1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập về Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân cấp tiểu học

5 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 289,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số

thập phân

1 Tóm tắt lý thuyết

1.1 Quy tắc

Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:

- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương

- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp

- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi

1.2 Ví dụ

a) Ví dụ 1: Một cái sân hình vuông có chu vi 27m Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?

Ta phải thực hiện phép chia: 27 : 4 = ?

Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:

27 chia 4 được 6, viết 6;

6 nhân 4 được 24, 27 trừ 24 được 3, viết 3;

Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30

30 chia 4 được 7, viết 7

7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28 bằng 2, viết 2

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20 chia 4 được 5 viết 5;

5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0 viết 0

Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)

b) Ví dụ 2: 49: 4 = ?

Ta đặt tính rồi làm như sau:

4 chia 4 được 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0

Hạ 9; 9 chia 4 được 2, viết 2;

Trang 2

2 nhân 4 bằng 8; 9 trừ 8 bằng 1 viết 1

Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy bào bên phải 2 và viết thêm chữ số 0 vào bên phải 1 được 10

10 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8; 10 trừ 8 bằng 2, viết 2

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20 chia 4 được 5, viết 5;

5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0, viết 0

Vậy 49 : 4 = 12,25

2 Bài tập vận dụng

Câu 1: Đặt tính rồi tính

25 : 4; 1155 : 352

882 : 36; 75 : 12;

Hướng dẫn giải

Câu 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 10,5m và có diện tích bằng 131,25 m2 Tính chu vi

thửa rộng hình chữ nhật đó

Hướng dẫn giải

Tóm tắt:

Chiều rộng: 10,5m

Diện tích: 131,25 m2

Chu vi: ? m

Giải

Chiều dài thửa rộng hình chữ nhật là

131,25 : 10,5 = 12,5 (m)

Chu vi hình chữ nhật

(12,5 + 10,5) x 2 = 46 (m)

Câu 3: Tính

(4,465 + 0,3) : 5

(4,562 - 0,008) : 9

(3,745 - 0,025) : 12

Hướng dẫn giải

(4,465 + 0,3) : 5 = 4,765 : 5 = 0,953

(4,562 - 0,008) : 9 = 4,554 : 9 = 0,506

(3,745 - 0,025) : 12 = 3,720 : 12 = 0,31

Trang 3

3 Bài tập tự luyện

Bài 1: Một ô tô chạy trong 4 giờ được 182km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 2: Một đội công nhân trong 3 ngày đầu, mỗi ngày sửa được 2,05km đường tàu, trong 5 ngày sau, mỗi

ngày sửa được 2,17km đường tàu Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu

ki-lô-mét đường tàu?

Bài 3: May 25 bộ quần áo như nhau hết 70m vải Hỏi may 6 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải?

Bài 4: Tính

a) 5,9 : 2 + 13,06

b) 35,04 : 4 – 6,87

c) 167 : 25 : 4

d) 8,76 × 4 : 8

Hướng dẫn giải

Bài 1:

Số ki-lô-mét ô tô chạy trong một giờ là:

182 : 4 = 45,5 (km)

Số ki-lô-mét ô tô chạy trong 6 giờ là:

45,5 x 6 = 273 (km)

Đáp số: 273km

Bài 2:

Số ki-lô-mét đường tàu đội công nhân sửa trong 3 ngày là:

2,05 x 3 = 6,15 (km)

Số ki-lô-mét đường tàu đội công nhân sửa trong 5 ngày là:

2,17 x 5 = 10,85 (km)

Số ki-lô-mét đường tàu đội công nhân sửa trong 8 ngày là:

6,15 + 10,85 = 17 (km)

Trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được:

17 : 8 = 2,125 (km)

Đáp số: 2,125km

Bài 3:

25bộ: 70m

6 bộ: m?

Đáp án và hướng dẫn giải

May 1 bộ quần áo hết: 70 : 25 = 2,8 (m vải)

May 6 bộ quần áo hết: 2,8 × 6 = 16,8 (m vải)

Đáp số: 16,8 m vải

Bài 4:

Trang 4

a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06

= 16,01

b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87

= 1,89

c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4

= 1,67

d) 8,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8

= 4,38

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w