1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA

40 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Nghiệp Vụ Kế Toán Huy Động Vốn Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Thanh Ba
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Văn Tiến
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Ba
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-

-

Giáo viên hớng dẫn : PGS TS NguyễnVăn Tiến

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Nhung

Lớp : K 33 G

Hệ : Đại học tại chức

THANH BA - 2010

MỤC LỤC

Trang 2

T

2 Chơng I : Lý luận chung về vốn huy động và kế toán nghiệp

` 8 2- Cơ chế mở sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán 15

9 3- Cơ chế mở sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm 17

10 Chơng II : Tình trạng về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại

chi nhánh NHN0 & PTNT huyện Thanh Ba

19

11 1- Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba hớng tới

hoạt động Ngân hàng

19

12 2- Khái quát về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN0

& PTNT huyện Thanh Ba

20

13 3- Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh 23

14 II- Tình trạng kế toán huy động vốn tại NHN0 & PTNT

17 3- Tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội và

các doanh nghiệp qua tài khoản tiền gửi thanh toán

27

18 4- Tình hình huy động vốn từ các tầng lớp dân c 29

19 5- Tình hình huy động vốn đáp ứng nhu cầu đầu t của NHN0

& PTNT huyện Thanh Ba

32

20 III- Đánh giá về nghiệp vụ kế toán huy động vốn 33

21 Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công

Trang 3

23 1- Nâng cao chất lợng huy động vốn, đa dạng hoá hình thức

huy động

34

25 3- Đẩy mạnh và ứng dụng tin học vào công tác thanh toán 35

26 4- Khuyến khích nhân dân mở tài khoản tiền gửi cá nhân 35

27 5- Tăng cờng công tác tuyên truyền quảng cáo 35

28 II - Kiến nghị một số đề xuất với cấp quản lý vĩ mô 35

30 Tài liệu tham khảo

Trang 4

Lời mở đầu

http://clubtaichinh.net

Qua 51 năm xây dựng và trởng thành hệ thống Ngân hàng Việt Nam đãgóp phần đáng kể vào xây dựng, củng cố nền kinh tế độc lập, tự chủ và ngàynay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì ngành Ngânhàng vẫn giữ một vai trò quan trọng và then chốt

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đất nớc đã bắt đầu chuyểnđổi nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theođịnh hớng XHCN và đã xuất hiện nhiều thành phần kinh tế

Trớc đây cơ chế vận hành chi phối nền kinh tế là kế hoạch nhà nớc, thìnay vai trò chi phối trực tiếp nền kinh tế là quy luật kinh tế khách quan quyếtđịnh hầu hết mọi quan hệ kinh tế Với môi trờng kinh tế này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự vơn lên để đứng vững trên thị trờng trong các nhân tốảnh hởng đến sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, thì vốn là vấn đề rấtquan trọng và cấp thiết nhất, vốn có thể tạo lập bằng nhiều nguồn nhngnguồn tích luỹ trong nớc vẫn là chủ yếu đóng vai trò quyết định Nguồn vốnnhàn dỗi trong dân chúng hiện còn rất lớn mà các Ngân hàng thơng mại vẫncha khai thác hết tiềm năng Vì vậy đây là vấn đề tồn tại lớn về tổ chức điềuhoà lu thông tiền tệ, cần phải đợc hoàn thiện và khắc phục, một trong nhữngphản ánh khắc phục đó là phải tạo lập dần thói quen gửi tiền và thanh toánqua Ngân hàng mới thu hút đợc tiền nhàn dỗi phục vụ cho nhu cầu của kinh

tế, đồng thời tạo lập cho dân chúng làm quen với dịch vụ tài chính của Ngânhàng

Cùng với công tác huy động vốn các Ngân hàng đều mong muốn có thểgiảm thiểu chi phí để tạo ra lợi nhuận tối đa trong kinh doanh, thực tế việcthực hiện công tác huy động vốn này của các Ngân hàng thơng mại còn cónhững hạn chế nhất định do nguyên nhân chủ quan và khách quan

Vậy câu hỏi đặt ra cho Ngân hàng phải có các biện pháp thực thi nhằmtăng cờng công tác huy động vốn và khắc phục những khó khăn hạn chếtrên

Qua thời gian nghiên cứu và học tập, tiếp thu những kiến thức cơ bảncủa nhà trờng, của các thầy cô giáo tại Trờng học viện ngân hàng, tôi thấyrằng vấn đề huy động vốn của Ngân hàng là rất quan trọng và cần thiết đốivới NHTM nên tôi chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ

Trang 5

kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba" làm đềtài tốt nghiệp của mình.

CH ƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN HUY ĐỘNG VỀ KẾ TOÁN

do mục đích sinh lời của Ngân hàng nên không ngừng đợc phát triển và hoànthiện

Ban đầu hoạt động của Ngân hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền

và đơn giản cho nên nó chỉ phù hợp với buổi sơ khai của nền kinh tế sảnxuất hàng hoá

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một trình độ cao, nó đòi hỏicác dịch vụ Ngân hàng ngày càng phong phú đa dạng, do vậy các dịch vụcủa Ngân hàng không ngừng đợc cải tiến và ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 6

Chức năng của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắt quacác dịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phầnkinh tế trong xã hội, cung cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán cho nềnkinh tế

Ngày nay nền kinh tế thị trờng phát triển ngày càng cao, là sự phát triểncao của nền kinh tế hàng hoá Do đó Ngân hàng có vị trí quan trọng ngoàichức năng kinh doanh của mình Ngân hàng còn là công cụ của nhà nớctrong việc thực thi quản lý và điều hành nền kinh tế có hiệu quả, Ngân hàngtrở thành bộ máy điều hoà vốn của cả nền kinh tế

Do đó có thể coi bất kỳ một nền kinh tế nào muốn phát triển mạnh và

ổn định thì đi liền với nó phải có một hệ thống Ngân hàng phát triển và vữngmạnh Ngoài chức năng kinh doanh của mình, ngân hàng còn là công cụ củanhà nớc trong việc

thực thi quản lý và điều hành nền kinh tế có hiệu quả, Ngân hàng trở thành

bộ máy điều hoà vốn của cả nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng tiền tệ, tín dụng có một vị trí hết sức quantrọng, nó chi phối hầu hết các hoạt động của một nền kinh tế vì thế để pháthuy nó thì biện pháp chủ yếu là không ngừng đổi mới và hoàn thiện hoạtđộng của hệ thống Ngân hàng Trong nền kinh tế bao cấp hệ thống ngânhàng nớc ta, đợc xây dựng theo mô hình hệ thống ngân hàng một cấp, tức làngân hàng vừa làm chức năng quản lý nhà nớc về các vấn đề tiền tệ tín dụng,vừa làm chức năng kinh doanh vì lợi nhuận, do đó chức năng của Ngân hàngtrong thời kỳ này nó phù hợp với điều kiện kinh tế của nớc ta bây giờ

Khi cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp không phù hợp với thực tếcủa nền kinh tế, thì hệ thống ngân hàng một cấp cũng đã bộc lộ những nhợcđiểm của mình nên đã bị lãng quên

Từ khi chuyển sang nền kinh tế tiền tệ với sự phát triển của các thànhphần kinh tế thì nó đòi hỏi hệ thống ngân hàng cũng phải đợc đổi mới đểphù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Trớc tình hình đó Đảng đã xácđịnh rõ: "Ngân hàng phải là ngành đi đầu với t cách là động lực, là công cụ

tổ chức quản lý cho nền kinh tế ổn định và phát triển" tức là phải phân định

rõ ràng chức năng quản lý nhà nớc và kinh doanh của Ngân hàng thơng mạisang cơ chế kinh doanh thực sự

Trớc tình hình đó hàng loạt quyết định đã đợc đa ra để từng bớc đổimới hoạt động Ngân hàng Ngày 24/5/1990 khi pháp lệnh Ngân hàng đã đợc

ra đời, đó là sắc lệnh số 37/LCT-HĐNN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng ViệtNam và sắc lệnh số 38/LTC-HĐN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác

xã tín dụng và công ty tài chính Đây là một bớc tiến quan trọng nhằm đổimới hệ thống Ngân hàng Việt Nam, pháp lệnh Ngân hàng ra đời đã làm sáng

tỏ chức năng nhiệm vụ của cấp Ngân hàng Tuy nhiên, nền kinh tế không

Trang 7

ngừng đợc phát triển, nó đòi hỏi hoạt động của Ngân hàng phải đa dạng vàphong phú, chính vì thế đã đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế, ngày12/12/1997 Luật Ngân hàng ngà nớc và Luật các TCTD đợc Quốc hội thôngqua và khẳng định, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam là cơ quan của chính phủ

là Ngân hàng Trung ơng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Ngân hàng nhà nớc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền Ngân hàng của các ngân hàng

và là Ngân hàng của chính phủ Hoạt động của Ngân hàng nhà nớc là nhằm

ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an hoàn hoạt động cho toàn hệthống Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế- xã hội phát triển theo định hớng xãhội chủ nghĩa

Ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp đợc thành lập theo luật của cácTCTD, và các quy luật đó có liên quan đến các ngành của pháp luật Ngânhàng

thơng mại đợc thành lập với chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ,làm dịch vụ

Ngân hàng với nội dung: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để tiến hành chovay, cung ứng các nghiệp vụ thanh toán

Hoạt động của Ngân hàng bao gồm:

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vay vốngiữa các tổ chức tín dụng, vay vốn Ngân hàng nhà nớc

+ Hoạt động tín dụng: Cho vay triết khấu thơng phiếu và các giấy tờ cógiá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính

+ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở và sử dụng tài khoản, dịch vụchuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thu chi hộ giữa các tổ chức kinh tế,dịch vụ đổi ngân phiếu thanh toán và các dịch vụ khác

+ Các hoạt động khác: Góp vốn mua cổ phần tham gia thị trờng tiền tệ,kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, kinh doanh bấtđộng sản, kinh doanh làm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ t vấn và các dịch vụ cóliên quan đến hoạt động Ngân hàng

Nh vậy việc xây dựng hệ thống ngân hàng hai cấp đã đáp ứng đòi hỏikhách quan và là một bớc đi phản ánh chủ trơng đờng lối đúng đắn, kịp thờicủa Đảng và nhà nớc ta, xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp tronghoạt động ngân hàng, chuyển hoạt động Ngân hàng theo cơ chế thị trờng, tạođiều kiện cho Ngân hàng Việt Nam phát triển mạnh ngang hàng với hệthống Ngân hàng các nớc trên trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó

nó làm nguồn vốn trong nớc tập trung và phân phối lại có hiệu quả cho nềnkinh tế thông qua hệ thống ngân hàng thơng mại và chắc chắn nó sẽ tạo ramột luồng không khí mới cho sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế

Trang 8

1.2- Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thơng mại:

Để có thể hiểu đợc các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại trớc hết ta

đi sâu vào nghiên cứu bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng đó Việc nghiêncứu các tài khoản và báo cáo hàng năm của một Ngân hàng sẽ giúp ta hiểucác nghiệp vụ Ngân hàng một cách sâu sắc hơn

Bảng tổng kết tài sản của một Ngân hàng thơng mại theo thông lệ quốc

- Các khoản cho vay khách hàng

- Các khoản đầu t góp vốn vào công ty liên doanh liên kết

- Bất động sản và thiết bị

- Tuy nhiên kết cấu bảng tổng kết tài sản của các Ngân hàng thơng mạiViệt Nam có một số điểm khác biệt, bảng tổng kết tài sản đợc công bố thờngmang tính tổng hợp không đa ra một cách chi tiết vào các khoản mục nợ và

có Thông thờng các nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại đợc đa vào sử dụng là

cơ sở thiết lập bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thơng mại nó bao gồm:Nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ trung gian (Nghiệp vutrung gian khác)

1.2.1- Nghiệp vụ tài sản nợ: Đây là nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng

thơng mại là mắt xích đầu tiên để thực hiện chức năng trung gian tín dụng,Ngân hàng thơng mại thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của mình, chuyểnmột Công an huyện Thanh ba cách có hiệu quả nhất các nguồn vốn tích luỹtrong xã hội nhiều ngời cần cho vay tới ngời cần vay Hoạt động của nghiệp

vụ cần vốn tạo ra các tài sản nợ của Ngân hàng thơng mại bao gồm:

Trang 9

1.2.1.1- Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại:

Là vốn do Ngân hàng tạo nên và thuộc thẩm quyền sở hữu của Ngânhàng đó hoặc đợc quyền sử dụng nh vốn của sở hữu hay những khoản vốn đ-

ợc duy trì lâu dài và thờng xuyên, tạo các Ngân hàng thơng mại đợc phép sửdụng để bù đắp trong các quá trình hoạt động Vốn tự có gồm giá trị thực cócủa vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác của các tổ chức tíndụng theo quy định của Ngân hàng nhà nớc, vốn tự có là căn cứ tính toáncác tỷ lệ an toàn, vốn tự có nó quyết định đến quy mô hoạt động, thế đứngcủa Ngân hàng thơng mại cũng nh khả năng bảo vệ quyền lợi của ngời gửitiền khi Ngân hàng gặp phải rủi ro

Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại không giống nhau hoàn toàn, vớingoại hình có t cách pháp lý, với hình thức sở hữu khác nhau, các Ngânhàng đợc tổ chức dới hình thức công ty khác với Ngân hàng t nhân, Ngânhàng quốc doanh nhng dù nó có đợc tổ chức khác nhau thì hầu hết cácngân hàng thơng mại đợc

chia vốn tự có thành hai bộ phận chính đó là: Vốn tự có cơ bản và vốn

đủ đặc điểm nh trên thờng không có thời điểm báo hạn

Vốn tự có bổ xung là phần vốn thực có tăng thêm trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng vốn tự có bổ sung bao gồm;

+ Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ: Mục đích tăng trởng vốn điều lệ banđầu

+ Quỹ dự trữ đặc biệt: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng nhằm đảm bảo vốn điều lệ

+ Ngoài những quỹ trên vốn tự có bổ xung còn bao gồm phần lợi nhuậncha phân bổ, quỹ phát triển nghiệp vụ Ngân hàng, quỹ khen thởng, quỹ phúclợi, quỹ khấu hao TSCĐ

Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thì vốn tự cóchiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn song do tính chất của nó là ổnđịnh cho nên nó đóng một vai trò rất quan trọng quyết định cho sự phát triểnhoạt động kinh doanh của một Ngân hàng, nó là tiêu chuẩn mà trên cơ sở đó

để điều tiết các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, tính chất đó đợcthể hiện thông qua các chức năng của vốn tự có:

Trang 10

+ Chức năng hoạt động: Vốn tự có là nguồn lực đảm bảo cho Ngânhàng tiến hành các hoạt động kinh doanh từ khi bắt đầu thành lập đến khigiải thể.

+ Chức năng bảo vệ: Vốn tự có đợc coi nh tài sản đảm bảo cho kháchhàng gây lòng tin và khả năng thanh toán trong trờng hợp Ngân hàng bị thualỗ

Nh vậy vốn tự có là nguồn vốn ổn định để Ngân hàng sử dụng một cáchchủ động: Do đó vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải bảo toàn và không ngừngtăng trởng vốn tự có của mình theo yêu cầu của sự phát triển trong hoạt độngkinh doanh theo đúng chính sách chế độ, đồng thời cũng phải sử dụng vàođúng mục đích đã quy định

1.2.1.2- Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động

đợc từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thựchiện các nghiệp vụ huy động vốn, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanhkhác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,nguồn vốn này thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, Ngân hàng đợc quyền

sử dụng trong thời gian huy động và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãikhi đến hạn Vốn huy động có vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng,

nguồn vốn này rất rễ biến động, Ngân hàng không đợc phép sử dụng hếtnguồn vốn này vào kinh doanh mà phải tuân thủ các quy định về dự trữ bắtbuộc và bảo đảm khả năng thanh toán

* Tiền gửi Ngân hàng bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà ngời gửi có thể rút ra bất kỳlúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngờikhác

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thờihạn gửi và rút tiền với mức lãi xuất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn

* Các nguồn vốn huy động khác:

Bên cạnh những phơng thức nhận tiền gửi các Ngân hàng thơng mạicòn phát hiện các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu thực hiện cácnghiệp vụ này là Ngân hàng huy động vốn tiền tệ bằng cách phát hành cácchứng từ có giá trị

Đây là hình thức huy động vốn với lãi xuất cao do đó nghiệp vụ này chỉđợc tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn

Tóm lại: Huy động vốn là công cụ chính đối với hoạt động của cácNgân hàng thơng mại, nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

Trang 11

nguồn vốn của Ngân hàng, nó giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng.

Mặc dù hiện nay có bị giới hạn về mức huy động vốn song nếu nh cácNgân hàng thơng mại sử dụng tốt nguồn vốn này không những mang lại lợinhuận cao mà còn tạo ra cho Ngân hàng uy tín ngày càng cao trong thị tr-ờng Qua đó tạo cho Ngân hàng mở rộng đợc quy mô hoạt động

1.2.1.3- Vốn đi vay:

Vốn đi vay: Là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng thơng mại với Ngânhàng Trung ơng hoặc giữa Ngân hàng thơng mại với nhau hay tổ chức tíndụng khác, vốn đi vay bao gồm:

- Vốn bổ xung ngắn hạn: Là hình thức các Ngân hàng thơng mại chỉ

đ-ợc vay bổ xung vốn ngắn hạn của mình trong hình thức này, Ngân hàng ơng mại chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạn mức tín dụngNgân hàng thơng mại đã thoả thuận

th Vốn để thanh toán: Các Ngân hàng thơng mại vay của Ngân hàngTrung ơng nhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các Ngân hàng nhằm

bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

- Tái cấp vốn: Ngân hàng trung ơng cho Ngân hàng thơng mại vay trên

cơ sở chứng từ có giá, các chứng từ này phải là chứng từ có chất lợng cao,tức là phải thoả mãn điều kiện hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn, tái cấpvốn gồm 2 hình thức vay tái triết khẩu và cho vay có đảm bảo bằng chứng từ

Thông qua nghiệp vụ đại lý Ngân hàng cũng thu hút đợc một lợng vốnđáng kể trong quá trình thu hút hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các

tổ chức tín dụng khác Do đó Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời tài khoản

đó vào kinh doanh

1.2.2- Nghiệp vụ tài sản có:

Nghiệp vụ sử dụng là việc phân chia nguồn vốn thành tiền mặt tín dụngđầu t và tài sản có khác, tỷ lệ hợp lý tiền mặt vào tài sản có sinh lời nh chovay đầu t sẽ quyết định đến lợi nhuận và sự an toàn của hoạt động kinhdoanh Ngân hàng

Trang 12

Các tài sản nợ của Ngân hàng thơng mại phải đợc thanh toán khi đếnhạn hoặc theo yêu cầu của ngời gửi tiền, đồng thời phải gửi vốn cần thiết tốithiểu để sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu tín dụng của khách hàng Các tài sản

có của Ngân hàng thơng mại đợc phân chi thành 3 khoản mục chủ yếu:Nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ đầu t tài chính và cácnghiệp vụ kinh doanh khác, trong đó nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đem lạitrên 80% thu nhập của hoạt động kinh doanh Ngân hàng

1.2.2.1- Nghiệp vụ ngân quỹ.

Là nghiệp vụ phản ánh sử dụng vốn của các Ngân hàng thơng mại vàomục đích dự trữ, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng thơngmại

Ngân hàng thơng mại tiến hành duy trì dự trữ dới hình thức: Tiền mặttiền gửi Ngân hàng nhà nớc trung ơng và các tổ chức tín dụng dự trữ cácgiấy tờ có giá trị và tài sản có khác

Phần vốn đa vào dự trữ không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng thơngmại mà nó chỉ đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng thơng mại Đốivới hệ thống ngân hàng dự trữ đã góp phần đảm bảo cho hệ thống Ngânhàng thơng mại hoạt động đợc an toàn, đáp ứng các nhu cầu rút tiền, thoảmãn các nhu cầu vay tiền, và đảm bảo nhu cầu hoạt động kinh doanh, cácNgân hàng thơng mại phải tính toán phù hợp lợng tiền dự trữ song khôngnên dự trữ quá lớn mà làm lãng phí vốn trong kinh doanh của Ngân hàng th-ơng mại, tránh tình trạng mất khả năng thanh toán

1.2.2.2- Nghiệp vụ cho vay:

Là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời (thu nhập) chủ yếu cho Ngân hàngthơng mại, trong tổng tài sản có thì nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng rất lớn trên80% thu nhập cho vay đợc thực hiện dới 2 hình thức cho vay ngắn hạn vàcho vay trung dài hạn

+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay nhằm giải quyết vốn thiếuhụt tạm thời trong kinh doanh của khách hàng, cho vay ngắn hạn chủ yếuđầu t vào tài sản lu động và đợc tiến hành với 2 phơng pháp sau:

- Cho vay theo hạn mức, áp dụng cho các khách hàng vay trả thờngxuyên, có vòng quay vốn nhanh

- Cho vay từng lần áp dụng cho các khách hàng vay trả không thờngxuyên, có vòng quay vốn chậm

- Cho vay trung và dài hạn là loại vay mà tiền vay đợc đầu t vào tài sản

cố định Đây là loại cho vay có thể nhận trực tiếp hoặc thông qua tài nghiệp vụ cho thuê tài chính

Trang 13

sản-1.2.2.3- Nghiệp vụ đầu t tài chính:

Là nghiệp vụ sinh lời của các Ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ này khi

sử dụng vốn để đầu t cần đợc giám sát chặt chẽ và chỉ đợc dùng vốn tự có đểđầu t, giới hạn mức đầu t tối đa Ngân hàng thơng mại đầu t tài chính chủyếu là hùn vốn, góp vốn liên doanh liên kết

Ngân hàng thơng mại mua các chứng khoán nhằm đa dạng hoá hoạtđộng kinh doanh nâng cao lợi tức và sử dụng chứng khoán làm tài khoản kýgiữa khi vay vốn Ngân hàng trung ơng và các tổ chức tín dụng khác Đối vớitrái phiếu kho bạc là loại có lãi xuất thấp nhng có thể bán bất cứ lúc nào vàmức rủi ro thấp Thu nhập từ khoản vốn đầu t này có thể do lợi tức mang lạihoặc do chênh lệch giá cả trên thị trờng chứng khoán

1.2.3- Nghiệp vụ trung gian:

Là nghiệp vụ Ngân hàng đứng ra làm trung gian phục vụ cho kháchhàng của mình khi nền kinh tế phát triển thì nghiệp vụ này càng phát triển,

từ đó đem lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng

Nghiệp vụ thanh toán: Do việc quản lý về số d tài khoản tiền gửi củakhách hàng mà Ngân hàng thơng mại đứng ra làm trung gian thanh toán chocác quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ cũng nh các quan hệ thanh toán kháccủa khách hàng Ngân hàng thơng mại thực hiện thanh toán hộ khách hàngbằng cách tổ chức mạng lới thanh toán không dùng tiền mặt trên phạm vitoàn hệ thống với các hình thức đợc áp dụng phổ biến nh uỷ nhiệm thu, uỷnhiệm chi, séc, chuyển tiền điện tử các dịch vụ này ngày càng đợc mởrộng và phát triển với quy trình công nghệ kỹ thuật tiên tiến đem lại khoảnthu nhập đáng kể cho Ngân hàng

Huy động vốn, sử dụng vốn và trung gian là các mặt nghiệp vụ chủ yếucủa Ngân hàng thơng mại luôn có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lạilẫn nhau có huy động vốn trong dân chúng cao với chất lợng tốt sẽ quyếtđịnh đến quy mô, phạm vi sử dụng vốn, đồng thời các dịch vụ đem lại nguồnthu đáng kể cho hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại, dịch vụ này tuỳ thuộc vào thị ờng hoạt động của mỗi Ngân hàng

tr-2 VAI TRÒ CỦA VỐN HUY ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN:

2.1- Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thìphải có vốn, bởi vì nguồn vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh đối với Ngân hàng thơng mại, là một doanh nghiệp kinh

Trang 14

doanh loại hàng hoá đặc biệt "tiền tệ" với đặc thù kinh doanh là "đi vay đểcho vay" cho nên nguồn vốn đối với Ngân hàng lại càng có vai trò hết sứcquan trọng, trong đó nguồn vốn mà Ngân hàng đi huy động chiếm phần lớntrong nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng, nguồn vốn là cơ sở để Ngânhàng thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, nguồn vốn Ngân hànghuy động nhiều hay ít nó quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợngtín dụng, đây là mảng kinh doanh chủ yếu mang lại lợi nhuận cho Ngânhàng.

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng lớn nó tạo ra uy tín cho Ngânhàng trên thị trờng, đồng thời Ngân hàng có thể mở rộng các hình thức kinhdoanh, bên cạnh đó nguồn vốn huy động của ngân hàng cũng quyết định đếnkhả năng cạnh tranh, nếu nguồn vốn huy động của Ngân hàng lớn nó đãchứng minh rằng quy mô, quy trình nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật của mộtNgân hàng hiện đại, khả năng huy động vốn tốt là điều kiện thuận lợi đối vớiNgân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tếxét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn chovay, thậm chí quyết định mức lãi suất hợp lý cho khách hàng đã làm chodoanh số của Ngân hàng tăng lên nghiêm trọng và Ngân hàng sẽ có nhiềuthuận lợi hơn trong kinh doanh Trong thực tế hoạt động Ngân hàng ở ViệtNam cũng nh trên thế giới nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ rất lớn trongtổng nguồn vốn hoạt động Ngân hàng

Tóm lại: Nguồn vốn huy động có vai trò rất quan trọng và có thể nói nó

là nguồn quyết định đến tất cả các hoạt động của Ngân hàng thơng mại đặcbiệt đối với lĩnh vực cho vay đối với nền kinh tế Chính vì vậy Ngân hàngthơng mại cần phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, sử dụng vốn,

sử dụng tổng hợp các công cụ sao cho công tác huy động vốn đạt hiệu quảcao nhất

Công tác huy động vốn có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế vì nó lànguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn vì vậy muốn

mở rộng công tác huy động vốn Ngân hàng phải chú ý đến các yếu tố sauđây:

- Lãi xuất là yếu tố kích thích quan trọng hàng đầu

- Thủ tục giấy tờ đơn giản khi khách hàng đến giao dịch

- Phong cách phục vụ của nhân viên Ngân hàng khi tiếp xúc với kháchhàng

- Uy tín của khách hàng trong xã hội, đây là yếu tố tâm lý nhằm tránhrủi ro

- Trụ sở của Ngân hàng

Trang 15

2.2- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại Việt Nam.

Các Ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ vay vốn từ những ngời gửitiền cho vay và đầu t với mục đích hởng lợi tức thông qua lãi suất Đây làmột công việc của trung gian tài chính đóng vai trò trung gian giữa ngời cầnvốn và ngời có vốn, quá trình tạo vốn của các Ngân hàng thơng mại đợc thểhiện dới các hình thức sau:

2.2.1- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:

Ở Việt Nam tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức tiềngửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và tiền gửi cá nhân

Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn quá thấp,cho nên để khuyến khích việc thanh toán qua Ngân hàng các Ngân hàng th-ơng mại đã tiến hành trả lãi cho loai tiền gửi này

Thông thờng loại tiền gửi này có số d có Tuy nhiên, tại nhiều nớc hiệnnay các Ngân hàng đã cho phép có d nợ tức là cho phép thấu chi, khi đó tàikhoản này đợc gọi là tài khoản vãng lai

2.2.2- Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ rút tiền khi thời hạn gửi tiền ấnđịnh đã kết thúc Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trớc hạn thì Ngân hàng

sẽ không trả lãi cho khách hàng Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam khuyến khíchkhách hàng gửi tiền thì Ngân hàng trả cho khách hàng với mức lãi suất củatiền gửi không kỳ hạn

Thời gian gửi tiền đã đợc ấn định trớc nên đây là nguồn vốn tơng đối

ổn định, do đó trong suốt thời gian này Ngân hàng sử dụng số tiền đó, vì vậyNgân hàng thờng trả với mức lãi suất cao hơn Tiền gửi có kỳ hạn rất phùhợp với những ngời có khoản tiền không sử dụng ngay hoặc những ngờiđang tìm cách quay vòng vốn trong một thời gian để đạt hiệu quả cao nhất.Hình thức áp dụng tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng thơng mạicũng rất đa dạng: Có kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24tháng thời hạn càng dài lãi suất càng cao

2.2.3- Huy động vốn thông qua loại tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm đã đợc coi là công cụ huy động vốn truyền thống củacác Ngân hàng thơng mại, vốn huy động từ tài khoản tiết kiệm thờng chiếmmột tỷ trọng nhất định trong tiền gửi Ngân hàng

+ Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các loại sau:

Trang 16

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là loại tiền gửi thôngthờng, đối với loại tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào màkhông cần báo trớc, tuy số d không lớn.

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng thơng mại huy động tiết kiệmvới kỳ hạn 3 tháng đến 1 năm khi đến hạn khách mới đợc rút tiền Tuynhiên, để cạnh tranh thì Ngân hàng thơng mại vẫn cho phép khách hàng rút

ra trớc hạn và đợc hởng lãi suất không kỳ hạn theo quy định chung của mỗiNgân hàng

- Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại hình tiết kiệm ở nớc ta cha phổ biến, nóchỉ phù hợp với các nớc phát triển nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trongthời gian dài

II- KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN.

1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN, NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN:

* Nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng và có thể quyết định tất cả

các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại Đặc biệt trong lĩnh vựccho vay đối với nền kinh tế

- Nhiệm vụ của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắtqua các dịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phầnkinh tế trong xã hội cung cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế

- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốngiữa các tổ chức tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế

- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốngiữa các tổ chức tín dụng vay Ngân hàng nhà nớc, huy động tín dụng, dịch

vụ thanh toán, các hoạt động khác

2- CƠ CHẾ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI THANH TOÁN:

2.1- Thủ tục mở tài khoản tiền gửi:

Để mở tài khoản tiền gửi các doanh nghiệp cơ quan, tổ chức đoàn thểđơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnhthổ Việt Nam gửi cho Ngân hàng các giấy tờ sau đây:

Trang 17

2.1.1- Đối với khách hàng: Là loại doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể đơn

vị vũ trang

- Giấy xin đăng ký mở tài khoản tiền gửi do chủ tài khoản là tổng giámđốc,

giám đốc, chủ doanh nghiệp, thủ trởng cơ quan ký tên và đóng dấu

- Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tàikhoản

- Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của đơn vị nh: Bản saoquyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép thanh lập doanh nghiệp, bảnsao bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, thủ trởng đơn vị (nếu bản sao phải

có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nớc)

2.1.2- Đối với khách hàng là cá nhân

Giấy đăng ký mẫu dấu chữ ký của chủ tài khoản đối với khách hàngđứng tên cá nhân không thực hiện uỷ quyền ngời ký thay chủ tài khoản, tất

cả các giấy tờ thanh toán giao dịch với Ngân hàng hoặc khi thay đổi mẫudấu chủ tài khoản phải gửi cho Ngân hàng nơi gửi tài khoản bản đăng kýmẫu chữ ký hoặc mẫu dấu mới thay thế mẫu đã đăng ký trớc đây, trong đóphải ghi rõ ngày bắt đầu có giá trị thay thế mẫu cũ

Khi nhận đợc giấy đăng ký mở tài khoản, Ngân hàng phải có tráchnhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngàylàm việc Sau khi đã chấp nhận mở tài khoản Ngân hàng thông báo chokhách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản

2.2- Các quy định có tính nguyên tắc trong sử dụng tài khoản tiền gửi:

2.2.1- Đối với chủ tài khoản:

- Chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản trongphạm vi số d tiền gửi và tuỳ theo yêu cầu chi trả của chủ tài khoản có thểthực hiện các tài khoản thanh toán qua Ngân hàng hoặc rút tiền mặt ra để sửdụng

- Chủ tài khoản chịu trách nhiệm về chi trả vợt số d của tài khoản tiềngửi và phải chịu phạt theo quy định (tại thông t hớng dẫn thực hiện quy chếphát hành và sử dụng séc số 07/TT-NH1 của Ngân hàng nhà nớcngày27/12/1996) chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên các giấy tờthanh toán qua Ngân hàng của những ngời đợc chủ tài khoản uỷ quyền kýthay Khi thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, chủ tài khoản phải tuân theocác quy định và hớng dẫn của Ngân hàng về việc lập các giấy tờ thanh toán,

Trang 18

phơng thức nộp, lĩnh ở Ngân hàng trên giấy tờ thanh toán, các chữ ký và dấuphải đúng với mẫu chữ ký tại Ngân hàng.

- Chủ tài khoản phải tự tổ chức hạch toán, theo dõi số d tiền gửi tạiNgân hàng trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc giấy báo nợ, giấy báo

có về các khoản giao dịch trên tài khoản tiền gửi, giấy báo số d cuối tháng

do Ngân hàng chuyển đến, chủ tài khoản phải tiến hành đối chiếu sổ sáchthấy chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng biết để cùng đối chiếu, điềuchỉnh lại số liệu cho khớp đúng

2.2.2- Đối với Ngân hàng:

- Việc trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện các khoảnthanh toán chi trả phải có yêu cầu của chủ tài khoản, trừ trờng hợp chủ tàikhoản vi phạm

kỷ luật chi trả hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đợcpháp luật quy định buộc chủ tài khoản phải thanh toán Ngân hàng đợcquyền trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toánđó

- Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của kháchhàng, đảm bảo đúng các thủ tục quy định, Ngân hàng có quyền từ chối thanhtoán các giấy tờ không đủ điều kiện

- Khi có phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khoản tiền gửi thìNgân hàng gửi giấy báo số d tiền gửi cho chủ tài khoản biết

2.3- Tất cả tài khoản tiền gửi:

Ngân hàng tất toán tài khoản tiền gửi khi:

- Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu

- Khi tài khoản hết số d và ngừng giao dịch trong vòng 6 tháng

- Nếu sau này khách hàng đến giao dịch thì phải làm các thủ tục để mởtài khoản mới

- Khi tài khoản đã đợc tất toán thì chủ tài khoản phải nộp cho Ngânhàng các giấy tờ séc trắng cha sử dụng

3 CƠ CHẾ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM. 3.1- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

3.1.1- Thủ tục mở sổ tiền gửi không kỳ hạn.

Đây là loại tiền gửi thông dụng và chiếm một tỷ trọng đáng kể trongtổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng, thủ tục mở sổ tiết kiệm tiền gửikhông kỳ hạn cũng rất đơn giản: khi khách hàng đến gửi tiền, khách hàng

Trang 19

đến bộ phận giao dịch tiền gửi tiết kiệm để làm thủ tục mở sổ tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn Tại đây cán bộ Ngân hàng sẽ hớng dẫn những vấn đề cơbản có liên quan đến loại tiền gửi nh: lãi suất tiền gửi, vấn đề an toàn tiềngửi và các vấn đề liên quan khác, sau đó cán bộ Ngân hàng hớng dẫn kháchlập giấy gửi tiền, đến bộ phận quỹ nộp tiền và nhận sổ tiết kiệm Số d trên sổbằng số tiền của ngời gửi.

3.1.2- Các hoạt động phát sinh sau khi mở sổ.

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thểrút ra bất kỳ lúc nào trong thời gian làm việc của Ngân hàng thơng mại Khi

mở sổ

không kỳ hạn thờng có những hoạt động phát sinh khi khách hàng đến giaodịch nh: khi khách hàng có nhu cầu phát tiền, gửi tiền hày yêu cầu Ngânhàng khoá sổ, khi các nghiệp vụ phát sinh cần lu ý nh sau:

- Bất kỳ trờng hợp nào phát sinh khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm

và chứng minh th nhân dân khi giao dịch

- Khách hàng chỉ đợc phép rút tiền trong phạm vi số d trên sổ tiền gửitiết kiệm của mình

- Khi hết số d trên sổ tiết kiệm kế toán sẽ khoá sổ và thu hồi sổ cũ đavào lu trữ Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiếp thì phải tiến hành các thủ tục

nh thờng lệ

3.2- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng của Ngân hàng Chính vì vậy các Ngân hàng đã có những biện pháptích cực để huy động nguồn vốn này tại quầy giao dịch của các Ngân hàngthơng mại có bảng thông báo về các loại tiền gửi, thời hạn, lãi suất của từngloại để khách hàng lựa chọn Khi khách hàng đã quyết định lựa chọn loạitiền gửi thích hợp cho mình khách hàng đến trực tiếp bộ phận nhận tiền gửi

để làm thủ tục gửi tiền tại quầy, cán bộ Ngân hàng sẽ hớng dẫn khách hànglàm thủ tục theo đúng chế độ quy định Sau đó khách hàng xuất trình giấychứng minh th nhân dân và tiến hành lập giấygửi, đến nộp tiền tại quầy ngânquỹ và đợc nhận sổ tiết kiệm có kỳ hạn

CH

ƠNG II TÌNH TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NHN 0 & PTNT HUYỆN THANH BA

Trang 20

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN 0 & PTNT HUYỆN THANH BA

1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba hớng tới hoạt động Ngân hàng.

1.1- Điều kiện tự nhiên xã hội:

Huyện Thanh Ba là huyện miền núi có cơ cấu kinh tế nông lâm công nghiệp và dịch vụ với tổng diện tích là 184 km2 với dân số 117 ngànngời, 26625 hộ dân gồm 25 xã, 1 thị trấn, từ đặc điểm của huyện nên đợcphân chia thành 3 tiểu vùng kinh tế

-Vùng 1: -Vùng lúa (5 xã giáp thị xã Phú Thọ)

Vùng 2: Vùng gò đồi chiêm trũng (các xã ven sông Hồng)

Vùng 3: Vùng đồi rừng (11 xã, thị trấn)

Để phát huy thế mạnh của huyện có cơ cấu kinh tế đa dạng huyện uỷ đã

có các Nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội nhằm khai tháctiềm năng đất đai nh: dự án phát triển cây chè theo Nghị quyết 331 và 1961/

UB của UBND tỉnh phê duyệt, Nghị quyết 09 cải tạo vờn tại, kế hoạch 65 vềphát triển trồng dâu nuôi tằm của 9 xã sông hồng, Nghị quyết 07 về pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Nghị quyết 12 về công tác xoá đóigiảm nghèo, Nghị quyết 08, Thông tri 02 về phát triển cơ sở hạ tầng, làmgiao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mơng

Đây là những tiền đề quan trọng, là động lực phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn huyện, góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nớc

Là huyện có một số cơ sở trung ơng đóng trên địa bàn nh công ty xi măngSông thao , công ty xi măng Phú thọ , xí nghiệp ruợu , công ty chè Phú bền

và nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ , Thanh Ba có khả năng tạo ra nhiều việclàm cho lao động địa phơng nh cung ứng nông sản thực phẩm, dịch vụ vậntải, tiêu thụ và chế biến phế thải, phế liệu công nghiệp Với đặc điểm tựnhiên, điều kiện xã hội thuận lợi , lực lợng lao động trong độ tuổi chiếm tỷtrọng lớn Thanh Ba rất thuận lợi cho

việc phát triển kinh tế toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và thơng mại dịch vụ

Ngày đăng: 13/02/2014, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
Bảng 1 Tình hình nguồn vốn của NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba (Trang 26)
biết đợc cơ cấu huy động vốn của NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba qua bảng 3 số liệu sau đây: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
bi ết đợc cơ cấu huy động vốn của NHN0 &PTNT huyện Thanh Ba qua bảng 3 số liệu sau đây: (Trang 27)
Bảng 4: Tình hình huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
Bảng 4 Tình hình huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế (Trang 29)
Qua số liệu ở bảng 5 cho thấy 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 nguồn vốn huy động tiền gửi tăng giảm không đáng kể - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
ua số liệu ở bảng 5 cho thấy 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 nguồn vốn huy động tiền gửi tăng giảm không đáng kể (Trang 32)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHN0   & PTNT huyện Thanh Ba 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHN0 & PTNT huyện Thanh Ba 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 (Trang 32)
Qua số liệu bảng 6 cho thấy: 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
ua số liệu bảng 6 cho thấy: 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w