà Nội cung cấp)

Trang 32

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây

Ngày 11/1/2009,ngân hàng No&PTNT Việt Nam (Agribank) vừa cho biết lợi nhuận trước thuế năm 2008 của ngân hàng ước đạt 2.435 tỉ đồng, tăng 2,4% so với năm

Trang 33

18,8% so với đầu năm, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 71% Nợ xấu của ngân hàng cuối năm 2008 là 2,7% tổng dư nợ Ngân hàng đặt chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận 10% trong năm nay

Trong thành công đó, chắc chắn ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Nội cũng

đã đóng góp một phần không nhỏ

2.1.3.1 Công tác nguồn vốn

NHTM kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, vì thế nó đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng No&PTNT trong 3 năm 2006,

753

13,821 12,947

847

15,321 14,233 1,088

730

3,438 2,600

Trang 34

Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã thực hiện tốt các chỉ tiêu về nguồn vốn

đề ra, và để đạt được kết quả trên, toàn Chi nhánh đã phải có sự chuyển biến tích cực trong cả nhận thức và hành động về chủ động tăng trưởng nguồn vốn huy động, bám sát chiến lược huy động vốn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam nói chung và ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Nội nói riêng để xác định rõ mục tiêu phấn đấu và đề ra giải pháp thực hiện có hiệu quả chiến lược Cũng phải kể đến việc mở rộng thị trường, thị phần đã được coi trọng, đặc biệt là phát triển màng lưới để huy động vốn trực tiếp từ dân cư

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Mục tiêu chính của các NHTM nói chung là an toàn và sinh lợi Để việc sử dụng vốn đạt được hiệu quả cao nhưng phải an toàn, chi nhánh đã chú trọng việc tiếp cận các đơn vị sản xuất kinh doanh Mở rộng cho vay ngắn hạn đã, đang được chú trọng

và đang được tiến hành với mọi đối tượng nhất là cho vay tiêu dùng đối với đối tượng là cán bộ nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nước có thu nhập ổn định

Để phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng, Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã triển khai, quán triệt và hướng dẫn kịp thời các văn bản mới như các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước, các Văn bản của NHNo

& PTNT Việt Nam Chi nhánh đã chú trọng mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cấp một số chi nhánh cấp II Từ đó đã đem lại cho Chi nhánh một số kết quả nhất định

Bảng 2.2: Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu VND) 2006 2007 2008

1.Tín dụng đối với các TCTD

2.Tín dụng đối với các TCKT, cá nhân

- Cho vay thường bằng VND trong hạn

- Cho vay thường bằng ngoai tệ trong hạn

0 1079.721 1062.343

0

0 1564.503 1563.742

0

0 2449.797 2443.736

0

Trang 35

- Dư nợ quá hạn

- Cho vay bằng vốn tài trợ UTĐT (VND)

- Chiết khấu cầm cố thương phiếu

0

0

0 0.01314

0

0.08595 0.751

0

0

0 0.1314

0

0.197529 0.751

0

0

0 0.01314

0

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007, 2008)

Trang 36

2.1.3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh năm 2007 tăng trưởng cả về số lượng, chất lượng Với sự ưu việt, đổi mới và hiện đại trong giao dịch, doanh số thanh toán đã tăng vượt mức kế hoạch năm 2007 đề ra

* Thanh toán quốc tế

Bảng 2.3: Thực trạng thanh toán quốc tế tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

Đơn vị: USD

Doanh số

Năm 2006 Năm 2007 Tỷ lệ %

đạt so với năm trớc

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007)

Ghi chú: Bảng số liệu bao gồm cả các ngoại tệ khác đã được quy đổi ra USD theo tỷ giá ngày thực tế giao dịch do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố

+ Tổng thu về phí dịch vụ TTQT: 7.235.161.237VNĐ

Trong đó:

- Thu từ dịch vụ TTQT: 4.672.710.007VNĐ

Trang 37

- Thu lãi tiền gửi ký quỹ: 2.562.451.230VNĐ

* Kinh doanh ngoại tệ

Bảng 2.4: Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007)

Ghi chú: Bảng số liệu trên bao gồm cả các ngoại tệ khác đã được quy đổi ra USD theo tỷ giá ngày lập báo cáo

Ngay từ đầu, ngân hàng No&PTNT Việt Nam nói chung và Chi nhánh nói riêng

đã không có thế mạnh về TTQT so với nhiều ngân hàng Vì thế Chi nhánh vẫn còn một

số tồn tại đã làm ảnh hưởng đến nghiệp vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ là điều dễ hiểu như: dịch vụ Western Union tuy triển khai đã lâu nhưng vẫn chưa thật sự được chú trọng và chỉ thu được hiệu quả thấp do chính sách quảng cáo cũng như việc bố trí quầy

và bàn giao dịch, các phương tiện khác Giá bán ngoại tệ của Chi nhánh Hà Nội nói chung còn cao so với giá bán của các NHTM khác trên cùng địa bàn vì chưa có cơ chế khuyến khích kinh doanh các ngoại tệ khác ngoài đồng USD để bù đắp giá Chi nhánh cũng vẫn chưa có một giải pháp thống nhất về tăng cường tận dụng lợi thế của cơ chế chi hoa hồng ngoại tệ theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam để thu hút nhiều nguồn ngoại tệ hơn từ khách hàng xuất khẩu

Trang 38

2.2 Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

2.2.1 Những quy định chung

NHTM là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ (NHNN) Chính vì thế, cơ sở pháp lý cho

hệ thống hoạt động của NHTM nói chung và hệ thống thanh toán cho NHTM nói riêng

là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể sử dụng dịch vụ của ngân hàng yên tâm và tham gia tích cực vào quá trình hoạt động và thanh toán vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo vệ

Việc hoàn thiện và bổ sung hệ thống văn bản pháp lý về TTKDTM ngày càng cần sự phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường để bảo đảm hơn về quyền lợi của khách hàng và nghĩa vụ của NHTM Những quy định về thủ tục thanh toán cần được đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông

lệ quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia

Hệ thống các văn bản pháp lý về TTKDTM quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình thanh toán; giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp trong thanh toán; các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng như các vấn đề có liên quan làm cho khách hàng có tham gia vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bó hơn với ngân hàng

Từ năm 1996 - 1997, Chính phủ đã có Quyết định 196 để ngành ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng CNTT Chúng ta cũng đã ban hành Luật Giao dịch điện tử Tuy nhiên, CNTT trên thế giới phát triển rất nhanh Hệ thống chính sách, pháp luật của Việt Nam chưa theo kịp sự phát triển, do đó, cần hoàn thiện dần Chẳng hạn, về thanh toán thẻ, trước kia dùng thẻ từ, nay các nhà cung cấp dịch vụ đã tiếp thu công nghệ mới, cần phải có sự sửa đổi quy định cho phù hợp Việc thay đổi liên tục sẽ giúp các quy định luật pháp ngày càng hoàn thiện

Thống đốc NHNN đã ban hành hai thông tư và một Quyết định về séc: 1/ Thông tư 07/TT-NHNN, ngày 27-12-1996 hướng dẫn thi hành Nghị định 30/CP của

Trang 39

Chính phủ về phát hành và sử dụng séc; 2/ Thông tư 05/2004/TT-NHNN ngày

15-9-2004, hướng dẫn thi hành Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 10-12-2003 của Chính phủ

về cung ứng và sử dụng séc; 3/ Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11-7-2006 về Quy chế cung ứng và sử dụng séc, thay Thông tư 05/2004/TT-NHNN ngày 15- 9-2004 của Thống đốc NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 159/ NĐ-CP ngày 10-12- 2003 cúa Chính phủ về cung ứng và sử dụng séc

Vì ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Hà Nội có nhiệm vụ quản lý các chi nhánh trên toàn Thành phố Hà Nội, với đặc thù quản lý tại Thủ đô, nội thành kinh tế phát triển, ngoại thành lại có kinh tế kém phát triển hơn rất nhiều, nên Chi nhánh đã đưa ra những quy định phù hợp với cả 2 đặc điểm trên Hội sở chính và Chi nhánh đã có những quy định về Chi nhánh sẽ cung cấp những sản phẩm dịch vụ TTKDTM nào, và quy trình nghiệp vụ của các nghiệp vụ đó

Trang 40

thông đạt khoảng 13,4 triệu thẻ, tăng 46% so với cuối năm 2007 với 142 thương hiệu thẻ thuộc 39 tổ chức phát hành thẻ

Hiện nay, hệ thống máy ATM có hơn 7.000 máy, tăng hơn 2.200 máy so với cuối năm 2007; mạng lưới chấp nhận các phương tiện thanh toán đạt 24.760 thiết bị

Để phát huy hiệu quả của hệ thống thanh toán thẻ, ngành Ngân hàng đang khẩn trương triển khai Đề án xây dựng trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất; thực hiện kế hoạch tái cấu trúc công ty cổ phần chuyển mạch thẻ quốc gia (Banknetvn) theo hướng Nhà nước góp vốn vào Banknetvn, cử đại diện tham gia quản lý và định hướng hoạt động của Banknetvn

Đến nay, 2 liên minh thẻ lớn nhất là Banknetvn và Smartlink với 65% số máy ATM của toàn quốc đã được kết nối liên thông Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã có sự tham gia của 443 đơn vị thuộc 83 ngân hàng thành viên; lượng giao dịch trung bình từ 35.000 đến 45.000 món/ngày với khối lượng vốn luân chuyển khoảng 35.000 tỷ đồng/ngày và đang tiếp tục gia tăng

NHNN cho biết các dịch vụ hỗ trợ thanh toán của các công ty làm dịch vụ kết nối trung gian giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với người sử dụng cũng bắt đầu xuất hiện và đang mở rộng về nội dung, phạm vi hoạt động Điều này sẽ góp phần thúc đẩy dịch vụ thanh toán điện tử phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.(Nguồn: TTX, 26/12)

Xuất phát từ đặc điểm ngân hàng là đơn vị kinh doanh tài chính - tiền tệ, đặc trưng chủ yếu là đi vay để cho vay, phục vụ nền kinh tế làm cho vốn tiền tệ sinh sôi Một trong số các nguồn vốn có khả năng sinh lời nhiều nhất cho hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn thanh toán

Để huy động nguồn vốn này, bên cạnh việc mở rộng quy mô hoạt động, ngân hàng còn cần chú trọng đến việc vận động khách hàng mở tài khoản và thanh toán qua ngân hàng với thủ tục rất đơn giản, thuận tiện, áp dụng nhiều hình thức thanh toán mới phù hợp hơn với cơ chế thị trường như chuyển tiền điện tử, thanh toán bằng thẻ tín

Ngày đăng: 13/02/2014, 02:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Giáo trình “ Ngân hàng thương mại ” Phan Thị Thu Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
3. “ Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính ” Frederic S.Mishkin ( Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 2001 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 2001 )
4. Chuyên đề “ Thực trạng và giải pháp mở rộng dịch vụ tài khoản cá nhân ở nước ta hiện nay” số chuyên đề năm 2003 của Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp mở rộng dịch vụ tài khoản cá nhân ở nước ta hiện nay
5. Tạp chí “ Thị trường tài chính tiền tệ ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính tiền tệ
10. “ Những công cụ Ngân hàng thông dụng trong kinh tế thị trường ” của GS.TS. Lê Văn Tề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những công cụ Ngân hàng thông dụng trong kinh tế thị trường
6. Một số thông tin từ website: www.vneconomy.com Khác
7. Báo cáo thường niên 2006 đến 2008 của Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội Khác
8. Nghị định số 159/CP năm 2003 của Chính phủ về ban hành quy chế phát hành và sử dụng séc Khác
9. Quyết định số 22/QĐ - NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày21/02/1994 về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(5) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bảng kê thanh toán bù trừ, đồng thời gửi 1 liên bảng kê kèm 2 lien UNT sang NHTM phục vụ bên bán trong phiên thanh toán bù trừ - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
5 NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bảng kê thanh toán bù trừ, đồng thời gửi 1 liên bảng kê kèm 2 lien UNT sang NHTM phục vụ bên bán trong phiên thanh toán bù trừ (Trang 20)
NHTM kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác (Trang 33)
Bảng 2.2: Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
Bảng 2.2 Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2.3: Thực trạng thanh toán quốc tế tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
Bảng 2.3 Thực trạng thanh toán quốc tế tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.4: Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
Bảng 2.4 Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội (Trang 37)
(Nguồn: Số liệu từ Bảng 2.5) - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
gu ồn: Số liệu từ Bảng 2.5) (Trang 42)
(Nguồn: Bảng cân đối của Chi nhánh) - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
gu ồn: Bảng cân đối của Chi nhánh) (Trang 43)
Bảng 2.7: Tình hình thanh tốn séc - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
Bảng 2.7 Tình hình thanh tốn séc (Trang 44)
(Nguồn: Bảng cân đối của Chi nhánh) Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng thanh toán séc chuyển khoản và séc bảo chi - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
gu ồn: Bảng cân đối của Chi nhánh) Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng thanh toán séc chuyển khoản và séc bảo chi (Trang 44)
Thực tế, tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, hình thức thanh tốn bằng séc cá  nhân  rất  ít  được  sử  dụng - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
h ực tế, tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, hình thức thanh tốn bằng séc cá nhân rất ít được sử dụng (Trang 46)
(Nguồn: Số liệu từ bảng 2.8) - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
gu ồn: Số liệu từ bảng 2.8) (Trang 47)
Dựa trên bảng 08 ta thấy: hình thức thanh tốn UNC đang tăng liên tục về doanh  số,  với  tốc  độ  tăng  nhanh  này  đã  giúp  góp  phần  làm  tăng  nhanh  doanh  số  TTKDTM  của  Chi  nhánh  NHNo  &  PTNT  Hà  Nội - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
a trên bảng 08 ta thấy: hình thức thanh tốn UNC đang tăng liên tục về doanh số, với tốc độ tăng nhanh này đã giúp góp phần làm tăng nhanh doanh số TTKDTM của Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội (Trang 47)
Đây là hình thức được sử dụng ít trong nhất trong các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Chi nhánh, được thể hiện qua bảng số liệu: - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
y là hình thức được sử dụng ít trong nhất trong các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Chi nhánh, được thể hiện qua bảng số liệu: (Trang 48)
Tại Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, hình thức thanh toán này ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
i Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, hình thức thanh toán này ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng (Trang 48)
(Nguồn: Số liệu bảng 2.9) - Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo và PTNT Hà Nội
gu ồn: Số liệu bảng 2.9) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w